Đề tài đã đề cập đến vai trò của phát triển công nghiệp, các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đối với sự nghiệp CNH -HĐH và cũng nêu được những bất cập về hoạt động quản lý nhà nước đối
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kì luận văn nào và không được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây
TTác giả luận văn
TTrương Minh Thành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - TS Nguyễn Tiến Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin có lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt nhiều kiến thức của các môn cơ
sở, đó là nền tảng giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi nghiên cứu, thu thập số liệu và truyền đạt những kinh nghiệm thực tế tại đơn vị để hoàn thành tốt luận văn này
H
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
HHọc viên
TTrương Minh Thành
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ 5
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU………5
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ……….10
1.2.1 Khái niệm khu kinh tế 10
1.2.2 Đặc điểm, vai trò khu kinh tế 11
1.3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ 14
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế 14
1.3.3 Mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế 19
1.3.4 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế 20
1.3.5 Các tiêu chí phản ánh quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế25 1.3.6 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế 27
1.4 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 31
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế ở một số địa phương 31
1.4.2 Gợi ý trong quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế đối với tỉnh Thanh Hóa 34
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Phương pháp thu thập số liệu ……… 36
Trang 62.2 Phương pháp điều tra ……….36 2.3 Cách thức điều tra ……… 39 2.4 Phương pháp xử lý số liệu ……….39 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 441 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 41 3.1.1 Tổng quan các điều kiện tỉnh Thanh Hóa ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh 41 3.1.2 Tổng quan các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 433 3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 45 3.2.1 Ban hành chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chiến lược về đầu tư phát triển các khu kinh tế 45 3.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 48 3.2.3 Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các văn bản , chính sách, quy hoạch liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế 53 3.2.4 Đánh giá và báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Luật, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các khu kinh tế 57 3.3 THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 57 3.3.1 Các nhân tố chủ quan 57 3.3.2 Các nhân tố khách quan 5959
Trang 73.4 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 60 3.4.1 Đánh giá quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 trên cơ sở các tiêu chí 60 3.4.2 Đánh giá quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 theo nội dung quản lý 655 3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 67 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025 71 4.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025 71 4.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm
2025 71 4.1.2 Phương hướng phát triển các khu kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa 73 4.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025 75 4.2.1 Tiếp tục sửa đổi, sổ sung văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 75 4.2.2 Tăng cường phối hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế ở Trung ương và địa phương 77 4.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 83 4.2.4 Đổi mới phương thức đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế từ nguồn ngân sách nhà nước 86
Trang 84.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 90
4.3.1 Đối với Nhà nước 90
4.3.2 Đối với doanh nghiệp trong khu kinh tế 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 97
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách QLNN về đầu tư phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 55 Bảng 3.2 Đánh giá chính sách QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN giai đoạn 2010 – 2015 61 Bảng 3.3 Đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tư phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN 62 Bảng 3.4 Đánh giá chính sách QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa của Khối cơ quan chịu ảnh hưởng giai đoạn 2010 – 2015 633 Bảng 3.5 Đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tư phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối chịu ảnh hưởng 64
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tiến trình nghiên cứu 10
Hình 1.2 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế ……… ………… …… 22
Hình 3.1 Tình hình đào tạo nghề tại các KKT trên địa bàn tỉnh ……… …… 46
Hình 3.2 Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách QLNN về 49
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy BQL các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 49
Hình 3.4 Tình hình thành lập doanh nghiệp mới trên địa bàn KKT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 51
Hình 3.5 Kết quả thực hiện hỗ trợ thuê đất đối với doanh nghiệp trên địa bàn KKT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015 52
Hình 3.6 Tình hình kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 55
Hình 3.7 Kết quả kiểm tra đột xuất giai đoạn 2010 - 2015 ……….56
Hình 3.8 Sơ đồ đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN 63
Hình 3.9 Sơ đồ đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối cơ quan chịu ảnh hưởng giai đoạn 2010 – 2015 64
Trang 13Thanh Hoá là tỉnh nằm ở Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn
La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế Với điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi này , năm 2006 chính phủ Việt Nam đã quyết đi ̣nh thành lâ ̣p khu kinh tế Nghi Sơn Trong thời gian qua viê ̣c quản lý nhà nước về đầu tư phát triển ta ̣i khu kinh tế này đã đa ̣t được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên vấn đề này đã bô ̣c lô ̣ mô ̣t số ha ̣n chế bất câ ̣p về quản lý nhà nước đòi hỏi phải có sự nghiên cứu phân tích mô ̣t cách có hệ thống, từ đó tìm kiếm biê ̣n pháp khắc phu ̣c ki ̣p thời Nhâ ̣n thức đầy đủ tầm quan tro ̣ng của vấn đề , qua quá trình nghiên cứu, học tập, tiếp câ ̣n hoa ̣t đô ̣ng của khu kinh tế trên đi ̣a bàn
tỉnh Thanh Hoá tác giả lựa chọn “Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các
khu kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài luận văn thạc sỹ
1.2 Sự phù hợp của Đề tài với chuyên ngành nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các công cu ̣ , biê ̣n pháp , cách thức , phương pháp mà nhà nước Viê ̣t Nam, UBND tỉnh Thanh Hoá đã sử du ̣ng để tác động tới hoạt động đầu tư phát triển các khu kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu phát
Trang 14triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2025 Do vậy Đề tài "Quản lý nhà nước về
đầu tư phát triển các khu kinh t ế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá " phù hợp với mã
ngành quản lý kinh tế, tác giả luận văn kỳ vọng đóng góp những khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá mà tro ̣ng tâm là khu kinh tế Nghi Sơn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
a Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế có những nội dung cơ
bản nào?
b Thực tra ̣ng quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá như thế nào? Mặt tích cực? Mặt hạn chế bất cập? Nguyên nhân
của những hạn chế, bất cập?
c Giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh
tế của tỉnh Thanh Hoá?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích lợi thế về địa kinh tế của các khu kinh tế của tỉnh Thanh Hoá
Bổ sung các nội dung quản lý Nhà nước về khu kinh tế
Tổng kết một số kinh nghiệm quản lý Nhà nước về khu kinh tế ở một số địa phương như Bình Dương, Bắc Ninh, từ đó đưa ra gợi ý đối với tỉnh Thanh Hóa
Phân tích thực trạng từ đó nhận diện bất cập, hạn chế trong quản lý nhà nước về đầu tư phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thuận lợi khó khăn trong công tác QLNN về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá
Trang 15 Quan điểm đi ̣nh hướng phát triển khu kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá
Khuyến nghi ̣ giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n QLNN về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh
tế trường hợp nghiên cứu trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công cụ, biện pháp, cách thức,
phương pháp mà chủ thể quản lý Nhà nước cấp tỉnh sử dụng trong quy trình quản lý nhà nước về đầu tư phát triển khu kinh tế trong pha ̣m vi đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015 với nô ̣i dung : Nghiên cứu phân tích thực tra ̣ng và đưa ra quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh
tế trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025
Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế là đề tài tương đối rộng
Do điều kiện thời gian, hạn chế về kiến thức, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về vấn đề môi trường thể chế đầu tư, các công cụ quản lý mà nhà nước cấp tỉnh sử dụng để tác động tới hoạt động đầu tư, sản xuất; hàng hóa và dịch vụ công nghiệp; không nghiên cứu lĩnh vực xã hội của lao động ngụ cư Mặt khác Tên đề tài là
“Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá” tuy nhiên thực tế thì trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá chỉ có 1 khu kinh tế là khu kinh tế Nghi Sơn vì vậy phạm vị nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung và khu kinh tế Nghi Sơn
4 Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn có những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn sau đây:
Góp phần bổ sung, sửa đổi các nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế trường hợp nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 16 Khuyến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế trường hợp nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm
2025
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu; cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước
về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu
kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư
phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Ở Chương này tác giả sẽ đưa ra những tài liệu cần thu thập để thực hiện đề tài nghiên cứu như: Các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực tiễn của Bộ, Ngành Trung ương, UBND tỉnh, BQL các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, báo cáo của các cơ quan ban ngành thuộc tỉnh Thanh Hóa
QLNN về đầu tư phát triển các KKT là vấn đề không mới, đã được rất nhiều học giả, nhà quản lý nghiên cứu công bố trong nhiều công trình khác nhau Để có
thể làm rõ hệ thống tri thức khoa học đã có liên quan đến đề tài “Quản lý nhà nước
về đầu tư phát triển các khu kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh T hanh Hoá”, tác giả xin
được trình bày thành quả nghiên cứu trong lĩnh vực này theo các vấn đề sau đây:
Vũ Đại Thắng (2014), “Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển KCN, KCX, KKT”, Kỉ yếu 20 năm xây dựng và phát triển KCN, KCX, KKT ở Việt Nam Tác giả đã chỉ ra những tồn tại trong thực tiễn áp dụng các cơ chế, chính sách vào mỗi địa phương như: hội chứng ồ ạt thành lập các KCN khi chưa được chuẩn bị kỹ lưỡng; sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương về thu hút đầu tư vào KCN, các vấn đề về ô nhiễm môi trường và vấn đề quản lý, Nghiên cứu này cũng
đã đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm cho quản lý và phát triển các KCN trên phạm vi cả nước Vấn đề lựa chọn quy hoạch xây dựng KCN và lựa chọn địa điểm xây dựng KCN phù hợp với đặc thù ngành và phù hợp với đối tượng thu hút đầu tư theo cơ cấu ngành vào KCN Tác giả cũng kiến nghị một số giải pháp cụ thể như: cần đánh giá đúng thực trạng các KCN ở Việt Nam; nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng các KCN Việt Nam, nhất là lựa chọn KCN, đặc biệt là vị trí đặt KCN; coi trọng quy hoạch các khu chức năng, khu nhà ở, khu phục vụ công cộng trong việc xây dựng và phát triển các KCN ở các địa phương; thu hút chủ đầu tư hạ
Trang 18tầng, thu hút các nhà đầu tư thứ cấp với cácchính sách ưu đãi riêng, cơ chế quản lý đặc thù tạo thuận lợi thúc đẩy sản xuất của DN trong KCN
Bùi Thế Cử (2014), Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài đã đề cập đến vai trò của
phát triển công nghiệp, các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đối với sự nghiệp CNH -HĐH và cũng nêu được những bất cập về hoạt động quản lý nhà nước đối với KCN, khu kinh tế nhưng những công trình này chưa có những giải pháp thỏa đáng
để phát triển các KCN về kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế
Nguyễn Tuấn Anh (2013), Tăng cường công tác quản lý, giám sát sau cấp
phép đối với các dự án đầu tư trong các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Luận
văn Thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội Nghiên cứu chỉ ra được những hạn chế như: Khoảng 30% DN chưa chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật về báo cáo thống kê, việc nộp báo cáo của một số DN còn mang tính hình thức, đối phó hoặc
do nghiệp vụ kế toán, tổng hợp thực hiện báo cáo của cán bộ tại nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu nên số liệu không chính xác, chất lượng báo cáo thấp; việc này gây khó khăn cho Ban Quản lý các KCN tỉnh trong công tác tổng hợp cũng như đánh giá chính xác tình hình thực hiện dự án đầu tư Công tác xử lý vi phạm qua giám sát của Ban Quản lý các KCN và chấp hành các biện pháp xử lý của các
DN còn hạn chế và chưa triệt để Việc chấm dứt dự án, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và thanh lý dự án đầu tư còn gặp vướng mắc, nhiều trường hợp để kéo dài, nhất là đối với một số trường hợp chủ đầu tư nước ngoài không triển khai thực hiện
dự án, đã bỏ về nước, các cơ quan quản lý nhà nước không liên hệ được với chủ đầu
tư để thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư Những tồn tại chưa được giải quyết triệt để ảnh hưởng đến môi trường đầu tư chung Tác giả cũng đưa ra một
số giải pháp: Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý sau cấp phép; đồng thời tiếp tục tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và đôn đốc việc chấp hành báo cáo của các doanh nghiệp; hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát thường xuyên, cụ thể đối với các dự án chậm tiến độ, có dấu hiệu vi phạm về môi trường,
