ĐẶT VẤN ĐỀ Nhược cơ (Myasthenia gravis) là một bệnh tự miễn dịch do cơ thể người bệnh sản sinh ra các tự kháng thể chống lại các thụ cảm thể tiếp nhận acetylcholin ở màng sau của các xináp thần kinh - cơ dẫn tới hiện tượng giảm hoặc mất dẫn truyền thần kinh - cơ, làm cơ bị suy yếu, mất trương lực; người bệnh có thể bị tàn phế do nhược cơ toàn thân và tử vong do nhược cơ hô hấp kịch phát. Bệnh nhược cơ được kết hợp điều trị nội khoa và ngoại khoa, nhưng đến nay nhiều công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới đều khẳng định phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức, u tuyến ức là một phương pháp điều trị có hiệu quả. Cho tới nay, phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ có thể thực hiện qua các đường mổ như: mở dọc giữa xương ức, qua xương ức kết hợp với đường cổ, mổ qua đường cổ,....và gần đây, cắt bỏ tuyến ức được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) lồng ngực hoặc qua đường cổ có nội soi hỗ trợ (NSHT). Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Hiện nay, tại Việt Nam phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ được thực hiện chủ yếu qua đường mổ dọc giữa xương ức hoặc bằng PTNS lồng ngực, chưa có một nghiên cứu nào về phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ và phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có NSHT. Xuất phát từ thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức qua đường cổ điều trị bệnh nhược cơ”, nhằm 2 mục tiêu: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nhược cơ được phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ. 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh nhược cơ tại bệnh viện Quân y 103. * Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Nghiên cứu ứng dụng đầu tiên ở Việt Nam về phương pháp mổ cắt tuyến ức qua đường cổ có NSHT điều trị bệnh nhược cơ, làm đa dạng thêm các phương pháp mổ cắt tuyến ức tại nước ta. Bệnh nhân (BN) được lựa chọn chỉ định mổ theo một tiêu chuẩn riêng, chặt chẽ: mắc bệnh nhược cơ các nhóm I, IIA, IIB, không phân biệt tuổi, giới. Trước mổ chụp CLVTLN có BKTT có hình ảnh tuyến ức tồn tại hoặc tăng sản, với u tuyến ức thì kích thước u < 2 cm, ranh giới rõ, không dính vào tổ chức xung quanh. - Đây là một phương pháp mổ có nhiều ưu thế về kỹ thuật: an toàn, không có tử vong trong mổ, tỷ lệ tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ thấp, thời gian mổ ngắn, chăm sóc hậu phẫu nhẹ nhàng, vết mổ ngắn, đảm bảo thẩm mỹ cho phép, có thể kết hợp cắt gần hoàn toàn tuyến giáp,... - Kết quả theo dõi BN sau mổ bước đầu cho thấy: thời gian sau mổ càng dài thì tỷ lệ BN có hiệu quả sau mổ càng cao, tỷ lệ BN có hiệu quả sau mổ tương đương với các phương pháp phẫu thuật khác. * Cấu trúc của luận án Luận án có 124 trang, gồm có: đặt vấn đề 2 trang, 4 chương: chương 1 - tổng quan tài liệu: 34 trang, chương 2 - đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 22 trang, chương 3 - kết quả nghiên cứu: 26 trang, chương 4 - bàn luận: 37 trang, kết luận: 2 trang, kiến nghị: 1 trang. Luận án có 41 bảng, 21 hình ảnh, 8 biểu đồ và 140 tài liệu tham khảo (47 tiếng Việt, 93 tiếng Anh)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y -
NGUYỄN HỒNG HIÊN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HỖ TRỢ CẮT TUYẾN ỨC QUA ĐƯỜNG CỔ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ
Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực
Mã số: 62.72.01.24
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhược cơ (Myasthenia gravis) là một bệnh tự miễn dịch do cơ thểngười bệnh sản sinh ra các tự kháng thể chống lại các thụ cảm thể tiếp nhậnacetylcholin ở màng sau của các xináp thần kinh - cơ dẫn tới hiện tượnggiảm hoặc mất dẫn truyền thần kinh - cơ, làm cơ bị suy yếu, mất trương lực;người bệnh có thể bị tàn phế do nhược cơ toàn thân và tử vong do nhược cơ
hô hấp kịch phát
Bệnh nhược cơ được kết hợp điều trị nội khoa và ngoại khoa, nhưngđến nay nhiều công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới đều khẳngđịnh phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức, u tuyến ức là một phương pháp điều trị cóhiệu quả
