1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lợi Nhuận Và Phương Pháp Xác Định Lợi Nhuận

142 1,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RỦI RO tiếp Rủi ro phi hệ thống  Rủi ro kinh doanh: Sự biến động giá chứng khoán do những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tác động từ bên trong và bên ngoài doan

Trang 2

CÁC TIÊN ĐỀ CƠ BẢN

Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro

Giá trị thời gian của tiền

Tiền – Không lợi tức – Là vua

Mục tiêu của doanh nghiệp

Vấn đề đại lý

Tác động của thuế

Trang 3

LỢI NHUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

L p à p hần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Lợi nhuận thực tế, lợi nhuận kỳ vọng

Lợi nhuận tuyệt đối, lợi nhuận tương đối

Trang 4

Ví dụ 1 Bạn đầu tư cổ phiếu đầu năm 2003 với giá 50 USD, bạn nhận cổ tức 5 USD/năm cho mỗi cổ phiếu và bán cổ phiếu cuối năm 2005 với giá 100 USD Năm 2004, bạn nhận trái

quyền và bán với giá 10 USD Lợi tức của bạn là bao nhiêu?

Lợi nhuận tuyệt đối = (100 – 50) + 5×3 + 10 = 75 USD

Tỷ lệ hoàn vốn:

HPR = (P t + D + I ≠ )/P o = (100 + 3×5 + 10)/50 = 2,5

Tỷ suất lợi nhuận

HPY = HPR – 1 = {(P t – P o ) + D + I ≠ }/P o = 1,5

Tỷ suất lợi nhuận một năm sẽ là bao nhiêu?

HPY theo năm = HPY 1/n = 1,224745

Trang 6

I - mức lãi suất thực không rủi ro

Trang 8

R i ro tronh kinh doanh ch ng khoánủi ro tronh kinh doanh chứng khoán ứng khoán

Rủi ro sức mua

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất

Rủi ro kinh doanh Rủi ro kinh doanh

Rủi ro tài chính Rủi ro tỷ giá

Trang 10

RỦI RO (tiếp)

Rủi ro phi hệ thống

Rủi ro kinh doanh: Sự biến động giá chứng khoán do những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp (Tác động từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)

Rủi ro tài chính: Liên quan đến sử dụng đòn bẩy tài

chính

Rủi ro tỷ giá: Liên quan đến sự thay đổi tỷ giá

Rủi ro thanh khoản: Liên quan đến điều kiện giao dịch

Trang 11

VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

E (R) = ∑p i ×E (Ri) = 0,25×(-0,005) + 0,5×0,15 + 0,25×0,35 = 0,15

Var(Ri) = ∑p i (E (R) -E (Ri) ) 2

= 0,25{(-0,5) - 0,15} + 0,5(0,15 - 0,15) + 0,25(0,35 - 0,15) = 0,02

SD(Ri) = Var(Ri) 1/2 = 0,1414

Xác suất (P i ) Lợi nhuận ( E (Ri) )

Kinh tế tăng trưởng trung bình 0,50 15%

Trang 12

MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

Trang 13

GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN

Giá trị của một đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là

Trang 14

TIỀN – KHÔNG LỢI TỨC – LÀ VUA

Trang 15

MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP

Cổ đông mong đợi gì?

Cổ tức cao?

Giá trị cổ phiếu tăng?

Quyền kiểm soát doanh nghiệp?

Tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp?

Tối đa hoá giá trị tài sản của CSH: Tăng càng nhiều càng tốt

Trang 16

VẤN ĐỀ ĐẠI LÝ

Các nhà quản lý luôn vì quyền lợi của bản thân hơn là vì quyền lợi của cổ đông

Không được nhiều hơn cổ đông khác

Mất nhiều hơn các cổ đông khác

Phải thoả mãn yêu cầu của cổ đông vì phiếu bầu

Mục tiêu của doanh nghiệp: “Tối đa hoá giá trị cổ phiếu hay duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định thị giá cổ phiếu”

Trang 17

TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH

Thu nhập của cổ đông là thu nhập sau thuế

Nộp thuế đúng, đủ Nộp thừa là sự dại dột

Các nhà quản trị tài chính có nghĩa vụ làm giảm số thuế phải nộp của cổ đông

Mọi quyết định tài chính đều phải được cân nhắc tác động của thuế

Trang 18

THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG 1

Vay 1000 USD trong 3 năm, mỗi năm trả 500 USD

Lợi tức 50% trong 3 năm

Rủi ro:

