Thương Mại Truyền Thống Sự trao đổi hàng hóa/dịch vụ của ít nhất 2 phía tham gia Bao gồm tất cả các hoạt động của các bên tham gia để hoàn thành các giao dịch mua bán Hệ thống trao đổi h
Trang 1Môn Học:
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
(E-COMMERCE)
Trang 20
Kiến thức tiên quyết
Mạng máy tính Lập trỉnh căn bản,Lập trình mạng 1
Các kiến thức cơ bản về kinh tế
Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, quản trị học, marketing căn bản,
Các kiến thức bổ trợ về kinh tế và tin học
Hệ thống thông tin quản lý, Kế Toán,
Trang 3Nội dung tổng quát
Các khái niệm cơ bản về TMĐT
Hạ tầng kỹ thuật cho việc ứng dụng TMĐT
Các nội dung cần thiết khi triển khai và
sử dụng TMĐT Bảo mật, e-marketing, các bước thực hiện, trong TMĐT
Các thông tin bổ trợ có tính kỹ thuật, chuyên môn (qua hình thức báo cáo)
Trang 40
Các tài liệu được sử dụng
Giáo trình E-Commerce của Informatics Singapore,NIIT
Tạp chí E-Commerce của VNN Các bài báo từ các website thương mại điện tử
Trang 5Thời Gian Biểu Buổi Học
Học viên trực ban mượn máy chiếu và micro
Trang 7o Báo Cáo : Mã hóa RSA-MD5
o Báo Cáo : Chữ ký điện tử
Thứ Ba 17/5
Báo Cáo : Bản quyền trong TMĐT (2 báo cáo)
Bảo mật trong TMĐT
Thứ Năm 19/5
Trang 80
Thời Khóa Biểu-Kế hoạch
Thứ Bảy 21/4
Báo cáo : Các hình thức và phương pháp
tiếp thị với TMĐT ( 2 báo cáo)Kiểm tra quá trình (nhóm 1)
Chủ Nhật 22/4
E-MarketingKiểm tra quá trình (nhóm 2)
Thứ Ba 24/4
Ôn tập
Trang 140
Bài tập (không bắt buộc)
Xây dựng 1 website bán hàng trên mạng( 1hv/website)
Đăng ký tại 1 website miễn phí (gửi link trong forum hoặc nén + upload)
Thiết kế 1 số chức năng cơ bản cho 1 website TMĐT cũng như làm quen với việc quản lý và thiết kế 1 website
Giới thiệu : www.bravehost.com
Kết thúc trước khi kiểm tra hết môn
Trang 200
Báo cáo trên lớp
Bắt đầu từ 17g45Yêu cầu chung
1 nhóm : 1 đến 2 sinh viên Chuẩn bị slide, upload lên forum Thời gian trình bày : 20’ – 30’
Thời gian trao đổi, thảo luận, thắc mắc : 15’ – 20’
Cố gắng sử dụng tối đa : hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, âm thanh, mô tả các ý chính, lời văn ngắn gọn và dễ hiểu,…
Quyền lợi về điểm trong bài kiểm tra hết môn
Trang 21Yêu cầu :
Giới thiệu, minh họa, …website (Việt Nam)
Trang 22Các nguy cơ và các hình thức tấn côngBảo vệ máy khách (client)
Bảo vệ máy chủ (server)
Mô hình bảo vệ hệ thống mạng
…………
Trang 23Các phương pháp mã hóa : RSA, MD5Giao thức truyền bảo mật : Https,…
Chữ ký điện tử
………
Trang 24Khó khăn khi bảo vệ bản quyền với TMĐTCác phương pháp bảo vệ bản quyền
Minh họa, thể hiện,… các phương phápỨng dụng, đánh giá,…
Trang 25Các dạng thức thanh toán trên mạngBảo mật khi thanh toán trên mạng !!!