Cho tới nay, phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ có thểthực hiện qua các đường mổ như: mở dọc giữa xương ức, qua xương ức kếthợp với đường cổ, mổ qua đường cổ, và gần đây, cắt bỏ tuyến ức được thựchiện bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) lồng ngực hoặc qua đường cổ có nội soi
hỗ trợ (NSHT) Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm vànhược điểm riêng
Hiện nay, tại Việt Nam phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức điều trị bệnh nhược
cơ được thực hiện chủ yếu qua đường mổ dọc giữa xương ức hoặc bằngPTNS lồng ngực, chưa có một nghiên cứu nào về phẫu thuật cắt tuyến ứcqua đường cổ và phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có NSHT Xuất phát
từ thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức qua đường cổ điều trị bệnh nhược cơ”, nhằm 2 mục tiêu:
1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nhược
cơ được phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi
hỗ trợ điều trị bệnh nhược cơ tại bệnh viện Quân y 103
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu ứng dụng đầu tiên ở Việt Nam về phương pháp mổ
cắt tuyến ức qua đường cổ có NSHT điều trị bệnh nhược cơ, làm đa dạng
Trang 3thêm các phương pháp mổ cắt tuyến ức tại nước ta Bệnh nhân (BN) đượclựa chọn chỉ định mổ theo một tiêu chuẩn riêng, chặt chẽ: mắc bệnh nhược cơcác nhóm I, IIA, IIB, không phân biệt tuổi, giới Trước mổ chụp CLVTLN cóBKTT có hình ảnh tuyến ức tồn tại hoặc tăng sản, với u tuyến ức thì kíchthước u < 2 cm, ranh giới rõ, không dính vào tổ chức xung quanh.
- Đây là một phương pháp mổ có nhiều ưu thế về kỹ thuật: an toàn,không có tử vong trong mổ, tỷ lệ tai biến trong mổ và biến chứng sau mổthấp, thời gian mổ ngắn, chăm sóc hậu phẫu nhẹ nhàng, vết mổ ngắn, đảmbảo thẩm mỹ cho phép, có thể kết hợp cắt gần hoàn toàn tuyến giáp,
- Kết quả theo dõi BN sau mổ bước đầu cho thấy: thời gian sau mổ càngdài thì tỷ lệ BN có hiệu quả sau mổ càng cao, tỷ lệ BN có hiệu quả sau mổtương đương với các phương pháp phẫu thuật khác
* Cấu trúc của luận án
Luận án có 124 trang, gồm có: đặt vấn đề 2 trang, 4 chương: chương 1
-tổng quan tài liệu: 34 trang, chương 2 - đối tượng và phương pháp nghiêncứu: 22 trang, chương 3 - kết quả nghiên cứu: 26 trang, chương 4 - bàn luận:
37 trang, kết luận: 2 trang, kiến nghị: 1 trang
Luận án có 41 bảng, 21 hình ảnh, 8 biểu đồ và 140 tài liệu tham khảo
(47 tiếng Việt, 93 tiếng Anh)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHƯỢC CƠ
1.1.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhược cơ
1.1.1.1 Đặc điểm chung
Bệnh nhược cơ có thể gặp ở mọi lứa tuổi và ở cả 2 giới, trong đó tỷ lệmắc bệnh ở nữ cao hơn nam giới Bệnh gặp nhiều ở lứa tuổi từ 20 đến 40tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cao ở nữ giới từ 20 đến 30 tuổi, ở độ tuổi trên 40 tỷ lệmắc bệnh ở nam và nữ tương đương nhau, ở độ tuổi từ 50 đến 60 tuổi tỷ lệmắc bệnh của nam cao hơn so với nữ giới Bệnh ít gặp trước 10 tuổi và sau
60 tuổi
Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh là tình trạng yếu mỏi cơ sau
Trang 4các hoạt động gắng sức và giảm dần khi được nghỉ ngơi, tình trạng nhược
cơ thay đổi trong ngày: buổi chiều cơ yếu hơn buổi sáng Các nhóm cơ
thường bị tổn thương là: cơ vận nhãn ngoài, cơ nâng mi mắt, cơ hầu họng vàcác cơ mặt, cơ các chi, cơ hô hấp, nhưng các cơ tim, ruột, đường mật, niệuquản, mạch máu không bị ảnh hưởng Không mất phản xạ gân xương, khônggiảm cảm giác, không tổn thương các chức năng thần kinh khác
Tuỳ theo từng giai đoạn của bệnh, mức độ tổn thương ở các nhóm cơ,
mà BN có các biểu hiện là: sụp mi mắt, nhìn đôi, nhai mỏi, nói ngọng, khónói, khó nuốt, sặc, yếu mỏi chân tay và khó thở Khi tình trạng nhược cơ
nặng, bệnh nhân thở yếu (do liệt cơ hoành và cơ liên sườn), không ho khạc
được đờm và dịch tiết của đường hô hấp ra ngoài, không đảm bảo chức năng
hô hấp thì gọi là cơn nhược cơ
1.1.1.2 Phân loại bệnh nhược cơ: Có nhiều cách phân loại, nhưng phân
loại của Perlo - Osserman (1979) được sử dụng nhiều trên lâm sàng Phân loại của Perlo - Osserman chia tình trạng nhược cơ thành 4 nhóm:
- Nhóm I: nhược cơ mắt, dấu hiệu nhược cơ khu trú ở cơ mắt.
- Nhóm II: nhược cơ lan rộng, phát triển dần dần, không có tổn thương
cơ hô hấp, trong đó:
+ Nhóm IIA: không có tổn thương cơ hầu họng (chưa có rối loạn nuốt và hô hấp).
+ Nhóm IIB: tổn thương cơ hầu họng vừa phải: khó nuốt, không sặc,
khó nói, nói ngọng Chưa có rối loạn hô hấp
- Nhóm III: nhược cơ lan rộng cấp tính, tiến triển nhanh, ngoài khó
nuốt, khó nói, nói ngọng, còn có sặc, có rối loạn hô hấp, cơn nhược cơ
- Nhóm IV: nhược cơ trầm trọng lan rộng, thường kèm theo biểu hiện
teo cơ
Ngoài ra còn có các cách phân loại của: Osserman và Genkins, hiệp hội bệnh nhược cơ Hoa Kỳ, Blossom.G.B., Simpson J A., Oosterhuis H.J.G.H.
1.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng
1.1.2.1 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
- Chụp X quang lồng ngực quy ước
Trang 51.1.2.2 Mô bệnh học tuyến ức trong bệnh nhược cơ: đa số các nghiên cứu
về giải phẫu bệnh đều phân chia tổn thương mô bệnh học tuyến ức trongbệnh nhược cơ thành ba loại: u, tăng sản và tuyến ức tồn tại
1.1.2.3 Điện cơ đồ: độ nhạy của thử nghiệm điện cơ là 75% đối với các BN
nhược cơ nói chung Đối với BN chỉ bị nhược cơ thể mắt, độ nhạy của thửnghiệm điện cơ là 50%
1.1.2.4 Định lượng kháng thể kháng Acetylcholin Receptor (Ach.R)
Sự có mặt của kháng thể kháng Ach.R là một tiêu chuẩn đặc hiệu đểchẩn đoán xác định bệnh nhược cơ Tuy vậy, vẫn có khoảng 15% trườnghợp BN mắc bệnh nhược cơ nhưng không tìm thấy kháng thể kháng Ach.Rtrong máu
1.1.3 Chẩn đoán bệnh nhược cơ
- Đặc điểm lâm sàng: tình trạng yếu mỏi cơ thay đổi trong ngày: chiều
nặng hơn sáng, yếu cơ tăng lên khi vận động gắng sức và giảm đi khi nghỉ
ngơi, yếu mỏi cơ thường xảy ra đối xứng 2 bên, ít khi gặp nhược cơ một bên
+ X quang: Chụp X quang phát hiện những biến đổi bất thường về
hình thái tuyến ức trong bệnh nhược cơ, nhất là chụp CLVTLN có BKTT
1.1.4 Điều trị bệnh nhược cơ: kết hợp điều trị nội khoa và ngoại khoa
Trang 6- Điều trị nội khoa có các biện pháp chính là:
+ Cải thiện sự dẫn truyền thần kinh tại xi náp thần kinh - cơ: các thuốc
kháng Cholinesterase (Prostigmin, Pyridostigmin, Mytélase, )
+ Ức chế hoạt động của hệ thống miễn dịch: thuốc Corticoid (đặc biệt
là Prednisolon) và các thuốc ức chế miễn dịch khác (Azathioprine
+ Làm giảm các kháng thể kháng Ach.R lưu hành trong máu: tách bỏ
huyết tương (Plasmapheresis).
