1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình

115 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 643,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong luận văn này, chúng tôi điểm qua lý luận về hiệu quả kinh tế vànuôi trồng thủy sản, đặc điểm ngành NTTS, nội dung ngành NTTS và nhữngyếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của thủy sản

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA VƯỢNG, HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành đào tạo :

Giảng viên hướng dẫn :

HÀ NỘI

Trang 2

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi rất lớn trêntất cả các lĩnh vực Trong sự phát triển đó, ngành nông nghiệp nước ta đóng 1phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế, góp phần đưa đời sống của nhândân phần nào thoát khỏi đói nghèo Cùng với phát triển chung của các ngành,các lĩnh vực trong nước, ngành thủy sản cũng đạt được những thành tựu đángghi nhận

Nuôi trồng thủy sản từ lâu đã trở thành một nghề rất quan trọng, khôngnhững đóng vai trò quan trọng cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nôngthôn mà còn đóng 1 số vai trò quyết định trong nền kinh tế quốc dân

Gia Vượng là một xã thuộc huyện Gia Viễn nơi có diện tích đất trũng,hiệu quả trồng lúa thấp, bấp bênh rất thuận lợi cho việc chuyển sang nuôitrồng thủy sản đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nuôi trồng trong xã.Tuy nhiên việc phát triển nuôi trồng gặp nhiều khó khăn như thiếu vốn đầu tư,chưa nắm bắt được kỹ thuật nuôi, môi trường ao ngày càng bị ô nhiễm Điều

đó dẫn đến thực tế hoạt động NTTS ở xã có nhiều tiềm năng nhưng hiệu quảthu được lại chưa xứng với tiềm năng đó Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề

tài: “ Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân

trên địa bàn xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thựctiễn về hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân Đánh giáthực trạng hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã GiaVượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình Đề xuất 1 số giải pháp nâng caohiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân ở xã Gia Vượngtrong thời gian tới

Trang 3

Trong luận văn này, chúng tôi điểm qua lý luận về hiệu quả kinh tế vànuôi trồng thủy sản, đặc điểm ngành NTTS, nội dung ngành NTTS và nhữngyếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của thủy sản, lý luận về các hình thức nuôi:nuôi siêu thâm canh, nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, nuôi quảng canhcải tiến và nuôi quảng canh Về cơ sở thưc tiễn của đề tài nghiên cứu, chúngtôi điểm qua tình hình NTTS của 1 số nước trên thế giới như Thái Lan, NhậtBản, Indonesia và tình hình NTTS và hiệu quả kinh tế NTTS của nước tacũng như kinh nghiệm thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh tế NTTS của 1 số địaphương, để từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm nâng cao NTTS cho xã Giavượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hànhđiều tra và tiếp cận theo 2 hướng: hình thức nuôi và quy mô nuôi Kết quả thuđược như sau: Trong hình thức NTTS hiện nay ở xã Gia Vượng có 2 mô hình

đó là nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh Năm 2014 bình quân cho 1 sàonuôi BTC thu được 17,49 tr.đ/sào/vụ và 58,21 tr.đ/sào/vụ cho bình quân các

hộ nuôi TC Qua đó, hiệu quả kinh tế có sự khác biệt giữa 2 hình thức nuôi

Cụ thể nuôi theo hình thức TC thì cứ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 2,50đồng doanh thu và 1,50 đồng thu nhập hỗn hợp; còn nuôi theo hình thức BTCthì cứ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 1,33 đồng giá trị sản xuất và 0,13 đồngthu nhập hỗn hợp

Đối với quy mô nuôi trồng, các hộ nuôi trồng có diện tích càng lớn thì

có kết quả sản xuất càng cao Với các hộ có quy mô nhỏ ít vốn đầu tư, nguồnlao động dựa vào lao động gia đình, mức đầu tư chi phí thức ăn ít hơn nên đạthiệu quả kinh tế NTTS thấp hơn 2 quy mô còn lại Đối với quy mô thì :Giá trịsản xuất cũng được cải thiện qua sự đầu tư thức ăn thể hiện rõ những thông sốsau: GO của nhóm quy mô trung bình nhỏ, vừa và lớn lần lượt là20,34tr.đ/sào, 35,82 tr.đ/sào và 55,06 tr.đ/sào

Trang 4

Về kết quả và hiệu quả kinh tế NTTS của các hộ thì tương tự như vềchi phí với mỗi hình thức nuôi, quy mô nuôi và sự hiểu biết về kỹ thuật khácnhau thì cho kết quả và hiệu quả khác nhau Với nuôi cá theo quy mô lớn thì

cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 1,59 đồng giá trị sản xuất và 0,59 đồng thunhập hỗn hợp; còn những hộ có quy mô nhỏ thì 1 đồng chi phí bỏ ra thu được1,58 đồng giá trị sản xuất và 0,58 đồng thu nhập hỗn hợp

Từ thực tiễn nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh tế NTTS chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố như: điều kiện tự nhiên, kỹ thuật kinh nghiệm của các

hộ nuôi, hình thức nuôi,quy mô nuôi, các chính sách của Đảng, Nhà nước vàchính quyền địa phương, yếu tố về môi trường Cụ thể là với những hộ có quy

mô lớn đạt hiệu quả cao hơn những hộ quy mô vừa và nhỏ, những hộ nuôi TCđạt hiệu quả cao hơn những hộ nuôi BTC Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh

tế NTTS của các hộ nông dân trên địa bàn xã Gia Vượng cần có các giải pháp

về vốn đầu tư, môi trường ao nuôi, thị trường, giống, thức ăn, kinh nghiệmcủa người dân

Trang 5

MỤC LỤC

Mục lục i

Danh mục bảng iv

Danh mục biểu đồ v

Danh mục hộp v

Danh mục các từ viết tắt vi

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 6

2.1 Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân 6

2.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế và nuôi trồng thủy sản 6

2.1.2 Đặc điểm phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân 19

2.1.3 Nội dung phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản 21

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản 22

2.2 Cơ sở thực tiễn về phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản 25

2.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản và hiệu quả kinh tế trong NTTS của một số nước trên thế giới 25 2.2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản và hiệu quả kinh tế NTTS ở Việt Nam28

Trang 6

2.2.3 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao HQKT NTTS của một số địa phương 30

2.2.4 Bài học kinh nghiệm cho nâng cao hiệu quả NTTS cho xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 32

2.2.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 32

2.2.6 Một số chủ trương, chính sách của nhà nước 33

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 44

3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 46

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 47

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

4.1 Khái quát về tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Gia Vượng 50

4.2 Năng lực sản xuất của hộ điều tra 52

4.2.1 Thông tin chung về hộ điều tra 52

4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuôi trồng thủy sản 55

4.2.3 Tình hình sử dụng trang bị tư liệu sản xuất của các hộ nuôi trồng thủy sản 56

4.2.4 Đầu tư vốn cho nuôi trồng thủy sản 58

4.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra 61

4.3.1 Tình hình đầu tư chi phí NTTS của các hộ điều tra 61

4.3.2 Sản lượng và giá trị thủy sản 73

4.3.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 77 4.3.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân 79

Trang 7

4.4.1 Kỹ thuật, kinh nghiệm NTTS của các hộ 83

4.4.2 Giống 84

4.4.3 Thức ăn 84

4.4.4 Môi trường ao nuôi 85

4.4.5 Vốn 85

4.4.6 Công tác khuyến ngư 86

4.4.7 Thị trường tiêu thụ 87

4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản ở xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 88