Trang 19xây dựng, sử dụng lao động ; phối hợp chặt chẽ hơn với các sở, ngành trong việc
xử lý các vi phạm của chủ đầu tư, đặc biệt đối với các doanh nghiệp cố tình không chấp hành các biện pháp xử lý; quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục và chế tài xử lý đối với trường hợp chủ đầu tư nước ngoài không thực hiện dự án đầu tư, đã
bỏ về nước và trường hợp nhà đầu tư không thực hiện giải thể DN, thanh dự án đầu
tư theo quy định
Trần Văn Thắng (2014), Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với phát
triển các KCN, Bài đăng trên Tạp chí khu công nghiệp Việt Nam số 8 Nghiên cứu
đưa ra ví dụ cụ thể của tỉnh Thanh Hóa, đánh giá thành tựu của các KCN, KCX, những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước qua 20 năm xây dựng
và phát triển Đồng thời đặt ra không ít khó khăn, hạn chế Một trong những nguyên nhân quan trọng là cơ chế, chính sách về KCN, KCX tuy đã tương đối hoàn thiện song vẫn còn nhiều điểm chưa thống nhất, đồng bộ; việc phân công trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chưa rõ ràng; quyền lợi, trách nhiệm chưa gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát, chế tài khuyến khích và xử phạt thực sự chặt chẽ Từ thực tiễn công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng và các địa phương trên cả nước nói chung, tác giả đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN như: hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển các KCN; cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động đầu tư vào KCN; hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước đối với các KCN; toàn thiện và nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư
Bên cạnh đó, cũng đã có 1 số tác giả đánh giá thực trạng đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trên các tạp chí như:
Trần hòa (2013), KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa: Những bước
phát triển vững chắc, bài đăng trên tạp chí KCN Việt Nam sô 10 Đề tài đã chỉ ra
thực trạng của KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa và vai trò quan trọng của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn trong việc nỗ lực nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nước, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trên tất cả các lĩnh vực, tạo nền tảng quan trọng cho tiến trình xây dựng, phát triển KKT Nghi Sơn và các KCN
Trang 20trong những năm tiếp theo Bên cạnh đó phát huy những thành quả của năm 2012
và phấn đấu đạt kết quả cao hơn nữa trong những năm tiếp theo, thu hút thêm nhiều nhà đầu tư đến đầu tư tại KKT Nghi Sơn và các KCN trên địa bàn tỉnh, Ban Quản lý KKT Nghi Sơn đã đặt ra một số nhiệm vụ cần thực hiện trong năm 2013 như sau:Tập trung chỉ đạo, xây dựng phương án cụ thể nhằm hạn chế tối đa những khó khăn, vướng mắc về giao thông, môi trường, tình hình an ninh trật tự… để chuẩn bị các điều kiện tốt nhất cho dự án Lọc hóa dầu triển khai thuận lợi Lựa chọn đơn vị
tư vấn triển khai lập các đồ án quy hoạch chi tiết các KCN Ngọc Lặc, Bãi Trành, Thạch Quảng; hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch Đảo Mê – KKT Nghi Sơn và KCN Lam Sơn – Sao Vàng Đẩy nhanh tiến độ xây lắp các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật sớm đưa vào khai thác sử dụng Đồng thời đẩy mạnh kêu gọi các dự án đầu tư tại các KCN phía Tây quốc lộ 1A, khu đô thị trung tâm - KKT Nghi Sơn, KCN Tây Bắc Ga giai đoạn 2, KCN Bỉm Sơn và KCN Hoàng Long Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của các doanh nghiệp theo Chỉ thị 07/CT-TTg; tích cực tìm biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp đang hoạt động tại KKT Nghi Sơn và các KCN; kiên quyết thu hồi các dự án triển khai không đúng tiến độ Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về môi trường, đất đai, tiến độ đầu tư xây dựng các dự án, công tác quản lý lao động trong và ngoài nước
Hoàng Anh Thắng (2016), Thanh Hóa: KKT Nghi Sơn sẽ là trọng điểm Công
nghiệp-Dịch vụ ven biển của cả nước, bài đăng trên tạp trí truyền thông pháp luật
Việt Nam sô 9 Đề tài chỉ ra KKT Nghi Sơn là một trong 8 khu kinh tế trọng điểm của cả nước được Chính phủ ưu tiên đầu tư và hỗ trợ nhiều ưu đãi; là trung tâm công nghiệp hiện đại hàng đầu vùng Bắc Trung Bộ Trong đó, dự án lọc hóa dầu mang tầm cỡ Đông Nam Á Theo thống kê, tại giai đoạn 2011-2015, gia trị sản xuất Công nghiệp-Thương mại-Dịch vụ đạt 44.500 tỉ đồng, nộp ngân sách đạt 6.700 tỉ đồng, xuất khẩu đạt 500 triệu USD, giải quyết việc làm cho 45 ngàn người Đặc biệt, nhiệm vụ trọng tâm của Thanh Hóa đề ra là đến năm 2020, KKT Nghi Sơn sẽ
Trang 21phấn đấu trở thành trung tâm đô thị công nghiệp và dịch vụ ven biển trọng điểm trên cả nước
Phan Hiển (2016), Thanh Hóa xây dựng hạ tầng KKT, bài đăng trên tạp chí
văn phòng chính phủ số 1 Đề tài chỉ ra việc sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa sang thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ cho phép tỉnh Thanh Hóa chuyển tối đa không quá 612 tỷ đồng trong tổng số 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 còn lại sang thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế trọng điểm Nghi Sơn và Khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng Khu kinh tế Nghi Sơn đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý mở rộng diện tích lên 106.000 ha với mục tiêu phát triển chủ yếu là xây dựng Khu kinh tế thành một khu vực phát triển công nghiệp tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển nước sâu Nghi Sơn, trọng tâm là công nghiệp lọc – hóa dầu và công nghiệp cơ bản Khu kinh tế Nghi Sơn được Thủ tướng Chính phủ đồng ý lựa chọn là một trong 5 nhóm khu kinh tế ven biển trọng điểm giai đoạn 2013-2015 để tập trung đầu tư phát triển từ nguồn NSNN giai đoạn 2016-
2017
Trên cơ sở tổng quan các tài liệu nghiên cứu trên đây, đối với tỉnh Thanh Hóa,
để hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh thì việc đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhà nước hiện nay của tỉnh cần được nghiên cứu, phân tích, đánh giá khách quan, làm cơ sở đề xuất các cơ chế, chính sách ưu tiên tập trung có tính đột phá cho việc QLNN các KCN làm động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH của tỉnh nói riêng góp phần và sự phát triển kinh tế của đất nước
Trang 22- Tiến trình nghiên cứu
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Hình 1.1 Tiến trình nghiên cứu
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ
1.2.1 Khái niệm khu kinh tế
"Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư
và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ" [20, tr.1]
KKT được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng KKT
Như vậy, có thể hiểu KKT là mô hình tổ chức "khu trong khu" bao gồm các
khu đô thị, cụm dân cư, các KCN (công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ), khu
thương mại, các khu du lịch - dịch vụ Tất cả các "Khu" này có quan hệ hữu cơ, tác
