1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên Cứu Triệu Chứng Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng, Giá Trị Kỹ Thuật GENNE XPERT MTBRIF Trong Chẩn Đoán Lao Phổi AFB (-) Ở Người Nhiễm HIV

20 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI NGHIÊN CỨU TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, GIÁ TRỊ KỸ THUẬT GENNE XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI AFB - Ở NGƯ

Trang 1

HỘI NGHỊ

KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI

NGHIÊN CỨU TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN

LÂM SÀNG, GIÁ TRỊ KỸ THUẬT GENNE XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN

LAO PHỔI AFB (-) Ở NGƯỜI NHIỄM HIV

Nguyễn Kim Cương- Đại học Y Hà nội- Bệnh viện phổi TW

Trang 2

Nội dung bài trình bầy

• Đặt vấn đề:

• Mục tiêu nghiên cứu

• Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

• Kết quả nghiên cứu và bàn luận

• Kết luận và khuyến nghị

Trang 3

Tình hình bệnh lao và HIV tại Việt nam

 226.964 nhiễm HIV, 4301 lao /HIV, 2601 lao/HIV được điều trị ARV:

 sàng lọc 5000, phát hiện 719 người lao , sàng lọc

22.500, phát hiện 2000 người lao

 Tỷ lệ mắc lao ở những người nhiễm HIV

- 1995, 3,67%; 1997,8,8%; 1999 ,12,7% 2006, 18,6%

Trang 4

Chẩn đoán lao phổi có HIV

• Tiền sử

• Triệu chứng lâm sàng

– Không điển hình

– Trùng lặp với các bệnh khác

• Xét nghiệm cận lâm sàng

– Hình ảnh không điển hình

– Khả năng tìm thấy vi khuẩn trong

đờm thấp

Có khoảng 24%-61% bênh nhân lao phổi HIV không

tìm thấy bằng chứng vi khuẩn

Trang 5

Triển khai kỹ thuật tại Việt Nam

• Bắt đầu từ năm 2011

• Đã được Bộ y tế thông qua

• Tập trung đối tượng HIV và Lao đa kháng, Lao trẻ em

• Thử nghiệm triển khai đánh giá, nghiên cứu

Trang 6

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau đây

1 Xác định triệu chứng, xét nghiệm cận lâm sàng có giá

trị trong tiếp cận chẩn đoán lao phổi AFB (-) ở người nhiễm HIV

2 Xác định giá trị của xét nghiệm Gen Xpert MTB/RIF

trong chẩn đoán lao phổi AFB (-) ở người nhiễm HIV

Trang 7

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

• Địa điểm nghiên cứu

– Nhóm bệnh nhân nhiễm HIV: BV Phổi TW, BV 74 TW,

BV Phổi Hà nội, BV các bệnh truyền nhiễm TW, BV 09, Khoa truyền nhiễm bệnh viện Bạch mai.

• Thiết kế nghiên cứu

– Cắt ngang, mô tả

• Đối tượng nghiên cứu

– Bệnh nhân ( ≥ 18 tuổi ) được chẩn đoán lao phổi AFB (-) có HIV

Trang 8

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO PHỔI

( Hướng dẫn chẩn đoán CTCLQG)

• Lao phổi AFB (-) - thoả mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

– Kết quả xét nghiệm đờm AFB âm tính ít nhất 6 mẫu đờm khác nhau qua 2 lần khám cách

nhau khoảng 2 tuần, có tổn thương nghi lao tiến triển trên phim Xquang phổi và được bác sỹ chuyên khoa tuyến tỉnh chẩn đoán.