4.5.1 Nâng cao kiến thức cho người nuôi trồng thủy sản 88

4.5.2 Giải pháp vốn đầu tư 88

4.5.3 Giải pháp về giống 89

4.5.4 Giải pháp về thức ăn 90

4.5.5 Giải pháp về ao nuôi 90

4.5.6 Giải pháp khuyến ngư 91

4.5.7 Giải pháp về thị trường 91

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Kiến nghị 94

5.2.1 Đối với nhà nước 94

5.2.2 Về phía tỉnh và chính quyền địa phương 94

5.2.3 Về phía hộ nuôi trồng thủy sản 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 97

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 theo giá so sánh 2010 29

2.2 Ước kết quả sản xuất thủy sản năm 2014 29

3.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của xã (2012-2014) 38

3.2 Tình hình lao động của xã Gia Vượng (2012-2014) 40

3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Gia Vượng (2012-2014) 42

3.4 Phân tổ nhóm điều tra theo hình thức nuôi 45

4.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản của các hộ 51

4.2 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ở xã Gia Vượng 53

4.3 Tình hình sử dụng đất đai của hộ nuôi trồng thủy sản 56

4.4 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất cho NTTS của các hộ điều tra ở xã Gia Vượng 57

4.5 Đầu tư vốn cho nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra 59

4.6 Tình hình đầu tư, sử dụng con giống của các hộ điều tra 62

4.7 Tình hình đầu tư thức ăn và lao động của các hộ điều tra 64

4.8 Tổng chi phí sản xuất trong năm 2014 của các hộ điều tra 66

4.9 Tổng chi phí sản xuất trong năm 2014 của các hộ điều tra theo quy mô .70 4.10 Sản lượng và giá trị thủy sản của các hộ điều tra xã Gia Vượng 74

4.11 Sản lượng và giá trị thủy sản của các hộ điều tra xã Gia Vượng theo quy mô 76

4.12 Phương thức tiêu thụ sản phẩm 77

4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế theo hình thức nuôi năm 2014 80

4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế NTTS theo quy mô năm 2014 81

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho NTTS của các hộ dân nuôi theo

hình thức BTC 604.2 Cơ cấu nguồn vốn NTTS theo hình thức TC của các hộ điều tra

604.3 Cơ cấu chi phí sản xuất trung gian của các hộ điều tra năm 2014

theo hình thức nuôi BTC 674.4 Cơ cấu chi phí sản xuất trung gian của các hộ điều tra năm 2014

theo hình thức TC 684.5 Cơ cấu chi phí sản xuất trung gian của các hộ điều tra năm 2014 theo

quy mô nhỏ 714.6 Cơ cấu chi phí sản xuất trung gian của các hộ điều tra năm 2014 theo

quy mô vừa 724.7 Cơ cấu chi phí sản xuất trung gian của các hộ điều tra năm 2014 theo quy mô lớn 72

DANH MỤC HỘP

4.1 Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là gia đình tự có,thủ tục vay vốn

ngân hàng rườm rà 614.2 Mua của người quen giá rẻ là thích rồi còn hỏi đến giấy kiểm

dịch làm gì 634.3 Trong quá trình tiêu thụ gia đình có gặp khó khăn gì không? Vì sao

794.4 Vì sao ông/ bà không mở rộng diện tích nuôi trồng? 86

Trang 10

4.5 Cá bị bệnh gia đình tự mua thuốc chữa 87

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU VIẾT TẮT

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi rất lớntrên tất cả các lĩnh vực Trong sự phát triển đó, ngành nông nghiệp nước tađóng một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế, góp phần đưa đời sốngcủa nhân dân phần nào thoát khỏi cảnh đói nghèo, không chỉ tăng nhanh vềgiá trị mà còn thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển một cách bền vững, quantâm đến môi trường sinh thái Cùng với xu thế phát triển chung của cácngành, lĩnh vực trong nước, ngành thủy sản cũng đạt được những thành tựuđáng ghi nhận

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của TháiBình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km.Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộnghơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diệntích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính

đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiềunhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000loài sinh vật đã được phát hiện Có thể nói tiềm năng thủy vực của nước ta rấtlớn thuận lợi cho việc phát triển ngành thủy sản nói chung và nuôi trồng thủysản nói riêng Thủy sản đang là một trong những thế mạnh của Việt Nam trongnhững năm gần đây Năm 2008, tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam đạt 4,6triệu tấn, trong đó nuôi trồng đạt gần 2,5 triệu tấn và khai thác đạt trên 2,1 triệutấn, đưa Việt Nam lên vị trí thứ 3 về sản lượng nuôi trồng thủy sản và đứng thứ

13 về sản lượng khai thác thủy sản trên thế giới Đến năm 2011 đạt 6 tỉ USDvượt 5,3% so với kế hoạch 5,7 tỉ USD đề ra và tăng khoảng 20% so với cùng

kỳ năm 2010 Năm 2012, cả nước đạt tổng sản lượng thủy sản 5,35 triệu tấn,

Trang 13

tấn và tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 6,5 tỉ USD Đến năm 2014, giátrị sản xuất thủy sản ước tính đạt gần 188 nghìn tỷ đồng ( tính theo giá so với

năm 2010), tăng 6,5% so với cùng kỳ năm ngoái (Tổng quan ngành thủy sản

do tình trạng khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường Do đó,ngành nuôi trồng thủy sản càng ngày càng trở nên quan trọng trong việc đápứng nhu cầu về thủy sản của con người và bổ sung, bù vào nguồn lợi thủy sản

bị khai thác Trong đó, tôm, cua, cá là những sản phẩm thủy sản được ngườitiêu dùng ngày nay ưa chuộng Việc phát triển nuôi trồng thủy sản trongnhững năm gần đây trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần xóa đóigiảm nghèo, nâng cao đời sống cho rất nhiều cư dân địa phương Tuy nhiên,hiện tượng nuôi hàng loạt, không có quy hoạch tổng thể và cụ thể, không tuânthủ theo các biện pháp kĩ thuật cũng như tính cộng đồng của bà con chưađược đồng bộ đã làm cho môi trường nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, dịchbệnh bùng phát, ảnh hưởng tới sản lượng cũng như đời sống của người dân.Việc phát triển mô hình nuôi xen ghép nhiều đối tượng trong cùng một aonuôi đã trở thành một biện pháp nhằm tăng diện tích ao nuôi, tăng hiệu quảcủa hoạt động nuôi trồng thủy sản cho cư dân

Trang 14

Gia Viễn là một huyện nằm ở cửa ngõ phía bắc tỉnh Ninh Bình Đây làhuyện có địa hình phức tạp với đủ cả rừng núi, đồng bằng, hồ đầm, sông bãi.Huyện có diện tích 178,5 km2 và dân số lên tới 118.008 người ( thống kê năm2006), gồm 20 xã và một thị trấn Me Phía Tây tiếp giáp huyện Nho Quan,phía Nam giáp huyện Hoa Lư, phía Bắc huyện Lạc Thủy của tỉnh Hòa Bình

và huyện Thanh Liêm của tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp huyện Ý Yên củatỉnh Nam Định qua sông Đáy Hiện nay trên địa bàn huyện đang có hướngphát triển nuôi trồng thủy sản mang lại năng suất cao Từ nhân giống mởrộng trên địa phương thì bộ mặt kinh tế của huyện Gia Viễn có nhiều chuyểnbiến tích cực, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi trồng

Gia Vượng là một xã thuộc huyện Gia Viễn nơi có diện tích đất trũng,hiệu quả trồng lúa thấp, bấp bênh, rất thuận lợi cho việc chuyển sang nuôitrồng thủy sản đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nuôi trồng trong xã.Tuy xã Gia Vượng có những thuận lợi nhất định trong việc nuôi trồng thủysản nhưng việc phát triển nuôi trồng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn như thiếuvốn đầu tư, một số hộ nuôi trồng chưa nắm bắt kỹ thuật, môi trường thủy vựcngày càng ô nhiễm Điều đó đã dẫn đến một thực tế trong hoạt động nuôitrồng xã nói chung và hoạt động nuôi trồng thủy sản huyện Gia Viễn nói riêng

có nhiều tiềm năng để phát triển nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị diện tíchcanh tác,cải thiện và làm giàu cho người dân nhưng hiệu quả thu được lạichưa tương xứng với tiềm năng đó Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài:

“Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên

địa bàn xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình “ làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp của mình

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản ở các hộ nông dân tại xã GiaVượng, huyện Gia Viễn hiện nay diễn ra như thế nào?

Nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả gì cho hộ nuôi trồng?

Quy mô, chất lượng ra sao?

