1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ vận DỤNG tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH về vấn đề NÔNG dân TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH đối với NÔNG dân NGOẠI THÀNH hà nội HIỆN NAY

128 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 766,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ đầu dẫn dắt sự nghiệp cách mạng của đảng và nhân dân ta. Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, nông dân giữ vị trí đặc biệt quan trọng, người luôn gần gũi, chăm lo cho nhân dân. Tư tưởng Hồ Chí về nông dân có ý nghĩa hết sức quan trọng.

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo bộ quốc phòng

Hà nội – 2007

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

NÔNG DÂN VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ðẢNG, NHÀ NƯỚC TA TRONG SỰ NGHIỆP ðỔI

1.2 ðảng và Nhà nước ta vận dụng tư tưởng Hồ Chí

Minh về vấn ñề nông dân trong công cuộc ñổi mới 37

VẤN ðỀ NÔNG DÂN TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ðỐI VỚI NÔNG DÂN Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI HIỆN NAY - THỰC TRẠNG

2.1 Thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn

ñề nông dân trong thực hiện chính sách ñối với nông

2.2 Những giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt hơn nữa

chính sách ñối với nông dân ở ngoại thành Hà Nội

Trang 4

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ðề tài:

Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ dẫn dắt sự nghiệp cách mạng của ðảng và nhân dân ta Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, vấn ñề nông dân chiếm vị trí ñặc biệt Người luôn gần gũi, tin yêu và chăm lo tới cuộc sống nông dân Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân rất sâu sắc, ñộc ñáo, sáng tạo, có ý nghĩa quan trọng làm nền tảng cho quan ñiểm, chính sách nông dân của ðảng và Nhà nước ta trong các giai ñoạn cách mạng Việt Nam

Ở nước ta, nông nghiệp, nông dân và nông thôn (NN, ND & NT) có vị trí, vai trò hết sức quan trọng ñối với sự nghiệp ñấu tranh giải phóng dân tộc trước ñây cũng như trong sự nghiệp ñổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (XHCN) hiện nay

ðặc biệt hiện nay, ñất nước ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH, HðH) vấn ñề nông dân, nông nghiệp và nông thôn ñang ñặt ra nhiều vấn ñề phức tạp và bức xúc, cần quan tâm giải quyết

Thủ ñô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, là bộ mặt của cả nước trong ñối nội và ñối ngoại Việc xây dựng và phát triển thủ ñô Hà Nội cho tương xứng với vai trò là thủ ñô của cả nước là vấn

ñề cực kỳ quan trọng ñó không chỉ là mong muốn và trách nhiệm của ðảng

bộ chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội mà còn là tình cảm, nguyện vọng của ñồng bào cả nước Nghị quyết 15/NQ-TW Bộ Chính trị ñã chỉ rõ: phát triển thủ ñô Hà Nội là trọng ñiểm trong chiến lược xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc XHCN trong thời kỳ CNH, HðH, chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế,

là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn ðảng, toàn dân, toàn quân

Trong ñó, vai trò của NN, ND & NT ở ngoại thành Hà Nội là rất quan trọng, là một trong những cơ sở ñể góp phần ổn ñịnh và phát triển về kinh tế - chính trị - xã hội, củng cố và tăng cường quốc phòng và an ninh của thủ ñô

Trang 5

Với những vấn ñề trên thì việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn

ñề nông dân trong thực hiện chính sách ñối với nông dân ở vùng ngoại thành

Hà Nội có ý nghĩa rất cần thiết ñể góp phần xây dựng thủ ñô trong thời kỳ CNH, HðH văn minh, giàu ñẹp, xứng ñáng là trái tim của cả nước, là thành phố vì hoà bình, thủ ñô ngàn năm văn hiến

Thực tế, trong công cuộc ñổi mới, vấn ñề NN, ND & NT ở ngoại thành

Hà Nội ñã có nhiều ñổi mới và ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn, bộ mặt nông thôn ngoại thành, ñời sống mọi mặt của nông dân thay ñổi hàng ngày

Bên cạnh ñó, vấn ñề về NN, ND & NT ở ngoại thành Hà Nội còn nhiều bất cập, một bộ phận nông dân ñời sống còn khó khăn, tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình CNH, HðH, ñô thị hoá nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp Những vấn ñề ñó do nhiều nguyên nhân, trong ñó có nguyên nhân từ nhận thức và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân còn hạn chế Vì vậy, ñể phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao ñời sống vật chất

và tinh thần của nông dân ngoại thành Hà Nội ñòi hỏi phải vận dụng sáng tạo

tư tưởng Hồ Chí Minh về nông dân trong hoạch ñịnh và thực hiện chính sách ñối với NN, ND & NT ở ngoại thành Hà Nội hiện nay

Từ những lý do trên, tác giả chọn ðề tài “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân trong thực hiện chính sách ñối với nông dân ở ngoại thành Hà Nội hiện nay” làm Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, và có ý nghĩa cơ bản lâu dài và cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan ñến ðề tài:

Vấn ñề nông dân và giải quyết vấn ñề NN, ND & NT trong cách mạng XHCN ñã ñược C.Mác, Ph.Ăng ghen, V.I.Lê nin, Hồ Chí Minh ñề cập trong nhiều tác phẩm ðây là cơ sở lý luận và thực tiễn ñể ðảng và Nhà nước ta vận

Trang 6

dụng sáng tạo vào giải quyết vấn ựề NN, ND & NT trong công cuộc ựổi mới hiện nay

Nghiên cứu vấn ựề NN, ND & NT ựã có nhiều nhà khoa học quan tâm,

ựã có nhiều công trình khoa học như:

Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Kế Tuấn (Chủ biên): ỘCông nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam Con ựường và bước ựiỢ - Nxb CTQG H.2006

Phan Thanh Khôi (Chủ biên): ỘMột số vấn ựề kinh tế xã hội trong tiến trình CNH, HđH vùng ựồng bằng sông HồngỢ - Nxb Lý luận chắnh trị, H.2006

đỗ Ngọc Sơn: ỘGiải quyết lợi ắch nông dân góp phần tăng cường cơ sở chắnh trị - xã hội của nền quốc phòng toàn dân ở Việt Nam hiện nay - Luận văn Thạc sỹ triết học, H 2004

Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Lê đình Thắng (Chủ biên): ỘChắnh sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chắnh trịỢ Ờ Nxb CTQG H.2000

đỗ Thức: ỘNông thôn Hà Nội trên ựường ựổi mớiỢ - Tạp chắ Thống kê

Hồ Chắ Minh về vấn ựề nông dân trong thực hiện chắnh sách ựối với nông dân

ở ngoại thành Hà Nội hiện nay

Vì vậy, tác giả của Luận văn kế thừa kết quả nghiên cứu khoa học ựã ựược công bố, ựồng thời ựặt vấn ựề nghiên cứu một cách cơ bản đề tài trên

Trang 7

- ðề xuất giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt hơn nữa chính sách ñối với NN, ND & NT ở vùng ngoại thành Hà Nội hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn:

* ðối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân trong thực hiện chính sách ñối với nông dân

* Phạm vi nghiên cứu: Từ góc ñộ triết học - xã hội, Luận văn chủ yếu

ñề cập vấn ñề NN, ND & NT trong quá trình CNH, HðH ở ngoại thành Hà Nội hiện nay (từ năm 1986 ñến nay)

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu:

* Cơ sở lý luận thực tiễn:

Trang 8

- Cơ sở lý luận: Quan ñiểm chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta về vấn ñề nông dân, giải quyết vấn ñề NN, ND & NT

- Cơ sở thực tiễn: Thực trạng giải quyết vấn ñề nông dân, nông nghiệp, nông thôn ở ngoại thành Hà Nội từ năm 1986 ñến nay thông qua các số liệu tổng kết ñánh giá trong các Văn kiện, Nghị quyết của ðảng bộ thành phố Hà Nội, của Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hà Nội, Hội Nông dân thành phố Hà Nội, các ñịa phương ngoại thành Hà Nội

và kết quả khảo sát, ñiều tra của tác giả

* Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử; sử dụng các phương pháp lôgic, lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, ñiều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia ñể làm sáng tỏ góc ñộ chính trị - xã hội ðề tài nghiên cứu

6 Ý nghĩa của Luận văn:

- Luận văn góp phần làm sáng tỏ những nội dung cơ bản của tư tưởng

Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân trong thực hiện chính sách ñối với nông dân

ở nước ta nói chung, ở vùng ngoại thành Hà Nội nói riêng

- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho lãnh ñạo chính quyền, các

tổ chức chính trị - xã hội của thành phố và các quận, huyện, ngoại thành Hà Nội ðồng thời có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy những nội dung có liên quan ở các nhà trường, các Viện nghiên cứu trong và ngoài quân ñội

7 Kết cấu của Luận văn:

Gồm phần mở ñầu, 2 chương, 4 tiết, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 9

Chương 1

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ðỀ NÔNG DÂN VÀ

SỰ VẬN DỤNG CỦA ðẢNG, NHÀ NƯỚC TA TRONG SỰ NGHIỆP ðỔI MỚI

1.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân:

Nông dân, theo từ ñiển chủ nghĩa xã hội (CNXH) khoa học: “Nông dân

là một giai cấp chuyên sản xuất những sản phẩm nông nghiệp trên cơ sở sở hữu tư nhân hoặc sở hữu hợp tác xã (HTX) về tư liệu sản xuất và tham gia sản xuất bằng lao ñộng của chính mình”[56, tr 227]

Theo Từ ñiển Bách khoa Tiếng Việt: “Nông dân là người cư trú ở nông thôn, sống chủ yếu là nghề làm ruộng, sau ñó bằng các nghề mà tư liệu sản xuất chính là ñất ñai, tuỳ thuộc vào từng thời kỳ lịch sử, ở từng nước có quyền sở hữu khác nhau về ruộng ñất Những người này hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí vai trò nhất ñịnh trong xã hội”[57, tr 302] Nông dân luôn gắn liền với nông nghiệp và nông thôn

Như vậy, vấn ñề nông dân là bao hàm: Vị trí, vai trò của giai cấp nông dân trong xã hội, mối quan hệ tác ñộng với các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội, con ñường và biện pháp ñể làm cho giai cấp nông dân ngày càng phát huy ñáp ứng với sự phát triển của kinh tế xã hội

NN, ND & NT luôn gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể tác ñộng biện chứng với nhau Giải quyết tốt vấn ñề nông dân cũng chính là giải quyết tốt vấn ñề nông nghiệp, nông thôn

Thực hiện chính sách ñối với nông dân là nhằm thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn, phát huy vị trí, vai trò của nông dân thúc ñẩy nông nghiệp và nông thôn phát triển trước những khó khăn, thách thức ñang ñặt ra, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