– Kết quả xét nghiệm đờm AFB âm tính nhưng nuôi cấy dương tính

– Chỉ cần ≥ 2 tiêu bản đờm AFB(-) điều trị kháng sinh phổ rộng không

thuyên giảm

– Xquang phổi tổn thương nghi lao

– Bác sỹ chuyên khoa quyết định chẩn đoán Lao phổi AFB(-)

Có khoảng 24%-61% bênh nhân lao phổi HIV không

tìm thấy bằng chứng vi khuẩn

Trang 9

Sơ đồ nghiên cứu

Trang 10

Tóm tắt sơ đồ kết quả nghiên cứu

Số bệnh nhân có HIV đủ tiêu chu ẩn chẩn đoán lao phổi AFB (-) ( n=93)

Không khạc được đờm (n=53) Đờm không đủ

Số bệnh nhân có HIV đủ tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi AFB (-) ( n=93)

Xét nghiệm MGIT (75) Xét nghiệm Genne Xpert (75)

MGIT (+); Định danh Mt: n=45

MGIT (-) ; n=25

Vi khuẩn NTM, Tạp nhiễm: n=5

MTB (+), RIF (-): n= 35

MT (+), RIF (+): n=5 MTB (-): n = 30 Không xác định: n=5

Lấy đờm tác động

Không đạt yêu cầu sau

lấy đờm tác động (n=18)

Đạt yêu cầu sau lấy đờm tác động (35)

Khac đờm tự nhiên đạt yêu cầu (40)

Van Rie (2013) 47,9% lao phổi AFB(-) nhiễm HIV không có bằng chứng vi khuẩn

Số bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu n 75

Trang 11

Kết quả và Bàn luận

Bảng 1: Tuổi giới, tiền sử điều trị lao, điều trị dự phòng và một số yếu tố nguy cơ

Mohammed (2010), chỉ số khối cơ thể BMI Trần Ngọc Bửu ( 2007)

Đặc điểm chung (75 bệnh nhân) Tsố (n)(%)

Trang 12

Kết quả và bàn luận

Nguyễn Đức Thọ(2006), Lưu Thị Liên (2007), Nguyễn Thế Anh (2011)

Bảng 2: Một số triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân lao phổi AFB (-) có HIV

Nguyễn Đức Thọ(2006) ho kéo dai 28,9%, gầy sút >10% trọng

lượng cơ thể (66,7%), ỉa chảy (35,6%), hạch to ( 43,3%), sốt

trên 30 độ (18,9%), triệu chứng thực thể ở nhóm lao phổi AFB

có HIV là 34%.

Lưu Thị Liên (2007) nghiên cứu 110 trường hợp lao có nhiễm HIV, thấy tỷ lệ số kéo dài 95,4%, gầy sút cân > 10 trọng lượng cơ thể 89,09%, ho khạc kéo dài 79,09%, khó thở 43,63%, đau ngực 59,09%, phổi có rale 66,36%, hạch ngoại biên 58,18%, tiêu chảy kéo dài

Không phát hiện triệu chứng thực thể tại phổi 48(64,0)

Trang 13

Bảng 3: Độ nhậy, đặc hiệu của một số triệu chứng trong chẩn đoán lao phổi AFB(-)

Kết quả và bàn luận

Số trường hơp n/(n/45)%

Độ nhậy ( Se)

Độ đặc hiệu ( Sp)

Giá trị dự đoán dương tính ( PPV)

Giá trị dự đoán âm tính ( NPV)

Ho bất cứ khi nào 40( 88,8) 85,1 83,3 88,9 78,2

Ho >2 tuần 11(25) 42.2 50,4 59,2 61,2

Ho có đờm 15(24) 67,3 74,2 69,2 75,6

Ho máu 5(15) 35,9 67,4 60,7 67,4

Sốt bất cứ khi nào 42 (88,8) 88.7 83,3 91,67 78,2

Vã mồ hôi về đêm 33(73,3) 65,4 75,4 77,8 80,8

Sụt cân > 10% 24(53,3) 45,8 55,3 60,7 63,2

Ho, sốt bất cứ khi nào + Bất

thường Xquang

Ho sốt bất cứ khi nào+ CD4<

200

Ho sốt bất cứ khi nào+Bất

thường Xquang+CD4<200

Trang 14

Phân loại tế bào CD4 ngoại vi

Vị trí cơ quan bị lao

Lao ngoài phổi 13 24.53 5 26.32 p>0,05

Đặc điểm tổn thương X/q

Mức độ tổn thương

Vị trí tổn thương tập trung

Kết quả và bàn luận

Bảng 4: Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và số lượng tế bào CD4