Có những yếu tố nào gây ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thủy sản?Biện pháp nào cần tác động để nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi trồngthủy sản trên địa bàn xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

thuật, tổ chức, quản lý liên quan đến các phương thức nuôi trồng thủy sản

và hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn,tỉnh Ninh Bình

Trang 16

Chủ thể nghiên cứu: Các hộ nông dân đang nuôi trồng thủy sản

trên địa bàn xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình nuôi trồng thủy sản và đánhgiá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản ở các hộ nông dân theo các phươngthức nuôi, quy mô diện tích nuôi, các trang thiết bị đầu tư trong địa bànnghiên cứu

Trang 17

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH

TẾ TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2.1 Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân

2.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế và nuôi trồng thủy sản

2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả

Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ các mối liên hệ giữa kết quảthực hiện với các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra

để có kết quả trong những điều kiện nhất định Vì vậy, theo hướng mục tiêucủa chủ thể, kết quả trong hoạt động càng lớn hơn chi phí bỏ ra càng có lợi

Đối với các phương án hành động khác nhau hiệu quả chính là chỉ tiêu

để phân tích đánh giá lựa chọn chúng

Hiệu quả được biểu hiện theo nhiều góc độ khác nhau Vì vậy, hìnhthành nhiều khái niệm khác nhau: Hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệuquả môi trường, hiệu quả xã hội, hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối

2.1.1.2 Hiệu quả kinh tế

* Khái niệm:

Trong sản xuất kinh doanh hiệu quả kinh tế là mục tiêu là cái đích mà

ai cũng muốn đạt tới Đứng ở mỗi góc độ khác nhau thì cách nhìn nhận vềhiệu quả kinh tế cũng khác nhau

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực vàtrình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm đạt nhữngmục tiêu đề ra

Trang 18

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế :

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng: HQKT được đo bằng hiệu số giữa kếtquả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo quan điểmnày thì HQKT đồng nghĩa với lợi nhuận

+ Quan điểm thứ hai cho rằng: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kếtquả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó của một quá trình sản xuất

+ Quan niệm thứ ba cho rằng: HQKT là sự so sánh giữa phần kết quảtăng thêm với phần chi phí tăng thêm để làm ra sản phẩm

Tuy nhiên, do thời gian có hạn và đặc biệt là sự phù hợp của mô hìnhnên chỉ nghiên cứu quan niệm thứ nhất còn quan niệm thứ hai à quan niệmthứ ba chỉ mang tính tham khảo

Khi đề cập đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp nhưlao động, đất đai, vốn, hạt giống, phân bón… thông thường ta hay nói đếnhiệu quả kinh tế của việ sử dụng các nguồn lực đó Về hiệu quả sản xuất trongnông nghiệp cũng được 1 số tác giả như Đỗ Kim Chung (1997), Phạm VânĐình (1997) bàn đến Các học giả trên đều đi đến thống nhất cần phân biệt rõ

ba khái niệm cơ bản là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệuquả kinh tế Đó là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụngcác yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhất định Theo Farrell chỉ đạt đượcHQKT khi và chỉ khi đạt được hiệu quả kỹ thuật và cả hiệu quả phân bổ(David Colman, 1994)

• Hiệu quả kỹ thuật ( Technical Efficiency: TE) là số sản phẩm có thểđạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuấttrong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuấtnông nghiệp Nó phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trongviệc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất và liên quan đến phương diện vậtchất của sản xuất Hiệu quả kỹ thuật chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng

Trang 19

• Hiệu quả phân bổ ( Allocative Efficiency: AE) là chỉ tiêu hiệu quảtrong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sảnphẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Thựcchất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giácủa đầu vào và giá của đầu ra Nó phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầuvào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất địnhnhằm đạt được lợi nhuận tối đa.

Việc xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện về lýthuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận

MR = MCĐiều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phíbiên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất

• Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệuquả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật vàgiá trị được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nôngnghiệp Nếu chỉ đat được một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân

bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt HQKT Chỉ khinào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quảphân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt được HQKT

Các nhà khoa học kinh tế đều thống nhất quan điểm đánh giá HQKTphải dựa trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội, môi trường

Quan niệm về hiệu quả kinh tế NTTS cũng giống như quan niệm vềhiệu quả kinh tế đã đề cập ở trên Hiệu quả kinh tế NTTS là tương quan sosánh giữa các yếu tố nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả đầu ra tronghoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản Quá trình nuôi trồng thủy sản là mộtquá trình hoạt động kinh doanh, lấy hiệu quả kinh tế làm cơ sở để phát triển

Trang 20

* Bản chất:

Nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí xã hội Yêucầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt kết quả ở mức tối đa với chi phí đầuvào nhất định hoặc là đạt được một kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Bất kì một quốc gia nào hay một đơn vị nào khi đi vào hoạt động sản xuấtđều mong muốn với một nguồn lực có hạn nhưng có thể tạo ra được nhiều sảnphẩm, với giá trị và chất lượng cao nhất có thể để thu được lợi nhuận là lớn nhất

Đối với người sản xuất, tăng hiệu quả chính là tăng lợi nhuận, đối vớingười tiêu dùng thì tăng hiệu quả chính là nâng cao được mức độ thỏa dụng khi

sử dụng hàng hóa Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế là làm cho lợi ích của cảngười sản xuất lẫn người tiêu dùng đều được hưởng lợi

* Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinhdoanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Vì vậy, để xác định HQKT tacần chú ý các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc về mối quan hệ giữa các mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả.Theo nguyên tắc này tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cơ sở mục tiêu

- Phân tích hiệu quả của một phương án luôn dựa trên phân tích mụctiêu Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho việcthực hiện các mục tiêu đạt ra với chi phí thấp nhất

- Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích: Theo nguyên tắc này mộtphương án được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợi ích

- Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học: Để đánh giá hiệu quảcủa các phương án cần phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu có thể lượnghóa được và không lượng hóa được, tức là phải kết hợp phân tích định tính vàphân tích định lượng Không thể thay thế phân tích định lượng bằng định tínhkhi phân tích định lượng chưa đủ đảm bảo tính chính xác, chưa cho phép phản

Trang 21

Nguyên tắc này đòi hỏi những căn cứ tính toán hiệu quả phải được xácđịnh chính xác, tránh chủ quan, tùy tiện.

- Nguyên tắc về tính đơn giản và thực tế: Theo nguyên tắc này nhữngphương pháp tính toán hiệu quả kinh tế phải được dựa trên cơ sở các số liệuthông tin thực tế, đơn giản dể hiểu

Có 2 dạng hiệu quả kinh tế:

- Dạng thuận (toàn bộ): Hiệu quả chi phí đựoc xác định bởi tỷ số giữakết quả đạt được và chi phí bỏ ra Điều đó có nghĩa là hiệu quả kinh tế là sự

so sánh về mặt lượng giữa kết quả và chi phí sản xuất

H = Q - CTrong đó:

H: Hiệu quả

Q: Kết quả đạt được

C: Chi phí hoặc yếu tố đầu vào

- Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa phần trăm tăng thêmcủa kết quả thu được và phần trăm tăng lên của chi phí bỏ ra Nghĩa là nếutăng thêm 1% chi phí sẽ tăng thêm bao nhiêu kết quả đầu ra

H = %Q + %CNhư vậy, các chỉ tiêu hiệu quả tính toán trên cơ sở xác định được cácyếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra

Nếu hiệu quả của kinh tế gắn liền với lợi nhuận thuần túy thì hiệu quảkinh tế chưa phản ánh được năng suất lao động xã hội, chưa thấy được sựkhác nhau về quy mô đầu tư, cũng như quy mô kết quả thu được trong cácđơn vị sản xuất có kết quả và chi phí như nhau

Nếu hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả và chi phísản xuất thì cũng chưa hoàn toàn đầy đủ vì kết quả là sự tác động của nhiềuyếu tố: tự nhiên, xã hội, kinh tế Các yếu tố đó cần được phản ánh ở hiệu quả

Trang 22

kinh tế Ngoài ra cơ cấu chi phí sẳn có và chi phí bổ sung cũng làm cho kếtquả đạt được khác nhau Các đơn vị chi phí sẵn có khác nhau thì hiệu quả củacác chi phí bổ sung cũng khác nhau.

