RỦI RO tiếp Rủi ro phi hệ thống Rủi ro kinh doanh: Sự biến động giá chứng khoán do những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tác động từ bên trong và bên ngoài doan
Trang 2CÁC TIÊN ĐỀ CƠ BẢN
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
Giá trị thời gian của tiền
Tiền – Không lợi tức – Là vua
Mục tiêu của doanh nghiệp
Vấn đề đại lý
Tác động của thuế
Trang 3LỢI NHUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN
L p à p hần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Lợi nhuận thực tế, lợi nhuận kỳ vọng
Lợi nhuận tuyệt đối, lợi nhuận tương đối
Trang 4Ví dụ 1 Bạn đầu tư cổ phiếu đầu năm 2003 với giá 50 USD, bạn nhận cổ tức 5 USD/năm cho mỗi cổ phiếu và bán cổ phiếu cuối năm 2005 với giá 100 USD Năm 2004, bạn nhận trái
quyền và bán với giá 10 USD Lợi tức của bạn là bao nhiêu?
Lợi nhuận tuyệt đối = (100 – 50) + 5×3 + 10 = 75 USD
Tỷ lệ hoàn vốn:
HPR = (P t + D + I ≠ )/P o = (100 + 3×5 + 10)/50 = 2,5
Tỷ suất lợi nhuận
HPY = HPR – 1 = {(P t – P o ) + D + I ≠ }/P o = 1,5
Tỷ suất lợi nhuận một năm sẽ là bao nhiêu?
HPY theo năm = HPY 1/n = 1,224745
Trang 6I - mức lãi suất thực không rủi ro
Trang 8R i ro tronh kinh doanh ch ng khoánủi ro tronh kinh doanh chứng khoán ứng khoán
Rủi ro sức mua
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất
Rủi ro kinh doanh Rủi ro kinh doanh
Rủi ro tài chính Rủi ro tỷ giá
Trang 10RỦI RO (tiếp)
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro kinh doanh: Sự biến động giá chứng khoán do những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp (Tác động từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)
Rủi ro tài chính: Liên quan đến sử dụng đòn bẩy tài
chính
Rủi ro tỷ giá: Liên quan đến sự thay đổi tỷ giá
Rủi ro thanh khoản: Liên quan đến điều kiện giao dịch
Trang 11VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
E (R) = ∑p i ×E (Ri) = 0,25×(-0,005) + 0,5×0,15 + 0,25×0,35 = 0,15
Var(Ri) = ∑p i (E (R) -E (Ri) ) 2
= 0,25{(-0,5) - 0,15} + 0,5(0,15 - 0,15) + 0,25(0,35 - 0,15) = 0,02
SD(Ri) = Var(Ri) 1/2 = 0,1414
Xác suất (P i ) Lợi nhuận ( E (Ri) )
Kinh tế tăng trưởng trung bình 0,50 15%
Trang 12MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
Trang 13GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Giá trị của một đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là
Trang 14TIỀN – KHÔNG LỢI TỨC – LÀ VUA
Trang 15MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP
Cổ đông mong đợi gì?
Cổ tức cao?
Giá trị cổ phiếu tăng?
Quyền kiểm soát doanh nghiệp?
Tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp?