Trang 23động lẫn nhau, là động lực của nhauvà là nền tảng cho sự phát triển bền vững Đó là điều kiện quan trọng bậc nhất trong quá trình thu hút đầu tư KKT có nội dung hoạt động kinh tế rộng, đa chức năng, đan xen các yếu tố kinh tế với xã hội, phát triển công nghiệp gắn với thương mại dịch vụ và sự hình thành các khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch, khu thương mại tự do là điều kiện để sử dụng chung kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư
So với KCN thì KKT có nhiều đối tượng quản lý khác nhau bao gồm yếu tố
doanh nghiệp lẫn các yếu tố khác như đô thị, du lịch, dân cư với mô hình "khu
trong khu" sẽ là một địa điểm rất phù hợp cho việc áp dụng những chính sách thử
nghiệm như: Tiếp tục thực hiện chủ trương phân cấp, uỷ quyền quản lý từ Trung ương cho địa phương, sự mở cửa một số lĩnh vực kinh tế hiện nay đang hạn chế đầu
tư nước ngoài, một số loại hình kinh doanh chưa từng được áp dụng tại Việt Nam hoặc các vấn đề về thủ tục đầu tư, chế độ tài chính, quản lý xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh và cư trú, thủ tục hải quan nhằm mục tiêu cải cách nền hành chính và cải thiện môi trường đầu tư theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế Khi tác động trở lại, những chính sách thử nghiệm này sẽ nhanh chóng hoàn thiện môi trường đầu tư
và tăng tính hấp dẫn của KKT, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư nước ngoài
1.2.2 Đặc điểm, vai trò khu kinh tế
1.2.2.1 Đặc điểm khu kinh tế
Đặc điểm tự nhiên của KKT
KKT thường được xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi như gần các đường giao thông, thuận tiện trong giao lưu với các trung tâm kinh tế lớn, gần cảng biển, sân bay… Ngoài ra, các KKT còn đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, tập trung tại một địa điểm, địa hình tương đối bằng phẳng, thích hợp cho xây dựng các công trình CN, gần nguồn nước, có kết cấu hạ tầng thích hợp Do các đặc điểm này, nên quỹ đất xây dựng KKT thường lấn chiếm quỹ đất nông nghiệp và đất đô thị Khi các KKT được xây dựng nhiều sẽ gây sức ép, thậm chí xung đột với nhu cầu đất của dân cư Chính vì vậy, xây dựng các KKT phải theo quy hoạch cân đối, hài
Trang 24hoà hợp lý các khu đất giành cho sinh hoạt, cho nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và cho các KKT tập trung [16, tr.9]
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật KKT
KKT thường tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp khác nhau, đồng thời cũng sử dụng lượng lớn nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và thải ra lượng chất thải khổng lồ Do tính tập trung sản xuất CN ở mật
độ cao như vậy nên các vấn đề kinh tế - kỹ thuật của KKT trở nên rất khác biệt
Đặc điểm chính trị - xã hội của các KKT
Hơn nữa, trong quá trình vận hành các KKT thường xuất hiện các vụ xung đột giữa người sử dụng lao động và người lao động, dễ gây thành các cuộc đình công, bãi công lớn do tính chất lan tỏa và do các DN ở gần nhau Nếu các tổ chức chính trị, xã hội không khéo léo giải quyết các xung đột này có thể gây bất ổn cho cả vùng
Ngoài ra, KKT cũng đòi hỏi cơ quan quản lý và điều hành chung các vấn đề trong khu Nếu cơ quan này không được thiết kế và vận hành tốt thì hiệu quả hoạt động của KKT sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Tóm lại, một mặt, KKT là một thực thể độc lập cả về lãnh thổ lẫn các điều kiện sản xuất kinh doanh gắn với cơ bản của nó là sản xuất CN tập trung ở mật độ cao Mặt khác, KKT không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ về mọi mặt với các phần lãnh thổ khác về đầu vào, đầu ra và ảnh hưởng ngoại sinh Vấn đề là làm sao để cả trong, ngoài KKT các quá trình kinh tế, xã hội, tự nhiên đều diễn ra tốt đẹp Giải quyết yêu cầu đó là nhiệm vụ của DN kinh doanh KKT và cơ quan quản lý nhà nước
1.2.2.2 Vai trò khu kinh tế
Trong thực tiễn hoạt động của mình, KKT thường có các vai trò sau đây:
Thứ nhất, KKT là phương thức thích hợp để phát triển CN, nhất là đối với các
nước nghèo Để phát triển CN cần rất nhiều tiền đề Tuy nhiên, ở các nước đang
phát triển, các tiền đề này rất thiếu thốn, một phần do thiếu nguồn lực tài trợ, phần khác do cần duy trì các ngành khác để tồn tại Chính vì thế, xây dựng các KKT là
Trang 25bước đi hợp lý nhằm tận dụng mọi nguồn lực hiện có phát triển dần dần các ngành
CN ở địa phương theo hướng hiện đại ngay từ đầu Bởi vì, các nước có thể tập trung nguồn lực để trang bị cho các KKT kết cấu hạ tầng hiện đại, địa điểm thuận lợi, thậm chí cho nó một cơ chế quản lý và chế độ ưu đãi riêng để khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất CN ở đây [34, tr 13]
Thứ hai, KKT tạo không gian áp dụng chính sách ưu tiên cho phát triển CN
Thực tế cho thấy, áp dụng cùng một lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là hết sức khó khăn, trong nhiều trường hợp Nhà nước không đủ nguồn lực hoặc chưa chuẩn
bị đủ tiền đề do đó, KKT là nơi thích hợp để thí điểm những chính sách kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về thuế, đầu tư và đất đai
KKT được hình thành với những điều kiện địa lý, mặt bằng, giao thông… thuận lợi, với những ưu đãi về giá thuê đất, về các chính sách linh hoạt và thủ tục hành chính đơn giản tạo điều kiện để các chủ đầu tư giảm chi phí đầu tư, chi phí sản xuất và chi phí hành chính khác Ngoài ra, việc quy tụ các DN vào các KKT sẽ hạn chế được việc sử dụng lãng phí đất đai, kỹ thuật hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi trong vấn đề xử lý môi trường và quảng bá sản phẩm Đặc biệt, trong điều kiện nguồn vốn đầu tư xây dựng kỹ thuật hạ tầng còn thiếu, thì việc xây dựng và phát triển các KKT có vai trò quan trọng trong việc tập trung nguồn vốn hạn hẹp đầu tư vào một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế so sánh hơn các khu vực khác trên địa bàn lãnh thổ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Thứ ba, KKT là nơi hấp thu vốn và chuyển giao có hiệu quả những thành tựu khoa học công nghệ Do KKT được quy hoạch dựa trên cơ sở khoa học và chiến
lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, thường thu hút các DN có quan hệ với nhau
về công nghệ, nên các DN có điều kiện hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập khẩu, triển khai áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tận dụng được những lợi thế của nước đi sau, rút ngắn được khoảng cách về khoa học kỹ thuật với các nước đi trước Tập hợp các DN liên kết, hợp tác với nhau sẽ tiết kiệm được chi phí trong lĩnh vực R&D và quyền sở hữu trí tuệ
Trang 26Thứ tư, KKT hình thành và phát triển là cầu nối hội nhập nền kinh tế thế giới
KKT thường gắn liền với các điều kiện thuận lợi cả về vị trí địa lý và các dịch vụ đi kèm với các chính sách ưu đãi và thủ tục đơn giản Đó là điều kiện thuận lợi thu hút
DN có vốn đầu tư nước ngoài Các DN có vốn đầu tư nước ngoài sẽ là cầu nối tốt
nhất cho DN trong nước tiếp cận với thế giới [34, tr.15]
Với trình độ quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tiên tiến của nước đi trước, các
DN nước ngoài trong các KKT có tác động lan toả đến trình độ và kỹ năng CN đối với phần còn lại của nền kinh tế quốc gia