2.1.1.3 Nuôi trồng thủy sản

* Khái niệm:

Ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) là ngành sản xuất vật chất sử dụngnguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, diện tích mặt nước, thời tiết khíhậu… để sản xuất ra các loại sản phẩm thủy sản phục vụ cho nhu cầu đờisống của con người Căn cứ vào độ mặn của vùng nước người ta phân ngànhNTTS thành NTTS nước ngọt, NTTS nước lợ và NTTS nước mặn Ngànhnuôi trồng thủy sản có khả năng sản xuất nhiều loại thực phẩm giàu dinhdưỡng cho nhân loại, cung cấp nhiều loại thực phẩm giàu dinh dưỡng chonhân loại, làm thức ăn cho chăn nuôi gia súc

Theo Pillay(1990) NTTS là một khái niệm dùng để chỉ các hình thứcnuôi trồng động vật thủy sinh ở trong môi trường nước ngọt, lợ, mặn

Theo FAO ( 2008) thì NTTS là các thủy sinh vật trong môi trườngnước ngọt và lợ, mặn bao gồm áp dụng các kĩ thuật vào quy trình nuôi nhằmnâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể

Như vậy, NTTS được hiểu đơn giản là nuôi trồng các động vật thủysinh; hay chính là hoạt động đem con giống tự nhiên hay nhân tạo thả vào cácthiết bị nuôi và đối tượng nuôi được sở hữu trong suốt quá trình nuôi để sảnxuất các loại sản phẩm thủy sản phục vụ cho nhu cầu của con người

* Vai trò của nuôi trồng thủy sản:

Ngành NTTS được trong những năm gần đây được phát triển rộng rãi.Nhiều hộ nông dân chuyển diện tích trồng lúa và một số hoa màu khác sanghình thức NTTS nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng cuộc sống, gópphần thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước NTTS dần trở thànhngành sản xuất vật chất chủ yếu góp phần không nhỏ vào nền kinh tế quốc

Trang 23

a NTTS cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng

Sản phẩm thủy sản là thực phẩm giàu dinh dưỡng rất được mọi ngườiyêu thích; nó cung cấp hàm lượng protein cao, lượng mỡ và cholesteron thấp,nhiều vitamin, dễ tiêu hóa và hấp thụ đối với con người Đây là đặc điểmkhiến cho các loại thịt không thể so sánh được với sản phẩm thủy sản

Hơn nữa sản phẩm thủy sản còn là nguồn cung cấp protein thích hợp chosức khỏe con người Theo kết quả phân tích cứ 1kg thịt lợn chỉ chứa 95 gramhàm lượng protein, 1kg thịt gà có chứa 163 gram hàm lượng protein nhưng cácloại tôm và sinh vật nhuyễn thể, tảo lại cho hàm lượng protein cao gấp nhiều lần

so với gia súc,gia cầm Ví dụ như Hàu cung cấp 45 – 57% hàm lượng proteincho cơ thể con người và được coi là “sữa bò biển” Một số sinh vật khác như: ba

ba, rùa, tôm, cua, ếch là một tron g những thực phẩm bổ dưỡng

b Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, phân bón cho công nghiệp

Sản phẩm phụ của ngành NTTS, các phụ phẩm, phụ phế của các nhàmáy chế biến thủy sản sẽ cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức

ăn gia súc, gia cầm và một số thức ăn cho tôm cá Theo số liệu của FAO sảnphẩm thủy sản dành cho chăn nuôi chiếm khoảng 30%, hàng năm ở ViệtNam đã sản xuất ra khoảng 40000 – 50000 tấn bột cá làm cho nguyên liệucho các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc cho các ngành côngnghiệp

c Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

Các sản phẩm của ngành NTTS ngoài chức năng làm thực phẩm chocon người còn được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác Nhiều mặt hàngthủy sản là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đông lạnh như: tôm, cá ;nguyên liệu cho các xí nghiệp dược phẩm như : rong mơ, rong câu Khôngnhững vậy, vỏ bào ngư, hải mã còn là nguồn dược liệu quý giá; nhiều loại visinh vật nhuyễn thể có thể làm nguyên liệu để sản xuất đồ mỹ nghệ xuất khẩunhư : khảm trai, ngọc trai, đồi mồi đã đem lại lợi ích kinh tế lớn

Trang 24

d Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Sản phẩm thủy sản thương phẩm là sản phẩm xuất khẩu quan trọng củaViệt Nam , có tỷ suất thu đổi ngoại tệ cao Hiện nay hàng thủy sản xuất khẩucủa Việt Nam ngày càng được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới và khuvực Bắt đầu từ năm 2000, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có sự tăngtrưởng đột phá nhờ phát triển nuôi trồng, đặc biệt nuôi cá tra và tôm nước lợ(tôm sú và tôm chân trắng) Sau 12 năm, kim ngạch XK thủy sản tăng gấphơn 4 lần từ mức gần 1,5 tỷ USD năm 2000 lên 6,7 tỷ USD năm 2013 Trong

3 năm qua, kim ngạch XK thủy sản của Việt Nam luôn đứng thứ 4 trong sốcác mặt hàng XK chủ lực, sau dệt may, da giầy và dầu thô

Thành tựu của ngành thủy sản thể hiện bằng kết quả XK tăng nhanh về

cả giá trị và sản lượng trong giai đoạn 2001 – 2013 Đến năm 2013, giá trị XKđạt trên 6,7 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được XK sang 165 nước và vùng lãnhthổ Ba thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 60% tỷ trọng

*Đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản:

 Là một ngành phát triển rộng và tương đối phức tạp hơn so với cácngành sản xuất vật chất khác

Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là các loại động vật máu lạnh,sống trong môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của rất nhiều các yếu tốmôi trường như thủy lý, thủy hóa, thủy sinh do đó muốn cho các đối tượngnuôi trồng phát triển tốt con người cần phải tạo được môi trường sồng phùhợp cho từng đối tượng Các biện pháp kỹ thuật sản xuất chỉ khi nào phù hợpvới các yêu cầu sinh thái, phù hợp với quy luật sinh trưởng phát triển và sinhsản của các đối tượng nuôi trồng thì mới giúp đối tượng nuôi phát triển tốt,đạt được năng suất, sản lượng cao và ổn định

Tính chất rộng của ngành NTTS thể hiện là nó được phát triển ở khắpcác vùng trong nước từ đồng bằng, trung du, miền núi cho đến vùng ven

Trang 25

môi trường, điều kiện địa hình khác nhau dẫn tới sự khác nhau về đối tượngsản xuất, quy trình kỹ thuật, mùa vụ sản xuất

 Trong NTTS đất đai, diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủyếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được

Đất đai là tư liệu sản xuất song nó là tư liệu sản xuất đặc biệt bởi:diện tích của chúng thì có hạn , vị trí cố định, sức sản xuất của chúng thìkhông giới hạn Nếu biết cách sử dụng hợp lý thì đất đai diện tích mặt nướckhông bị hao mòn đi mà còn tốt hơn (tức là độ phì nhiêu, độ màu mỡ của diệntích nước mặt ngày một tăng) Mặt khác diện tích Các biện pháp kỹ thuật sảnxuất chỉ khi nào phù hợp với các yêu cầu sinh thái, phù hợp với quy luật sinhtrưởng phát triển và sinh sản của các đối tượng nuôi trồng thì mới giúp đốitượng nuôi phát triển tốt, đạt được năng suất, sản lượng cao và ổn định

 Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao

NTTS không những chịu tác động của con người mà còn bị ảnh hưởngbới tác động của môi trường tự nhiên Để phù hợp với quy luật sinh trưởng vàphát triển của các đối tượng nuôi trồng thì nhân tố thời vụ là rất quan trọng.Nguyên nhân là do với mỗi đối tượng nuôi trồng, các giai đoạn sinh trưởng,phát triển diễn ra trong các khoảng thời gian khác nhau của mùa vụ sản xuất;hoặc là cùng một đối tượng nuôi trồng thủy sản nhưng lại thích hợp với điềukiện khí hậu thời tiết khác nhau Vì vậy NTTS có tính mùa vụ sản xuất khácnhau phù hợp với quy luật của nó

 Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là những cơ thể sốngĐối tượng sản xuất của ngành NTTS là những cơ thể sống, là các loạiđộng thực vật thủy sản, chúng sinh trưởng, phát triển, phát sinh và phát dụctheo các quy luật sinh học nên con người phải tạo được môi trường sống phùhợp cho từng đối tượng mới có thể thúc đẩy khả năng sinh trưởng và pháttriển của nó Các biện pháp kỹ thuật sản xuất của con người chỉ khi nào phùhợp với quy luật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của động thực vật thủy

Trang 26

sản mới có thể thu được năng suất và sản lượng cao Do đó trong quá trìnhsản xuất các đối tượng nuôi luôn luôn đòi hỏi sự tác động thích hợp của conngười và tự nhiên để sinh trưởng và phát triển.

 Sản phẩm của ngày NTTS có tính chất khó bảo quản, dễ hư hại bởichúng có hàm lượng nước lớn và hàm lượng dinh dưỡng cao, đó là môitrường thuận lợi cho các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và phá hủy sản phẩm

Do đó, cần phải giải quyết tốt khâu tiêu thụ, bảo quản và chế biến sản phẩmcủa ngành

 NTTS đòi hỏi các dịch vụ phụ trợ lớn, đặc biệt là ngành dịch vụ vềgiống, thức ăn, vốn và thị trường tiêu thụ

* Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản của nông hộ

xã đề ra và những kiến thức về NTTS được các cán bộ phòng Nông Nghiệp

và PTNT huyện Gia Viễn phổ cập đến hộ nuôi Theo điều tra, hầu hết các hộđều tham gia lớp tập huấn vào đầu năm

Nước cung cấp cho các ao NTTS được lấy từ hệ thống công trình thủylợi và nguồn nước tự nhiên; 100% các hộ điều tra đều xây kè, đắp ao cẩnthận, có đăng cống chắc chắn để giữ nước và phòng cá đi

 Công tác chuẩn bị ao nuôi

Công tác chuẩn bị ao nuôi thủy sản là công việc quan trọng trong côngtác quản lý chăm sóc Việc chuẩn bị ao nuôi ảnh hưởng đến môi trường aonuôi, dịch bệnh từ đó ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất và sản lượng cá

Trang 27

Trong quá trình hoạt động NTTS, 100% các hộ đều rắc vôi khử trùng

ao trước khi thả cá và sau thu hoạch Ngoài ra, hộ còn thực hiện các công việckhác như phát quang bờ bụi, diệt hang hốc trong ao, tu sửa bờ, đăng cống vàvết bùn nếu lượng bùn quá nhiều

100% các hộ điều tra đều chủ động cung cấp nước vào ao và bón phântạo mầu ao Điều đó đã cho thấy các hộ NTTS tại xã Gia Vượng đã tuân thủnhững quy định cơ bản chăm sóc ao nuôi cá Tuy nhiên hầu hết các hộ chỉ chorằng rắc vôi khử trùng, phơi ao là hoàn thành mà chưa chú ý đến chất lượngnước, tiêu chuẩn kỹ thuật đã đảm bảo chưa, đủ số ngày phơi ao chưa vì vậy

trong ao nuôi vẫn xảy ra dịch bệnh

Đặc điểm kỹ thuật nuôi

Việc nắm vững đặc điểm của các loài động vật thủy sản là vấn đề quantrọng trong NTTS vì chúng là những cơ thể sống có quy luật sinh trưởng vàphát triển riêng

Quá trình sinh trưởng và phát triển đó lại phụ thuộc nhiều vào điều kiện

tự nhiên, mà mỗi vùng lại có những điều kiện tự nhiên khác nhau Chínhnhững điều này nên những quy định của hoạt động NTTS tương đối phức tạphơn so với các hoạt động sản xuất vật chất khác Việc chọn những loài cánuôi trong ao là quan trọng và cần thiết bởi các loài cá khác nhau có tính ănkhác nhau Do đó, muốn nghiên cứu về hoạt động nuôi trồng thủy sản thìtrước tiên ta phải tìm hiểu các đặc điểm của nó, cụ thể:

- Giống là khâu then chốt, quyết định thành bại của hình thức nuôi cá ao

Vì thế cần chọn giống đảm bảo các điều kiện sau: cá bơi lội hoạt bát, không dịhình, vây vẩy phủ kín, không mất nhớt, không xây xát không bệnh tật

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi:

 Cá trắm cỏ:

Cá sống ở tầng nước giữa, thức ăn chính là cây xanh như cỏ thân mềm,rau, bèo dâu, bèo tấm, lá chuối, lá sắn, cây chuối non băm nhỏ, rong, thân cây

Trang 28

ngô non , cá trắm cỏ cũng ăn các loại bột ngô, khoai, sắn, cám gạo Cá nuôi sau

10 - 12 tháng đạt trọng lượng từ 0,8 - 1,5 kg/con (trung bình 1 kg mỗi con)

 Cá mè:

Cá sống ở tầng mặt và tầng giữa, cá ăn thực vật phù du là chính Nuôi

cá mè nên bón phân vào ao là để thực vật phù du phát triển Cá mè trắng còn

ăn các loại bột mịn như : cám gạo, cám ngô, bột mỳ, bột sắn, bột đậu tương

Cá mè trắng thường nuôi ghép với các loài cá khác trong ao Nuôi từ 10 đến

12 tháng có thể đạt trọng lượng từ 0,5 - 1 kg mỗi con

ở nước ta có một số hình thức NTTS sau:

Nuôi thủy sản chuyên canh

- Nuôi thủy sản siêu thâm canh

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh là hình thức nuôi hoàn toàn bằngcon giống được sản xuất từ các trại; không dùng phân bón và loại bỏ hết dịchbệnh hại Sử dụng thức ăn viên công nghiệp có thành phần dinh dưỡng đápứng nhu cầu của đối tượng nuôi Đồng thời sử dụng các máy móc và thiết bịnhằm tạo cho vật nuôi một môi trường sinh thái và điều kiện sống tối ưu, sinhtrưởng tốt nhất, đạt mục tiêu sản xuất và lợi nhuận trong thời gian ngắn Năngsuất cao, trung bình hơn 10 tấn/ha

Trang 29

Nuôi chủ yếu trong ao nước chảy, trong lồng bể hay trong hệ thốngmáng nước chảy.

-Nuôi thủy sản thâm canh

Nuôi thâm canh là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ănnhân tạo, năng suất cao (>= 3 tấn/ha) Được đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ; kiểmsoát tốt các điều kiện nuôi; chi phí đầu tư ban đầu; kỹ thuật áp dụng và hiệu quảsản xuất đều cao và có xu hướng tiến tới chủ động kiểm soát tất cả các điều kiệnnuôi (khí hậu và chất lượng nước); các hệ thống nuôi có tính nhân tạo

- Nuôi thủy sản bán thâm canh.

Nuôi thủy sản bán thâm canh là hình thức nuôi có năng suất từ 1 đến 3tấn/ ha; là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống được sản xuất từ trại (hay làgiống nhân tạo) nhưng kết hợp với nguồn thức ăn tự nhiên nhờ vào bón phânhay cho ăn bổ sung Nuôi trong ao, quầng hay bè đơn giản

- Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến

Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống

và thức ăn tự nhiên nhưng có bổ sung giống nhân tạo ở một mức độ nhất định(1-4 con/m2) đồng thời có đầu tư cải tạo thủy vực, diện tích nuôi từ 1 đến 10

ha, năng suất đạt từ 0,3 đến 0,8 tấn/ha Nuôi ao, lồng đơn giản (ví dụ nuôi cálồng dựa vào thức ăn tự nhiên và có bổ sung thức ăn)

- Nuôi thủy sản quảng canh

Nuôi thủy sản quảng canh là hình thức nuôi bằng nguồn thức ăn tựnhiên trong các ao hồ, đầm ở nông thôn và các vùng ven biển với diện tíchnuôi từ 2 đến vài chục ha, cải tạo ao và đầu tư cơ sở hạ tầng hầu như không có

và năng suất chỉ đạt từ 0,03 đến 0,3 tấn/ha.; nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên(ví dụ: đầm phá, vịnh, eo nghách) và không chủ động được loại thức ăn tựnhiên cho cá

 Nuôi thủy sản xen ghép

Nuôi thủy sản xen ghép là hình thức nuôi kết hợp nhiều loại nuôi trêncùng một diện tích trong cùng một thời vụ nhằm tận dụng sự tương tác có lợi

Trang 30

của các loài nuôi giống nhau; giống được sản xuất tại các giống hoặc thu từ tựnhiên; kết hợp thức ăn công nghiệp và thức ăn tự nhiên, ao nuôi đơn giản.

