HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Khoa Kế Toán & Quản Trị Kinh DoanhKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIA CẦM TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI TH
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Khoa Kế Toán & Quản Trị Kinh Doanh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIA CẦM TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO LUẬN PHẦN 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẦN 2
Trang 31.1 Đặt vấn đề
• Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Trong đó, chăn nuôi gia cầm là một trong những ngành có vị trí quan trọng hàng đầu của nước ta.
• Sự phát triển của khoa học đã góp phần phát triển nghề chăn nuôi gia cầm, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng kéo theo nhiều rủi ro
• Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu rủi ro trong sản xuất
và tiêu thụ gia cầm tại các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình”
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trang 4trong chăn nuôi
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro, rủi ro trong SX và tiêu thụ gia cầm
Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia
cầm trên địa bàn
Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả trong SX và tiêu thụ gia cầm tại các hộ
chăn nuôi
Trang 51.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu rủi ro trong sản xuất và
tiêu thụ gia cầm tại các hộ, trang trại, các tác nhân tham gia sản xuất và tiêu thụ gia cầm trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình.
• Phạm vi nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu 50 hộ trang trại sản xuất tiêu thụ gia cầm đại diện tại 2 xã Thụy Phong và Thụy Sơn.
• Kết quả nghiên cứu đạt được
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro, rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm.
- Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm của các hộ, trang trại trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong chăn nuôi gia cầm.
Trang 6PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở
lý luận
Cơ sở thực tiễn
- Kinh nghiệm phát triển nghề chăn nuôi gia cầm ở các nước trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Các chính sách đã ban hành về khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gia cầm
Các báo cáo tổng kết năm của những phòng ban liên quan; Phòng NN &
huyện, phòng NN & PTNT, phòng TN &
MT, các tài liệu sách báo có liên quan và các websites,
Trang 8Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
Kỹ thuật nghiên cứu
Điều tra Thụy Phong 17 Nhóm n=
56/(1+56*(0.05) 2 = 50 trọng điểm, thảo luận
nhóm
Thụy Sơn 10
TT
Số lượng mẫu mang tính ước lượng
Trang 9 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thông kê mô tả
hợp dữ liệu
Trang 10PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên
cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
• Huyện Thái Thụy là một huyện
nằm ở phía đông tỉnh Thái Bình,
với diện tích tự nhiên 26.584,19
ha, điều kiện khí hậu thuận lợi cho
phát triển ngành nông, lâm, ngư
nghiệp Là một trong những huyện
có diện tích rộng, dân số cao bậc
nhất của tỉnh Thái Bình
• Những năm gần đây, lĩnh vực chăn
nuôi của huyện có sự chuyển biến
tích cực; từng bước chuyển chăn
nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập
trung trang trại, gia trại
Trang 113.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội của huyện
Thái Thụy
Loại đất
Diện tích (ha)
99,97 Diện tích (ha)
Diện tích (ha) 2014/13
(%)
2015/14 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình)
Bảng 3.0: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thái Thụy năm 2013-2015
Đất đai
Trang 12(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Biểu đồ 3.0: Diện tích đất chăn nuôi của huyện Thái Thụy
giai đoạn 2013 – 2015
Nhận xét: Tổng diện tích đất không có sự thay đổi Đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ; trong đó
tỷ lệ đất trồng trọt giảm và
tỷ lệ đất chăn nuôi có xu hướng tăng nhẹ (bình quân mỗi năm tăng 0,04%, năm 2015 là năm cao nhất với 5.023,46 ha tăng 0,08% so với năm 2014)
Trang 13 Dân số và lao động
Nhận xét: Tổng dân số năm 2015 của huyện là 275.902 người, với mật độ
năm không có nhiều biến động, bình quân mỗi năm tăng 0,18%, chủ yếu
thuộc khu vực nông thôn, tỷ lệ này thay đổi qua các năm và tương đối ổn định; năm 2014 là 248.911 người, năm 2015 tăng 95 người so với năm trước
Năm 2015