1.1.1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân

Trang 10

Tư tưởng Hồ Chí Minh vấn đề nơng dân được hình thành trên cơ sở kế thừa và tiếp thu chủ nghĩa yêu nước truyền thống tốt đẹp của nơng dân Việt Nam, từ mối quan hệ máu thịt giữa giai cấp cơng nhân và nơng dân và đưa vấn

đề nơng dân lên một tầm cao mới khi tiếp thu lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin

* Chủ nghĩa yêu nước, truyền thống tốt đẹp của nơng dân Việt Nam Nơng dân Việt Nam chiếm đa số trong thành phần dân cư của dân tộc, bằng sức lao động và chiến đấu bền bỉ, sáng tạo, kiên cường, bất khuất họ đã gĩp phần quan trọng tạo nên nền văn minh Việt Nam

Nơng dân luơn gắn bĩ chặt chẽ đời sống của mình với vận mệnh dân tộc

Từ buổi sơ khai của nơng nghiệp lúa nước đến nền nơng nghiệp hiện đại, từ núi rừng đến đồng bằng, từ lưu vực sơng Hồng đến lưu vực sơng Cửu Long, từ đất liền đến hải đảo, từ thần thoại, truyền thuyết đến hiện thực sinh động của đời sống dân tộc đều in đậm cơng tích lớn lao, tình cảm sâu đậm của người nơng dân đối với sự trường tồn và phát triển của dân tộc Trong sức mạnh của cộng đồng dân tộc, cội nguồn lập nên những chiến cơng lừng lẫy và những di sản văn hố rực rỡ, hiện nên rõ nét nguồn lực to lớn của nơng dân

Nơng dân cĩ tinh thần đồn kết, ý thực cộng đồng cao, cần cù sáng tạo trong dựng nước và giữ nước

Trong quá trình dựng nước và giữ nước, tinh thần đồn kết là sợi dây thiêng liêng thắt chặt quan hệ làng - nước, tạo nên sức mạnh hùng hậu trong đấu tranh chống ngoại xâm, chống thiên tai, phát triển kinh tế và văn hố

Là chủ nhân của nền nơng nghiệp tương đối đa dạng và phong phú, người nơng dân phải lao động gian khổ, bền bỉ, thích nghi với điều kiện tự nhiên, cải tạo đất đai, cây trồng, vật nuơi và điều đĩ đã tạo nên ở họ tinh thần lao động cần cù, sáng tạo

Người nơng dân Việt Nam giàu lịng nhân ái thương yêu nhau

Trang 11

Thương người như thể thương thân và tắnh lạc quan làm gia tăng sức mạnh tinh thần ựể vượt lên khó khăn trong lao ựộng sản xuất và ựấu tranh chống lại các xã hội phong kiến, thuộc ựịa, chống lại sự tàn bạo áp bức Tinh thần quý trọng ựộc lập tự do, quý trọng nếp sinh hoạt và lao ựộng cộng ựồng, tình ựoàn kết ựùm bọc lẫn nhau ựã góp phần phục vụ cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước

Nông dân có lòng yêu nước nồng nàn, ý chắ tự lực, tự cường, anh dùng, kiên cường, bất khuất chống ngoại xâm và chống phong kiến

Chắnh trong quá trình lịch sử dân tộc nông dân ựã rèn ựúc cho mình những phẩm chất quý giá, luôn ựặt lợi ắch của dân tộc lên trên lợi ắch của giai cấp khi ựất nước gặp họa ngoại xâm; lấy hành ựộng hy sinh vì ựại nghĩa của dân tộc làm nghĩa vụ cao cả nhất

Trên tiến trình lịch sử lâu dài của dân tộc, nông dân ựã có những ựóng góp to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước, làm nên những chiến công rạng rỡ, chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta ựánh thắng xâm lược của các triều ựại phong kiến phương Bắc, tiêu biểu như phong trào Tây Sơn do người anh hùng nông dân Nguyễn Hụê lãnh ựạo

Từ năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, triều ựình nhà Nguyễn ựầu hàng giặc nhưng chúng không thể ựè bẹp nổi ý chắ của nhân dân

ta từ khắp Nam chắ Bắc, liên tiếp các phong trào kháng chiến sôi nổi và bền bỉ

ựể bảo vệ nền ựộc lập tự do

Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam ựã ựược Hồ Chắ Minh ựúc kết: ỘDân ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa ựến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nướcỢ[37,

Trang 12

tr 171] chính từ truyền thống này là cơ sở ñể Hồ Chí Minh hình thành tư tưởng về vấn ñề nông dân

* Mối quan hệ máu thịt giữa giai cấp công nhân và nông dân

Giai cấp công nhân là sản phẩm của lịch sử hiện ñại Việt Nam nảy sinh trực tiếp từ giai cấp nông dân Chiếm ña số trong dân cư, giai cấp nông dân là lực lượng cách mạng to lớn, sớm có ý thức dân tộc, dân chủ

Ngay từ khi ra ñời, giai cấp công nhân ñã mang trong mình dòng máu quật cường, bất khuất của dân tộc Hơn nữa, cũng như giai cấp nông dân, từ khi ra ñời giai cấp công nhân Việt Nam ñã mang thân phận nô lệ “một cổ hai tròng” - ñế quốc, phong kiến Sự áp bức, bóc lột của chủ nghĩa ñế quốc và tay sai của chúng khiến mối thù dân tộc và mối thù giai cấp quyện vào nhau Do

ñó, tinh thần ñấu tranh dân tộc và ñấu tranh giai cấp trong người công nhân và người nông dân không thể tách rời Kẻ thù áp bức bóc lột dân tộc, ñồng thời cũng là kẻ thù áp bức giai cấp, ñó là chủ nghĩa ñế quốc thực dân và phong kiến tay sai của chúng

Người công nhân và người nông dân Việt Nam không những có mối quan hệ nhà - làng - nước, mà còn có mối quan hệ huyết thống - họ tộc Một gia ñình Việt Nam vừa có người nông dân, vừa có người công nhân và những người làm nghề khác Mối quan hệ huyết thống giữa người nông dân và người công nhân quyện vào nhau, vừa là gia ñình, vừa là xã hội ðiều ñó ñã tạo nên

sự hình thành liên minh chiến ñấu chống ñế quốc và phong kiến một cách tự nhiên giữa công nhân và nông dân Các phong trào của công nhân ñấu tranh, biểu tình, bãi công… ñều có nông dân tham gia và trong các cuộc ñấu tranh của nông dân cũng ñều có công nhân tham gia ðây cũng là ñiều kiện thuận lợi cho việc nông dân gần gũi với công nhân ñể nông dân có ñiều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin, góp phần hình thành nên ðảng cộng sản Việt Nam

Trang 13

Từ ngày đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời, khối liên minh công nông ựã ựược hình thành làm cơ sở cho mặt trận dân tộc thống nhất Phong trào công nhân gắn bó với phong trào nông dân dưới sự lãnh ựạo của đảng ựã dấy lên những cao trào cách mạng sâu rộng làm nên thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà - Nhà nước dân chủ nhân dân ựầu tiên ở đông Nam Châu Á

Tổng kết 30 năm hoạt ựộng của đảng, Hồ Chắ Minh ựã viết: ỘChủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ựã dẫn tới việc thành lập đảng cộng sản đông Dương vào ựầu năm 1930Ợ[42, tr 8] Chắnh sự gắn bó giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là cơ sở thực tiễn quan trọng ựể Hồ Chắ Minh khái quát tư tưởng về những vấn ựề nông dân

* Quan ựiểm chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn ựề nông dân

Vấn ựề nông dân và liên minh công nông là một bộ phận quan trọng trong lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin Bất cứ nước nào nông dân vẫn là lực lượng ựông ựảo và chiếm vị trắ quan trọng trong ựời sống kinh tế, chắnh trị, văn hoá xã hội

Qua nghiên cứu lịch sử phong trào nông dân, C.Mác và Ph.Ăngghen khẳng ựịnh trong ựiều kiện chủ nghĩa tư bản người nông dân không thể tự giải phóng mình khỏi chế ựộ áp bức bóc lột, rằng lối thoát duy nhất của họ là thắng lợi của cách mạng vô sản ỘLợi ắch của nông dân không còn hoà hợp với lợi ắch của giai cấp tư sản như dưới thời Napôlêông nữa, mà là mâu thuẫn với lợi ắch của giai cấp tư sản Vì thế, người nông dân mới thấy rằng người bạn ựồng minh, người lãnh ựạo tự nhiên của mình là giai cấp vô sản thành thị, giai cấp có sứ mệnh lật ựổ chế ựộ tư sảnỢ[20, tr 521]

Theo Mác, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân là xuất phát từ yêu cầu của bản thân sự tồn tại và phát triển của hai giai cấp, là vấn ựề tất yếu khách quan của cách mạng vô sản đồng thời C.Mác và

Trang 14

Ph.Ăngghen còn vạch ra con ñường và biện pháp ñưa nông dân ñi cùng với giai cấp công nhân tiến lên xây dựng một xã hội mới, không còn nạn bóc lột người, xã hội cộng sản văn minh

Khi chủ nghĩa tư bản phát triển sang giai ñoạn chủ nghĩa ñế quốc, V.I.Lênin ñã ñấu tranh không khoan nhượng ñể bảo vệ học thuyết Mác

Luận ñiểm của V.I.Lênin về bá quyền lãnh ñạo của giai cấp công nhân trong cách mạng là hòn ñá tảng của học thuyết về liên minh chiến ñấu giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân V.I Lênin ñã vạch ra mục tiêu, nội dung của liên minh công nông trong các giai ñoạn khác nhau Khi cách mạng XHCN ñã trở thành mục tiêu trước mắt, V.I.Lênin chủ trương “kéo những phần tử nửa vô sản trong nhân dân theo mình ñể ñập tan bằng bạo lực sự phản kháng của giai cấp tư sản, làm tê liệt tính không kiên ñịnh của nông dân và giai cấp tiểu tư sản”[16, tr 44]

Khi giành ñược chính quyền, giai cấp vô sản phải thiết lập nền chuyên chính vô sản dựa trên nền tảng liên minh công nông, V.I.Lênin viết: “Nguyên tắc tối cao nhất của chuyên chính vô sản là duy trì khối liên minh giữa giai cấp vô sản và nông dân ñể giai cấp vô sản có thể giữ ñược vai trò lãnh ñạo chính quyền nhà nước”[18, tr 57] V.I Lênin khẳng ñịnh liên minh công nông

là ñiều kiện cần và ñủ cho sự vững mạnh của chính quyền Xô viết “Sức mạnh chủ yếu và chỗ dựa của chính quyền Xô viết là ở sự liên minh ñó, vì nó bảo ñảm cho chúng ta hoàn thành tốt công cuộc cải tạo XHCN, công cuộc chiến thắng bọn tư bản, thủ tiêu mọi sự bóc lột”[17, tr 283]

Sau nội chiến, V.I.Lênin ñã thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) bắt ñầu bằng việc thay chính sách trưng thu lương thực bằng thuế lương thực V.I.Lênin nói “Thực chất của chính sách kinh tế mới là sự liên minh giữa giai cấp vô sản và nông dân”[19, tr 99]