• Rủi ro phá sản

• Rủi ro đạo đức

• Rủi ro lãi suất

• Rủi ro thanh khoản

• Rủi ro tỷ giá

Trang 19

THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG 1

Trang 20

THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG 2

Công ty A quyết định giảm lương công nhân và quản lý nhằm

tăng cổ tức trả cho cổ đông

Lương khác cổ tức

Lương được khấu trừ thuế, cổ tức lấy từ lợi nhuận sau thuế

Giảm lương làm giảm hiệu quả sử dụng lao động

Đây là chính sách sai lầm, làm thiệt hại cho cổ đông

Giá cổ phiếu giảm

Trang 21

CHỦ ĐỀ 2 TỔNG QUAN

VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Nội dung

Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán

Cấu trúc thị trường chứng khoán

Vai trò của thị trường chứng khoán

Giả thuyết thị trường hiệu quả

Trang 22

KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN

Liên quan đến hoạt động góp vốn hoặc cho vay

Có thể mua bán được bởi mang lại thu nhập cho chủ sở

hữu hoặc tích trữ giá trị

Trang 23

ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG KHOÁN

Không khấu hao như các tài sản thực, hình thái của nó

thường không liên quan đến giá trị thực của chúng.

Chi phí vận chuyển và cất trữ nhỏ

Tài sản tài chính dễ dàng có thể thay đổi hình thái hoặc thay thế cho các tài sản khác

Là tài sản đầu tư nên chứa đựng tính sinh lời và tính rủi ro

Khả năng thanh khoản cao

Trang 24

CÁC DẠNG CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN

1. Cổ phiếu, xác nhận quyền yêu cầu về tài sản và thu nhập

của tổ chức phát hành – công ty cổ phần, bao gồm cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) và cổ phiếu ưu đãi

2. Trái phiếu, xác nhận quyền đòi nợ (vốn và lãi) của trái chủ

đối với tổ chức phát hành, bao gồm Trái phiếu Chính Phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp (Trái phiếu công nghiệp)

3. Chứng khoán phái sinh, là sản phẩm phái sinh từ chứng

khoán gốc như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, …

4. Các chứng khoán ngắn hạn: Thương phiếu; tín phiếu, CDs

Trang 26

V ốn

TRỰC TIẾP

Trang 27

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

THỊ TRƯỜNG TIỀN TT VỐN CỔ PHẦN TT TÍN DỤNG

TT CHỨNG KHOÁN THỊ TRƯỜNG NỢ

THỊ TRƯỜNG VỐN

Trang 28

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Là nơi trao đổi, mua bán, giao dịch các loại chứng khoán

Được thực hiện theo những quy tắc được ấn định trước

Có bước phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

Xu hướng phát triển:

Tăng cường sự can thiệp của Nhà nước: Khuyến khích, quản lý Nhà nước

Phát triển các công cụ mới tăng tính hấp dẫn, đảm bảo an toàn cho nhà đầu tư

Đổi mới kỹ thuật giao dịch, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, thông tin

Phát triển nhiều thị trường: SGD, OTC, Thị trường các công cụ dẫn suất

Đẩy mạnh sự tham gia của các trung gian tài chính

Hiện đại hoá thị trường trái phiếu Chính Phủ

Quốc tế hoá thị trường chứng khoán

Trang 29

THÀNH VIÊN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Cơ quan quản lý Nhà nước: Uỷ ban chứng khoán quốc gia

Cơ quan quản lý thị trường:

 Sở giao dịch chứng khoán; Trung tâm OTC

 Hiệp hội chứng khoán

Các thành viên – các tổ chức cung cấp dịch vụ:

 Phụ thuộc mô hình kinh doanh chứng khoán

 Các C.ty chứng khoán; C.ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

 NH giám sát; NH thanh toán; tổ chức lưu ký; kiểm toán; …

Trang 30

THÀNH VIÊN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Nhà đầu tư chứng khoán

 Nhà đầu tư có tổ chức; Nhà đầu tư cá nhân; NĐT nước ngoài

 Đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, Hỗn hợp

 Đầu tư ngân quỹ; Hưởng lợi; nắm quyền kiểm soát

 Đầu cơ; Kinh doanh giảm giá; kinh doanh chênh lệch giá

Các tổ chức phát hành: Chính phủ; Doanh nghiệp; Quỹ đầu tư

Công ty chứng khoán

Quỹ đầu tư chứng khoán

Quỹ dạng đóng, quỹ dạng mở

Quỹ đại chúng, Quỹ thành viên

Quỹ tín thác, công ty đầu tư

Trang 31

MÔ HÌNH QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Quản lý Nhà nước: Uỷ ban chứng khoán Quốc gia