* Các phương thức NTTS trên địa bàn xã Gia Vượng

Do người dân ở đây không được đào tạo chuyên ngành về NTTS vàcũng chưa có nhiều kinh nghiệm nuôi mà chỉ được tập huấn kỹ thuật từ hợptác xã NTTS nên lúc đầu các hộ chủ yếu nuôi theo hình thức BTC, việc nuôitrồng này vẫn còn phụ thuộc vào tự nhiên, chủ yếu sử dụng thức ăn xanhnhư : cỏ, rau nên năng suất không cao Từ năm 2006, một vài hộ chuyển từhình thức nuôi BTC sang hình thức TC với mật độ thả cá cao, 100% thức ăncông nghiệp, thả cá và chăm sóc theo đúng kỹ thuật Chính vì thế, NTTS theohình thức thâm canh đã mang lại hiệu quả cao, số hộ chuyển sang nuôi TCcũng tăng dần lên

2.1.2 Đặc điểm phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân

 Hình thức nuôi trồng nhỏ lẻ chủ yếu là nuôi trồng tận dụng

Do các hộ nông dân kiếm sống dựa vào nghề nông nghiệp nên việcnuôi trồng thủy sản chỉ là việc mở rộng thêm cho nên quy mô nuôi trồng của

hộ còn rất nhỏ Hơn nữa, các hộ thường tận dụng thức ăn thừa, thức ăn xanh

và thức ăn thô để nuôi trồng thủy sản tiết kiệm bớt chi phí thức ăn Nuôi trồngthủy sản còn phát triển ở mức độ thấp nên hầu hết các hộ gia đình và trangtrại sử dụng lao động gia đình là chính

 Hộ nuôi trồng thủy sản còn thiếu thông tin

Do sản xuất nuôi trồng còn manh mún, phân tán chưa có thị trườngmua bán thực thụ và thị trường đấu giá cho sản phẩm nên hộ gia đình chủ yếuphải bán sản phẩm cho các thương lái và các chủ thu gom, dễ bị ép giá Bêncạnh đó thông tin đại chúng cung cấp chưa tốt các thông tin thị trường chongười sản xuất, nguồn thông tin chủ yếu về giá cả thị trường là do các thương

Trang 31

lái cung cấp và liên lạc cá nhân nên không tránh khỏi thông tin bị bóp méo.Cho nên hiệu quả kinh tế của NTTS không cao.

Khó xác định được hiệu quả kinh tế của từng loài nuôi

Trong ao nuôi thủy sản, có thể nuôi ghép nhiều đối tượng thủy sản khácnhau Giữa các loài cá nuôi có mối quan hệ tương hỗ, nuôi ghép nhiều loài cóthể tận dụng được diện tích mặt nước và thức ăn trong thủy vực, tăng mật độgiống nuôi thả nhằm nâng cao chất lượng NTTS Hơn nữa, để NTTS ngoài sửdụng các loại thức ăn tự nhiên còn sử dụng thức ăn nhân tạo mới đáp ứngđược nhu cầu của đối tượng nuôi Ngoài chi phí thức ăn, hộ nông dân cònphải bỏ vào nhiều các chi phí khác như: phân bón, điện nước, kè ao… Tất cảcác chi phí bỏ ra được tích cho cả ao hay cho tất cả các loài nuôi trong ao.Người dân không thể xác định được mỗi loài sử dụng hết bao nhiêu chi phícho nên khó xác định được hiệu quả kinh tế từng loài nuôi ghép trong ao

Ở mỗi phương thức nuôi trồng khác nhau thì hiệu quả kinh tế có sựkhác nhau

Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội ở các nơi khác nhau,vận dụng các công nghệ kĩ thuật nuôi trồng khác nhau, con giống khác nhau,mức chi phí khác nhau dẫn đến phương thức nuôi trồng khác nhau và hiệu quảkinh tế khác nhau Chẳng hạn, nếu nuôi trồng theo hình thức quảng canh ở mức

độ đầu tư thấp nên chi phí hay giá thành sản phẩm lại có hiệu quả cao; nhưng ởphương diện thu nhập thì thâm canh lại đem lại hiệu quả cao hơn

Ở các hộ nông dân thường không có sự ghi chép hạch toán

Trong quá trình sản xuất, các hộ nông dân thường không ghi chép hạchtoán cụ thể theo ngành hay lĩnh vực sản xuất của họ Việc cho ăn, chăm sócquản lý ao, có hộ có ghi chép song cũng không thường xuyên Bởi chi phímua thức ăn , kè ao… thường là do tiền vốn của gia đình nên phần lớn các hộchỉ quan tâm đến thu nhập sau một năm sản xuất là bao nhiêu Vì vậy, việcxác định hiệu quả kinh tế của hộ thường mang tính tương đối

Trang 32

Đòi hỏi phải có sự ghi chép về giá bán để xác định hiệu quả sau mộtnăm nuôi trồng thủy sản

Do đặc điểm nghề NTTS mang tính thời vụ, sản phẩm nuôi là những cơthể sống có đặc điểm sinh trường khác nhau giữa các loài và phụ thuộc nhiềuvào điều kiện môi trường, thời gian đưa vào nuôi nên việc thu hoạch và tiêuthụ được thực hiện nhiều lần Mỗi lần thu hoạch ở thời điểm khác nhau nêngiá bán cũng khác nhau, vì vậy để tính giá nào cho hiệu quả thì cần phải có sựghi chép giá bán sau mỗi lần thu hoạch

2.1.3 Nội dung phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản

Từ đặc điểm bản chất hiệu quả kinh tế nuôi trồng của hộ, ta xác địnhnội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong NTTS

* Thu nhập: cho biết mức thu nhập của hộ lớn hay nhỏ nhưng lại khôngphản ánh được hiệu quả của một đồng vốn đầu tư

Thu nhập = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra

+ Tổng giá trị sản xuất NTTS là toàn bộ giá trị sản phẩm nông nghiệp,thủy sản nuôi trồng sản xuất ra trong năm theo giá bán thực tế Trong NTTS,sản phẩm là số lượng sản phẩm thu hoạch trong cả một năm chứ không phải sốlượng sản phẩm thu được trong một vụ và nó chỉ được tính theo giá của ngườisản xuất, giá bán thực tế Số lượng sản phẩm sản xuất ra được người sản xuấttiêu dùng, hay cho, biếu cũng tính theo giá sản phẩm người sản xuất bán

+ Chi phí bỏ ra bao gồm những chi phí bằng tiền là khoản chi phí mànông hộ bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào trong thời kì sản xuất; cáckhoản chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ vật chất như: giống,thức ăn, phân bón, thuốc phòng bệnh…) Tuy nhiên, không tính lao động củangười chủ sản xuất và gia đình họ

* Hiệu quả sử dụng các nguồn lực:

Hiệu quả = Kết quả thu được / chi phí bỏ ra

Trang 33

Từ công thức này, ta có thể tính được các chỉ tiêu như: tỷ suất giá trị sảnxuất tính theo tổng chi phí, chi phí một đầu vào cụ thể nào đó.