Trang 15

Cùng với chính sách kinh tế mới, V.I.Lênin còn ñề ra các biện pháp ñể giải quyết khó khăn cho nông dân, ñưa nông dân vào con ñường làm ăn tập thể, tăng cường vai trò của HTX, phát triển HTX nông nghiệp, nên ñã phát huy vai trò to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ CNXH ở Liên Xô trong những năm khó khăn

Tư tưởng ñúng ñắn của C.Mác - Ph.Ăngghen - V.I.Lênin về vấn ñề nông dân ñã ñược Hồ Chí Minh tiếp thu, vận dụng sáng tạo, phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

về vấn ñề nông dân là nhân tố cơ bản, quyết ñịnh sự hình thành, bản chất và

ñã nâng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân lên một trình ñộ mới theo quan ñiểm mác xít chân chính

ðây là cơ sở cho ðảng và Nhà nước ta giải quyết ñúng ñắn vấn ñề nông dân thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng qua các thời kỳ

1.1.2 Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân

Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân là hệ thống những luận ñiểm, quan niệm về nông dân, vai trò, vị trí của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, quan ñiểm và con ñường biện pháp giải quyết vấn ñề nông dân Với nội hàm rộng lớn, phong phú, sinh ñộng nhiều góc ñộ Có thể khái quát một số nội dung cơ bản sau

Một là, quan niệm của Hồ Chí Minh về nông dân

Trước hết, theo Hồ Chí Minh, nông dân các nước thuộc ñịa là lực lượng ñông ñảo, là giai cấp bị bóc lột nặng nề; Sự áp bức bóc lột của chủ nghĩa ñế quốc làm cho nhân dân các nước thuộc ñịa nhất là nông dân ñã phải chịu bao nỗi cơ cực, lầm than rên xiết dưới ñòn roi, súng ñạn của những kẻ thống trị tự mang danh nghĩa “khai hoá văn minh” Người nông dân vì chiến tranh ñã làm cho họ phải rời xa làng mạc, ruộng ñất bị bọn ñồn ñiền và quân ñội xâm lược chiếm mất Hồ Chí Minh cho biết: “Chiến tranh ñã làm cho

Trang 16

nông dân phải rời bỏ làng mạc của họ, sau ñó họ trở về thì ñã thấy ruộng ñất của họ bị bọn ñịa chủ ñồn ñiền, theo sau quân ñội chiến thắng chiếm mất Thậm chí chúng ñã chia nhau cả những ñất ñai mà nông dân bản xứ ñã cày cấy bao ñời nay”[25, tr 283 - 284] Bằng thủ ñoạn cướp ñoạt trắng trợn ñó, thực dân Pháp ñã ñẩy hàng vạn nông dân Việt Nam vào cảnh bần hàn, chia ly

và ñể kiếm sống họ phải rời bỏ quê hương ñi vào các ñồn ñiền làm thuê cho chúng với ñồng lương rẻ mạt, ñói rét, bệnh tật, lao ñộng cực nhọc làm cho những người nông dân bất ñắc dĩ ấy chết dần chết mòn ở nơi ñất khách quê người Trực tiếp chứng kiến nỗi khổ nhục, bần hàn của nông dân Việt Nam, trên con ñường ñi tìm chân lý, Hồ Chí Minh còn bắt gặp bao nhiêu cảnh ñời ngang trái, số phận của những người nông dân thuộc ñịa ñâu ñâu cũng giống nhau

Theo Hồ Chí Minh nguyên nhân dẫn ñến tình cảnh nông dân thuộc ñịa

bị bóc lột và bần cùng hoá bởi lẽ: Ngoài việc cướp ñoạt ruộng ñất biến nông dân thành những kẻ làm thuê trong các ñồn ñiền, thực dân Pháp còn áp ñặt chế ñộ cai trị bóc lột cực kỳ dã man, hà khắc ở thuộc ñịa, với dã tâm ñộc ác của chúng thi hành chính sách ngu dân, nô dịch văn hoá, ñầu ñộc người dân quê bằng rượu cồn và thuốc phiện

Mặt khác, chủ nghĩa thực dân còn không từ một thủ ñoạn nào ñể ñạt ñược mục ñích cai trị, bóc lột, chúng ñã dùng tôn giáo ñể mê hoặc nông dân, lôi kéo nhà thờ, cha cố tham gia vào tội ác, biến họ thành công cụ phục vụ cho lợi ích thực dân “người nông dân An Nam bị hành hình vừa bằng lưỡi lê của nền văn minh tư bản chủ nghĩa, vừa bằng cây thánh giá của giáo hội sa ñoạ làm ô danh Chúa”[28, tr 84]

Có thể nói những ñồng tiền nhơ bẩn mà chủ nghĩa thực dân kiếm ñược thực sự thấm ñẫm máu và mồ hôi của giai cấp nông dân thuộc ñịa theo ñúng

cả nghĩa bóng và nghĩa ñen của nó Mang danh ñi “khai hoá văn minh” bọn

Trang 17

thực dân ở các nước thuộc ựịa tự cho mình quyền bắt bớ, chém giết tất cả những người dân vô tội Tố cáo và lên án những hành ựộng dã man của những tên bạo chúa thực dân khoác trên chiếc áo Ộvăn minhỢ ựể thi hành Ộcông lýỢ

Ộnếu so sánh với bọn viên chức thuộc ựịa, thì những quân cướp ựường còn là những người lương thiệnỢ[27, tr 370]

Hồ Chắ Minh chỉ rõ: Chủ nghĩa thực dân coi những người nông dân chỉ

là bọn nhà quê bẩn thỉu, coi người dân thuộc ựịa như súc vật, (cần quái gì phải

có công lý ựối với giống ấy) ỘTất cả những người Pháp sang đông Dương ựều nghĩ rằng An Nam là hạng người hèn hạ hơn họ và phải làm nô lệ cho họ

Họ coi người Việt Nam như những súc vật phải ựiều khiển bằng roi vọtỢ[26, tr 364]

Trên cơ sở phân tắch tình hình kinh tế Hồ Chắ Minh khẳng ựịnh: Chủ nghĩa tư bản Pháp với cách bóc lột ựiển hình kiểu thực dân của chúng, là thủ phạm chắnh dẫn ựến hậu quả làm bần cùng hoá và vô sản hoá người dân bản

xứ và với những chắnh sách cai trị hà khắc, tàn bạo, ựầu ựộc, ngu dân

Hồ Chắ Minh cũng nêu lên những mâu thuẫn gay gắt ựang diễn ra trong lòng xã hội các nước thuộc ựịa, ựáng kể nhất là mâu thuẫn giữa các dân tộc bị

áp bức với kẻ xâm lược Nhờ sự am hiểu về tình cảnh cùng cực của nông dân

và nhìn thấy nông dân là lực lượng ựông ựảo nhất ở Việt Nam và các nước thuộc ựịa mà Người có những ựánh giá hết sức sâu sắc mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc ở các nước thuộc ựịa, ựồng thời coi vấn ựề nông dân là một nội dung trọng yếu của cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở thuộc ựịa

Giai cấp nông dân có sức mạnh to lớn trong cách mạng giải phóng dân tộc được chứng kiến hàng chục cuộc nổi dậy của nông dân chống cường quyền áp bức của chủ nghĩa thực dân và quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước thuộc ựịa, Người hoàn toàn ý thức ựược sức mạnh tiềm ẩn trong nông dân Theo Người, sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc

Trang 18

ñịa, trước hết là vì có lực lượng ñông ñảo, chiếm phần lớn dân số xã hội Nhưng quan trọng hơn họ có mối thù sâu nặng với thực dân, bọn ñịa chủ phong kiến phản ñộng, những kẻ ñã cướp ñoạt ruộng ñất, hành hạ áp bức họ những con súc vật, bóc lột họ ñến tận xương tuỷ Do ñó, theo Người muốn vận ñộng cách mạng ñầu tiên phải giải quyết vấn ñề nông dân và tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc phải gắn liền với cách mạng dân chủ ñể giải phóng nông dân, chỉ có như vậy mới lôi kéo nông dân tham gia và giành thắng lợi Trong một báo cáo gửi Quốc tế cộng sản năm 1923 Người viết:

“Quần chúng nông dân bị bóc lột nhất và cùng khổ nhất, rất yêu nước Tuyên truyền tốt trong nông dân và tổ chức tốt trong công nhân, nếu chúng ta làm ñược ñiều ñó thì tương lai sẽ thuộc về chúng ta”[24, tr 204] Nỗi khổ của giai cấp nông dân gắn liền với nỗi nhục mất nước và cảnh nô lệ Vì vậy, nông dân sẵn sàng ñứng lên ñấu tranh xoá bỏ áp bức cường quyền

Bên cạnh ñó, Người cũng quan niệm hết sức ñúng ñắn về những hạn chế của giai cấp nông dân: Theo Hồ Chí Minh, giai cấp nông dân không thể

là giai cấp lãnh ñạo cách mạng ðây là quan ñiểm nhìn nhận hoàn toàn thống nhất với quan ñiểm của chủ nghĩa Mác-Lênin Hồ Chí Minh khẳng ñịnh: Giai cấp nông dân thuộc ñịa dù có mối thù truyền kiếp với bọn thực dân phong kiến, dù có lực lượng ñông ñảo nhưng không thể tự mình làm cách mạng ñược và nhất là không thể trở thành giai cấp lãnh ñạo cách mạng Người không tuyệt ñối hoá lực lượng nông dân và phong trào nông dân Người khẳng ñịnh: Những trào lưu cơ hội chủ nghĩa, nịnh nông dân, coi nông dân là lực lượng chủ yếu, là ñộng lực duy nhất của cách mạng, là ñội ngũ cách mạng nhất, ñôi chỗ ñi tới chủ nghĩa phiêu lưu, chủ nghĩa cực ñoan vô Chính phủ và

ñi tới chỗ phản bội chủ nghĩa Lênin mà thôi Vì vậy, Hồ Chí Minh chỉ ra rằng

sự nghiệp giải phóng giai cấp nông dân ñược ñặt trong sự nghiệp giải phóng dân tộc do giai cấp công nhân lãnh ñạo

Trang 19

Như vậy, với quan ñiểm chủ nghĩa duy vật lịch sử và từ thực tiễn xã hội

Hồ Chí Minh ñã nhìn thấy nông dân là giai cấp lao ñộng bị ñế quốc, phong kiến bóc lột nặng nề, ñồng thời ñã nhìn thấy họ là lực lượng ñông ñảo, có sức mạnh to lớn của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng XHCN do giai cấp công nhân lãnh ñạo

