Bài giảng Chuẩn đoán các u gan thuộc đường giữa do ThS.BS Lê Tuấn Linh biên soạn trình bày về nội dung chuẩn đoán các u gan thuộc đường như u vùng hố tuyến yên, các u trên yên, các u vùng tuyến tùng, u tế bào mầm,... Để biết rõ hơn về nội dung của bài giảng, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Chẩn đoán các u thuộc đường giữa
THS BS Lê Tuấn Linh
Trang 2Nhắc lại giải phẫu
Trang 3Đặc điểm
λ Là các u tương đối hiếm trừ u tuyến yên 10% u nội sọ.
λ Chẩn đoán khó khăn
– Tổn thương nguồn gốc rất đa dạng
Trang 5λ Chính xác tương quan giải phẫu
λ Đặc điểm mô tổ chức
λ Hướng dẫn sinh thiết
λ Theo dõi sau điều trị
λ Còn chưa thật đặc hiệu => Luôn cảnh giác
Trang 7U vùng hố tuyến yên
Trang 8– Chuỗi xung động nếu - :
T1+gado : Giảm tín hiệu/ tuyến yên lành Chụp muộn?
– Tổn thương nằm ở chính giữa (đứng dọc và ngang)
λ Nang pars intermedia
– Tuyến yên to, tròn +/- bắt thuốc toàn bộ, đồng nhất
λ Viêm tuyến yên (bệnh cảnh đặc biệt)
Trang 11Tuyến yên to, tròn +/- bắt thuốc toàn bộ, đồng nhất
Trang 12Câu hỏi trước mổ
Trang 13Xâm lấn
Trang 16Tổn thương dạng nang
Trang 17Thấy được cuống tuyến yên:
• Arachnọdocèle / Kén màng nhện
Trang 19Các u trên yên
Trang 22U sọ hầu GLIOME
Trang 23Gliome đường thị giác
• < 5% u ở trẻ em, tuổi trung bình 4-6
• Phối hợp NF I (Recklinghausen) trong 25-50 % trường hợp
Trang 24• 1.2 - 4.6 % u hệ TK trung ương ở mọi lứa tổi
• 8 - 13 % u hệ TK trung ương ở trẻ em
• Hay gặp : 5 - 15 tuổi và > 50 tuổi
• Phát triển dọc theo trục cuốn tuyến yên: trên yên, NT3, hay trong hố tuyến yên
Trang 25Gliome đường thị giác
(Recklinghausen)
Trang 28Tổn thươn trên yên+ không thâm nhiễm thị
giác + phần tổ chức + dịch+ vôi =
CRANIOPHARYNGIOME
Trang 29ADENOME tuyến yên
Trang 30U màng não
Trang 32Germinome
Trang 33Di căn não
λ Vị trí : vùng giàu tưới máu (cuống, hạ đồi)
λ Thường từ u phổi, vú
Trang 34Di căn (gado+)
Trang 37Lymphome não
λ Đối tượng : người già, VIH +
λ Bắt thuốc rất mạnh
λ Tăng tín hiệu T2
Trang 38Lymphome
Trang 39Các tổn thương thâm nhiễm
Trang 40Hystiocytose X
λ Tuổi : nam, trẻ
λ Dấu hiệu: kén phổi, đái nhạt
λ Khối trên yên đồng tín hiệu T1 và T2
Trang 41λ Tuổi: nữ trẻ
λ Nhiều ổ tổn thương: khối nhu mô, hay ở phần thấp màng cứng, u hạt vùng cuống tuyến yên hay tuyến yên giảm tín hiệu T1
và T2, bắt thuốc dạng nốt
thị giác
Trang 42Sarcọdose
Trang 43Các u vùng tuyến
tùng
Trang 44λ Thường có trước tuổi 20
λ Cần xác định vị trí và tín hiệu +++
Các u vùng tuyến tùng
Trang 46λ Phối hợp lâm sàng / Hình ảnh / Sinh hoá là khong thể thiếu được
λ Giá trị của định lượng (β HCG, αFP, PLAP)
λ Một số dấu hiệu hình ảnh có thể
giúp định hướng chẩn đoán
λ Chẩn đoán xác định bằng hình ảnh đơn thuần rất khó khăn
Trang 47Nang tuyến tùng
λ Tròn, bờ đều, đồng nhất
λ Không có hiệu ứng khối
λ Giảm T1, tăng T2, thay đổi tuỳ thành phần dịch
λ Bắt thuốc ngoại vi <=> nhu mô tuyến tùng bị đẩy ép
λ : không mang tính bệnh lý
Trang 48GERMINOME
Trang 50GERMINOME
Trang 52U quái TERATOME
Tín hiệu không đồng nhất mỡ, vôi và nang
Trang 55λ GERMINOME
– U ác
– Thập kỉ đầu của cuộc đời, nam
Trang 56PINEALOBLASTOME
Trang 59ASTROCYTOME PILOCYTIQUEtổn thương hay gặp nhất ở mảnh sinh tư ở trẻ em
Poussaint TY, AJNR, 1998
Trang 60OLIGO DENDROGLIOME
Trang 61U màng não
λ lều tiểu não
Trang 62U thuộc não thất 3
Trang 63U thuộc não thất 3
Trang 64U thuộc não thất 3
Trang 65λ Ependymome
U thuộc não thất 3
Trang 66EPENDYMOME
Trang 67λ U thuỳ múi, +/- vôi, bắt thuốc sau tiêm
λ Chảy máu trong u nếu độ
Trang 68U thành não thất 3
Trang 70ASTROCYTOME
tế bào khổng lồ
U thành não thất 3
λ 5 - 15 % BN có xơ củ sclérose tubéreuse
λ U lành
Trang 71PAPILLOME
Trang 73U sàn NT 3
Trang 74λ Dị dạng bẩm sinh tạo bởi mô thần kinh bình thường
Trang 75U sàn NT 3
Trang 76λ Tăng tín hiệu T2 không đều với viền giảm tín hiệu của Hemosiderine
Trang 77U thể trai
Trang 78λ Tăng T1, giảmT2, +/- vôi hoá ngoại vi
λ 2 thể:
– Thể phía sau với thể trai gần như bình thường
U thể trai
U mỡ thể trai
Trang 79U mỡ thể trai
Thể phía trước phối hợp với bất thường vùng trán, đồi thị, dưới đồi
Trang 80λ Tổn thương đơn độc hoặc
đa ổ
λ Đặc.
λ Đồng tín hiệuT1, tăngT2 không đều, Gado +++.
λ Ít phù ngoại vi, ít hiệu ứng khối
U thể trai
LYMPHOME nguyên phát
Trang 81λ Tỉ lệ ↑↑ : 6.6 % u não nguyên phát (SIDA).
λ Nếu ở người MD bình thường : 60-70 tuổi, sớm hơn ở người suy giảm miễm dịch
λ Vị trí: 60 % trên lều Hai bán cầu, nhân xám
TW, chất trăng quanh NT, thể trai (5%), hố sau.
λ Tiên lượng thay đổi tuỳ tuổi, cơ địa, vị trí
LYMPHOME nguyên phát
Trang 82U thể trai
GLIOME thể trai
Trang 83λ Gặp ở mọi lứa tuổi, cao nhất: 45-70
Trang 84U liềm não
Trang 85U màng não
Trang 86U liềm não
MENINGIOMATOSE
Hiếm hơn:
Di căn Hémangiopéricytome
Khó chẩn đoán phan biệt trên hình ảnh.
Trang 87Kết luận
λ Chẩn đoán lâm sàng và hình ảnh khó khăn
λ Luôn cần dựa vào :