So sánh (%)
2014/2013 2015/2014
Trang 14• Cơ cấu lao động
Chỉ tiêu
2013 2014 2015 So sánh (%)
Lao động (người)
Lao động (người)
Lao động (người)
+Công nghiệp khai thác mỏ 1.195 1.202 1.228 100,59 102,16
+Công nghiệp chế biến 9.766 9.758 9.832 99,92 100,76
+SX và phân phối điện, nước 2.444 2.449 2.451 100,21 100,08
Bảng 3.2: Quy mô và cơ cấu lao động của huyện Thái Thụy
giai đoạn năm 2013 – 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình)
Trang 15(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu lao động của huyện
Thái Thụy năm 2015
Nhận xét: Năm 2015 toàn huyện có 123.493 lao động, chiếm 44,76% dân số; trong
đó lao động nông – lâm nghiệp chiếm 77%, còn lại là lao động tham gia các ngành sản xuất công nghiệp và xây dựng, dịch vụ Nguồn lao động khá dồi dào, song trình
độ còn hạn chế Để dáp ứng nhu cầu phát triển của huyện, thì việc đào tạo nâng cao chất lượng lao động là cần thiết
Cơ cấu lao động của huyện năm 2015
Nông lâm thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
Trang 16Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Cơ cấu (%)
2014/2013 2015/2014
Tổng số 9.243,772 10.480,375 11.402,125 113,38 108,8
1.Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 2.333,147 2.735,5 2.832,375 117,24 103,54
2.Công nghiệp khai thác và chế biến 3.441,5 3.744,0 4.163,125 108,79 111,2
3.Sản xuất và cung cấp điện nước 460,375 617,85 668,75 134,21 108,24
4.Xây dựng 918,25 1.148,125 1.315,0 125,03 114,53
5.Dịch vụ 1.663,5 1.777,125 1.949,375 106,83 109,69
- Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 126,0 137,25 123,625 108,93 90,07
- Giáo dục và đào tạo 244,75 265,25 276,875 108,38 104,38
- Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa 477,75 507,125 527,125 106,15 103,94
- Vận chuyển, lưu trú và ăn uống 470,125 494,25 530,375 105,13 107,31
- Dịch vụ khác 344,875 373,25 491,375 108,23 131,65
6.Hoạt động chuyên môn khoa học và kinh doanh BĐS 208,375 214,75 259,25 103,06 120,72
7.Hoạt động của Đảng và nhà nước 218,625 243,0 214,25 111,15 88,17
Bảng 3.3: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế
trong giai đoạn 2013 – 2015 của huyện Thái Thụy
ĐVT: Tỷ đồng
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình)
Nhận xét: Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch theo hướng tiến
bộ, khai thác lợi thế của từng ngành, tăng trưởng mạnh ngành nông lâm
thủy sản và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
Trang 173.2 Thực trạng rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình.
3.2.1 Tình hình chung về các hộ điều tra.
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016)
Nhận xét: Nhìn chung các hộ chăn nuôi đa số là nam (chiếm 83,28% trong tổng số 50 hộ), có thể thấy các hộ đa số dã được học, được tư vấn về kỹ thuật chăn nuôi bởi các buổi hội thảo do địa phương và các doanh nghiệp tổ chức
Trang 18Chỉ tiêu ĐVT Nhỏ nhất Lớn nhất Bình quân
Bảng 3.5: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016)
Nhận xét: Tình hình lao động của các hộ điều tra đa số đều
nằm trong độ tuổi trung niên 48 tuổi, lao động trong gia
đình vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp (bình quân 2,5
người/hộ)
Trang 19(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Biểu đồ 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao
động tại hai xã điều tra năm 2016
Nhận xét: Nhìn chung lao động trên địa bàn huyện có xu hướng chuyển đổi sang hoạt động trong các danh nghiệp và các ngành nghề khác chứ không còn muốn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nhiều
Trang 203.2.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm của các xã nghiên cứu
Năm Vật nuôi
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số lượng (con) Cơ cấu (%) Số lượng (con) Cơ cấu (%) Số lượng (con)
Cơ cấu (%)
Trang 21Chỉ tiêu Gà công
nghiệp
Gà thả vườn
Vịt sinh sản
Gà sinh sản
Sản lượng trứng/mái/lứa (quả) - - 276-290 93-107 -
-Chi phí thức ăn/10 quả trứng
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Nhận xét: Quy mô đàn lớn nhất nằm ở vịt sinh sản với số lượng con dao động trong một lứa từ 3 đến 4500 con, tiếp theo là gà sinh sản với số lượng 5 đến 4000 con Nhìn chung quy mô chăn nuôi chủ yếu tập trung vào một số trang trại lớn, số lượng các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn còn khá nhiều trên địa bàn
Trang 223.2.2 Thực trạng rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gia cầm trên địa bàn huyện Thái Thụy.