ðặc biệt, Hồ Chí Minh có những quan niệm rất sâu sắc về nông dân Việt Nam

Từ việc xem xét thực trạng xã hội Việt Nam nói chung và vấn ñề nông dân nói riêng, Hồ Chí Minh tiếp cận vấn ñề nông dân ở Việt Nam không chỉ với tư cách là một giai cấp mà còn với tư cách “thần dân” của một quốc gia ðây là cách tiếp cận ñặc sắc của Người, nó khác hẳn với các nhà yêu nước Việt Nam cùng thời, ñó là sự vận dụng sáng tạo những quan ñiểm mác xít về nông dân và hoàn cảnh cụ thể vào Việt Nam Hồ Chí Minh nói: Nông dân các nước thuộc ñịa của Pháp bị hai tầng bóc lột, vừa như những người vô sản, vừa như những người bị mất nước Vì vậy Hồ Chí Minh có những quan niệm sâu sắc về nông dân Việt Nam trên một số khía cạnh sau:

Hồ Chí Minh ñề cập và nhấn mạnh tính giai cấp của nông dân Việt Nam

Theo Người, giai cấp nông dân là cộng ñồng những người lao ñộng, nhân tố chủ yếu của lực lượng sản xuất và là người tư hữu nhỏ Người khẳng ñịnh “Nước ta là nước nông nghiệp, hơn 9/10 dân ta là nông dân Hơn 9/10 nông dân là trung, bần và cố nông”[34, tr 710] ðiều ñó thể hiện nông nghiệp nước ta rất lạc hậu về trình ñộ canh tác và chế ñộ sở hữu ruộng ñất, cùng với

cơ cấu giai cấp nông dân không thuần nhất, sự phân tán không ñều trong nội

bộ nông dân

Người cũng ñánh giá rất cao giai cấp nông dân với tư cách là lực lượng cách mạng khi ñược tổ chức lại Hồ Chí Minh chỉ rõ, giai cấp nông dân Việt

Trang 20

tự do cịn hơn sống làm nơ lệ

Những đặc điểm về tính giai cấp của nơng dân Việt Nam, Hồ Chí Minh

đã đứng trên lập trường mác xít để nhấn mạnh tính cách mạng, tính tích cực

và chính tình trạng mất nước, mức độ nghèo khổ, bị áp bức bĩc lột nặng nề là yếu tố quyết định tính tích cực cách mạng của nơng dân Việt Nam

Nơng dân mang bản sắc dân tộc Việt Nam Theo Hồ Chí Minh vấn đề giải phĩng dân tộc Việt Nam thực chất là vấn đề giải phĩng nơng dân, vì nơng dân chiếm tuyệt đại đa số trong dân cư, nơng dân gắn bĩ với cội nguồn dân tộc, cĩ ý thức dân tộc sâu sắc, các truyền thống dân tộc in dấu ấn đậm nét trong nơng dân và cũng được bộc lộ qua nơng dân Người nơng dân Việt Nam

cĩ tinh thần yêu nước nồng nàn, thường xuyên đấu tranh chống xâm lược và đấu tranh chống đồng hố, lai căng bảo tồn nền văn hố dân tộc, cần cù, chăm chỉ, đồn kết, hợp tác trong lao động sản xuất Người nơng dân Việt Nam luơn đề cao tính huyết tộc, coi quan hệ huyết tộc là cao cả, thiêng liêng, ai sinh ra mà chẳng cĩ gia đình, ai sinh ra mà khơng bắt nguồn từ một dịng họ

Vì vậy, nơng dân cũng cĩ những mặt tiêu cực

Hồ Chí Minh cũng nhìn thấy sức mạnh to lớn tiềm năng của nơng dân Việt Nam Theo Người, với số lượng đơng đảo, giai cấp nơng dân là một nguồn nhân lực dồi dào của cơng cuộc dựng nước và giữ nước, nơng dân là

Trang 21

và là một ñồng minh rất trung thành của giai cấp công nhân, như vậy, theo Hồ Chí Minh giai cấp nông dân chỉ mạnh và sức mạnh ñược nâng lên gấp bội khi giai cấp nông dân nằm trong các tổ chức cách mạng dưới sự lãnh ñạo của giai cấp công nhân

Hồ Chí Minh ñã có những quan niệm rất khoa học toàn diện sâu sắc về nông dân thuộc ñịa nói chung và nông dân Việt Nam nói riêng ðây là một trong những cơ sở quan trọng ñể Người xác ñịnh và hoàn chỉnh ñường lối cách mạng vô sản ở một nước thuộc ñịa nửa phong kiến, kinh tế chậm phát triển ñi lên CNXH

Hai là, Hồ Chí Minh ñánh giá ñúng ñắn, sâu sắc vị trí, vai trò của nông dân, nông nghiệp

Với những hiểu biết và từ thực tiễn hoạt ñộng cách mạng phong phú trên thế giới và trong nước ñã giúp Hồ Chí Minh nhận thức sâu sắc bản chất

về vấn ñề nông dân Chính vì vậy, Người có các quan ñiểm khẳng ñịnh vị trí, vai trò của nông dân:

Vấn ñề nông dân là nền tảng của vấn ñề dân tộc

ðây không chỉ là luận ñiểm nói lên ñặc ñiểm lớn nhất của dân cư Việt Nam mà còn chỉ ra mâu thuẫn dân tộc trong xã hội Việt Nam thuộc ñịa, nửa phong kiến Theo Người, vấn ñề nông dân là nền tảng vấn ñề dân tộc trước hết là vì nông dân là ñại ña số trong dân tộc Trong tác phẩm ðường cách

Trang 22

mạng, Người chỉ rõ “Nước ta kinh tế chưa phát ñạt, trong 100 người thì ñến

90 người là dân cày”[30, tr 308] Trong thư gửi Hội nghị các Hội Nông dân cứu nước, Người viết “Nước ta là nước nông nghiệp, hơn 9/10 dân ta là nông dân”[35, tr 710]

Mặt khác, vấn ñề nông dân là nền tảng của vấn ñề dân tộc còn thể hiện

ở chỗ: Dưới chế ñộ thực dân phong kiến, nông dân Việt Nam bị bóc lột nặng

nề nhất và cùng khổ nhất nhưng rất yêu nước Thêm vào ñó, cùng với sự bóc lột nặng nề ñẩy người nông dân vào cảnh ñói khổ, bần cùng ngày càng tăng Thực dân Pháp còn dùng thuốc phiện và tăng cường bán rượu ñể làm u mê, thực hiện chính sách ngu dân ñể dễ thống trị, biến nông dân thành công cụ dễ sai khiến trong tay thế lực phản cách mạng

Theo Hồ Chí Minh trong xã hội Việt Nam thuộc ñịa nửa phong kiến, nông dân là bộ phận chiếm ñại ña số trong dân cư, họ vừa là người mất nước, vừa là người nô lệ hiện ñại bị thực dân phong kiến áp bức, bóc lột hơn ai hết trong dân tộc và nặng hơn cả dưới chế ñộ phong kiến Do ñó, mâu thuẫn trong

xã hội chủ yếu là mâu thuẫn giữa nông dân với chủ nghĩa ñế quốc, phong kiến tay sai Vì vậy, nội dung cách mạng dân tộc là giải phóng cho toàn thể người dân Việt Nam trong ñó có 90% là nông dân cho nên vấn ñề nông dân là nền tảng của vấn ñề dân tộc Quan ñiểm của Hồ Chí Minh hoàn toàn phù hợp với quan ñiểm của chủ nghĩa Mác-Lênin trong những nước thuộc ñịa, vấn ñề dân tộc thực chất là vấn ñề nông dân

Cùng với giai cấp công nhân, nông dân là nền tảng của cách mạng dân tộc dân chủ

Theo Người, nông dân Việt Nam rất yêu nước, ñồng thời bị ñế quốc phong kiến áp bức bóc lột hơn ai hết họ là lực lượng ñông ñảo, hùng hậu trong dân tộc chống ñế quốc, chống phong kiến Người khẳng ñịnh trong cuộc ñấu tranh chống ñế quốc xâm lược và phong kiến tay sai: “Cách mạng muốn

Trang 23

thành công thì phải lấy dân chúng (công nông) làm gốc”[29, tr 280] Nông dân là lực lượng cách mạng to lớn, nếu giai cấp công nhân và ðảng cộng sản không lôi kéo ñược lực lượng ñông ñảo nhất này trong dân tộc về phía mình thì không thể ñưa cách mạng ñến thành công

ðồng thời với ñịa bàn cư trú của nông dân chủ yếu là ở nông thôn, rừng núi, ñây là căn cứ ñịa có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Cho nên theo Người, vị trí, vai trò của nông dân trong cách mạng dân tộc dân chủ còn là vị trí, vai trò của nông thôn, nơi căn

cứ ñịa cách mạng, vừa là nguồn cung cấp sức người, sức của nhiều nhất cho cách mạng: “Mỗi làng là một pháo ñài”, rừng rẫy là chiến trường, cuốc cày là

vũ khí, nhà nông là chiến sĩ ñánh giặc “thực túc thì bình cường” Từ nhận thức ñúng ñắn ñó càng thấy rõ hơn vai trò quan trọng, vị trí ñặc biệt của nông dân, nông thôn Việt Nam trong cách mạng dân tộc dân chủ theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Vai trò của nông nghiệp trong sự nghiệp cách mạng ở nước ta

Theo Hồ Chí Minh, nông nghiệp luôn có vị trí hết sức ñặc biệt ñối với

xã hội, phát triển nông nghiệp là nhân tố ñầu tiên, là cội nguồn của mọi vấn

ñề xã hội ðất nước muốn mạnh thì phải phát triển nông nghiệp ðối với nước

ta là nước nông nghiệp, nền kinh tế nước ta lấy canh nông làm gốc Hồ Chí Minh chỉ rõ: Nông nghiệp là gốc, nông nghiệp là chính, nông nghiệp là mặt trận chính, nông nghiệp là mặt trận cơ bản, nông nghiệp là vị trí quan trọng nhất Cho thấy Hồ Chí Minh ñặc biệt quan tâm và nhấn mạnh ñến nông nghiệp và phát triển nông nghiệp “Có gì sung sướng bằng ñược góp phần ñắc lực vào công cuộc phát triển nông nghiệp, nền tảng ñể phát triển kinh tế XHCN”[50, tr 612] Hồ Chí Minh nhận rõ vai trò sản xuất nông nghiệp ñối với sự thành bại của kháng chiến, ñể kháng chiến thành công thì phải tích cực phát triển nông nghiệp, làm cơ sở, làm hậu phương cho tiền tuyến lớn

Trang 24

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: Hồ Chí Minh ñã ñặc biệt nhấn mạnh ñến vai trò của sản xuất nông nghiệp như một trong những ngành sản xuất chủ yếu, cơ bản quan trọng hàng ñầu, là ñiều kiện và nhân tố quyết ñịnh cho việc bảo vệ và xây dựng ñất nước Theo Người, ñầu tư cho nông nghiệp là ñầu tư chiều sâu, là kế sách lâu dài ñể dựng nước và giữ nước