- Điều trị ngoại khoa: cắt bỏ tuyến ức nhằm loại bỏ cơ quan mangkháng nguyên và sản xuất kháng thể
- Điều trị khác: phẫu thuật cắt lách, tia xạ, Globulin miễn dịch
1.2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH NHƯỢC CƠ
1.2.1 Phẫu thuật cắt tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ
- Chỉ định phẫu thuật: theo một số yếu tố: tình trạng nhược cơ, tuổi,
thời gian mắc bệnh và tổn thương mô bệnh học của tuyến ức
- Các kỹ thuật mổ cắt bỏ tuyến ức
+ Mổ cắt tuyến ức qua đường mở xương ức.
+ Mổ cắt tuyến ức qua đường cổ
+ Mổ cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ
+ Mổ cắt tuyến ức bằng PTNS lồng ngực
1.2.2 Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật
- Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật: sử dụng tiêu chuẩn đánh
giá của hiệp hội bệnh nhược cơ Hoa Kỳ (M.G.F.A)(2000):
+ Thuyên giảm hoàn toàn ổn định (CSR: Complete Stable Remission):
không có yếu cơ hoặc triệu chứng nào của bệnh nhược cơ ít nhất trong 1năm và không phải sử dụng biện pháp điều trị bệnh nhược cơ trong thờigian này
+ Cải thiện (I: Improved): giảm thực sự các biểu hiện lâm sàng so với
trước điều trị hoặc giảm chắc chắn kéo dài các thuốc điều trị bệnhnhược cơ
Trang 7+ Không thay đổi (U: Unchanged): không có thay đổi chắc chắn về
các biểu hiện lâm sàng so với trước điều trị hoặc không giảm được thực sựcác thuốc điều trị nhược cơ trong liệu trình điều trị bệnh
+ Nặng hơn (W: Worse): tăng nặng các biểu hiện lâm sàng so với
trước điều trị hoặc phải tăng nhiều thuốc điều trị bệnh nhược cơ trong liệutrình điều trị bệnh
+ Tái diễn nặng hơn (E: Exacerbation): BN đã có tình trạng giảm
bệnh ổn định hoàn toàn hoặc giảm bệnh do thuốc nhưng sau đó có các biểuhiện lâm sàng nặng hơn
+ Tử vong (D: Death): các BN bị chết do nhược cơ, do các biến
chứng của các biện pháp điều trị bệnh nhược cơ hoặc bị tử vong trong vòng
30 ngày sau mổ cắt bỏ tuyến ức
Ngoài ra còn một số cách đánh giá khác của: Hatton P.D (1989), Budde J.M (2001), Aghajanzadeh M (2007) và của một số tác giả trong nước.
- Đánh giá chất lượng cuộc sống BN sau mổ cắt tuyến ức: công cụ
để đánh giá chất lượng cuộc sống của BN sau mổ cắt tuyến ức điều trị bệnhnhược cơ là bộ câu hỏi: Medical Outcomes Study 36 - Item Short Form (SF
- 36) do Ware J.E và Sherbourne C.D xây dựng năm 1992
- Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sau phẫu thuật: một số
yếu tố có ảnh hưởng tới kết quả sau phẫu thuật là: thời gian theo dõi sau mổ,thời gian mắc bệnh, tuổi, giới tính, tình trạng nhược cơ trước mổ, mô bệnhhọc tuyến ức
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bao gồm 52 BN nhược cơ không phân biệt tuổi, giới, được phẫu thuậtcắt tuyến ức qua đường cổ có NSHT tại khoa phẫu thuật Lồng ngực Timmạch bệnh viện Quân y 103 - Học viện Quân y trong thời gian từ tháng 6năm 2009 đến tháng 9 năm 2013 Theo dõi BN tới hết tháng 7 năm 2014
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Trang 8- BN đã được chẩn đoán mắc bệnh nhược cơ nhóm I, IIA, IIB (theo phân loại của Perlo - Osserman), trong đó BN nhược cơ nhóm IIB được
điều trị nội khoa trở về nhóm IIA trước mổ
- Kết quả chụp CLVTLN có BKTT trước mổ: hình ảnh tuyến ức tồn
tại hay tăng sản; nếu u tuyến ức thì kích thước u < 2 cm, ranh giới rõ, không
dính vào tổ chức xung quanh
- BN chấp nhận phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có NSHT
- Hồ sơ bệnh án của BN có đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- BN nhược cơ chụp CLVTLN có BKTT trước mổ có hình ảnh u tuyến
ức kích thước ≥ 2cm, u dính nhiều vào tổ chức xung quanh.
- Nhược cơ tái phát sau mổ cắt tuyến ức qua đường mở xương ức, quađường cổ hoặc các BN trước đó đã có can thiệp phẫu thuật vào vùng cổ -trung thất
- BN nhược cơ nhóm III và IV BN có bệnh lý cột sống cổ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, có can thiệp, theo dõi dọc, khôngđối chứng
2.2.1 Đặc điểm lâm sàng: tuổi, giới tính, tuổi khi mắc bệnh (năm), thời
gian mắc bệnh (tháng), thời gian nằm viện (ngày), tình trạng nhược cơ (theophân loại của Perlo - Osserman), mắc các bệnh khác kết hợp
2.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
- Chẩn đoán hình ảnh: tại khoa X quang bệnh viện Quân y 103
+ Chụp X quang lồng ngực quy ước: 2 tư thế thẳng và nghiêng + Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực có bơm khí trung thất
- Mô bệnh học tuyến ức: xét nghiệm mô bệnh học tại bộ môn Giải
phẫu bệnh - Học viện Quân y Tổn thương mô bệnh học của tuyến ức đượcxác định trong 3 loại chính: u, tăng sản và tuyến ức tồn tại
- Đánh giá chức năng hô hấp: chức năng hô hấp trước mổ được đánh
giá là: bình thường hay rối loạn thông khí: thể hạn chế, tắc nghẽn, hỗn hợp
2.2.3 Quy trình kỹ thuật mổ cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ
Trang 92.2.3.1 Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ
Điều trị nội khoa bằng thuốc kháng Cholinesterase và Corticoid giảmdần liều cho đến khi ổn định, hạ độ nhược cơ xuống giai đoạn IIA mới chỉđịnh mổ
BN nhược cơ có mắc kết hợp với bệnh Basedow: điều trị tích cực tìnhtrạng cường giáp trở về giai đoạn bình giáp
2.2.3.2 Dụng cụ phẫu thuật
- Một số dụng cụ phẫu thuật thông thường: van Farabeuf bản hẹp
- Dụng cụ phẫu thuật nội soi: sử dụng dụng cụ PTNS ổ bụng của hãngKarl Storz hoặc Olympus gồm có: Monitor, bộ xử lý hình ảnh, dụng cụkẹp và móc (Hook), nguồn sáng, Camera chếch 30o, Optic cỡ 5mm, dây cápquang, máy đốt điện
- Bộ dụng cụ dự phòng mổ cắt tuyến ức qua đường mở dọc giữa xươngức: chuẩn bị sẵn nếu phải chuyển sang mổ mở
2.2.3.3 Phương pháp vô cảm
Sử dụng phương pháp gây mê nội khí quản, không sử dụng thuốc giãn cơ
2.2.3.4 Tư thế bệnh nhân
- BN nằm ngửa, hai tay để dọc theo thân mình
- Đầu để sát đầu bàn mổ, đệm vùng chẩm bằng gối vòng
- Đệm gối ở vùng lưng và vùng liên bả vai để cổ ưỡn tối đa, đồng thời
hạ thấp đầu sao cho cằm và bờ trước xương ức trên cùng một mặt phẳng
- Đầu ngoài ống nội khí quản để quay về bên phải
- Bước 4: Kiểm tra, phục hồi vết mổ
2.2.3.6 Các trường hợp chuyển mổ mở qua đường dọc giữa xương ức
- Chảy máu do tổn thương các mạch máu lớn
Trang 10- Tuyến ức, u tuyến ức to, dính nhiều, nằm dài sâu dưới trung thất trước,không đảm bảo cắt bỏ triệt để được tuyến ức và tổ chức mỡ xung quanh.
2.2.4 Đánh giá kết quả bệnh nhân sau phẫu thuật
- Đánh giá kết quả bệnh nhân giai đoạn hậu phẫu
+ Các biến chứng sau mổ: suy hô hấp, nhiễm khuẩn vết mổ
+ Tình trạng hô hấp của BN sau mổ: tự thở, thở máy hỗ trợ qua nộikhí quản, số giờ phải thở máy hỗ trợ qua nội khí quản
+ Đánh giá kết quả sau mổ giai đoạn hậu phẫu (trước khi ra viện): căn
cứ vào diễn biến sau mổ, sự đáp ứng toàn thân và tại chỗ của BN do tác độngcủa cuộc mổ, xếp loại theo 4 mức độ: tốt, khá, trung bình và kém
- Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật: BN được đánh giá kết quả
sau mổ bằng hình thức tái khám hoặc trả lời phiếu kiểm tra sau mổ được gửitrực tiếp tới từng BN Đánh giá BN sau mổ vào các thời điểm: ≤ 1 năm, từ >
1 - 3 năm và > 3 - 5 năm Sử dụng các tiêu chuẩn đánh giá của hiệp hộibệnh nhược cơ Hoa Kỳ (M.G.F.A)
thuốc điều trị so với trước mổ, tiến hành gộp nhóm phân loại kết quả điềutrị sau mổ thành 2 nhóm theo một số tác giả trong nước và thế giới gồm có:
+ Nhóm có hiệu quả (có cải thiện) sau phẫu thuật: gồm các BN
thuyên giảm hoàn toàn và bệnh cải thiện
+ Nhóm không có hiệu quả (không cải thiện) sau phẫu thuật: gồm các
BN sau mổ không thay đổi, nặng lên, tái phát hoặc tử vong do bệnh nhược cơ
- Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau phẫu thuật
Sử dụng bộ câu hỏi Medical Outcomes Study 36 - Item Short Form(SF-36) làm công cụ để đo lường đánh giá chất lượng cuộc sống BN sau mổcắt tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ Phiếu đánh giá chất lượng cuộc sốngđược gửi trực tiếp tới từng BN cùng với phiếu kiểm tra sau mổ
2.3 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU: nghiên cứu không vi phạm các quy định
về đạo đức con người Quy trình phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ cóNSHT đã được thông qua hội đồng khoa học kỹ thuật bệnh viện Quân y 103năm 2009
Trang 112.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU: tất cả các thông tin của BN được nhập vào bảng
biến số của phần mềm thống kê STATA 12.0 Sử dụng các thuật toán thống
kê thích hợp
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính và tuổi trung bình
Giới tính Số BN Tỷ lệ % (Mean ± SD, min - max)Tuổi (năm) p-values Nam 18 34,6 40,4 ± 17,7 (15 - 72)
Bảng 3.3 Liên quan giữa tình trạng nhược cơ trước mổ và giới tính
Giới tính Tình trạng nhược cơ trước mổ
(theo P.Osserman)
Trang 12Bảng 3.4 Liên quan giữa tình trạng nhược cơ trước mổ và nhóm tuổi
Nhóm tuổi Tình trạng nhược cơ trước mổ χ2,
Bảng 3.8 Đặc điểm mô bệnh học tuyến ức sau mổ
Mô bệnh học tuyến ức Số lượng BN Tỷ lệ %
Trang 13Cộng 1 (100%) 29 (100%) 22 (100%)
Mô bệnh học của tuyến ức có liên quan đến nhóm tuổi (p < 0,05) Nhóm từ > 20 - 50 tuổi: tăng sản tuyến ức chiếm tỷ lệ cao hơn (75,9%)
so với tuyến ức tồn tại (59,1%) Nhóm > 50 tuổi: tuyến ức tồn tại chiếm tỷ
lệ cao hơn (40,9%) so với tăng sản tuyến ức (6,9%)
Bảng 3.10 Liên quan giữa mô bệnh học tuyến ức và giới tính
Giới tính
Mô bệnh học tuyến ức
χ2, p-values
Nữ 1 100,0 23 79,3 10 45,5
Cộng(
%) 1 100,0 29 100,0 22 100,0
Có sự liên quan giữa tổn thương mô bệnh học tuyến ức và giới tính (p <
0,05) Nữ: tỷ lệ tăng sản tuyến ức (79,3%) cao hơn tuyến ức tồn tại (45,5%).Nam: tỷ lệ tuyến ức tồn tại (54,5%) cao hơn tăng sản tuyến ức ( 20,7%)
Bảng 3.11 Kết quả chụp X quang lồng ngực quy ước
52)
Tỷ lệ %
Hình ảnh trung thất bình thường 52 100,0Hình ảnh trung thất giãn rộng và vôi hóa