Thứ năm, KKT là nơi tạo việc làm, phát triển kỹ năng cho người quản lý và
người lao động Tình trạng khan hiếm nguồn lao động và giá nhân công cao ở các nước tư bản phát triển thúc đẩy các nước này đầu tư vào các nước đang phát triển Tuy nhiên, đa phần các nước đang phát triển chưa có điều kiện chung phù hợp với
DN của các nước phát triển Chính vì thế, điều kiện hơn hẳn của KKT là giải pháp tốt để thu hút các DN này Thông qua việc đào tạo và sử dụng số lượng lớn người địa phương trong các KKT, trình độ và kỹ năng của người bản xứ được cải thiện
Thứ sáu, KKT là nơi tạo điều kiện thuận lợi cho DN nâng cao sức cạnh tranh
Các KKT phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho DN để tái mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tích luỹ thêm kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, làm cho các DN ngày càng có vị thế tốt hơn trên thị trường thế giới
1.3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ 1.3.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Mô hình các KKT đã được hình thành và phát triển rất lâu đối với các nước phát triển và cũng được phát triển tại các nước đang phát triển trong những thập kỷ gần đây (trong đó có Việt Nam) Đi cùng với quá trình, hình thành, xây dựng và phát triển các KKT là các mô hình quản lý các KKT tại các quốc gia, vùng lãnh thổ cũng có những điểm tương đồng và những điểm khác nhau về mô hình quản lý Đến
Trang 27nay vẫn chưa có khái niệm cụ thể nào về quản lý nhà nước đối với các KKT, song các mô hình quản lý của các nước và Việt Nam đều có một số đặc điểm sau:
Về quy hoạch xây dựng KKT được nhà nước thống nhất quản lý như: quy mô diện tích KKT, chức năng theo quy hoạch ngành, lĩnh vực thu hút đầu tư, mật độ xây dựng, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn về môi trường của KKT,
Về quản lý hoạt động đầu tư trong, ngoài hàng rào KKT như tiếp nhận thủ tục đầu tư, tổ chức thẩm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư, đều do Nhà nước thống nhất quản lý thông qua hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư, bao gồm: Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp tỉnh và BQL các KKT
Về quản lý hoạt động sau cấp Giấy chứng nhận đầu tư: được thực hiện trực tiếp bởi Cục quản lý các KKT hoặc BQL các KKT cấp tỉnh đối với các lĩnh vực như: doanh nghiệp, môi trường, lao động, quy hoạch – xây dựng,… theo mô hình quản lý Nhà nước theo vùng, lãnh thổ đối với các KKT trên địa bàn tỉnh hoặc liên tỉnh
Về tổ chức bộ máy quản lý các KKT được tổ chức theo hình thức từ trung ương tới địa phương
Từ cơ sở lý luận, nhà nước ngày nay với vai trò hỗ trợ trọng tài, tạo môi
trường “sân chơi” cho DN hoạt động, tác giả xin đưa ra khái niệm về “Quản lý nhà
nước về đầu tư phát triển các KKT là Nhà nước Trung ương và địa phương (tỉnh) với tư cách là chủ thể quản lý sử dụng các biện pháp, phương pháp, cách thức, công cụ để tác động lên hoạt động đầu tư của KKT nhằm định hướng, điều chỉnh các hoạt động này vận động theo mục tiêu đã định trước của chủ thể quản lý trong một giai đoạn nhất định”
Từ định nghĩa về QLNN về đầu tư phát triển các KKT có thể rút ra một số khía cạnh của vấn đề:
Trang 281) Chủ thể quản lý về đầu tư phát triển các KKT là Nhà nước trung ương và địa phương cấp tỉnh Ở đây chủ thể QLNN chấp hành và điều hành mang tính hành chính bắt buộc thậm chí còn quan liêu áp đặt
2) Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) là hoạt động đầu tư phát triển các KKT là KKT trong đó có doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động sản xuất kinh doanh
3) Công cụ quản lý về đầu tư phát triển các KKT là Luật, quy hoạch, các chiến lược; chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án; cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy quản lý
1.3.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Nguyên tắc QLNN về đầu tư phát triển các KKT tuân theo những nguyên tấc của quản lý kinh tế nói chung và được vận dụng cụ thể vào quản lý đầu tư ở tầm vĩ
Trên giác độ quản lý vĩ mô hoạt động đầu tư phát triển các KKT, nguyên tắc
“thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà giữa kinh tế và xã hội” thể hiện ở vai trò quản lý của Nhà nước, thể hiện trong cơ chế quản lý đầu tư, cơ cấu đầu tư (đặc biệt là cơ cấu thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ), chính sách đối với người lao động hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, các chính sách bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thể hiện thông qua việc giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, giữa phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng và giữa yêu cầu phát huy nội lực và tăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư phát triển các KKT
Trang 29Đối với các cơ sở, nguyên tắc đòi hỏi phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động, doanh lợi cho doanh nghiệp, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội
Kết hợp tốt giữa kinh tế và xã hội là điều kiện cần và là đông lực cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội nói chung và thực hiện mục tiêu đầu tư phát triển các KKT nói riêng
Thứ hai, Tập trung dân chủ [30, tr.153]
QLNN về đầu tư phát triển các KKT phải vừa đảm bảo nguyên tắc tập trung lại vừa đảm bảo yêu cầu dân chủ Nguyên tắc tập trung đòi hỏi công tác QLNN về đầu tư phát triển các KKT cần tuân theo sự lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm, đồng thời lại phát huy cao tính chủ động sáng tạo của địa phương, các ngành và của
cơ sở Nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi khi giải quyết bất kỳ một vấn đề gì phát sinh trong QLNN về đầu tư phát triển các KKT, một mặt phải dựa vào ý kiến, nguyện vọng, lực lượng và tinh thần chủ động sáng tạo của các đối tượng quản lý (các cơ sở, các bộ phận), mặt khác đòi hỏi phải có một trung tâm quản lý tập trung thống nhất với mức độ phù hợp để không xảy ra tình trạng tự do vô chính phủ và tình trạng vô chủ trong quản lý nhưng cũng đảm bảo không ôm đồm, quan liêu, cửa quyền
Vấn đề đặt ra là phải xác định rõ nội dung, mức độ và hình thức của tập trung
và phân cấp quản lý
Trong hoạt động đầu tư phát triển các KKT, nguyên tắc tập trung dân chủ được vận dụng ở hầu hết các khâu công việc, từ lập kế hoạch đến thực hiện kế hoạch, ở việc phân cấp quản lý và phân cổng trách nhiệm, ở cơ cấu bộ máy tổ chức với chế độ một thủ trưởng chịu trách nhiệm và sự lãnh đạo tập thể, ở quá trình ra quyết định đầu tư
Thứ ba, Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh
thổ [30, tr.154]
Chuyên môn hoá theo ngành và phân bố sản xuất theo vùng lãnh thổ là yêu cầu khách quan của nguyên tắc quản lý kết hợp theo ngành và vùng lãnh thổ