Thực trạng rủi ro trong sản xuất gia cầm
thiệt hại
Tỷ lệ (%)
Bảng 3.9: Mức độ thiệt hại của rủi ro trong chăn nuôi gia cầm tại
huyện Thái Thụy
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016)
Trang 23Rủi ro đầu vào
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Biểu đồ 3.3: Mức độ thiệt hại của rủi ro đầu vào
trong chăn nuôi gia cầm
Nhận xét: Những yếu
tố đầu vào có ảnh hưởng đến chăn nuôi, tuy nhiên việc chăn nuôi không khó khăn hơn, nó chỉ đòi hỏi người nông dân coi trọng quy trình chọn con giống và nguồn thức ăn
0 5 10 15 20 25 30 35 Rủi ro con giống
Rủi ro thức ăn chăn nuôi
Mức độ thiệt hại BQ
Số hộ
Trang 24Rủi ro trong khâu chăm sóc
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy, rủi ro trong khâu chăm sóc chiếm đa số các loại rủi ro trong quá trình chăn nuôi và xuất hiện với tần suất lớn
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Biểu đồ 3.4: Mức độ thiệt hại của rủi ro trong khâu chăm
sóc vật nuôi
Trang 25Dịch bệnh Đặc điểm và tác hại Các biện pháp phòng ngừa
Bệnh đậu gà (trái gà) Bệnh xuất hiện ở hầu hết các loại gà và chim hoang dại.
Triệu chứng: Mụn mọc ở mào, khóe mắt, tỷ lệ chết 10-50%
Vệ sinh chuồng trại, chất độn chuồng sạch
sẽ, sát trùng Diệt côn trùng hút máu và tiêm vacxin theo lịch.
Bệnh bạch lỵ gà Bệnh thường xảy ra trong giai đoạn gia cầm được 3 tuần tuổi
Tỷ lệ chết 5-15% Đối với gà lớn thường không chết nhưng mang vi rút mạn tính
Cần vệ sinh đàn gà, thức ăn và nước uống phải đặt sao cho tránh được nhiễm bẩn từ phân.
Bệnh thương hàn gà Bệnh thường xảy ra ttrong 4 tuần tuổi đầu tiên Gà lớn cũng
phát bệnh ở thể cấp tính Tỷ lệ chết phụ thuộc vào cách phòng bệnh bằng kháng sinh, trung bình 5-30% Có thể lây lấn sang trứng và phôi thai, làm chết thai và thành các ổ dịch trên gà con do nhiễm từ gà mẹ.
Vệ sinh gà và chuồng trại, vệ sinh trứng và
lò ấp, dung kháng sinh phòng và trị bệnh trong giai đoạn 30 ngày tuổi.
Bệnh thương hàn vịt Vi khuẩn này thường gây bệnh cấp tính cho vịt con, tỷ lệ chết
cao từ 1-60% và còn gây nguy hiểm cho người khi dùng phải sản phẩm thịt và trứng đã nhiễm vi khuẩn này.
Kiểm tra thanh lọc để tách riêng những con mang bệnh, vệ sinh trứng để giảm tỷ
lệ nhiễm bệnh qua vỏ trứng thức ăn, nước
ao hồ phải qua xử lý nhiệt, phòng bằng kháng sinh.
Bệnh Nuicátơn (dịch tả) Bệnh do virus Paramyxo gây ra Loại virus này trong cơ thể
gà gây ra độc lực cao, gây chết hàng loạt, là bệnh truyền nhiễm cho các giống gà, loại gà Khi đã nhiễm bệnh tỷ lệ gà chết lên đến 50-90%, có khi 100%.
Dùng vacxin nhược độc Lasota và Newcastle hệ I theo lịch phòng bệnh
Bệnh cúm gà Bệnh gây gà chết cao từ 50-100% với triệu chứng hô hấp như
thở khó (vươn cổ ra thở) và triệu chứng thần kinh Bệnh mẫn cảm với hầu hết các loại gà, các loại gia cầm khác như vịt, ngỗng, cút và các loài chim hoang dại.
Tránh không cho gia cầm mới tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với mầm bệnh (dụng cụ chuồng nuôi, người chăm sóc) Tiêm phòng vacxin
Bảng 3.10 Một số dịch bệnh thường gặp của hộ điều tra trong chăn
nuôi gia cầm
Trang 26Chỉ tiêu
Xã Thụy Phong Xã Thụy Sơn
Số hộ Cơ cấu Số hộ Cơ cấu
1.Số hộ không hiểu rõ về thị trường,
không quan tâm đến RR.
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Nhận xét: Tại xã Thụy Phong số hộ được tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi do chính quyền địa phương tổ chức đạt con số tương đối cao 13/21 hộ (chiếm 61,9%) Còn tại Thụy Sơn số hộ không hiểu rõ về thị trường và những rủi ro liên quan đến quá trình chăn nuôi là khoảng 9/29 hộ (chiếm 31.03%) thấp hơn so với xã Thụy Phong
Trang 27Rủi ro thời tiết khí hậu
Thời tiết khí hậu thay đổi thất thường, diễn biến phức tạp trong những năm gần đây Luôn đòi hỏi người nông dân phải tìm kiếm những giải pháp thích hợp để bảo vệ đàn gia cầm của mình
Tác động của rủi ro đến các hộ chăn nuôi
Những tổn thất do rủi ro gây ra thường được tính dựa trên chi phí tăng thêm trong quá trình phòng tránh và cứu chữa đàn gia cầm
Đặc biệt những rủi ro dịch bệnh gia cầm mang tính chất ngẫu nhiên và bùng phát bất ngờ, khiến những thiệt hại khó tính
Trang 28Loại rủi ro Biểu hiện Tác động CP bình
quân (000đ)
220
Rủi ro khi vận chuyển Gia cầm chết ngạt, thất thoát hoặc vỡ
hỏng sản phẩm trứng gia cầm.
Sản lượng và chất lượng gia cầm suy giảm
225
Rủi ro thông tin Tiêu thụ khó do những thông tin về sử
dụng thuốc tăng trọng, các chất kích thích.
Sản xuất ngưng trệ, sai lệch về thời điểm xuất chuồng, tăng CP chăm sóc
và bảo quản
375
Rủi ro môi trường Tiêu thụ khó, gia cầm được nuôi trong
môi trường ô nhiễm có chứa mầm bệnh
Sản xuất ngưng trệ, sai lệch về thời điểm xuất chuồng, tăng CP chăm sóc
(Nguồn: Sinh viên tổng hợp số liệu điều tra)
Nhận xét: Mức độ thiệt hại đối với từng hộ phụ thuộc vào nhận thức và kinh nghiệm chăn nuôi của người chăn nuôi
Trang 29Chỉ tiêu ĐVT Xã Thụy Phong Xã Thụy Sơn
Bảng 3.13 Mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong chăn nuôi gia cầm
đến thu nhập của hộ trong năm 2015
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2016)
Nhận xét: Nhìn chung tình hình chăn nuôi diễn ra trên địa
bàn huyện tương đối ổn định và cho thu nhập đều đặn cho
người nông dân mặc dù thu nhập vẫn ở mức không cao
Trang 30
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG TIÊU THỤ GIA CẦM
Ép giá
Chính sách hỗ trợ còn hạn chế
Yêu cầu cao
Trang 31Chỉ tiêu Tổng
số hộ điều tra
Số hộ
Tỷ lệ (%)
Mức độ thiệt hại
Số hộ
Tỷ lệ (%)
Mức độ thiệt hại
( Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2016 )
Nhận xét: Rủi ro thị trường là một trong những nguyên nhân phổ biến ảnh hưởng đến giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm gia cầm cũng như việc gia tăng chi phí chăn nuôi cho người dân
Trang 32Chỉ tiêu Gà Vịt
Gà công nghiệp Gà thả vườn Thịt hơi
(000/kg)
Trứng (000đ/quả) Thịt hơi
(000đ/kg)
Trứng (000/quả)
Thịt hơi (000đ/kg)
Trứng (000/quả)
Bảng 3.15 Diễn biến giá gia cầm giai đoạn 4 tháng đầu năm 2016
Nhận xét: Nhìn chung giá cả có biến động liên tục nhưng ở
mức thấp không có thay đổi lớn
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2016
Trang 33Biểu đồ 3.4 Mức độ thiệt hại do đối thủ cạnh tranh
trong tiêu thụ gia cầm của các hộ điều tra
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Nhận xét: Rủi ro về đối thủ cạnh tranh là một trong những nguyên nhân phổ biến hiện nay, Có 9/27 hộ chăn nuôi đánh giá rủi ro cạnh tranh ở mức có tác động đến hộ nhưng không đáng kể, bên cạnh đó có 16/23 thương lái đồng tình với quan điểm về đối thủ cạnh tranh của các hộ chăn nuôi
0 5 10 15 20 25 30
Hộ chăn nuôi Thương lái
Số hộ điều tra
Hộ thiệt hại Mức độ thiệt hại
Trang 34Biểu đồ 3.5 Mức độ thiệt hại do yếu tố tâm lý người tiêu dùng
trong tiêu thụ gia cầm
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra )
Nhận xét: Các lái buôn thường chịu nhiều rủi ro do thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng hơn là các hộ chăn nuôi
0 5 10 15 20 25 30
Hộ chăn nuôi Thương lái
Số hộ điều tra
Số hộ chịu thiệt hại Mức độ thiệt hại