Qui trình thanh toán trên mạngNhận xét, đánh giá,…
Trang 262 nhóm Nội dung
E-Marketing là gìMột số “thủ thuật” trong E-MarketingE-Marketing cho từng loại hình
Công cụ tìm kiếm
Trang 27Yêu cầu với toàn thể học viên
Download và xem trước nội dung báo cáo
Tham gia thảo luận và góp ý trong các bài báo cáo
Nội dung các bài báo cáo cũng nằm trong phần kiểm tra hết môn học
Trang 29Bài 1
Giới Thiệu E-Commerce
Trang 31Thương Mại Truyền Thống
Sự trao đổi hàng hóa/dịch vụ của ít nhất 2 phía tham gia
Bao gồm tất cả các hoạt động của các bên tham gia để hoàn thành các giao dịch mua bán
Hệ thống trao đổi hàng hóa, dịch vụ, dựa trên nguyên tắc tiền tệ
Trang 321
Người Mua Hàng
Trang 33Người Bán Hàng
Trang 34Chuyển tiềnĐơn đặt hàngGửi hóa đơnChuyển hàng đến người mua
Trang 35So sánh TM truyền thống và TMĐT
Trang 361
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?
Thương mại điện tử tiếng Anh là Electronic Commerce - viết tắt là eCommerce.
Thương mại điện tử : việc sử dụng Internet trợ giúp cho công việc kinh doanh.
Thương mại điện tử có vai trò quan trọng hơn nhiều.
Trang 37THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?
Ý kiến : thương mại điện tử là mọi
hình thức giao dịch được hỗ trợ bởi các phương tiện điện tử
Tất cả mọi hoạt động kinh doanh hiện nay đều là thương mại điện tử vì đều sử dụng điện thoại, fax hay email
và tất cả đều là phương tiện điện tử????
Trang 381
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?
Thuật ngữ thương mại điện tử : thực hiện được việc mua bán qua mạng Internet bằng cách trả tiền bằng một loại tiền đã được mã hoá.
Vậy thương mại điện tử chỉ có thể
thực hiện được qua Internet hay hệ
thống các máy tính nối mạng? Đúng
như vậy, nhưng không phải giao dịch
nào trên Internet cũng được gọi là
thương mại điện tử.
Trang 401
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng
Internet.
Trang 41Internet.
Trang 43Hệ thống
đặt chỗ
(du lịch)
Hệ thống mua bán chứng khoán
B2E c-commerce e-government
e-learning m-mobile
1995 1999 2001
Electronic Data Interchange
(EDI)
Trang 44Electronic Data Interchange (EDI)
là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thoả thuận để cấu trúc thông tin.
Trang 45Các cấp độ của TMĐT
Các ứng dụng kinh doanh trên Internet được chia là 4 mức độ khác nhau:
Brochureware: Quảng cáo trên Internet Đưa
thông tin lên mạng dưới một website giới thiệu công ty, sản phẩm Hầu hết các ứng dụng trên Internet ở Việt Nam đều ở dạng này.
eCommerce: Thương mại điện tử Là các ứng dụng cho phép trao đổi giữa người mua và người bán, hỗ trợ khách hàng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng hoàn toàn trên mạng Đây là hình thức giao dịch giữa người bán và người mua
Trang 461
Các cấp độ của TMĐT
• eBusiness: Kinh doanh điện tử Là ứng
dụng cho phép thực hiện giao dịch giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và khách hàng của doanh nghiệp đó (Business To
Business hay viết tắt là B2B) B2B bao gồm các ứng dụng như thị trường ảo, quản lý quan
hệ khách hàng
• eEnterprise: Doanh nghiệp điện tử Một số
doanh nghiệp ứng dụng cả B2C và B2B Các doanh nghiệp nay được gọi là eEnterprise
Trang 47Các hình thức hoạt động chủ yếu
của Thương mại điện tử
Thư điện tử Thanh toán điện tử Trao đổi dữ liệu điện tử Truyền dữ liệu
Bán lẻ hàng hóa hữu hình
Trang 48Tiến hành trên mạng : không bị ảnh
hưởng bởi khoảng cách địa lý, không phan biệt nhà cung cấp nhỏ hay lớn
Hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung
cấp
Lựa chọn toàn cầu cho khách hàng.
Trang 49Đặc điểm của TMĐT
Các nhà cung cấp đã tiếp cận gần hơn với khách hàng
Tăng chất lượng dịch vụ cho người tiêu dùng.
Tăng chi phí đầu tư cho công nghệ, người
sử dụng phải luôn luôn học hỏi để nâng cao kiến thức sử dụng công nghệ
Trang 501
Đặc điểm của TMĐT
Trong thương mại điện tử, người bán và
người mua không gặp nhau trực tiếp mà
thông qua mạng, do đó vấn đề cập nhật thông tin cho các bên sẽ nhanh hơn, nhưng đòi hỏi người tham gia phải có khả năng sử dụng
TMĐT là việc kinh doanh trên các thiết bị điện
tử nên nó sẽ bị tác động theo sự thay đổi của công nghệ Vì vậy người tham gia kinh doanh cũng phải luôn học hỏi để theo kịp sự thay đổi đó.
Trang 51Thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu).
Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
Trang 521
Đặc điểm của TMĐT
Có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.
Thương mại truyền thống: mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi
dữ liệu Thương mại điện tử : mạng lưới thông tin chính là thị trường
Trang 53Ưu điểm của TMĐT
Tăng lượng hàng bán
Thị phần từ các vị trí địa lý phân tánCác cộng đồng người mua ảo
Giảm chi phí
Quản lý các thông tin kinh doanhCung cấp bảng giá
Xác định sản phẩm phù hợp thị trường
Trang 54Tốc độ phát triển của kỹ thuật !!!
Khó tính toán lợi nhuận của vốn đầu tư Các trở ngại liên quan đến văn hóa và luật lệ
Trang 55Chọn hình thức TM phù hợp
Trang 561
TMĐT ở tầm mức quốc tế
Cần khắc phục rào cản ngôn ngữ Thể chế chính trị
Chuyển đổi ngoại tệThuế(Tariffs) và các giới hạn xuất/nhập khẩu
Các vấn đề về luật pháp, thuế, thông tin cá nhân
Ai sẽ thu thuế?
Bảo vệ các thông tin cá nhân?
Trang 57Internet và World Wide Web
The Internet : là 1 hệ thống lớn mạng của các mạng, có phạm vi toàn cầu
The World Wide Web (WWW) : là 1 bộ phận của Internet, cho phép NSD chia
sẽ các thông tin dựa trên giao tiếp đơn giản
Internet/The Internet ????
Trang 58Kết nối với các viện,cơ quan nghiên cứu, trường ĐH vào năm 1969
Trang 59File Transfer Protocol (FTP)
Truyền gửi tập tin giữa các máy tính
Telnet
Đăng nhập và điều khiển 1 máy tính từ 1 máy tính khác
Trang 601
Các ứng dụng trên Internet
World Wide Web (WWW)
Truy cập thông tin thông qua các giao diện đơn giản
Trang 611990 : trên 300,000 máy tính nối kết với Internet
Trang 621
Thống kê sử dụng Internet
Trang 631 cách dễ dàng
Trang 641
Sự phát triển của WWW
Trang 65Doanh số từ TMĐT
Trang 661
Chi phí kinh doanh
Chi phí môi giới - Brokerage fees Hoa hồng bán hàng-Sales Commissions Thu thập và tìm kiếm thông tin
Đầu tư thiết bị Thuê mướn nhân công lành nghề
Trang 67Phân cấp thị trường
Trang 681
Phân cấp thị trường
Trang 69Vai trò của TMĐT
Giảm thiểu chi phí quản lý kinh doanh
Cải thiện thông tin kinh doanhTăng khả năng điều phối các hoạt động
Mở rộng thị trường đã có Tạo các thị trường mới
Trang 701
Mô hình tổ chức doanh nghiệp (dạng mạng
liên kết)
Trang 71Chuỗi Giá Trị (Value Chains)
Trong E-Commerce
ĐN : Cách thức tổ chức các hoạt động tham gia vào việc thiết kế, sản xuất,phát triển,tiếp thị,giao hàng,các dịch vụ hậu mãi, của 1 doanh
nghiệp bán các sản phẩm/dịch vụ
Trang 721
Minh họa chuỗi dây chuyền giá trị
Trang 73Các hoạt động cơ bản trong dây chuyền giá trị
Xác định đối tượng khách hàng
Nghiên cứu thị trường, điều tra khách hàng
Thiết kế sản phẩm
Nghiên cứu, công nghê, điều tra thị trường
Mua/Cung ứng nguyên vật liệu
Chọn đối tác, chất lượng và thời hạn giao nhận,
Trang 741
Các hoạt động cơ bản trong dây chuyền giá trị
Sản xuất
Chế tạo, lắp ráp, kiểm tra SP, đóng gói,
Thị trường và bán các sản phẩm
Quảng cáo, khuyến mại, chính sách giá
cả, quản lý các kênh phân phối và bán hàng
Giao hàng
Quản lý kho, quản lý nguyên vật liệu, quản
lý giao hàng
Trang 75Các hoạt động cơ bản trong dây chuyền giá trị
Cung ứng các dịch vụ hậu mãi
Test sản phẩm,bảo trì, sữa chữa,bảo hành, thay thế cơ phận,
Trang 761
Các hoạt động hỗ trợ chuỗi dây chuyền giá trị
Quản trị tài chính
Kế toán,luật pháp,hoá đơn mua bán, nguồn vốn vay,
Quản lý nguồn nhân lực
Tuyển dụng, thuê nhân công, huấn luyện, các chính sách bồi thường/thưởng,
Phát triển kỹ thuật
Nghiên cứu, phát triển, cải tiến kỹ thuật,ứng dụng công nghệ mới,
Trang 77Minh họa chuỗi dây chuyền giá trị
Trang 78Cần khai thác hết cơ hội mà thương
mại điện tử đem lại
Lý do :
nhận thức còn hạn chế
cơ sở hạ tầng công nghệnhận thức của người dânđiều kiện xã hội
Trang 79Những quan niệm sai lầm trong
Thương mại điện tử
Chỉ cần website sẽ có khách hàng một cách dễ dàng và nhanh chóng !!!
Website để quảng bá sản phẩm, thông tin đến với mọi người trên khắp thế giới một cách dễ dàng !!!
Website sẽ thay thế các công cụ, phương tiện marketing khác !!!
Không chú trọng và hiểu biết đúng đắn về thiết kế, giao diện, chức năng của
website
Trang 801
Những quan niệm sai lầm trong
Thương mại điện tử
Không chú trọng những thông tin thuyết phục người xem ra quyết định mua hàng!!!Không cập nhật thông tin thường xuyên!!!Website đẹp về mỹ thuật sẽ mang lại
Trang 81Những quan niệm sai lầm trong
Thương mại điện tử
Áp dụng rập khuôn những mô hình TMĐT
đã có: (Lưu ý: chìa khóa thành công trong TMĐT nằm ở cụm từ “tạo nét đặc trưng riêng” (differentiation))
Không quan tâm đúng mức về cạnh tranh trong TMĐT
Không quan tâm đến công nghệ mới từ đó phải đổi mới phương thức kinh doanh, đổi mới tư duy, đổi mới cung cách quản lý
v.v…
Trang 82B2B: Giao dịch Doanh nghiệp với doanh nghiệp còn được gọi là giao dịch liên kết thị trường Nó bao gồm các giao dịch hoạt động kinh doanh điện tử giữa các bên liên quan
đến việc làm ăn
Trang 83Một số khái niệm khác
B2G: giao dịch kinh doanh gắn với một cơ quan nào đó của chính phủ như hải quan, thuế….Giao dịch B2G tiết kiệm thời gian và không gây phiền hà
C2C: Một hình thức giao dịch khác trên Net
là khách hàng với khách hàng (Consumer to consumer) Giao dịch này chỉ là một thông báo mua hoặc bán một món đồ cũ
Trang 841
M-Commerce: Hướng phát triển
mới của thương mại điện tử
Sự phát triển rất nhanh của kỹ thuật truyền thông di động cùng với sự phổ dụng của điện thoại di động (ÐTDÐ) đã tạo ra một hướng
phát triển mới của thương mại điện tử Commerce)
(E-Ðó là thương mại điện tử di động Commerce), một hướng phát triển được nhiều nhà kinh doanh nhắc đến như là một phương tiện hữu hiệu để nâng cao doanh số bán hàng qua mạng
Trang 85M-Commerce
"các giao dịch với giá trị tiền tệ được thực hiện thông qua mạng viễn
thông di động" Hiểu một cách đơn
giản thì đây là TMÐT thông qua mạng điện thoại di động
ÐTDÐ là cửa kết nối cho phép thuê bao thực hiện các hoạt động thương mại điện tử như: dịch vụ tài chính, mua hàng, thanh toán
Trang 86Lợi thế quan trọng của chiếc ÐTDÐ là
nó luôn gắn liền với người sử dụng như một chìa khoá cho việc thao tác trên tài khoản cá nhân.
Trang 88Theo ý anh chị, TMĐT đã xuất hiện ở
VN hay chưa? các thuận lợi, bất lợi của việc sử dụng TMĐT ở VN hiện nay
Trang 89Bài 2 Internet và Web:
Cơ sở hạ tầng của TMĐT
Trang 902
Nội Dung
Kiến trúc mạng của các mạng hỗ trợ cho Internet và TMĐT
Các nghi thức (Protocols) sử dụng để giao dịch thương mại và gửi nhận e- mail
Các chương trình tiện ích để theo dõi (trace), định vị(locate) và kiểm tra
(verify) trạng thái các máy tính trên mạng Internet
Trang 91Nội Dung
Các ứng dụng thông dụng trên Internet :e-mail, Telnet, và FTP Lịch sử và việc ứng dụng ngôn ngữ Web (SGML, HTML, và XML)
Các thẻ , liên kết trong HTML Kiến trúc của máy khách/chủ trên nền Web và các thông điệp chuyển giao giữa các máy khách/chủ
Trang 92Kết nối với mạng Internet, chi phí kết nối, băng thông truyền dẫn dữ liệu
Trang 93Mã hóa (dùng phần cứng,phần mềm)
Hỗ trợ truyền thông đa phương tiện
Tiềm năng doanh số từ TMĐT tăng gấp
Trang 942
Mạng chuyển mạch gói Packet-Switched Networks
Mô hình nối kết liên lạc của các công ty điện thoại vào các năm 1950
Một kênh liên lạc riêng được thiết lập nhằm phục vụ cuộc đàm thoại giữa 2
bên(chuyển mạch kênh-circuit
switching)
Trang 95Mạng chuyển mạch gói Packet-Switched Networks
Mạng Internet sử dụng chuyển mạch
gói (Packet switching)
Các thông điệp,tập tin, được chia nhỏ thành các gói tin được đánh nhãn điện tửMáy tính tại nơi nhận tiếp nhận và lắp ráp các gói tin
Chọn đường đi tốt nhất cho các gói tin gửi đi
Trang 96Các router không giữ lại các thông tin của các gói tin(packets)
Không có sự quản lý chung trên toàn mạng
Trang 97Nghi thức TCP/IP
Bộ các nghi thức được phát triển bởi Vincent Cerf và Robert Kahn
Transmission Control Protocol (TCP)
Điều khiển việc tách (assembly) thông điệp tại nơi gửi thành các gói thông tin nhỏ
hơn(packets) trước khi truyền và tái tạo(reassembles) lại thông điệp tại nơi nhận
Internet Protocol (IP)
Các qui tắc nhằm xác định tuyến đường để chuyển các gói thông tin từ nguồn đến đích
Thay thế cho nghi thức NCP (sử dụng
Trang 982
ĐỊA CHỈ IP VÀ TÊN MIỀN
Địa chỉ IP: Là 1 bộ có 4 số nguyên ngăn cách nhau bằng dấu chấm, thường được gọi là “Dotted Quad”
Các số này có giá trị từ 0 đến 255Phần định danh mạng
Phần định danh cho thiết bị gắn vào mạng
Ví dụ : 126.204.89.56
Trang 1002
ĐỊA CHỈ IP VÀ TÊN MIỀN
Uniform Resource Locator (URL)
Dễ nhớ hơn địa chỉ IPChứa tên và abbreviationsThường có ít nhất 2 phần
Phần đầu mô tả nghi thức được sử dụng Phần kế Second part contains the location of the resource
http://www.adobe.com
Trang 101Các tên miền (cấp cao nhất)
thông dụng
Trang 1022
Các nghi thức khác
Hypertext Transfer Protocol (HTTP)
Đảm nhiệm việc truyền gửi và hiển thị các trang Web
Simple Mail Transfer Protocol (SMTP)
Mô tả dạng thức (format) các thư tín điện tử
Post Office Protocol (POP)
Đảm trách việc truy cập thư điện tử từ 1 máy dịch vụ mail (mail server)
Trang 103Các nghi thức khác
Interactive Mail Access Protocol (IMAP)
Thay thế cho POPQui định cách thức mà NSD yêu cầu máy phục vụ thể hiện các thư điện tử
Chỉ tải về các thư NSD chọn lựa (không phải tất cả thư)
Chỉ đọc các tiêu đề thư Tạo và xử lý hộp thư trên máy phục vụ