Trang 15

Kết quả và bàn luận

MGIT(+) n(%)

MGIT(-) n(%)

P 0,05 Xpert (+) n(%) Xpert (-)

n(%)

P 0,05

Thâm nhiễm 18(40.0) 3(12) <0.05 9(22,55) 7(23,3) >0.05

Độ 2 20(44,4) 7(28) >0.05 10(25) 10(33,3) >0.05

Độ 3 12(26,7) 2(8) >0.05 14(35) 3(10,0) <0.05

Bảng 5: Hình ảnh tổn thương X/q và kết quả nuôi cấy, Xpert

Trang 16

MGIT ( +) MGIT(-) Tổng số

Xpert

Xpert

( Se) của Xpert đạt 62,2% ( CI; 0,05, 46,5%-76,2%)

( Sp) đạt 52% ( CI; 0,05, 31,1%-72,2%),

PPV 70% ( CI 0,05, 53,4%-83,4%),

NPV 43,3% (CI 0,05, 25,4%-62,5%)

Nghiên cứu Theron (2011), Se Xpert C+, S- ( 27/69) 48%

Kết quả và bàn luận

Bảng 6 : Kết quả nuôi cấy MGIT và Xpert

Trang 17

Kháng Rifampicin

Không kháng Rifampicin

Tổng số

Xpert

MTB(+)/RIF(+)

Xpert

MTB (+)/RIF(-)

Độ nhậy xác định kháng Rifampicin đạt 100% ( CI, 0,05, 39,7%-100%)

Độ đặc hiệu đạt 97,5% ( CI, 0,05, 86,8% -99,4%)

Giá trị dự đoán dương tính 80% ( CI, 0,05, 28,3%-99,4%)

Giá trị dự đoán âm tính 100% ( CI 0,05, 90,9-100%)

Nghiên cứu của Theron (2011) , Se kháng Rifampicin

của Xpert MTB/RIF giảm độ nhậy (p=0.09) và giá trị dự

đoán âm tính (p=0.01) 99.4%

Kết quả và bàn luận

Bảng 7 : Kết quả kháng Rifampicin xác định

bằng Xpert và nuôi cấy thông thường

Trang 18

Kết luận

• Các triệu chứng lâm sàng

– Ho bất cứ khi nào, sốt, vã mồ hôi trộm, sụt cân vẫn là những triệu chứng có giá trị trong chẩn đoán lao phổi ở người nhiễm HIV có xét nghiệm đờm trực tiếp AFB(-)

• Xét nghiệm GenXpert tìm vi khuẩn lao và vi khuẩn lao

kháng Rifampicin

– Độ nhậy, độ đặc hiệu tìm vi khuẩn lao tương tự với các nghiên

cứu trên thế giới, tuy nhiên với giá trị này thì chưa đủ tốt trong việc chẩn đoán

– Độ nhậy, độ đặc hiệu tìm vi khuẩn lao kháng Rifampicin cao,

Trang 19

Xin trân trọng cảm ơn

• Cục phòng, chống HIV/AIDS ( Tài trợ cho nghiên cứu )

• Bệnh viện Phổi trung ương ( Tài trợ và tổ chức thực hiện nghiên cứu )

• Bệnh viện 09

• Bệnh viên Phổi 74 trung ương

• Khoa truyền nhiễm Bệnh viện Bạch mai

• Bệnh viện Phổi Hà nội

Trang 20

Trân trọng cảm ơn các quý thầy cô,

anh chị đồng nghiệp

Ngày đăng: 22/05/2017, 13:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w