Như vậy, Hồ Chí Minh ñã ñặt nông dân và nông nghiệp ở vị trí xứng ñáng với vai trò quan trọng có sức mạnh to lớn trong cuộc ñấu tranh chống ñế quốc, phong kiến và xây dựng CNXH Những quan ñiểm này của Người có ý nghĩa giá trị rất lớn hiện nay

Ba là, quan ñiểm của Hồ Chí Minh về giải quyết vấn ñề nông dân

Hồ Chí Minh ñã tiếp thu sâu sắc tư tưởng của chủ nghĩa Mác, ñặc biệt

là tư tưởng của V.I.Lênin về cách mạng dân tộc thuộc ñịa và ñã có sự sáng tạo luận ñiểm về giải quyết vấn ñề nông dân

Giải phóng nông dân bằng con ñường cách mạng vô sản

Trang 25

Theo Hồ Chắ Minh, trong thời ựại ngày nay cách mạng giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội Người nói: Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng ựược dân tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới

đã từng ựược chứng kiến sự thất bại của nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân ở Việt Nam và thế giới, ựồng thời ựã nhìn thấy sự bế tắc về ựường lối của các cuộc cách mạng do giai cấp tư sản dân tộc lãnh ựạo Cho nên Người khẳng ựịnh con ựường cách mạng phù hợp nhất, ựem lại ựộc lập tự do thực sự cho các dân tộc thuộc ựịa chỉ có thể là con ựường cách mạng vô sản

Dựa trên cở sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tổng kết các cuộc cách mạng ở Việt Nam và thế giới, trong tác phẩm đường cách mệnh, Hồ Chắ Minh nhận ựịnh các cuộc cách mạng diễn ra ở Việt Nam nói riêng và thuộc ựịa nói chung vận ựộng theo phạm trù cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới, bao gồm hai nội dung, ựó là cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới do công nông toàn thế giới liên hiệp lại, hai thứ cách mạng ấy liên quan chặt chẽ với nhau Trong Chắnh cương vắn tắt Người nói cụ thể hơn về nội dung và mục tiêu của cuộc cách mạng giải phóng thuộc ựịa là làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ ựịa cách mạng ựể ựi tới xã hội cộng sản Nhưng Hồ Chắ Minh không ựặt hai nhiệm vụ ựó ngang bằng nhau và xác ựịnh nhiệm vụ chống ựế quốc là quan trọng hàng ựầu phải tập trung lực lượng cho bằng ựược, còn ựối với giai cấp phong kiến, ựịa chủ, Người chủ trương chưa ựánh

ựổ ngay Ộmọi biểu hiện và tàn dư của chế ựộ phong kiếnỢ mà là Ộựánh trúc bọn ựịa chủ mới có thế lực và ựứng hẳn về phe ựế quốc chủ nghĩaỢ Người viết tiếp Ộcòn ựối với bọn phú nông, trung, tiểu ựịa chủẦ chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ắt ra cũng làm cho họ ựứng trung lậpỢ[32, tr 3]

Tư tưởng ựó thể hiện tắnh phù hợp với ựiều kiện lịch sử của Việt Nam nói riêng, của thuộc ựịa nói chung

Trang 26

Vì vậy, theo Hồ Chắ Minh con ựường giải phóng duy nhất cho nông dân Việt Nam và nông dân thuộc ựịa, cùng với giai cấp công nhân và các tầng lớp yêu nước khác là ựứng lên ựấu tranh theo quỹ ựạo cách mạng vô sản dưới ánh sáng học thuyết Mác-Lênin đó là con ựường tất yếu phù hợp với trào lưu phát triển của thời ựại, ựồng thời là con ựường giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp triệt ựể nhất, chân chắnh nhất

Cuộc cách mạng giải phóng nông dân phải do đảng Cộng sản lãnh ựạo và phải tổ chức thành khối ựoàn kết thống nhất

Theo Người, khi quần chúng công nông ựược tổ chức và ựược đảng lãnh ựạo thống nhất, họ sẽ tạo thành một khối ựúng tầm làm nên sức mạnh chiến thắng ựế quốc đồng thời, Hồ Chắ Minh phê phán, bác bỏ những quan ựiểm cho rằng nông dân là tăm tối, mất hết khả năng cách mạng, cải tạo xã hội Theo Hồ Chắ Minh, ựể duy trì sức mạnh của nông dân phải: ỘTổ chức nông dân thật chặt chẽ, ựoàn kết nông dân thật khăng khắt, huấn luyện nông dân thật giác ngộ, lãnh ựạo nông dân hăng hái ựấu tranh cho lợi ắch của nông dân, của Tổ quốcỢ[36, tr 710] cần tiến hành thường xuyên, tuyên truyền giác ngộ giáo dục lý luận cách mạng, ựường lối chủ trương của đảng cho mọi người dân, tạo cho hẹ sức mạnh và ý chắ ựấu tranh

Như vậy, Hồ Chắ Minh khẳng ựịnh con ựường giải phóng nông dân muốn giành ựược thắng lợi cuối cùng tất yếu phải có sự lãnh ựạo của chắnh đảng vô sản ựó là chân lý lý luận cũng là chân lý thực tiễn

Giải quyết vấn ựề nông dân trước hết phải ựem lại ruộng ựất cho họ

Hồ Chắ Minh cũng chỉ rõ: cách mạng dân tộc muốn thắng lợi thì phải giải quyết vấn ựề nông dân và giải quyết vấn ựề nông dân là ựem lại ruộng ựất cho họ Trong cách mạng dân tộc dân chủ theo Hồ Chắ Minh là ựem lại cho nông dân trước hết là nông dân nghèo những quyền lợi kinh tế, chủ yếu và trước hết là ruộng ựất Hồ Chắ Minh khẳng ựịnh đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 27

lãnh đạo tồn dân chống đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản Việt Nam tay sai

đế quốc nhằm giành lại độc lập hồn tồn cho nước Nam và ruộng đất cho dân nghèo Quan điểm này luơn nhất quán trong suốt cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam

Sau khi Cách mạng Tháng 8/1945 thành cơng, chính quyền dân chủ nhân dân do Hồ Chí Minh đứng đầu tiến hành tịch thu đồn điền, đất đai của

đế quốc, Việt gian đem chia cho nơng dân nghèo đồng thời thực hiện giảm tơ 25% ðây là những chính sách chủ yếu nhằm tiếp tục giải quyết vấn đề nơng dân, giữ vững đồn kết giữa nơng dân nghèo và địa chủ để kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, kiến quốc thành cơng, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

Ngày 19/12/1953, Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh ban bố Luật cải cách ruộng đất Luật cải cách ruộng đất đã đáp ứng yêu cầu cơ bản, nguyện vọng ngàn đời của hàng triệu nơng dân lao động và là chỗ dựa vững chắc cho lực lượng cách mạng đơng đảo này đấu tranh xĩa bỏ tàn tích chế độ phong kiến

Cải cách ruộng đất đã tác động đến tinh thần kháng chiến của nơng dân trong chiến thắng ðiện Biên Phủ và thái độ của địa chủ đối với kháng chiến, nhờ đĩ kháng chiến cĩ thêm sức mạnh, nơng dân cĩ thêm niềm tin kiên quyết đấu tranh yêu cầu địa chủ triệt để giảm tơ Tuy trong tổ chức thực hiện cĩ những sai lầm nghiêm trọng, nhưng qua cải cách ruộng đất, giấc mơ người cày cĩ ruộng từ ngàn đời của nơng dân đã được thực hiện, lại được sống trong hịa bình, độc lập, tự do nên nơng dân đã phấn khởi đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp, lương thực dồi dào gĩp phần thắng lợi của cơng cuộc khơi phục kinh

tế, văn hĩa sau chiến tranh tiếp tục thực hiện cách mạng XHCN “Chỉ cĩ phát động quần chúng cải cách ruộng đất ta mới tiến hành những cơng việc đĩ được thuận lợi”[39, tr 179]

Trang 28

ñề ra ñều nhằm cải thiện ñời sống cho nhân dân, làm gì mà không nhằm mục ñích ấy là không ñúng Phải kiên quyết nâng cao dần mức sống của nhân dân, ñồng thời giảm nhẹ sự ñóng góp của nông dân Hồ Chí Minh khẳng ñịnh “tất

cả ñường lối, phương châm chính sách… của ðảng ñều chỉ nhằm nâng cao ñời sống của nhân dân nói chung, của nông dân nói riêng”[48, tr 380] Vì vậy, chính quyền các cấp và cán bộ ðảng viên ñều phải hết sức quan tâm ñến ñời sống nông dân, tổ chức giáo dục nông dân tăng gia sản xuất và tiết kiệm Nếu dân ñủ ăn ñủ mặc thì chính sách của ðảng, Nhà nước mới dễ dàng thực hiện, nếu dân ñói, rét, dốt, bệnh thì chính sách của ta dù có hay ñến mấy cũng không thực hiện ñược

Chính sách của ðảng và Chính phủ nhằm không ngừng nâng cao ñời sống nông dân một cách toàn diện cả vật chất và tinh thần trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ðồng thời, theo Hồ Chí Minh chính sách của ðảng, Nhà nước ñối với nông dân trở thành hiện thực hay không lại

do chính nông dân quyết ñịnh: Người nông dân phải cố gắng trong việc cải

Trang 29

thiện cuộc sống của mình, sự giúp đỡ của ðảng và Chính phủ chỉ là phụ, nhân dân phải tự tổ chức là chính, khơng nên ỷ lại mà phải tự lực tự cường

ðể nơng dân phát huy được sức mạnh trong quá trình xây dựng CNXH

và nâng cao đời sống của mình theo Hồ Chí Minh cán bộ cĩ vai trị quan trọng trong lãnh đạo và tổ chức nơng dân Người căn dặn: “Các cơ, các chú là cán bộ và cốt cán phải lãnh đạo nhân dân, đồn kết nhân dân, đưa nhân dân đấu tranh, tổ chức nhân dân cải thiện đời sống, hướng dẫn nhân dân làm cá, làm mắm, làm muối”[40, tr 150]

Bốn là, con đường, biện pháp, cách thức giải quyết vấn đề nơng dân Trung thành với lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin về con đường, biện pháp, cách thức giải quyết vấn đề nơng dân và thực tế tình hình nơng dân Việt Nam cùng với những quan điểm giải quyết vấn đề nơng dân Hồ Chí Minh đã đề ra con đường, biện pháp giải quyết vấn đề nơng dân

ðưa nơng dân vào làm ăn HTX:

Theo Hồ Chí Minh, muốn sản xuất phát triển thì nơng dân phải vào HTX, vào con đường làm ăn HTX để giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao năng suất lao động và phát triển văn hố mọi mặt ở nơng thơn ðồng thời, xây dựng HTX phát triển sản xuất là nhiệm vụ trọng tâm của nơng dân đi lên CNXH Vào HTX nơng dân phát huy tinh thần tích cực cách mạng, hăng hai sản xuất

và từng bước xố bỏ những tập quán sinh hoạt, tập quán canh tác, ý thức tư hữu đã cĩ nghìn năm