Tối đa hoá giá trị tài sản của CSH: Tăng càng nhiều càng tốt
Trang 16VẤN ĐỀ ĐẠI LÝ
Các nhà quản lý luôn vì quyền lợi của bản thân hơn là vì quyền lợi của cổ đông
Không được nhiều hơn cổ đông khác
Mất nhiều hơn các cổ đông khác
Phải thoả mãn yêu cầu của cổ đông vì phiếu bầu
Mục tiêu của doanh nghiệp: “Tối đa hoá giá trị cổ phiếu hay duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định thị giá cổ phiếu”
Trang 17TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH
Thu nhập của cổ đông là thu nhập sau thuế
Nộp thuế đúng, đủ Nộp thừa là sự dại dột
Các nhà quản trị tài chính có nghĩa vụ làm giảm số thuế phải nộp của cổ đông
Mọi quyết định tài chính đều phải được cân nhắc tác động của thuế
Trang 18THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG 1
Vay 1000 USD trong 3 năm, mỗi năm trả 500 USD
Lợi tức 50% trong 3 năm
Rủi ro:
• Rủi ro phá sản
• Rủi ro đạo đức
• Rủi ro lãi suất
• Rủi ro thanh khoản
• Rủi ro tỷ giá
Trang 19THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG 1
Trang 20THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG 2
Công ty A quyết định giảm lương công nhân và quản lý nhằm
tăng cổ tức trả cho cổ đông
Lương khác cổ tức
Lương được khấu trừ thuế, cổ tức lấy từ lợi nhuận sau thuế
Giảm lương làm giảm hiệu quả sử dụng lao động
Đây là chính sách sai lầm, làm thiệt hại cho cổ đông
Giá cổ phiếu giảm
Trang 21CHỦ ĐỀ 2 TỔNG QUAN
VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nội dung
Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán
Cấu trúc thị trường chứng khoán
Vai trò của thị trường chứng khoán
Giả thuyết thị trường hiệu quả
Trang 22KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN
Liên quan đến hoạt động góp vốn hoặc cho vay
Có thể mua bán được bởi mang lại thu nhập cho chủ sở
hữu hoặc tích trữ giá trị
Trang 23ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG KHOÁN
Không khấu hao như các tài sản thực, hình thái của nó
thường không liên quan đến giá trị thực của chúng.
Chi phí vận chuyển và cất trữ nhỏ
Tài sản tài chính dễ dàng có thể thay đổi hình thái hoặc thay thế cho các tài sản khác
Là tài sản đầu tư nên chứa đựng tính sinh lời và tính rủi ro
Khả năng thanh khoản cao
Trang 24CÁC DẠNG CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN
1. Cổ phiếu, xác nhận quyền yêu cầu về tài sản và thu nhập
của tổ chức phát hành – công ty cổ phần, bao gồm cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) và cổ phiếu ưu đãi
2. Trái phiếu, xác nhận quyền đòi nợ (vốn và lãi) của trái chủ
đối với tổ chức phát hành, bao gồm Trái phiếu Chính Phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp (Trái phiếu công nghiệp)
3. Chứng khoán phái sinh, là sản phẩm phái sinh từ chứng
khoán gốc như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, …
4. Các chứng khoán ngắn hạn: Thương phiếu; tín phiếu, CDs
Trang 26V ốn
TRỰC TIẾP
Trang 27THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG TIỀN TT VỐN CỔ PHẦN TT TÍN DỤNG
TT CHỨNG KHOÁN THỊ TRƯỜNG NỢ
THỊ TRƯỜNG VỐN
Trang 28THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Là nơi trao đổi, mua bán, giao dịch các loại chứng khoán
Được thực hiện theo những quy tắc được ấn định trước
Có bước phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
Xu hướng phát triển:
Tăng cường sự can thiệp của Nhà nước: Khuyến khích, quản lý Nhà nước
Phát triển các công cụ mới tăng tính hấp dẫn, đảm bảo an toàn cho nhà đầu tư
Đổi mới kỹ thuật giao dịch, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, thông tin
Phát triển nhiều thị trường: SGD, OTC, Thị trường các công cụ dẫn suất
Đẩy mạnh sự tham gia của các trung gian tài chính
Hiện đại hoá thị trường trái phiếu Chính Phủ