Trang 30Đầu tư phát triển KKT chịu sự quản lý kinh tế - kỹ thuật của cả cơ quan chủ quản (ngành) và của địa phương Các cơ quan Bộ và ngành hay Tổng cục của Trung ương chịu trách nhiệm quản lý chủ yếu những vấn đề kỹ thuật của ngành mình cũng như quản lý nhà nước về mặt kinh tế đối với hoạt động đầu tư thuộc ngành theo sự phân công và phân cấp của Nhà nước Mặt khác, các cơ quan địa phương chịu trách nhiệm quản lý về mặt hành chính và xã hội cũng như thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đối với tất cả các hoạt động đầu tư diễn ra ở địa phương theo mức độ được nhà nước phân cấp
Trong hoạt động đầu tư phát triển các KKT, để thực hiện nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ phải giải quyết hàng loạt vấn đề như xây dựng các
kế hoạch quy hoạch định hướng, xác định cơ cấu đầu tư hợp lý theo ngành và vùng lãnh thổ, giữa các hoạt động đầu tư của các Bộ, ngành và địa phương Việc kết hợp quản lý đầu tư phát triển các KKT theo địa phương và ngành cho phép tiết kiệm hợp
lý chi phí vận chuyển, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xã hội
Thứ tư, Kết hợp hài hoà các loại lợi ích trong đầu tư phát triển các KKT [30,
tr.154]
Đầu tư phát triển KKT tạo ra lợi ích Có nhiều loại lợi ích như lợi ích kinh tế
và xã hội, lợi ích nhà nước, tập thể và cá nhân, lợi ích trực tiếp và gián tiếp, lợi ích trước mắt và lâu dài Thực tiễn hoạt động kinh tế cho thấy, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng thúc đẩy mọi hoạt động kinh tế Tuy nhiên, lợi ích kinh tế của các đối tượng khác nhau, vừa có tính thống nhất vừa có mâu thuẫn Do đó, kết hợp hài hoà lợi ích của mọi đối tượng trong hoạt động kinh tế nói chung, đầu tư nói riêng sẽ tạo động lực và những điều kiện làm cho nền kinh tế phát triển vững chắc, ổn định Trên giác độ nền kinh tế, sự kết hợp này được thực hiện thông qua các chương trình định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách đòn bẩy kinh tế, các chính sách đối với người lao động
Trong hoạt động đầu tư phát triển các KKT, kết hợp hài hoà các loại lợi ích thể hiện sự kết hợp giữa lợi ích của xã hội mà đại diện là Nhà nước với lợi ích của các cá nhân và tập thể người lao động, giữa lợi ích của chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ
Trang 31quan thiết kế, tư vấn, dịch vụ đầu tư và người hường lợi Sự kết hợp này được đảm bảo bằng các chính sách của Nhà nước, sự thoả thuận theo hợp đồng giữa các đối tượng tham gia quá trình đầu tư, sự cạnh tranh của thị trường thông qua đấu thầu theo luật định
Tuy nhiên, đối với một số hoạt động đầu tư và trong những môi trường nhất định, giữa lợi ích của nhà nước và các thành viên tham gia có thể mâu thuẫn nhau Lợi ích của Nhà nước và xã hội bị xâm phạm Do vậy, QLNN về đầu tư phát triển các KKT cần có những quy chế, biện pháp để ngăn chặn mặt tiêu cực
Thứ năm, Tiết kiệm và hiệu quả [30, tr.156]
Trong đầu tư phát triển các KKT, tiết kiệm và hiệu quả thể hiện ở chỗ: với một lượng vốn đầu tư nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội đã dự kiến với chi phí đầu tư thấp nhất
Biểu hiện tập trung nhất của nguyên tắc tiét kiệm và hiệu quả trong quản lý hoạt động đầu tư phát triển các KKT đối với các cơ sở là đạt được lợi nhuận cao, đối với xã hội là gia tăng sản phẩm quốc nội và giá trị gia tăng, táng thu nhập cho ngưòri lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ mồi trường, phát triển văn hoá, giáo dục và gia tăng phúc lợi công cộng
1.3.3 Mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Mục tiêu của QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên giác độ vĩ mô
Trên giác độ vĩ mô, QLNN về đầu tư phát triển các KKT là nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong tùng thời kỳ của quốc gia, từng ngành và từng địa phương Đối với nước ta, trong thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tãng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của người lao động như đại hội Đảng X đã chỉ ra
Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài lực, vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội Đầu tư sử dụng nhiều loại nguồn vốn
Trang 32trong và ngoài nước, vốn nhà nước và tư nhân,vốn bằng tiền và hiện vật Quản lý đầu tư là nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả từng loại nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác Đồng thời, quản lý dầu tư gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả đầu tư
Thực hiện đúng những qui định pháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư Quản lý vĩ mô đối với hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo cho quá ưình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghê xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý
Mục tiêu QLNN về đầu tư phát triển các KKT của từng cơ sở
Mục tiêu QLNN về đầu tư phát triển các KKT của từng cơ sờ là nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển của đơn vị, mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính Mục tiêu cụ thể là: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng cao năng suất lao động, đổi mới công nghệ và tiết kiệm chi phí
Mục tiêu QLNN về đầu tư phát triển các KKT đối với từng dự án
Đối với từng dự án đầu tư, QLNN về đầu tư phát triển các KKT là nhằm thực hiện đúng mục tiêu của dự án, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trên cơ
sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định, trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất trên địa bàn KKT
1.3.4 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
1.3.4.1 Ban hành pháp luật về đầu tư, chính sách quy hoạch, chiến lược
a Ban hành pháp luật về đầu tư
Hiện nay, Nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp luật về đầu tư nói chung, đầu tư phát triển các KKT nói riêng như:
Luật là tổng thể các quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành trong các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, các luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, cùng điều chỉnh các mối quan hệ xã hội có liên quan đến tổ chức quyền
Trang 33lực nhà nước như: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa xã hội, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Hệ thống luật luật về đầu tư, chính sách quy hoạch, chiến lược đầu tư phát triển các KKT bao gồm: Luật đầu tư, Luật Đất đai, Luật xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường, Luật doanh nghiệp
Hệ thống các Luật, Nghị định và các văn bản hướng dẫn đã góp phần hoàn thiện hệ thống khung pháp lý quan trọng, giúp cho Ban Quản lý KKT các tỉnh làm tốt công tác quản lý nhà nước trên địa bàn Các Luật và văn bản này cũng đã quy định chi tiết và rõ ràng đối với các vấn đề liên quan trong việc quản lý các KCN, KKT
b Quy hoạch, chiến lược đầu tư phát triển các KKT
Quy hoạch đầu tư phát triển các KKT:
Quy hoạch vùng là việc tổ chức định hướng tổ chức không gian vùng, lãnh thổ, đơn vị dân cư, hệ thống chương trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm tạo lập môi trường sống cho dân cư trên vùng lãnh thổ đó; trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng
Trên cơ sở đó, Quy hoạch các KKT là việc xác định tiềm năng, thế mạnh của KKT, từ đó, quyết định hoạt động trên địa bàn KKT nhằm tận dụng hiệu quả thực hiện các thế mạnh tiềm năng của vùng