Người khẳng định: Xây dựng HTX là để nâng cao đời sống của nơng dân, nâng cao ý thức lao động tập thể làm chủ HTX và tinh thần thi đua yêu nước, tinh thần đồn kết giúp đỡ lẫn nhau, khắc phục tư tưởng cá nhân, bảo thủ, ỷ lại Trong xây dựng HTX phải đi đúng đường lối giai cấp của ðảng ở nơng thơn Các tổ chức ðảng, chính quyền địa phương, các ngành, các cấp thực sự tham gia vào xây dựng và phát triển HTX nơng nghiệp, trong đĩ vai

Trang 30

trị lãnh đạo của chi bộ cĩ tính quyết định thành cơng quá trình người nơng dân tham gia xây dựng và phát triển HTX nơng nghiệp Chi bộ tốt thì HTX tốt, chi bộ kém thì HTX kém

Mặt khác, muốn HTX tiến lên, nơng dân xã viên là chủ HTX phải biết làm chủ thì HTX mới phát triển Mỗi xã viên phải coi HTX là nhà mình, phải biết làm lợi cho HTX như làm lợi cho mình Theo Người, người nơng dân muốn làm chủ HTX phải cĩ năng lực làm chủ, để cĩ năng lực làm chủ thì người nơng dân xã viên phải ra sức học tập về chính trị, văn hố, kỹ thuật và nghiệp vụ

HTX phải làm ăn hơn hẳn khi nơng dân ở ngồi, đĩ là kết quả thu nhập của xã viên tăng lên, để xã viên phấn khởi gắn bĩ chặt chẽ với HTX và Người chỉ ra để thực hiện điều này phải đồn kết tồn dân, đồn kết trong ðảng và ngồi ðảng, đồn kết tơn giáo, đồn kết chặt chẽ để tăng gia sản xuất và thực hiện tiết kiệm, đĩ là con đường phát triển HTX của nơng dân

Theo Hồ Chí Minh phải luơn củng cố HTX, thực hiện cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật “Ra sức củng cố HTX về mọi mặt, tiến hành tốt cuộc vận động cải tiến HTX, nhất là quản lý dân chủ và tài chính cơng khai chống tham

ơ, lãng phí”[49, tr 582] Người cũng nhắc nhở khơng được áp dụng hình thức dập khuơn, máy mĩc kinh nghiệm HTX của các nước mà phải tìm con đường riêng phù hợp với tình hình của đất nước và sớm đề phịng khuynh hướng chủ quan, nĩng vội, muốn cĩ ngay HTX, mà phải đi những bước đi vững chắc, phải tuyên truyền nơng dân thấy lợi ích của HTX để họ tự nguyện vào HTX chứ khơng được cưỡng ép ai hết

Xây dựng phát triển giai cấp nơng dân trong khối liên minh cơng nơng trí thức

Hồ Chí Minh đã lựa chọn con đường cách mạng Việt Nam là con đường cách mạng vơ sản, kết hợp gắn liền độc lập dân tộc và CNXH, và động

Trang 31

lực cách mạng là toàn thể nhân dân lao ñộng Việt Nam mà nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức Vai trò của liên minh công nông như Hồ Chí Minh khái quát “Cuộc cách mạng vô sản không thể thắng lợi ở các nước nông nghiệp và nửa nông nghiệp nếu như giai cấp vô sản cách mạng không ñược quần chúng nông dân ủng hộ tích cực”[31, tr 413]

Hồ Chí Minh xác ñịnh ñộng lực cách mạng không chỉ ñúng trong thời

kỳ ñấu tranh giành chính quyền mà cả trong xây dựng và bảo vệ chính quyền, trong suốt thời kỳ quá ñộ lên CNXH, cải tạo và xây dựng chế ñộ xã hội mới Công nhân, nông dân là những người trực tiếp tham gia vào quá trình cách mạng, ñánh ñổ ñế quốc, phong kiến, xây dựng Nhà nước dân chủ nhân dân ở nước ta Chính khối liên minh công nông lại trở thành cơ sở xã hội và nền tảng xã hội vững chắc của Nhà nước và nó trở thành nguyên tắc trong xây dựng củng cố nhà nước, theo Hồ Chí Minh trong suốt quá trình phát triển ñất nước: Nhà nước ta là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh ñạo, liên minh công - nông - cơ sở xã hội vững chắc của nhà nước làm thành nội dung quan trọng quy ñịnh bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước Việt Nam

Nét ñộc ñáo, ñặc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là ở chỗ không chỉ ñề cập, nhấn mạnh ñến liên minh giai cấp mà còn bao hàm cả liên minh xã hội

Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo chỉ dẫn của các nhà kinh ñiển và chỉ ra rằng: Cách mạng rất cần trí thức và chỉ có cách mạng mới trọng trí thức, chỉ

có giai cấp công nhân mới yêu chuộng trí thức Quan niệm của người trí thức giữ vai trò ñặc biệt quan trọng không những trong kháng chiến mà cả trong xây dựng CNXH, liên minh công - nông - trí thức là nhu cầu của cuộc sống, phản ánh một xu hướng khách quan, xích lại gần nhau giữa lao ñộng chân tay

và lao ñộng trí óc Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Trí thức phục vụ nhân dân bao giờ cũng cần, kháng chiến kiến quốc cần, tiến lên CNXH cũng cần, tiến lên

Trang 32

chủ nghĩa cộng sản lại càng cần Hồ Chí Minh ñã khái quát mối liên hệ giữa các giai tầng trong xã hội bằng một phương châm ngắn gọn nhưng lại hàm chứa những nội dung lớn: công, nông, trí thức hoá, trí thức công - nông hoá

và ñiều ñó nghĩa là công - nông cần học tập ñể nâng cao trình ñộ tri thức của mình, trí thức cần gần gũi công nông và học tập tinh thần nghị lực, sáng kiến

và kinh nghiệm của công nông, thể hiện sự xâm nhập bổ sung lẫn nhau giữa chúng

Trong khối liên minh này, Hồ Chí Minh chỉ rõ vị trí, vai trò của từng

bộ phận: Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh ñạo, thông qua chính ðảng của mình và phải lôi kéo giai cấp nông dân và trí thức về phía mình Về phía giai cấp nông dân; liên minh là vì sự tiến bộ của nông dân và ñể nông nghiệp phát triển ðây là nhu cầu gắn liền nông dân với công nhân và trí thức ðối với trí thức, liên minh ñể tạo ra những cơ sở vật chất, những ñiều kiện bảo ñảm cho các nhu cầu của hoạt ñộng nghiên cứu khoa học

Theo Hồ Chí Minh thực hiện liên minh công nông ñể xây dựng CNXH, xây dựng ñời sống ấm no, sung sướng cho nhân dân, ñể phát triển nông thôn

và thành thị hai ñịa bàn cư trú cơ bản của nông dân, công nhân, trí thức

ðây là cơ sở ñể ðảng và Nhà nước ta vận dụng và phát triển sáng tạo những quan ñiểm của Hồ Chí Minh về xây dựng giai cấp công nhân trong khối liên minh công - nông - trí thức

Tiến hành công nghiệp hoá nông nghiệp

Vận dụng tư tưởng của Lênin phải xây dựng CNXH bắt ñầu từ nông dân, kinh tế nông nghiệp, coi ñó là con ñường duy nhất ñể cải thiện ñời sống cho nông dân và công nhân Theo Hồ Chí Minh ñể xây dựng CNXH phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH và ñòi hỏi phải có nền công nông nghiệp hiện ñại Người chỉ rõ: Nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu, ñó là chỗ bắt ñầu ñi của chúng ta “ñời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi

Trang 33

dào, khi chúng ta dùng máy móc ñể sản xuất một cách rộng rãi cả trong công nghiệp và trong nông nghiệp”[44, tr 40 - 41] Quan niệm của Hồ Chí Minh về công nghiệp hoá nông nghiệp trước hết là nhằm trang bị máy móc cho nông nghiẹp, cơ khí hoá sản xuất Người khẳng ñịnh: Muốn no thì phải sản xuất nhiều gạo Muốn ấm phải sản xuất nhiều vải Muốn có gạo, có vải thì nông nghiệp không thể giữ mãi như hiện nay mà phải có máy móc

Công nghiệp hoá nông nghiệp còn tạo ñiều kiện cho nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất lớn, làm chủ trong việc phân công lại lao ñộng ñể

sử dụng hết ñất ñai, rừng biển và các tài nguyên khác Công nghiệp hoá nông nghiệp là gắn liền với việc xây dựng từng bước cơ sở hạ tầng, kinh tế kỹ thuật

ở nông thôn, trong ñó Người quan tâm chú ý ñến xây dựng các công trình thuỷ lợi ñê ñiều, ñường giao thông và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào thâm canh, tăng năng suất lao ñộng

Vai trò nền tảng của nông nghiệp ñối với quá trình công nghiệp hoá Hồ Chí Minh khẳng ñịnh “Muốn phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế nói chung phải hướng việc phát triển nông nghiệp làm gốc, làm chính Nếu không phát triển nông nghiệp thì không có cơ sở ñể phát triển công nghiệp”[45, tr 180] Theo Người, nông nghiệp cần phải cải tạo và phát triển gắn liền với cải tiến kỹ thuật, cải tiến công cụ Việc cải tiến kỹ thuật là một ñiều quan trọng ñể phát triển nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp chỉ có năng suất cao khi có tác ñộng của khoa học kỹ thuật, Người chỉ rõ: Dù là nông nghiệp cũng có guồng máy của nó giống như một công xưởng mọi khâu phải ăn khớp nhịp nhàng ñể guồng máy nông nghiệp chạy thật ñều, thật tốt

Vì vậy, phải cải tạo và phát triển nông nghiệp ñể tạo ñiều kiện cho công nghiệp hoá nước nhà, phải có một nền nông nghiệp hiện ñại ðây là nét nổi bật của tư tưởng Hồ Chí Minh về công nghiệp hoá gắn với nông nghiệp

Trang 34

Những quan ñiểm, tư tưởng về công nghiệp hoá nông nghiệp ñược ðảng và Nhà nước ta vận dụng phù hợp với thời kỳ CNH, HðH ñất nước hiện nay

Phát triển một nền nông nghiệp toàn diện

Ngay sau khi ñất nước giành ñộc lập Người ñã xác ñịnh nước ta là một nước sống về nông nghiệp, nền kinh tế của ta lấy canh nông làm gốc Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn “nông dân ta giầu thì nước giầu, nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh”[33, tr 215] Vì vậy phát triển nông nghiệp là nền tảng ñể phát triển kinh tế XHCN Với Hồ Chí Minh nền nông nghiệp Việt Nam phát triển phải là nền nông nghiệp toàn diện và chính nền nông nghiệp toàn diện phản ánh nền nông nghiệp phát triển “Chúng ta phải làm cho nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc”[47, tr 337]