Quốc tế hoá thị trường chứng khoán
Trang 29THÀNH VIÊN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Cơ quan quản lý Nhà nước: Uỷ ban chứng khoán quốc gia
Cơ quan quản lý thị trường:
Sở giao dịch chứng khoán; Trung tâm OTC
Hiệp hội chứng khoán
Các thành viên – các tổ chức cung cấp dịch vụ:
Phụ thuộc mô hình kinh doanh chứng khoán
Các C.ty chứng khoán; C.ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
NH giám sát; NH thanh toán; tổ chức lưu ký; kiểm toán; …
Trang 30THÀNH VIÊN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nhà đầu tư chứng khoán
Nhà đầu tư có tổ chức; Nhà đầu tư cá nhân; NĐT nước ngoài
Đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, Hỗn hợp
Đầu tư ngân quỹ; Hưởng lợi; nắm quyền kiểm soát
Đầu cơ; Kinh doanh giảm giá; kinh doanh chênh lệch giá
Các tổ chức phát hành: Chính phủ; Doanh nghiệp; Quỹ đầu tư
Công ty chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán
Quỹ dạng đóng, quỹ dạng mở
Quỹ đại chúng, Quỹ thành viên
Quỹ tín thác, công ty đầu tư
Trang 31MÔ HÌNH QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Quản lý Nhà nước: Uỷ ban chứng khoán Quốc gia
Trực thuộc Quốc hội
Trực thuộc Chính Phủ: Cơ quan ngang bộ
Trực thuộc Bộ Tài chính
Hình thức tự quản
Sở GDCK, Trung tâm OTC
Hiệp hội chứng khoán
Trang 32CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
CẤU TRÚC HÀNG HOÁ
Trang 33CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
CẤU TRÚC GIAO DỊCHTHỊ TRƯỜNG GIAO NGAY THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN
Trang 34CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
CẤU TRÚC LUÂN CHUYỂN TƯ BẢN
THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP
Trang 35THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP (THỊ TRƯỜNG CẤP 1)
Thị trường phát hành chứng khoán
Giá phát hành, được ấn định, hoặc qua đấu giá
Việc mua bán chứng khoán làm tăng giá trị vốn cho tổ chức phát hành – Luân chuyển tư bản thực
Phát hành riêng lẻ; Phát hành ra công chúng
Phát hành sơ cấp; Phát hành thứ cấp
Tự phát hành; Đại lý phát hành; Bảo lãnh phát hành
Trang 36THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP (THỊ TRƯỜNG CẤP 2)
Mua bán lại chứng khoán đã được phát hành
Thị giá, phụ thuộc giá trị và quan hệ cung cầu
Việc mua bán chứng khoán không làm thay đổi lượng
vốn đã huy động của nhà phát hành – Luân chuyển tư
bản giả
Phương thức giao dịch:
Đấu giá
Thoả thuận
Trang 37QUAN HỆ GIỮA TT SƠ CẤP VÀ TT THỨ CẤP
Thị trường thứ cấp làm giảm chi phí vốn do giảm rủi ro
Tăng tính thanh khoản cho chứng khoán
Tạo điều kiện quản lý danh mục đầu tư linh hoạt
Tạo cơ chế chuyển thời hạn của vốn
Tạo cơ chế phân phối vốn có hiệu quả
Cơ chế bàn tay vô hình
Trang 38CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
CẤU TRÚC TỔ CHỨC
Trang 40MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
Môi giới lập giá: Chuyên gia
Tạo thị trường liên tục
Thực hiện 2 nhiệm vụ: Môi giới và kinh doanh chứng khoán
Môi giới thông thường: Thực hiện đơn chức năng
Môi giới “2 Đôla”: Môi giới độc lập, Môi giới tập sự
Trang 41TIÊU CHUẨN NIÊM YẾT
Tiêu chuẩn định lượng
Quy mô vốn chủ sở hữu
Mức và tỷ lệ chứng khoán do công chúng nắm giữ
Thời gian hoạt động
Khả năng sinh lời
Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu
Tiêu chuẩn định tính
Triển vọng của công ty
Phương án khả thi trong huy động và sử dụng vốn
Cơ cấu tổ chức; năng lực quản lý
Nghị quyết của ĐHCĐ về việc trở thành công ty đại chúng
Tiêu chuẩn khác
Trang 42LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI THẾ CỦA NIÊM YẾT
Lợi thế
Tăng uy tín doanh nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh
Thị trường tài chính
Thị trường hàng hoá
Thị trường lao động