Trong NTTS, người ta thường dùng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Chỉ tiêu giá trị sản xuất NTTS trên một đơn vị diện tích phản ánh kếtquả sản xuất trên một đơn vị diện tích

Giá trị sản xuất NTTS sản xuất ra trong năm Giá trị sản xuất NTTS =

trên một đơn vị diện tích Diện tích mặt nước NTTS

+ Chỉ tiêu thu nhập trên một đơn vị diện tích

Thu nhập = Giá trị sản xuất NTTS trên một đơn vị diện tích – Chi phí sản xuấtĐánh giá hiệu quả kinh tế:

+ Giá trị sản xuất / Tổng chi phí: cho biết một đồng chi phí bỏ ra đem lạibao nhiêu đồng giá trị sản xuất

+ Thu nhập / Tổng chi phí: cho biết một đồng chi phí bỏ ra đem lại baonhiêu đồng thu nhập

+ Giá trị sản xuất/ lao động gia đình: chỉ tiêu cho biết một công lao độnggia đình đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

+ Thu nhập / Lao động gia đình: cho biết một công lao động gia đìnhđem lại bao nhiêu đồng thu nhập

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản

2.1.4.1 Chất lượng giống

Con giống quyết định 80% thành công của một vụ nuôi, nếu con giốngtốt, sạch bệnh cá, tôm lớn nhanh, ngoại hình đẹp thì sản lượng và chất lượngsản phẩm sẽ tăng, đem lại giá trị kinh tế cao Nếu con giống không tốt, mangmầm bệnh sẽ làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm nên giá bán thấp.Điều này dẫn đến chi phi giống phụ thuộc vào chất lượng của con giống

Trang 34

2.1.4.2 Thức ăn

Thức ăn là một trong những nhân tố quan trọng chiếm 50 –65% chi phígiá thành, nếu thức ăn có chất lượng cao cá tôm lớn nhanh, rút ngắn thời giannuôi, giảm chi phí sản xuất, góp phần nâng cao năng suất nuôi trồng, tác độngđến hiệu quả kinh tế nuôi trồng Thức ăn cho đối tượng vật nuôi phải đảm bảochất lượng, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, cung cấp đủ dinh dưỡng cho vật nuôisinh trưởng và phát triển Ngược lại, nếu thức ăn không đảm bảo chất lượng,nghèo nàn chất dinh dưỡng làm cho đối tượng vật nuôi chậm phát triển, sức

đề kháng thấp, dễ bị mắc bệnh, tỷ lệ sống thấp và đặc biệt là chất lượng sảnphẩm kém mang lại hiệu quả kinh tế thấp

2.1.4.3 Giá

Hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân được xácđịnh bằng kết quả trừ chi phí đầu vào Kết quả thu được ngoài sản lượng thuđược còn có nhân tố giá ảnh hưởng trực tiếp Để tiến hành nuôi trồng thủysản, người nông dân phải bỏ tiền ra mua: con giống, thức ăn, phân bón, trangthiết bị vật tư, sức lao động… Vì vậy, giá phụ thuộc vào giá cả thị trường vànhà cung cấp

2.1.4.4 Môi trường nuôi trồng thủy sản

Môi trường NTTS là nguồn lây nhiễm bệnh chính và ảnh hưởng đếnsức khỏe của động vật nuôi, do vậy quản lý tốt môi trường ao nuôi sẽ nângcao sức khỏe của động vật nuôi, giúp động vật nuôi lớn nhanh, giảm chi phísản xuất

 Nhiệt độ: động vật thủy sinh là động vật biến nhiệt, là hệ thống mởtức là luôn phụ thuộc vào điều kiện môi trường Nhiệt độ môi trường có ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động sống như hô hấp, tiêu hóa thức ăn, khả năngchống chịu dịch bệnh và môi trường bất lợi

 pH ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng tôm, cá

Trang 35

Độ mặn: được tính dựa trên tổng nồng độ các ion hòa tan trong

nước, ảnh hưởng trựctiếp đến đời sống thủy sinh vật và thay đổi tùy loài Vớitôm sú, độ mặn thích hợp là 18- 30‰ , tối ưu là 18 - 25‰

 Oxi hòa tan: Oxy dùng để cho động vật hô hấp và dùng để Oxy hóa(phân giải) các chất hữu cơdư thừa trong ao nuôi

 Độ kiềm: Nước có độ kiềm cao là nướccứng, còn thấp là nước mềm

Độ kiềm thích hợp buổi sáng là 80 – 120 mg/L Sự thay đổi của độ kiềm sẽliên quan đến thay đổi pH, môi trường

 Một số chất khí gây hại khác như: Amôn, photphat, H2S đều lànhững chất độc hại làm oxi hòa tan giảm, gây cái chết hàng loạt cho thủy sản

do mắc các bệnh hoặc chết vì ngạt thở

2.1.4.5 Thuốc và chế phẩm xử lý môi trường

Thuốc, hóa chất và các chế phẩm xử lý môi trường được sử dụng khiđộng vật thủy sản mắc bệnh hoặc môi trường nuôi xuống cấp Tuy nhiên khi

sử dụng thuốc và các hóa chất cần lưu ý: chỉ sử dụng thuốc khi biết rõnguyên nhân gây bệnh và theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn, bởi nếukhông dùng đúng thuốc sẽ không khỏi bệnh, gây tốn kém; tác nhân gây bệnhnhờn thuốc lần sử dụng sau sẽ không hiệu quả; gây tồn dư trong sản phẩmlàm giảm chất lượng sản phẩm đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu và gây ônhiễm môi trường

2.1.4.6 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống công trình thủy lợi cấp thoát nước, kê kè ao rất quan trọngtrong việc phát triển NTTS Đảm bảo cung cấp nước cho ao nuôi sạch sẽ,thoáng khí không bị ô nhiễm làm cho thủy sản phát triển và sinh trưởng thuậnlợi Hệ thống cung cấp nước và tiêu thoát nước gần các ao nuôi góp phầngiảm thiểu các chi phí sản xuất Các công trình phục vụ cho nuôi trồng như

kè, đập, bờ giảm thất thoát do dịch bệnh hại hay giảm thiểu thiệt hại trongmùa mưa lũ

Trang 36

Việc đầu tư các trang thiết bị hợp lý, hiệu quả góp phần tăng năng suấtnuôi, sản lượng nuôi nhưng phải mất 1 khoản chi phí đầu tư nên ảnh hưởngđến hiệu quả kinh tế.

2.1.4.7 Trình độ kỹ thuật của người nuôi

Do NTTS là nuôi những sinh vật thủy sinh, chúng có khả năng sinhtrưởng và phát triển theo quy luật sinh học của nó nên con người cần phải tạođược môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng Chính vì thế, để nâng caochất lượng NTTS đạt hiệu quả cao, người nuôi cần phải nắm vững kỹ thuật nuôitrồng và kỹ thuật xử lý bệnh cá, môi trường nuôi Khi người nuôi có trình độnăng lực, có kinh nghiệm nuôi trồng, họ biết nghiên cứu thị trường, biết xác địnhloài nuôi phù hợp …thì kết quả sản xuất nuôi trồng sẽ đạt hiệu quả cao

2.2 Cơ sở thực tiễn về phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản

2.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản và hiệu quả kinh tế trong NTTS của một số nước trên thế giới

Trên thế giới, sự phát triển nhanh chóng của nghề NTTS được bắtđầu từ những năm thập niên 1970, nó mang lại cho nhiều quốc gia nguồnthu nhập ngoại tệ lớn cho nông ngư dân NTTS được coi là ngành sản xuấtthực phẩm có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, cung cấp phần lớnprotein động vật cho con người và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trog tổngsản lượng thủy sản toàn cầu, từ 20,9% ( năm 1995) tăng lên 32,4% (năm2005) và 42,2% (năm 2012)

Trong giai đoạn 2000-2012, sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn cầutăng hơn gấp đôi, từ 32,4 triệu tấn năm 2000 (không bao gồm thực vật thủysinh) lên 66,6 triệu tấn năm 2012

Theo báo cáo của FAO, năm 2012, sản lượng nuôi trồng thủy sảnđạt mức cao kỷ lục, 90,4 triệu tấn, tương đương 144,4 tỷ đô la Mỹ; trong

đó có 66,6 triệu tấn thủy sản các loại (137,7 tỷ đô la Mỹ) và 23,8 tỷ tấn

Trang 37

Mỹ Các đối tượng nuôi bao gồm cá có vẩy, động vật giáp xác, động vậtthân mềm, ếch, bò sát (không tính cá sấu) và các loài thủy sản khác phục

vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con người Năm 2013, sản lượng nuôi trồngthủy sản đạt 70,5 triệu tấn, tăng 5,8%; trong đó, sản lượng các loài thực vậtthủy sinh là 26,1 triệu tấn

Sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trongtổng sản lượng thủy sản toàn cầu (158 triệu tấn), từ 20,9% năm 1995 lên32,4% năm 2005 và 40,3% năm 2010 và ở mức cao kỷ lục là 42,2% trongnăm 2012 Châu Á chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng nuôi toàncầu 54%, châu Âu chiếm 18% và các châu lục còn lại <15%

Nguồn: Tổng cục thủy sản

Sự phân bố sản lượng nuôi trồng thủy sản giữa các vùng và các nước cómức độ phát triển kinh tế khác nhau vẫn còn chưa cân đối Về mặt số lượng,châu Á chiếm 88% sản lượng nuôi toàn cầu, trong đó Trung Quốc dẫn đầu vềmặt sản lượng nuôi trồng, chiếm 61,7% Tiếp theo là các nước Ấn Độ, ViệtNam, In-đô-nê-xi-a, Băng-la-đét, Nauy, Thái Lan, Chi lê, Ai, cập, Mi-an-ma,Phi-lip-pin, Brazil và Nhật

Trang 38

Hiệu quả kinh tế trong NTTS ở Thái Lan:

Ngành NTTS ở Thái Lan được xem như bắt đầu phát triển từ đầu thế kỉ

19 Nghề NTTS nước ngọt đã phát triển trước đó một thời gian dài, nhưngnghề NTTS nước mặn ngày càng mở rộng trong thời gian gần đây và có hiệuquả kinh tế cao Sau khi đạt mức kỷ lục là 1,4 triệu tấn năm 2009, sản lượngthủy sản của nước này giảm xuống còn 1,3 triệu tấn năm 2010 và 1,2 triệu tấnnăm 2011 và 2012 Nguyên nhân dẫn đến mức giảm này là do Thái Lan hứngchịu trận lụt lịch sử năm 2011 và hội chứng tôm chết sớm (EMS) năm 2012

Hiệu quả kinh tế trong NTTS ở Nhật Bản:

Sản lượng nuôi của Nhật Bản, sau khi giảm hơn một nửa triệu tấn dothảm họa động đất và sóng thần năm 2011, đã phục hồi trở lại, với mức sảnlượng tăng 0,6 triệu tấn năm 2012

Hiệu quả kinh tế trong NTTS ở Indonesia:

Tại Indonesia, sản lượng cá có vẩy chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổngsản lượng nuôi trồng thủy sản của nước này Khoảng ¼ sản lượng cá có vẩy(nuôi biển) chủ yếu là cá măng được thu hoạch từ các lồng trên biển và từ các

ao nước lợ Ngoài ra, Indonesia là nước đứng thứ 4 về sản lượng tôm biểntrên thế giới Tại Việt Nam, hơn một nửa sản lượng cá được thu hoạch từ nuôinước ngọt, chủ yếu là cá tra phục vụ cho xuất khẩu Sản lượng nuôi giáp xác(như tôm biển và tôm càng xanh) chỉ thấp hơn Trung Quốc và Thái Lan

Nuôi trồng thủy sản sẽ tiếp tục mở rộng ra khắp các châu lục, với sự đadạng của các loài nuôi và hình thức sản phẩm Các nước châu Á sẽ tiếp tụcchiếm phần lớn sản lượng nuôi trồng thủy sản của thế giới Năm 2030, cácnước Đông Nam Á sẽ đóng góp 15,9% thị phần và Ấn Độ, 9,2%.Trung Quốc

dự kiến sẽ đóng góp 56,9% tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn cầu

(Trang thông tin điện tử Tổng Cục Thủy Sản, 2012)

Trang 39

2.2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản và hiệu quả kinh tế NTTS ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nhiệt đới và cân nhiệt đới, với một bờ biển dài,một tiềm năng vô cùng dồi dào về mặt nước, một tài nguyên sinh học rất đadạng, quý hiếm và phong phú, nước ta hoàn toàn có thể phát triển một cáchmạnh mẽ ngành thuỷ sản Đã được minh chứng với những loài có giá trị kinh

tế cao như: Cá basa, cá chẽm, cá song, tôm sú, tôm thẻ, tôm hùm, tôm càngxanh… Vì thế trong những năm qua Đảng và nhà nước ta luôn quan tâmkhuyến khích thế mạnh này nhằm tạo nguồn đầu vào cho các ngành côngnghiệp chế biến thủy sản để xuất khẩu, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn chođất nước, nâng cao đời sống cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.Hiện nay vấn đề nâng cao hiệu quả NTTS là điều được người dân sản xuấtquan tâm , trong đó vấn đề lựa chọn đối tượng nuôi mang lại hiệu quả kinh tếcao luôn được đặt lên hàng đầu

Nguồn : Tổng cục thủy sản

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rấtthuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượngthủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mứctăng bình quân là 9,07%/năm Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính

Trang 40

phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sảnlượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đónggóp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước.

Theo tổng cục thống kê, ước tính giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 (tính theo giá so sánh 2010) ước đạt gần 188 nghìn tỷ đồng, tăng 6,5% so vớicùng kỳ năm ngoái Trong đó, giá trị nuôi trồng thủy sản ước đạt hơn 115nghìn tỷ đồng và giá trị khai thác thủy sản ước đạt hơn 73 nghìn tỷ đồng

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 theo giá so sánh 2010

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014

Năm 2014 được đánh giá là năm thuận lợi cho hoạt động sản xuất thủysản Cả năm chỉ có 5 cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển nước ta với sức ảnhhưởng không lớn Ngoài ra, việc Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đãban hành những văn bản định hướng đẩy mạnh phát triển thủy sản như Đề ántái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triểnbền vững, Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủysản, Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cátra… đã tạo động lực để ngư dân, người nuôi đẩy mạnh sản xuất Sản lượngđạt khá trong những chuyến biển cũng là yếu tố tích cực động viên ngư dânyên tâm bám biển

Ngày đăng: 22/05/2017, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2  Ước kết quả sản xuất thủy sản năm 2014 - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.2 Ước kết quả sản xuất thủy sản năm 2014 (Trang 39)
Bảng 3.2 Tình hình lao động của xã Gia Vượng (2012-2014) - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 3.2 Tình hình lao động của xã Gia Vượng (2012-2014) (Trang 49)
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Gia Vượng (2012-2014) - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Gia Vượng (2012-2014) (Trang 51)
Bảng 4.2: Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ở xã Gia Vượng - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.2 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ở xã Gia Vượng (Trang 62)
Bảng 4.5: Đầu tư vốn cho nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.5 Đầu tư vốn cho nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra (Trang 68)
Bảng 4.9: Tổng chi phí sản xuất trong năm 2014 của các hộ điều tra theo quy mô - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.9 Tổng chi phí sản xuất trong năm 2014 của các hộ điều tra theo quy mô (Trang 78)
Bảng 4.10: Sản lượng và giá trị thủy sản theo hình thức nuôi của các hộ điều - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.10 Sản lượng và giá trị thủy sản theo hình thức nuôi của các hộ điều (Trang 81)
Bảng 4.11: Sản lượng và giá trị thủy sản của các hộ điều tra xã Gia Vượng năm 2014 theo quy mô - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.11 Sản lượng và giá trị thủy sản của các hộ điều tra xã Gia Vượng năm 2014 theo quy mô (Trang 83)
Bảng 4.13: Kết quả và hiệu quả kinh tế theo hình thức nuôi năm 2014 - Phân tích hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã gia vượng, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế theo hình thức nuôi năm 2014 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w