Trực thuộc Quốc hội

Trực thuộc Chính Phủ: Cơ quan ngang bộ

Trực thuộc Bộ Tài chính

Hình thức tự quản

Sở GDCK, Trung tâm OTC

Hiệp hội chứng khoán

Trang 32

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CẤU TRÚC HÀNG HOÁ

Trang 33

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CẤU TRÚC GIAO DỊCHTHỊ TRƯỜNG GIAO NGAY THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN

Trang 34

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CẤU TRÚC LUÂN CHUYỂN TƯ BẢN

THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP

Trang 35

THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP (THỊ TRƯỜNG CẤP 1)

Thị trường phát hành chứng khoán

Giá phát hành, được ấn định, hoặc qua đấu giá

Việc mua bán chứng khoán làm tăng giá trị vốn cho tổ chức phát hành – Luân chuyển tư bản thực

Phát hành riêng lẻ; Phát hành ra công chúng

Phát hành sơ cấp; Phát hành thứ cấp

Tự phát hành; Đại lý phát hành; Bảo lãnh phát hành

Trang 36

THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP (THỊ TRƯỜNG CẤP 2)

Mua bán lại chứng khoán đã được phát hành

Thị giá, phụ thuộc giá trị và quan hệ cung cầu

Việc mua bán chứng khoán không làm thay đổi lượng

vốn đã huy động của nhà phát hành – Luân chuyển tư

bản giả

Phương thức giao dịch:

Đấu giá

Thoả thuận

Trang 37

QUAN HỆ GIỮA TT SƠ CẤP VÀ TT THỨ CẤP

Thị trường thứ cấp làm giảm chi phí vốn do giảm rủi ro

Tăng tính thanh khoản cho chứng khoán

Tạo điều kiện quản lý danh mục đầu tư linh hoạt

Tạo cơ chế chuyển thời hạn của vốn

Tạo cơ chế phân phối vốn có hiệu quả

Cơ chế bàn tay vô hình

Trang 38

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CẤU TRÚC TỔ CHỨC

Trang 40

MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

Môi giới lập giá: Chuyên gia

 Tạo thị trường liên tục

 Thực hiện 2 nhiệm vụ: Môi giới và kinh doanh chứng khoán

Môi giới thông thường: Thực hiện đơn chức năng

Môi giới “2 Đôla”: Môi giới độc lập, Môi giới tập sự

Trang 41

TIÊU CHUẨN NIÊM YẾT

Tiêu chuẩn định lượng

 Quy mô vốn chủ sở hữu

 Mức và tỷ lệ chứng khoán do công chúng nắm giữ

 Thời gian hoạt động

 Khả năng sinh lời

 Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu

Tiêu chuẩn định tính

 Triển vọng của công ty

 Phương án khả thi trong huy động và sử dụng vốn

 Cơ cấu tổ chức; năng lực quản lý

 Nghị quyết của ĐHCĐ về việc trở thành công ty đại chúng

 Tiêu chuẩn khác

Trang 42

LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI THẾ CỦA NIÊM YẾT

Lợi thế

Tăng uy tín doanh nghiệp

Tạo lợi thế cạnh tranh

Thị trường tài chính

Thị trường hàng hoá

Thị trường lao động

Cải thiện công tác quản lý

Tăng tính thanh khoản

Ưu đãi: Thuế, phí, dịch vụ

Cơ chế giám sát hiệu quả

Nguy cơ thâu tóm, sáp nhập

Chế độ kiểm soát cổ đông lớn

Trang 43

GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TẬP TRUNG

Phương thức đấu giá

Đấu giá thời điểm

1 Kiểu Anh Mỹ

2 Kiểu Hà Lan

Đấu giá liên tục

Phương thức thoả thuận

Trang 44

Ví dụ 1 khớp lệnh thời điểm sử dụng lệnh thị trường

Trang 45

Ví dụ 2 khớp lệnh thời điểm sử dụng lệnh ATO

Trang 46

MÔ HÌNH TỔ CHỨC

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Tổ chức phi lợi nhuận

Tổ chức tự chế định (Tự quản)

Công ty tư nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần có sự tham gia của Nhà nước

Trang 48

VAI TRÒ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Giảm chi phí giao dịch; chi phí tìm kiếm và xử lý thông tin

Giảm rủi ro trong giao dịch chứng khoán

Hệ thống thông tin hoàn hảo

Tạo điều kiện công bằng cho các nhà đầu tư

Tạo cơ chế kiểm soát mang tính xã hội hoá cao

Tạo cơ chế cho thị trường hoàn hảo

Trang 49

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Trang 50

THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH QUA QUẦY (OTC)

Thị trường của các nhà buôn – Nhà tạo lập thị trường

Nắm giữ lượng chứng khoán đủ lớn

Sẵn sàng mua và bán theo mức giá đã cam kết

Cổ phiếu của các công ty tăng trưởng, công ty công nghệ cao

Thường hoạt động theo cơ chế tự quản

Phương thức giao dịch thoả thuận

Thị trường phi tập trung, hoạt động qua mạng diện rộng

Phương thức thanh toán linh hoạt

Trang 51

CƠ CHẾ XÁC LẬP GIÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG OTC

Giá cả quyết định bởi các nhà tạo lập thị trường

Trang 52

Thị trường thứ ba

Dành cho giao dịch khối

Các giao dịch theo chúc thư, hợp đồng

Thị trường Private

Là thị trường của các công ty nhỏ và vừa

Giao dịch chủ yếu diễn ra trong nội bộ

Khả năng tăng trưởng cao, song rủi ro lớn

Liên quan đến hoạt động đầu tư mạo hiểm, nắm quyền kiểm soát

Trang 53

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

Trang 55

TRÁI PHIẾU

Hạng của trái phiếu

Các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp

Standard & Poor; Moody; First Services

Tiêu thức xếp hạng: Đánh giá rủi ro

Các hạng cơ bản: AAA ++ ; AAA + ; AAA ; AAA - ; AAA -

Trang 56

TÍNH CHẤT CỦA TRÁI PHIẾU

Là công cụ huy động nợ dài hạn khá hiệu quả

Tính thanh khoản cao, thường do các TGTC, các nhà đầu tư lớn nắm giữ

Thường giao dịch trên thị trường OTC, tính thanh khoản cao

Trái chủ không có quyền kiểm soát

Doanh nghiệp được hưởng tiết kiệm thuế

Chi phí khá cao, do vậy, quy mô huy động phải đủ lớn

Tổ chức phát hành bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán

Trang 57

PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU

Phân loại theo tổ chức phát hành: Chính phủ; Chính quyền địa phương; Doanh nghiệp

Phân loại theo mức độ rủi ro: Trái phiếu cầm cố; Giấy nhận nợ; Trái phiếu mạo hiểm; Trái phiếu quốc tế

Phân loại theo khả năng chuyển nhượng: Trái phiếu vô

danh; Trái phiếu ghi danh; Trái phiếu đích danh

Phân loại theo thu nhập: Thu nhập cố định; Thu nhập biến đổi; Hỗn hợp

Trang 58

PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU

Phân loại theo phương thức trả gốc và lãi

Trang 59

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Phát hành trái phiếu Chính phủ

Đấu giá: Theo giá; Theo lãi suất kiểu Hà lan và kiểu Mỹ

Phát hành qua tổ hợp Ngân hàng đầu tư

Bán lẻ

Khối lượng phát hành: 6000 tỷ, Nhà đầu tư C được mua 1000 tỷ

Nhà đầu tư Khối lượng Tích luỹ Lãi suất (%)

Nhà đầu tư A 2000 2000 8,5

Nhà đầu tư B 3000 5000 8,6

Nhà đầu tư C 2000 7000 8,7

Trang 60

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

Trang 61

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Các thuật ngữ giá trị

Giá trị sổ sách

Giá trị phá sản

Giá trị thị trường/Thị giá

Giá trị kinh tế/Giá trị thực

Trang 62

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Là xác định giá trị kinh tế hay giá trị thực

Là giá trị hiện tại của các luồng thu nhập dự kiến thu được

từ tài sản, được chiết khấu về thời điểm hiện tại, tại tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư

P b = ∑It/(1 + k)t

Tỷ lệ lợi tức yêu cầu là tỷ lệ lợi tức các nhà đầu tư yêu cầu phải có trên vốn đầu tư sao cho đủ đền bù những rủi ro của trái phiếu

Trang 63

VÍ DỤ 1 VỀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Định giá trái phiếu Coupon mệnh giá 1000 USD, phát hành đầu năm 2000, đáo hạn cuối năm 2010, lãi suất danh nghĩa 10%/năm, thu nhập được thanh toán vào cuối năm, thời điểm định giá đầu năm 2005, k = 12%

P b = 100/(1 + 0,12) 1 + 100/(1 + 0,12) 2 + …+ 100/(1 + 0,12) 5 + 1100/(1 + 0,12) 6 = 917,77 USD

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 …… Năm 2009 Năm 2010

Trang 64

VÍ DỤ 2 VỀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Định giá trái phiếu NKCĐ mệnh giá 1000 USD, phát hành đầu năm 2000, đáo hạn cuối năm 2010, lãi suất danh nghĩa

10%/năm, thu nhập được thanh toán vào cuối năm, thời điểm định giá đầu năm 2005, k = 12%

a = C×i(1 +i) n /[(1 + i) n - 1] = 1000×0,1(1 +0,1) 11 /[(1 + 0,1) 11 - 1] = 153,96 ≈ 154

P b = 154/(1 + 0,12) 1 + 154/(1 + 0,12) 2 + …+ 154/(1 + 0,12) 5 + 154/(1 + 0,12) 6

= 709,14 USD

Trang 65

NĂM QUAN HỆ CƠ BẢN

Quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi suất và giá trái phiếu

i = k ► P b = C i > k ► P b > C i < k ► P b < C

Giá của TP sẽ tiến sát tới mệnh giá khi ngày đáo hạn đến gần

Kỳ hạn trái phiếu càng lớn, rủi ro lãi suất càng cao

Rủi ro lãi suất được xác định qua độ co dãn

D b = - {∑(t×It)/(1 + k)t}/Pb

∆Pb = Db×Pb × ∆(1+k)/(1+k)

Trang 67

( 2

1

1

y C

y

D B

B

B

e t

c y

B B

C

n i

yt i

Trang 68

HỆ QUẢ: XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT DANH NGHĨA

VÀ CHI PHÍ TRÁI PHIẾU MỚI

 Khi biết thị giá trái phiếu, k là nghiệm số của phương trình

Po = ∑It/(1 + i)t hoặc c Pn = ∑It/(1 + k’)t

Trong đó, i là LSDN mới và k’ là chi phí trước thuế kd = k’(1-T)

 Khi không biết thị giá:

 So sánh lãi suất của một trái phiếu khác có cùng rủi ro

 Hoặc xác định theo công thức

i= Lãi suất phi rủi ro + Mức bù rủi ro

Lãi suất phi rủi ro = Lãi suất TPKB cùng kỳ hạn

Trang 69

Ví dụ: Xác định lãi suất danh nghĩa mới

và chi phí vốn của trái phiếu coupon khi biết thị giá là 900 USD, thuế TNDN 28% và chi phí phát hành là 10%

Xác định lãi suất danh nghĩa mới: Giải phương trình

Trang 70

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

Công cụ lai ghép giữa trái phiếu và cổ phiếu

Chứng khoán vốn: Công cụ huy động vốn vô thời hạn

Hưởng lợi tức cố định, không phụ thuộc kết quả kinh doanh

Không có quyền kiểm soát công ty

Cổ tức không là đối tượng khấu trừ thuế

Nhận thu nhập và tài sản sau TP và trước cổ phiếu thường

Không bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán

Tính đa dạng và phức tạp của cổ phiếu ưu đãi

Trang 71

CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

Đặc tính tích luỹ: Cổ phiếu tích luỹ và không tích luỹ

Các điều khoản đảm bảo

Sự chi trả dưới hình thức ưu đãi: Trả cổ tức bằng CPUĐ

Đặc tính tham gia: Phân phối phần GTTD vượt mức

Cổ phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu thường

Cổ tức có thể điều chỉnh: Đấu giá hoặc điều chỉnh cổ tức

Khả năng chuộc lại

Trang 72

TÍNH CHẤT NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG BẰNG CPUĐ

Vốn vô thời hạn

Chi phí thấp

Không bị mất quyền kiểm soát

Không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán

Tăng rủi ro cho chủ sở hữu khi lạm dụng

Ngày đăng: 22/05/2017, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Lợi Nhuận Và Phương Pháp Xác Định Lợi Nhuận
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w