Cải thiện công tác quản lý
Tăng tính thanh khoản
Ưu đãi: Thuế, phí, dịch vụ
Cơ chế giám sát hiệu quả
Nguy cơ thâu tóm, sáp nhập
Chế độ kiểm soát cổ đông lớn
Trang 43GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TẬP TRUNG
Phương thức đấu giá
Đấu giá thời điểm
1 Kiểu Anh Mỹ
2 Kiểu Hà Lan
Đấu giá liên tục
Phương thức thoả thuận
Trang 44Ví dụ 1 khớp lệnh thời điểm sử dụng lệnh thị trường
Trang 45Ví dụ 2 khớp lệnh thời điểm sử dụng lệnh ATO
Trang 46MÔ HÌNH TỔ CHỨC
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Tổ chức phi lợi nhuận
Tổ chức tự chế định (Tự quản)
Công ty tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần có sự tham gia của Nhà nước
Trang 48VAI TRÒ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Giảm chi phí giao dịch; chi phí tìm kiếm và xử lý thông tin
Giảm rủi ro trong giao dịch chứng khoán
Hệ thống thông tin hoàn hảo
Tạo điều kiện công bằng cho các nhà đầu tư
Tạo cơ chế kiểm soát mang tính xã hội hoá cao
Tạo cơ chế cho thị trường hoàn hảo
Trang 49SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trang 50THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH QUA QUẦY (OTC)
Thị trường của các nhà buôn – Nhà tạo lập thị trường
Nắm giữ lượng chứng khoán đủ lớn
Sẵn sàng mua và bán theo mức giá đã cam kết
Cổ phiếu của các công ty tăng trưởng, công ty công nghệ cao
Thường hoạt động theo cơ chế tự quản
Phương thức giao dịch thoả thuận
Thị trường phi tập trung, hoạt động qua mạng diện rộng
Phương thức thanh toán linh hoạt
Trang 51CƠ CHẾ XÁC LẬP GIÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG OTC
Giá cả quyết định bởi các nhà tạo lập thị trường
Trang 52Thị trường thứ ba
Dành cho giao dịch khối
Các giao dịch theo chúc thư, hợp đồng
Thị trường Private
Là thị trường của các công ty nhỏ và vừa
Giao dịch chủ yếu diễn ra trong nội bộ
Khả năng tăng trưởng cao, song rủi ro lớn
Liên quan đến hoạt động đầu tư mạo hiểm, nắm quyền kiểm soát
Trang 53ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Trang 55TRÁI PHIẾU
Hạng của trái phiếu
Các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp
Standard & Poor; Moody; First Services
Tiêu thức xếp hạng: Đánh giá rủi ro
Các hạng cơ bản: AAA ++ ; AAA + ; AAA ; AAA - ; AAA -
Trang 56TÍNH CHẤT CỦA TRÁI PHIẾU
Là công cụ huy động nợ dài hạn khá hiệu quả
Tính thanh khoản cao, thường do các TGTC, các nhà đầu tư lớn nắm giữ
Thường giao dịch trên thị trường OTC, tính thanh khoản cao
Trái chủ không có quyền kiểm soát
Doanh nghiệp được hưởng tiết kiệm thuế
Chi phí khá cao, do vậy, quy mô huy động phải đủ lớn
Tổ chức phát hành bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán
Trang 57PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU
Phân loại theo tổ chức phát hành: Chính phủ; Chính quyền địa phương; Doanh nghiệp
Phân loại theo mức độ rủi ro: Trái phiếu cầm cố; Giấy nhận nợ; Trái phiếu mạo hiểm; Trái phiếu quốc tế
Phân loại theo khả năng chuyển nhượng: Trái phiếu vô
danh; Trái phiếu ghi danh; Trái phiếu đích danh
Phân loại theo thu nhập: Thu nhập cố định; Thu nhập biến đổi; Hỗn hợp
Trang 58PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU
Phân loại theo phương thức trả gốc và lãi
Trang 59PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Phát hành trái phiếu Chính phủ
Đấu giá: Theo giá; Theo lãi suất kiểu Hà lan và kiểu Mỹ
Phát hành qua tổ hợp Ngân hàng đầu tư
Bán lẻ
Khối lượng phát hành: 6000 tỷ, Nhà đầu tư C được mua 1000 tỷ
Nhà đầu tư Khối lượng Tích luỹ Lãi suất (%)
Nhà đầu tư A 2000 2000 8,5
Nhà đầu tư B 3000 5000 8,6
Nhà đầu tư C 2000 7000 8,7
Trang 60PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Trang 61ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Các thuật ngữ giá trị
Giá trị sổ sách
Giá trị phá sản
Giá trị thị trường/Thị giá
Giá trị kinh tế/Giá trị thực
Trang 62ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Là xác định giá trị kinh tế hay giá trị thực
Là giá trị hiện tại của các luồng thu nhập dự kiến thu được
từ tài sản, được chiết khấu về thời điểm hiện tại, tại tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư
P b = ∑It/(1 + k)t
Tỷ lệ lợi tức yêu cầu là tỷ lệ lợi tức các nhà đầu tư yêu cầu phải có trên vốn đầu tư sao cho đủ đền bù những rủi ro của trái phiếu
Trang 63VÍ DỤ 1 VỀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Định giá trái phiếu Coupon mệnh giá 1000 USD, phát hành đầu năm 2000, đáo hạn cuối năm 2010, lãi suất danh nghĩa 10%/năm, thu nhập được thanh toán vào cuối năm, thời điểm định giá đầu năm 2005, k = 12%
P b = 100/(1 + 0,12) 1 + 100/(1 + 0,12) 2 + …+ 100/(1 + 0,12) 5 + 1100/(1 + 0,12) 6 = 917,77 USD
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 …… Năm 2009 Năm 2010
Trang 64VÍ DỤ 2 VỀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Định giá trái phiếu NKCĐ mệnh giá 1000 USD, phát hành đầu năm 2000, đáo hạn cuối năm 2010, lãi suất danh nghĩa
10%/năm, thu nhập được thanh toán vào cuối năm, thời điểm định giá đầu năm 2005, k = 12%
a = C×i(1 +i) n /[(1 + i) n - 1] = 1000×0,1(1 +0,1) 11 /[(1 + 0,1) 11 - 1] = 153,96 ≈ 154
P b = 154/(1 + 0,12) 1 + 154/(1 + 0,12) 2 + …+ 154/(1 + 0,12) 5 + 154/(1 + 0,12) 6
= 709,14 USD
Trang 65NĂM QUAN HỆ CƠ BẢN
Quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi suất và giá trái phiếu
i = k ► P b = C i > k ► P b > C i < k ► P b < C
Giá của TP sẽ tiến sát tới mệnh giá khi ngày đáo hạn đến gần
Kỳ hạn trái phiếu càng lớn, rủi ro lãi suất càng cao
Rủi ro lãi suất được xác định qua độ co dãn
D b = - {∑(t×It)/(1 + k)t}/Pb
∆Pb = Db×Pb × ∆(1+k)/(1+k)
Trang 67( 2
1
1
y C
y
D B
B
B
e t
c y
B B
C
n i
yt i
Trang 68HỆ QUẢ: XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT DANH NGHĨA
VÀ CHI PHÍ TRÁI PHIẾU MỚI
Khi biết thị giá trái phiếu, k là nghiệm số của phương trình
Po = ∑It/(1 + i’)t hoặc c Pn = ∑It/(1 + k’)t
Trong đó, i’ là LSDN mới và k’ là chi phí trước thuế kd = k’(1-T)
Khi không biết thị giá:
So sánh lãi suất của một trái phiếu khác có cùng rủi ro
Hoặc xác định theo công thức
i’ = Lãi suất phi rủi ro + Mức bù rủi ro
Lãi suất phi rủi ro = Lãi suất TPKB cùng kỳ hạn
Trang 69Ví dụ: Xác định lãi suất danh nghĩa mới
và chi phí vốn của trái phiếu coupon khi biết thị giá là 900 USD, thuế TNDN 28% và chi phí phát hành là 10%
Xác định lãi suất danh nghĩa mới: Giải phương trình
Trang 70CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
Công cụ lai ghép giữa trái phiếu và cổ phiếu
Chứng khoán vốn: Công cụ huy động vốn vô thời hạn
Hưởng lợi tức cố định, không phụ thuộc kết quả kinh doanh
Không có quyền kiểm soát công ty
Cổ tức không là đối tượng khấu trừ thuế
Nhận thu nhập và tài sản sau TP và trước cổ phiếu thường
Không bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán
Tính đa dạng và phức tạp của cổ phiếu ưu đãi
Trang 71CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
Đặc tính tích luỹ: Cổ phiếu tích luỹ và không tích luỹ
Các điều khoản đảm bảo
Sự chi trả dưới hình thức ưu đãi: Trả cổ tức bằng CPUĐ
Đặc tính tham gia: Phân phối phần GTTD vượt mức
Cổ phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Cổ tức có thể điều chỉnh: Đấu giá hoặc điều chỉnh cổ tức
Khả năng chuộc lại
Trang 72TÍNH CHẤT NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG BẰNG CPUĐ
Vốn vô thời hạn
Chi phí thấp
Không bị mất quyền kiểm soát
Không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán
Tăng rủi ro cho chủ sở hữu khi lạm dụng