Một nền nông nghiệp toàn diện theo Người là: Bao hàm có ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm ngư nghiệp và các ngành kinh tế gắn với biển ñể khai thác các tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai Mặt khác, Hồ Chí Minh nhắc nhở chú trọng phát triển nghề phụ gia ñình Người nói, phát triển thích ñáng kinh tế phụ gia ñình xã viên ñể tận dụng giai ñoạn nông nhàn

Nền nông nghiệp toàn diện theo tư tưởng Hồ Chí Minh không phải theo lối manh mún, tự cấp, tự túc mà trên cơ sở có quy hoạch của một nền sản xuất hàng hoá phát triển theo quy mô phù hợp với sự công nghiệp hoá Phát triển nông nghiệp toàn diện là nhằm nâng cao ñời sống của nhân dân nói chung và nông dân nói riêng ñể nông dân có ñủ lương thực và bữa ăn của người nông dân

có ñủ chất dinh dưỡng và có chỗ ở; mà có chỗ ở thì phải có cây cối làm nhà

Phát triển nông nghiệp toàn diện là giải pháp quan trọng ñể phát triển bản thân nền nông nghiệp, phát triển các bộ phận trong ngành nông nghiệp sẽ làm cho ngành nông nghiệp phát triển mạnh mẽ Nông nghiệp toàn diện nó sẽ góp phần thúc ñẩy công nghiệp phát triển Theo Hồ Chí Minh công nghiệp và

Trang 35

nơng nghiệp là hai chân của nền kinh tế, nơng nghiệp phát triển tồn diện sẽ cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho nhà máy, cĩ hàng hố nơng sản đổi lấy máy mĩc cho ngành cơng nghiệp non trẻ của đất nước Nơng nghiệp tồn diện phát triển sẽ trở thành thị trường để phát triển nền kinh tế hàng hố “Vì nơng nghiệp là nguồn cung cấp lương thực và nguyên liệu, đồng thời là một nguồn xuất khẩu quan trọng, nơng thơn là thị trường tiêu thụ to lớn nhất hiện nay”[43, tr 14] Vì vậy Hồ Chí Minh coi nơng nghiệp là cơ sở để phát triển cơng nghiệp Phát triển nơng nghiệp tồn diện là xuất phát từ đặc điểm tự nhiên phong phú, thuận lợi của đất nước ta, tận dụng mọi tiềm năng đất đai, tận dụng mọi sức lao động cĩ thể tận dụng trong nơng nghiệp, tận dụng mọi sáng tạo của quần chúng để giải quyết khĩ khăn về đời sống của nơng dân, để nơng nghiệp hồn thành vai trị là cơ sở của cơng nghiệp

Xây dựng nơng thơn mới

Xây dựng nơng thơn mới vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện, là cơ sở để thúc đẩy sản xuất nơng nghiệp Hồ Chí Minh cĩ một hệ thống quan điểm khá tồn diện về xây dựng nơng thơn mới

- Xây dựng con người ở nơng thơn với những phẩm chất đạo đức cao đẹp ðạo đức của người nơng dân mới XHCN với những chuẩn mực đạo đức chung của con người Việt Nam và những nét đạo đức riêng của người nơng dân Việt Nam đơn hậu, chất phát, ý thức cộng đồng, lịng yêu nước, biết đồn kết quần hợp để đấu tranh chống thiên tai, địch hoạ, phát triển sản xuất xây dựng quê hương, ăn ở cĩ tình cĩ nghĩa, cĩ đức, cĩ nhân, biết trung, biết hiếu

Hồ Chí Minh thường nhấn mạnh người nơng dân phải nêu cao tinh thần làm chủ xĩm làng, làm chủ HTX, làm chủ đất nước, làm chủ thiên nhiên, những người lao động cần cù, khơng chấp nhận sự lười biếng, nơng thơn mới cũng là

sự thể hiện đậm đà tình nghĩa, tối lửa tắt đèn cĩ nhau

Trang 36

Theo Hồ Chắ Minh, ựể xây dựng nông thôn mới trước hết vấn ựề căn bản và lâu dài là mỗi người tự xác ựịnh mình ựã trở thành người chủ và phải luôn luôn nâng cao tinh thần làm chủ đây chắnh là bước ngoặt căn bản, sự chuyển biến về chất, nâng lên trình ựộ mới, tầm cao mới giữa nông thôn cũ dưới chế ựộ thực dân - phong kiến và nông dân mới dưới chế ựộ XHCN Nông thôn mới thực sự mang một chất của chế ựộ mới

-Xây dựng những gia ựình mới ở nông thôn, theo Hồ Chắ Minh, chỉ có xây dựng gia ựình mới thì mới có nông thôn mới Gia ựình mới ựó là phải thực hiện nam nữ bình quyền Ộđây là cuộc cách mạng khá to và khó vì trọng trai khinh gái là thói quen mấy nghìn năm ựể lại Vì nó ăn sâu vào trong ựầu

óc của mọi người, mọi tầng lớp xã hộiẦ phải cách mạng từng người, từng gia ựình, ựến toàn dân Dù to và khó nhưng nhất ựịnh thành côngỢ[38, tr 433]

Xây dựng gia ựình mới là phải giải phóng phụ nữ: ỘNếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài người, nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng CNXH chỉ một nửaỢ[41, tr 523] Quan tâm ựến phụ nữ thể hiện truyền thống nhân văn của dân tộc, là quan tâm ựến gia ựình, ựến xây dựng nông thôn mới cũng là xây dựng xã hội mới

Xây dựng gia ựình mới là phải triệt ựể xoá bỏ tư tưởng phong kiến, tư tưởng tư sản của mỗi thành viên trong gia ựình, nhất là người ựàn ông Xây dựng gia ựình văn hoá mới phải nâng cao những truyền thống tốt ựẹp của dân tộc trong ựời sống gia ựình, chắt lọc những tinh hoa truyền thống văn hoá phương đông Không xoá bỏ sạch trơn cái cũ và dập khuôn cái mới của nước ngoài mà phải kế thừa và chọn lọn

Xây dựng gia ựình mới từ vật chất ựến tinh thần, phê phán những thói

hư tật xấu trong gia ựình, tạo ra những gia ựình mới thì chúng ta sẽ có một nông thôn mới trên tất cả các mặt chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

Trang 37

- Xây dựng ñời sống mới ở nông thôn, theo Hồ Chí Minh bao gồm toàn diện văn hoá, phong tục, vệ sinh… Xây dựng nếp sống mới lành mạnh, vui tươi, nếp sống XHCN ñồng thời chấm dứt những tệ nạn xã hội do xã hội cũ

ñể lại Thường xuyên giáo dục truyền thống yêu nước cho từng người, lo công

ăn việc làm cho từng người, ñặc biệt là những gia ñình chính sách, có chính sách phát triển kinh tế, y tế, giáo dục phù hợp với hoàn cảnh nông thôn

- Xây dựng ðảng ở nông thôn, theo Hồ Chí Minh xây dựng nông thôn mới gắn liền với công tác xây dựng ðảng, bởi vì việc gì cũng phải có lãnh ñạo mới thành công “chi bộ lãnh ñạo dân chủ, ñi sâu, ñi sát mọi việc ñều bàn bạc với xã viên, vì vậy chi bộ xã viên càng có tinh thần tập thể, tinh thần làm chủ nông thôn và hăng hái lao ñộng sản xuất”[46, tr 277] Người chỉ ra rằng: Phải luôn tăng cường sự lãnh ñạo của ðảng ở nông thôn ñể xây dựng nông thôn mới, mở ñường cho nông dân tiến tới ấm no, hạnh phúc Người coi chi

bộ là nền móng của ðảng ở nông thôn Chi bộ tốt thì mọi việc sẽ tốt Chi bộ phải trong sạch vững mạnh, chăm lo xây dựng nông thôn dưới sự lãnh ñạo của chi bộ ðảng, Hồ Chí Minh còn nhấn mạnh vai trò của ðoàn thanh niên, hội phụ nữ ðoàn thanh niên là cánh tay ñắc lực của ðảng trong việc tổ chức

và giáo dục thế hệ thanh niên, nhi ñồng những chiến sĩ tuyệt ñối trung thành với sự nghiệp xây dựng CNXH Hội Liên hiệp phụ nữ là lực lượng mạnh mẽ giúp ðảng ñộng viên, tổ chức và lãnh ñạo phụ nữ xây dựng CNXH

Những nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn ñề nông dân trên ñây là cơ sở ñể ðảng và Nhà nước ta nhận thức và ñánh giá ñúng vị trí, vai trò của NN, ND & NT, con ñường biện pháp giải quyết vấn ñề ND, từ ñó ñề ra những quan ñiểm, chủ trương, ñường lối, chính sách ñối với NN, ND & NT cũng như việc tổ chức thực hiện chính sách ñó trong sự nghiệp giải phóng dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Trang 38

1.2 đảng và Nhà nước ta vận dụng tư tưởng Hồ Chắ Minh về vấn

ựề nông dân trong công cuộc ựổi mới

Vận dụng tư tưởng Hồ Chắ Minh về vấn ựề nông dân, kế thừa, phát triển sáng tạo phù hợp với ựiều kiện, ựặc ựiểm của tình hình NN, ND & NT Việt Nam, trên cơ sở ựó đảng và Nhà nước ta ựã ựề ra các chủ trương, chắnh sách ựối với NN, ND & NT và tổ chức thực hiện một cách ựúng ựắn, kịp thời

đây là một trong những nhân tố cơ bản thúc ựẩy sự phát triển của NN,

ND & NT, góp phần thắng lợi vào công cuộc ựổi mới ựất nước

1.2.1 Bước ựầu quán triệt tư tưởng Hồ Chắ Minh về nông dân trong những năm sau khi giải phóng giành ựộc lập thống nhất ựất nước (1975 - 1985)

Thời kỳ 1975 - 1980: Sau chiến tranh người nông dân bước vào xây dựng CNXH ựời sống của họ còn muôn vàn khó khăn, thiếu thốn đó là ựiều trăn trở của toàn đảng, toàn dân Trong tình hình ấy đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của đảng ựã ựề ra các chủ trương về xây dựng, phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Nhà nước ựã ựầu tư nguồn vốn, khoa học, kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp, ựồng thời thực hiện một bước cơ giới hoá nông nghiệp, nông thôn Tổ chức lại sản xuất, cải tiến quản lý nông nghiệp, ựưa nông nghiệp lên sản xuất lớn XHCN Vì vậy ựã thúc ựẩy sản xuất nông nghiệp phát triển ựạt ựược những kết quả tiến bộ ựể thúc ựẩy nền kinh tế - xã hội phát triển

Tuy ựạt ựược một số thành tựu nhưng sản xuất lương thực và các ngành sản xuất khác như chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển chậm, khai thác thuỷ sản, hải sản chưa ựược quan tâm Sản xuất lương thực tăng bình quân 5 năm (1975 - 1980) là 13,320 triệu tấn, không ựạt ựược chỉ tiêu ựề ra, kinh tế nông thôn, các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến chưa ựược ựầu tư xây dựng, các ngành nghề, làng nghề truyền thống chưa ựược khuyến khắch

Trang 39

phát triển dẫn ựến nhiều mặt hàng thiết yếu phục vụ cho ựời sống xã hội khan hiếm Chắnh sách phân phối bình quân ựã kìm hãm sự phát triển lực lượng sản xuất trong nông thôn, do ựó sản xuất không ựáp ứng ựược yêu cầu tiêu dùng của xã hội Hàng năm Nhà nước phải nhập khẩu lương thực và có xu hướng tăng dần, năm 1976 nhập khẩu 1,2 triệu tấn, năm 1979 tăng lên 2,2 triệu tấn

Tình hình trên ựã ảnh hưởng lớn ựến sự phát triển kinh tế - xã hội, ựời sống của nông dân hết sức khó khăn Nền kinh tế của nước ta rơi vào tình trạng mất cân ựối nghiêm trọng Trong nông thôn tình trạng thiếu ựói diễn ra trên quy mô rộng Nông nghiệp cả nước thực sự bị khủng hoảng, tình hình kinh tế nông thôn diễn biến phức tạp, ựời sống hàng triệu nông dân vốn ựã khó khăn sau chiến tranh lại càng khó khăn hơn Thực trạng ựó là hậu quả của những sai lầm chủ quan, duy ý chắ trong cải tạo nông nghiệp, nông thôn nhanh chóng ựi lên quy mô lớn và hiện ựại

đứng trước khủng hoảng của nông nghiệp trong tình hình ấy, ở nhiều nơi ựã chủ ựộng tìm kiếm những giải pháp, tháo gỡ khó khăn phát triển sản xuất Hiện tượng Ộkhoán chuiỢ trong nông nghiệp là biểu hiện tắnh tắch cực của sự tìm kiếm ựó Thực tiễn ựã từng bước khai thông cho sự ựổi mới nhận thức về chắnh sách của đảng ta về kinh tế - xã hội nói chung và chắnh sách ựối với NN, ND & NT nói riêng

Hội nghị Trung ương 6 (tháng 9/1979) là khâu ựột phá vào tư duy cũ của đảng trên lĩnh vực kinh tế nông nghiệp đó cũng là bước mở ựầu quán triệt tư tưởng Hồ Chắ Minh nhằm phát triển sản xuất, nâng cao ựời sống nông dân Nghị quyết chỉ rõ: ỘNhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay là ựộng viên cao

ựộ và tổ chức toàn dân, toàn quân ựẩy mạnh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm bảo ựảm vững chắc lương thực, thực phẩm, công nghiệp sản xuất tiêu dùng và tăng nhanh hàng xuất khẩuỢ[3, tr 31] Sau Hội nghị Trung ương 6, việc khoán sản phẩm ựã xuất hiện và ngày càng lan rộng ra nhiều HTX Ngày

Trang 40

22/10/1980, Ban Bí thư Trung ương ra Thông báo số 22 cho phép các ñịa phương khoán thử với cây lúa Từ ñó xác ñịnh các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp Những quan ñiểm này ñi vào thực tiễn, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển Kết quả nổi bật là cuối năm

1979 sản lượng lương thực ñạt gần 14 triệu tấn, tăng 1.785.000 tấn so với năm

1978 ðây là thành tích lớn nhất sau giải phóng, tạo cơ sở ñể ðảng và Nhà nước tiếp tục tổng kết thực tiễn, ñổi mới chủ trương, chính sách ñối với NN,

ND & NT trong những năm tiếp theo

Thời kỳ 1981 - 1985: ðảng ta từng bước ñổi mới về cơ chế quản lý kinh

tế nông nghiệp theo tinh thần 100/CT-TW (tháng 01/1981) của Ban Bí thư Trung ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm

và người lao ñộng trong HTX nông nghiệp nhằm “bảo ñảm sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế, trên cơ sở lôi cuốn ñược mọi người hăng hái lao ñộng , không ngừng nâng cao thu nhập cho ñời sống xã viên, tăng tích luỹ cho HTX, làm tròn nghĩa vụ cho Nhà nước” [1, tr 6] Chỉ thị 100/CT-TW ñã có cái nhìn mới về lợi ích của người lao ñộng và vai trò của hộ nông dân, bước ñầu khôi phục lại quyền tự chủ trong sử dụng ñất và lao ñộng của xã viên gắn lao ñộng với ñất ñai, làm cho người lao ñộng quan tâm ñến kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất trên ñồng ruộng Thực tế Chỉ thị 100 là sự ñột phá ñầu tiên vào

cơ chế tập trung quan liêu, sản xuất tập thể, “cha chung không ai khóc” trước ñây Vì vậy, nó ñược coi là cái mốc quan trọng ñánh dấu bước chuyển ñổi cơ chế quản lý Nhà nước và là chìa khoá vàng của sản xuất nông nghiệp

Như vậy, bước ñầu trong nhận thức của ðảng và Nhà nước về chính sách ñối với nông nghiệp là phải “bắt ñầu từ người nông dân” và thực tế tình hình sản xuất nông nghiệp trong cả nước có chiều hướng ổn ñịnh, sản lượng lương thực quy ra thóc hàng năm tăng Năm 1979: 13.906.200 tấn, năm 1982: 16.828.800 tấn

Ngày đăng: 22/05/2017, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chỉ thị 100 của Ban Bí thư (1983), về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoỏn ủến nhúm và người lao ủộng trong HTX nụng nghiệp, Nxb Sự thật, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 100 của Ban Bí thư
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1983
2. Lờ Duẩn (1965) “Giai cấp vụ sản với vấn ủề nụng dõn trong cỏch mạng Việt Nam”, Nxb Sự thật, H, tr 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giai cấp vụ sản với vấn ủề nụng dõn trong cỏch mạng Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
7. ðảng CSVN, Nghị quyết Trung ương 2, BCH Trung ương Khóa VI, tr 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương 2
Tác giả: ðảng CSVN
Năm: Khóa VI
8. ðảng CSVN (1991) “Chiến lược ổn ủịnh và phỏt triển kinh tế - xó hội ủến năm 2001”, Nxb Sự thật, H, tr 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược ổn ủịnh và phỏt triển kinh tế - xó hội ủến năm 2001
Tác giả: ðảng CSVN
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
9. ðảng CSVN (1991) “Chiến lược ổn ủịnh và phỏt triển kinh tế - xó hội ủến năm 2001”, Nxb Sự thật, H, tr 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược ổn ủịnh và phỏt triển kinh tế - xó hội ủến năm 2001
Nhà XB: Nxb Sự thật
11. ðảng CSVN (1993), Văn kiện Hội nghị lần thứ V, BCH TW, Khóa VII, tr 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ V
Tác giả: ðảng CSVN
Nhà XB: BCH TW
Năm: 1993
12. ðảng CSVN (1997), Văn kiện ðHðB toàn quốc lần thứ VIII, Nxb CTQG, H, tr 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðHðB toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: ðảng CSVN
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1997
14. ðảng CSVN (2006), Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H, tr 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: ðảng CSVN
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2006
15. ðảng CSVN (2006), Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H, tr 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: ðảng CSVN
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2006
16. V.I.Lênin toàn tập (1917), “Nhà nước và cách mạng” tập 33, Nxb TB, M, 1976, tr 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nước và cách mạng
Tác giả: V.I.Lênin toàn tập
Nhà XB: Nxb TB
Năm: 1917
18. V.I.Lênin toàn tập, tập 44, Nxb TB, M, 1976, tr 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V.I.Lênin toàn tập
Nhà XB: Nxb TB
Năm: 1976
20. C.Mác và Ph.Ăngghen, toàn tập, tập 2, Nxb Sự thật, H, 1981, tr 521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Tác giả: C.Mác, Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1981
22. Phạm Văn Mỵ (2004), Nông dân Hà Nội 50 năm giải phóng - Những thành tựu và thỏch thức trờn con ủường phỏt triển, Tạp chớ Nụng thụn mới, kỳ 1 tháng 10, tr 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông dân Hà Nội 50 năm giải phóng - Những thành tựu và thỏch thức trờn con ủường phỏt triển
Tác giả: Phạm Văn Mỵ
Nhà XB: Tạp chớ Nụng thụn mới
Năm: 2004
23. Phạm Văn Mỵ (2004), Nông dân Hà Nội 50 năm giải phóng - Những thành tựu và thỏch thức trờn con ủường phỏt triển, Tạp chớ Nụng thụn mới, kỳ 1 tháng 10, tr 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông dân Hà Nội 50 năm giải phóng - Những thành tựu và thỏch thức trờn con ủường phỏt triển
Tác giả: Phạm Văn Mỵ
Nhà XB: Tạp chớ Nụng thụn mới
Năm: 2004
24. Hồ Chí Minh (1923), “Báo cáo gửi Quốc tế cộng sản” toàn tập, tập 1, Nxb CTQG, H, 1995, tr 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo gửi Quốc tế cộng sản
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1923
25. Hồ Chí Minh (1924), “Phát biểu tại phiên họp lần thứ 25 ðại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản” toàn tập, tập 1, Nxb CTQG, H, 1995, tr 283 - 284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát biểu tại phiên họp lần thứ 25 ðại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1924
26. Hồ Chớ Minh, (1924), “Tõm ủịa thực dõn” toàn tập, tập 1, Nxb CTQG, H, 1995, tr 364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tõm ủịa thực dõn toàn tập
Tác giả: Hồ Chớ Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1995
27. Hồ Chớ Minh (1924), “Ăn bỏm và hỗn ủộn” toàn tập, tập 1, Nxb CTQG, H, 1995, tr 370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ăn bỏm và hỗn ủộn
Tác giả: Hồ Chớ Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1995
28. Hồ Chớ Minh (1925), “Bản ỏn chế ủộ thực dõn Phỏp” toàn tập, tập 2, Nxb CTQG, H, 1995, tr 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản ỏn chế ủộ thực dõn Phỏp
Tác giả: Hồ Chớ Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1925
29. Hồ Chí Minh (1927), “ðường kách mệnh” toàn tập, tập 2, Nxb CTQG, H, 1995, tr 280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðường kách mệnh toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - LUẬN văn THẠC sĩ   vận DỤNG tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH về vấn đề NÔNG dân TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH đối với NÔNG dân NGOẠI THÀNH hà nội HIỆN NAY
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 2)
Bảng 3: Danh mục các x+ có làng nghề ngoại thành hà nội* - LUẬN văn THẠC sĩ   vận DỤNG tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH về vấn đề NÔNG dân TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH đối với NÔNG dân NGOẠI THÀNH hà nội HIỆN NAY
Bảng 3 Danh mục các x+ có làng nghề ngoại thành hà nội* (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w