Chiến lược đầu tư phát triển các KKT:
Về mặt khoa học tổ chức, Chiến lược là việc tổng hợp những biện pháp không đồng nhất và những hoạt động giống nhau về việc thực hiện những mục tiêu tổng thể, nhằm kết hợp con người với vật chất, số lượng với chất lượng, sự cần thiết với
sự bất ngờ
Về mặt chính trị, chiến lược là sự điều hành và thực hiện đường lối chính sách bằng những biện pháp tốt nhất
Trang 34Về mặt kinh tế, chiến lược là một hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu
ưu tiên và các giải pháp chủ yếu được lựa chọn một cách có căn cứ khoa học trên cơ
sở huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực và lợi thế phát triển của đất nước Nhà nước sử dụng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để định hướng và điều hành các KKT Nhà nước quy định chiến lược xây dựng, phát triển các KKT của mỗi địa phương phải nằm trong quy hoạch tổng thể của cả nước và hướng đến thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước Thông qua cách làm này Nhà nước đảm bảo rằng, các KKT vừa sử dụng hiệu quả nguồn lực, vừa là công cụ thực thi đường lối phát triển kinh tế ở địa phương và cả nước
Để làm được như vậy, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước phải có chất lượng, ổn định trong thời gian dài, việc điều chỉnh không làm thay đổi mục tiêu
và định hướng chiến lược
c Các loại chính sách về đầu tư phát triển các KKT
Chính sách về đầu tư phát triển các KKT là tổng thể các quan điểm, chuẩn mực, biện pháp, thủ thuật mà chủ thể quản lý sử dụng trong việc điều hành KKT để đạt đến các mục đích, mục tiêu (cụ thể nào đó) sau một thời gian (5 – 10 năm)
1.3.4.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
a Tổ chức bộ máy thực hiện QLNN về đầu tư phát triển các KKT
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Hình 1.2 Tổ chức bộ máy thực hiện QLNN về đầu tư phát triển các KKT
Trang 35KKT là một thực thể kinh tế phức tạp bao gồm trong nó không chỉ hoạt động sản xuất CN đơn thuần, mà còn chứa đựng nhiều hoạt động khác như thương mại, nhất là xuất, nhập khẩu, dịch vụ cho hoạt động CN như ngân hàng, đào tạo, tư vấn…Do đó, quản lý KKT là nhiệm vụ của cả bộ máy nhà nước, từ các cơ quan hoạch định luật pháp, chế độ, chính sách, đến các cơ quan thực thi pháp luật, chế
độ, chính sách và cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế Có thể thấy, KKT chịu sự chi phối của hầu hết các bộ luật, chịu sự quản lý các bộ chuyên ngành và chính quyền địa phương
b Hướng dẫn thực hiện các văn bản, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các KKT
Các cơ quan QLNN về đầu tư phát triển các KKT trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với khu công nghiệp, khu kinh tế; hướng dẫn hoặc ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và của pháp luật liên quan Công tác hướng dẫn thực hiện các văn bản, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các KKT nhằm giúp đối tượng chịu ảnh hưởng quản lý nắm được nội dung hiệncác văn bản, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các KKT; từ đó, thực hiện vào thực tế có hiệu quả
1.3.4.3 Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện luật về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Nhà nước thực hiện kiểm tra các KKT dưới hai giác độ: Kiểm tra DN, dự án đầu tư hoạt động trong KKT và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý nhà nước của các Ban Quản lý KKT
Nội dung và phương thức kiểm tra của Nhà nước đối với các DN, dự án hoạt động trong KKT không khác với nội dung kiểm tra DN và đầu tư nói chung Tuy nhiên, do các hoạt động CN và dịch vụ trong KKT tập trung với mật độ cao nên các hoạt động kiểm tra liên ngành có điều kiện và cần thiết phải phối hợp với nhau tránh gây cản trở không cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong KKT Nhà nước đặc biệt chú trọng kiểm tra về các mặt ô nhiễm môi trường, thuế, chế độ sử
Trang 36dụng lao động ở các DN trong KKT, bởi vì các hoạt động này tiềm ẩn khả năng lây lan và gây mất ổn định cao trong KKT Ngoài ra, các hoạt động kiểm tra sử dụng đất đai trong KKT cũng được tăng cường hơn các nơi khác để tránh nguy cơ lãng phí đất, sử dụng đất không đúng mục đích từ phía các nhà đầu tư
Nội dung kiểm tra hoạt động của Ban quản lý KKT bao gồm kiểm tra của cấp trên đối với Ban quản lý và kiểm tra nội bộ Một mặt, trong ban quản lý phải có bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ để bảo đảm hoạt động của Ban đúng quy định của Nhà nước Mục đích của kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các văn bản, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các KKT nhằm phát hiện những bất cập của văn bản pháp luật đã được ban hành, từ đó, cơ quan Nhà nước có phương án xử lý và điều chỉnh kịp thời
1.3.4.4 Điều chỉnh, sửa đổi bổ sung luật, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Nhà nước và các cơ quan quản lý tiến hành chỉnh sửa nội dung các chính sách, điều luật và quy định đã ban hành sau khi đã nghiên cứu kỹ lưỡng, tìm hiểu và thống kê những điểm bất cập khi áp dụng vào thực tế Hơn thế nữa, việc điều chỉnh này là cần thiết bởi kinh tế và đầu tư là lĩnh vực có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển đất nước, đồng thời cũng có sự thay đổi khá nhanh dựa vào các yếu tố trong nước
và khu vực Đặc biệt đối với một đất nước đang trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hòa nhập kinh tế thế giới như nước ta hiện nay
Việc sửa đổi và bổ sung nội dung các chính sách giúp việc quản lý nhà nước được thuận tiện và phù hợp hơn, đồng thời cũng mang nhiều mục đích mà điểm cốt lõi là phát triển đầu tư và phát triển kinh tế KKT, trong đó có: Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và phát triển CN; Sử dụng quỹ đất một cách hiệu quả; Sử dụng vốn đầu tư vào kỹ thuật hạ tầng một cách hiệu quả; Bảo vệ môi trường sinh thái; Nâng cao hiệu quả kinh tế theo lãnh thổ; Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Trang 371.3.4.5 Đánh giá và báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Luật, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các khu kinh tế
Nội dung đánh giá tình hình thực hiện Luật, chính sách, quy hoạch về đầu tư phát triển các KKT là rà soát toàn bộ hoạt động xây dựng, chính sách, quy hoạch; tình hình thực hiện pháp luật, chính sách Từ đó, phát hiện mặt tích cực, hạn chế làm căn cứu để xây dựng, bổ sung Luật, chính sách quy hoạch trong giai đoạn sau
1.3.5 Các tiêu chí phản ánh quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
1) Tiêu chí minh bạch
Đây là một tiêu chí quan trọng trong việc đầu tư phát triển các KKT của QLNN, đặc biệt trong công tác ban hành các quy định nhằm đạt được hiệu quả cao trong việc quản lý Mọi điều luật càng chặt chẽ, rõ ràng và minh bạch thì sẽ càng giúp cho công tác quản lý đầu tư phát triển của nhà nước được thực hiện tốt hơn Thực tế, minh bạch không chỉ giúp cho nhà nước trong việc quản lý và ban hành các quy định, điều luật mà còn giúp ích đối với các doanh nghiệp phát triển kinh tế trong KKT khi họ hiểu rõ mọi quy trình thực hiện cũng như các chính sách được ban hành bởi nhà nước, từ đó tiết kiệm thời gian, nguồn lực và chi phí cũng như có thêm động lực để phát triển và đẩy mạnh việc sản xuất kinh doanh khi đã hiểu rõ mọi lợi ích một cách minh bạch từ cơ quan chức năng nhà nước
2) Tiêu chí phù hợp
Sự phát triển kinh tế của KKT gắn liền với sự phát triển kinh tế của vùng và quốc gia, đặc biệt các KKT lớn và trọng điểm còn có sự ảnh hưởng khá lớn và mang tính quyết định Vì vậy, các chính sách và quy định ban hành cần phải đảm bảo tính phù hợp để đạt được kết quả tốt Cụ thể, phù hợp ở đây chính là sự nghiên cứu, tìm hiểu rõ ràng về đặc điểm từng vùng KKT về mọi mặt như vị trí địa lý, đặc điểm dân
cư, tính chất hoạt động để từ đó đưa ra các chính sách phát triển cũng như chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình
3) Tiêu chí thống nhất
Trang 38Tiêu chí thống nhất trong việc QLNN là cần thiết và quan trọng để đầu tư phát triển các KKT tại nước ta KKT là những thực thể độc lập cả về lãnh thổ lẫn các điều kiện sản xuất kinh doanh gắn với cơ bản của nó là sản xuất CN tập trung ở mật
độ cao và có sự ảnh hưởng nhất định, đòi hỏi cơ quan quản lý và điều hành chung các vấn đề trong khu Các chính sách ban hành nhằm quản lý cũng như tạo điều kiện phát triển cho đầu tư công nghiệp cần có sự thống nhất với mọi điều luật trước
đó như Luật lao động, luật đầu tư, luật môi trường, đồng thời cần phải đảm bảo cả
sự thống nhất với mọi đặc điểm kinh tế xã hội của từng KKT
4) Tiêu chí ổn định
Phát triển kinh tế là một phạm trù cần được đánh giá toàn diện và lâu dài bởi
nó bị ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như các chính sách, xu hướng phát triển, đầu tư không chỉ trong nước mà còn từ các nước có nền kinh tế mạnh và độ ảnh hưởng khu vực nhất định Vì vậy, QLNN về đầu tư phát triển cũng đảm bảo tính ổn định trong một khoảng thời gian đề ra trước đó để có được sự đánh giá chính xác cũng như có
độ trễ thời gian để xác định được việc quản lý và khuyến khích đầu tư đó có hiệu quả hay không Đồng thời, cần đảm bảo sự ổn định trong nguyên tắc quản lý và chính sách để tránh sự không đồng nhất khi thực hiện cũng như tạo điều kiện để các doanh nghiệp kịp thời tiếp nhận và đưa ra những phương án phát triển thích hợp
5) Tiêu chí hiệu lực
QLNN cần đảm bảo tính hiệu lực, bởi khi đưa ra các quy định, chính phủ cần xác định rõ thời gian cũng như không gian, khu vực cần áp dụng Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự biến đổi không ngừng như hiện nay thì tính hiệu lực trong QLNN lại cần được chú trọng hơn bao giờ hết Tính hiệu lực được hiểu gồm 2 phần, mức độ tuân thủ thực hiện các quy định và kết quả đạt được Để biết và đánh giá QLNN có đạt hiệu lực hay không chính là việc thống kê và đánh giá hai phần trên Như vậy, để xác định được tính hiệu lực thì ngay từ đầu, các cơ quan QLNN cần phải có những mục tiêu cụ thể cần đạt được trong các chính sách, kế hoạch ban hành cũng như cần chi tiết và số liệu hóa các mục tiêu, kết quả khi thực hiện để đảm bảo đánh giá đúng hiệu lực trong quản lý đầu tư phát triển
Trang 396) Tiêu chí hiệu quả
Đây có thể được coi là tiêu chí phản ánh quan trọng không chỉ trong QLNN về đầu tư phát triển các KKT mà còn trong mọi lĩnh vực khác KKT phát triển bền vững một phần rất nhiều nhờ có sự quản lý hiệu quả của cơ quan QLNN Đây là tiêu chí và đích đến mà mọi doanh nghiệp công nghiệp cũng như QLNN hướng tới
Để đạt tính hiệu quả cao nhất cần có sự tìm hiểu toàn diện để đưa ra và áp dụng sự quản lý đầu tư phù hợp, thống nhất, ổn định và minh bạch Cũng như tính hiệu lực, tính hiệu quả được xác định chính xác nhất khi kết quả được số liệu hóa và có một
kế hoạch, nghiên cứu rõ ràng và có định hướng, gắn liền với sự phát triển kinh tế xã
Hiệu quả kinh tế: tạo ra giá trị kinh tế bao nhiêu, mang lại nguồn thu bao nhiêu trong GDP so với chi phí bỏ ra
1.3.6 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư phát triển các khu kinh tế
1.3.6.1 Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất, Trình độ năng lực của chủ thể QLNN về đầu tư phát triển các KKT
Các KKT thường gắn liền với việc sử dụng đất, kỹ thuật hạ tầng, trong đó có nhiều nội dung liên quan đến quản lý theo lãnh thổ của chính quyền địa phương Chính vì thế, năng lực, trình độ và nhãn quan của cấp chính quyền địa phương ảnh hưởng rất lớn đến quản lý nhà nước đối với KKT
Thứ hai, tư duy, tầm nhìn của đội ngũ chính quyền cấp tỉnh có ảnh hưởng đến
năng lực chủ trì xây dựng và điều chỉnh quy hoạch phát triển các KKT trên địa bàn phù hợp với quy hoạch tổng thể của cả nước Mặc dù quy hoạch KKT ở địa phương phải phù hợp với quy hoạch chung của vùng và cả nước, nhưng nội dung và chất
Trang 40lượng quy hoạch KKT của từng địa phương phụ thuộc rất lớn vào sự quan tâm, tầm nhìn và quyết tâm chỉ đạo của chính quyền cấp tỉnh Thực tế cho thấy, chính quyền địa phương nào sáng suốt và có tầm nhìn đúng đắn, có năng lực chỉ đạo hiệu quả thì quản lý nhà nước ở địa phương đó cùng chiều với phát triển KKT Ngược lại, chính quyền địa phương thiếu năng lực, không có tầm nhìn đúng, thiếu năng động thì quản lý nhà nước trở thành yếu tố cản trở sự phát triển của KKT
Trình độ hiểu biết của đội ngũ chính quyền cấp tỉnh thể hiện ở kiến thức, kỹ năng, thái độ trong thực thi công tác QLNN về đầu tư phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh Đó là năng lực của cấp tỉnh trong việc ban hành và giám sát thực hiện quy chế phối hợp giữa Ban quản lý KKT với các sở ban ngành quyết định chất lượng quản lý nhà nước đối với KKT Nếu việc phối hợp không tốt thì dù quyết tâm đến đâu quản lý nhà nước cũng trục trặc Ngược lại quy chế phối hợp rõ ràng, hiệu lực phối hợp cao, tiến độ phối hợp nhịp nhàng sẽ làm cho quản lý nhà nước thích ứng nhanh với KKT và hiệu quả cao hơn
Năng lực cấp tỉnh còn ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với KKT ở khía cạnh chỉ đạo thực hiện về xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong KKT…Tỉnh chính là cấp tổ chức và phối hợp các cơ
sở đào tạo nghề tại địa phường để đáp ứng nhu cầu cho KKT Tỉnh cũng tiến hành kiểm tra giám sát việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong thẩm quyền và thực hiện các nghĩa vụ của Nhà nước đối với các chủ đầu tư và người lao động trong KKT… Chính vì thế, sự quan tâm và năng lực giải quyết các vấn đề này của cấp tỉnh ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng và kết quả quản lý nhà nước đối với KKT Ngoài ra, cấp tỉnh đại diện cho nhiều quyền hạn quản lý nhà nước khác về KKT theo quy định của pháp luật, do đó, hiển nhiên là, chất lượng của chính quyền
cấp tỉnh quyết định chất lượng quản lý của họ đối với KKT
Thứ ba, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở, vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý thể hiện năng lực tài chính và sự chỉ đạo của cấp tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh trong tổ chức xây dựng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào