1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHONG TANH TAI NAN THUONG TICH CHO TRE

39 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN TT Đề phòng dị vật đường thở  - Không cho trẻ cầm các đồ chơi quá nhỏ, tránh trường hợp trẻ cho vào miệng mũi... CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN TT Phòng tránh đuối

Trang 2

CÁC TAI NAN THƯƠNG TÍCH TRẺ

Trang 4

 Tuy nhiên, nhìn vào thực tế số tai nạn thương tích trẻ

em đang gia tăng, chúng tôi nhận thấy, một phần rất lớn những ca TNTT đau lòng của trẻ thường bắt nguồn từ sự bất cẩn và kém hiểu biết của người lớn.

Trang 5

NGUYÊN NHÂN

 Một trẻ 3 tuổi rưỡi (Q.8) có biểu hiện trợn mắt, gồng ưỡn mình Qua thăm khám, các BS mới biết em bị ngộ độc thuốc chống nôn primperan do bác sĩ phòng khám

tư kê toa Thay vì phải uống 1/6 viên như chỉ dẫn, người nhà cho em uống luôn 1/4 viên với lý do khó chia nhỏ hơn nữa???

Trang 7

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CÓ THỂ XẢY RA TAI

NẠN CHO TRẺ

 - Chơi trong lớp

 Khi chơi trong nhóm trẻ, trẻ có thể gặp các tai nạn như dị vật mũi, tai do trẻ tự nhét đồ chơi ( hạt cườm, con xúc sắc, các loại hạt quả, đất nặn ) vào mũi, tai mình hoặc nhét vào tai bạn, mũi bạn Trẻ hay ngậm hoặc chọc đồ chơi vào mồm gây rách niêm mạc miệng, hít vào gây dị vật đường thở, nuốt vào gây dị vật đường ăn

 Trẻ chơi tự do trong nhóm chạy đùa xô đẩy nhau va vào thành bàn, cạnh ghế, mép tủ có thể gây chấn thương

Trang 8

 - Sặc thức ăn: trẻ vừa ăn, vừa cười đùa hoặc khi trẻ đang khóc mà cô

cố ép trẻ ăn, uống đều rất dễ gây sặc cho trẻ.

 - Dị vật đường ăn: thường gặp là hóc xương do chế biến không kĩ.

Trang 9

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CÓ THỂ XẢY RA

TAI NẠN CHO TRẺ(tt)34

Giờ ngủ

đệm, úp mặt xuống gối sẽ thiếu dưỡng khí gây ngạt thở( đặc biệt lưu ý trẻ dưới một tuổi).

ngậm đồ chơi và rơi vào đường thở gây ngạt.

nguồn gây ô nhiễm không khí ( thường do than tổ ong đốt tại nơi trẻ ngủ, do khói than củi hoặc nhà trẻ ở gần và cuối chiều gió bị ảnh hưởng bởi các lò gạch đang hoạt động, xưởng sản xuất có thải ra các chất khí độc hại ) rất dễ bị ngộ độc.

Trang 10

 - Trẻ lứa tuổi nhà trẻ phải luôn luôn được chăm sóc, trông coi của người có trách nhiệm Cô giáo phải thường xuyên theo dõi, bao quát cháu mọi lúc mọi nơi.

Trang 11

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN(TT)

 - Giáo viên phải được tập huấn kiến thức và kĩ năng về phòng và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp Hằng năm, nhà trường cần phối hợp với y tế địa phương tập huấn, nhắc lại cho giáo viên về nội dung này

 - Khi trẻ bị tai nạn phải bình tĩnh xử trí sơ cứu ban đầu tại chỗ, đồng thời báo cho cha mẹ và y tế nơi gần nhất để cấp cứu kịp thời cho trẻ

 - Giáo dục về an toàn cho trẻ: Những đồ vật gây nguy hiểm và những nơi nguy hiểm trẻ không được đến gần

Trang 12

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN(TT)

Đề phòng trẻ bị lạc

 - Cô nhận trẻ trực tiếp từ tay cha mẹ trẻ

 - Đếm và kiểm tra trẻ nhiều lần trong ngày, chú ý những lúc đưa trẻ ra ngoài nhóm trẻ trong các hoạt động ngoài trời hoặc thăm quan Bàn giao số trẻ khi giao ca

 Đóng cửa rào, cổng trường khi không có người ra vào

Trang 13

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN (TT)

Đề phòng dị vật đường thở

 - Không cho trẻ cầm các đồ chơi quá nhỏ, tránh trường hợp trẻ cho vào miệng mũi

 - Khi cho trẻ ăn các quả có hạt cần chú ý bóc bỏ hạt

 - Trẻ ăn bột, cháo, sữa cần cho trẻ ở tư thế ngồi, nếu bú mẹ cần bế cao đầu, không cho trẻ ăn khi nằm

Trang 15

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN (TT)

Phòng tránh đuối nước

 - Nếu có điều kiện nên dạy trẻ tập bơi sớm

 - Rào ao, các hố nước, kênh mương cạnh trường ( hoặc nhóm trẻ)

 - Không bao giờ được để trẻ một mình ở dưới nước hoặc gần nơi nguy hiểm

 - Ở các nhà trẻ, không nên để trẻ một mình vào nơi chứa nước kể cả xô chậu nước Giám sát khi trẻ đi vệ sinh, khi trẻ chơi gần khu vực có chứa nguồn nước

 - Giếng nước, bể nước phải xây cao thành và các dụng cụ chứa nước như chum, vại cần có nắp đậy chắc chắn

Trang 16

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN (TT)

Phòng tránh cháy, bỏng

thức ăn, nước uống còn quá nóng.

phích nước còn nóng.

cháy, bỏng Để diêm, bật lửa, nến, đèn dầu, bàn là, vật nóng xa tầm với của trẻ hoặc nơi an toàn đối với trẻ Giáo dục cho trẻ nhận biết đồ vật và nơi nguy hiểm để trẻ tránh xa.

vì rất dễ gây bỏng Khi bị bỏng thường bỏng sâu, dễ nhiễm trùng và để lại sẹo.

Trang 17

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN (TT)

Phòng chống tai nạn do ngộ độc

nơi sinh hoạt của trẻ.

ôi thiu hoặc thức ăn có nhiều chất bảo quản, phụ gia ( lạp sườn, thịt nguội ) cô giáo báo cho nhà trường hoặc phụ huynh ( nếu là thức ăn do gia đình mang tới) và không nên cho trẻ ăn.

thuốc, đựng màu gây độc hại cho trẻ.

vào chai nước ngọt, nước khoáng, bia lon, chai dầu ăn, cốc

Trang 18

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN (TT)

Phòng tránh tai nạn do điện giật

 - Đặt ổ điện, bảng điện ngoài tầm với của trẻ Nếu trẻ lớn

Trang 20

CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN

tích tắc

trẻ hiếu động và luôn muốn khám phá mọi đồ vật xung quanh bằng tất cả khả năng của mình: Mắt nhìn, tay sờ và ngậm vào miệng để nếm thử Vì thế mà trẻ luôn mắc phải các tai nạn về đường hô hấp do hít và nuốt phải các dị vật sắc nhọn.

Trang 22

LƯU Ý KHÁC

 Các cô cần quan tâm hơn đến các bé gái, (nhắc nhở phụ huynh ), cần trò chuyện giải thích các cháu biết tự bảo vệ mình để tránh các tình trạng xâm hại thân thể, tinh thần trẻ.( Xâm hại tình dục, bạo lực gia đình, xin điểu )

Trang 23

Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Về việc tăng cường công tác phòng,

chống tai nạn, thương tích trong các cơ sở giáo dục

Trang 24

 Tai nạn, thương tích ở nước ta đã trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội Hiện nay, do tai nạn thương tích mỗi ngày

có trên 30 người chất và trên 70 người bị thương gây tàn tật suốt đời Hàng năm, tỷ lệ học sinh, sinh viên bị tai nạn thương tích ở trường học chiếm khoảng 4% tổng số học sinh, sinh viên Tai nạn, thương tích gây tử vong đối với nhóm tuổi từ 0 - 18 tuổi chủ yếu là do chất đuối, tai nạn giao thông, ngộ độc, ngã và điện giật Công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trong các cơ sở giáo dục không chỉ có tác động tới sức khoẻ và tính mạng của trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, học sinh, sinh viên mà còn là yếu tố đảm bảo phát triển giáo dục toàn diện

Trang 25

 Nhằm góp phần hạn chế tai nạn, thương tích, đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ ở co sở giáo dục mầm non, học sinh, sinh viên và cán bộ công chức ngành giáo dục và đào tạo; để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả “Chính sách quốc gia phòng, chống tai nạn, thương tích giai đoạn 2002

- 2010” (được ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 197/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2001), Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cơ

sở giáo dục tăng cường công tác phòng, chống tai nạn, thương tích và thực hiện tốt các biện pháp sau:

Trang 26

 1 Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục các cấp và tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tai nạn thương tích ở các cơ sở giáo dục; phấn đấu tới năm 2010 tai nạn, thương tích trong các cơ sở giáo dục giảm 40% so với hiện nay.

 2 Thực hiện các biện pháp kiên quyết, kịp thời để việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và môi trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các cơ sở giáo dục

Trang 27

 3 Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện nội dung, chương trình giáo dục nội khoá và ngoại khoá về phòng, chống tai nạn, thương tích tại các cơ sở giáo dục cho phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi và tình hình thực tế ở địa phương Tổ chức và tham gia các cuộc thi tìm hiểu về cứu

hộ, cứu nạn, an toàn giao thông và phòng, chống thảm hoạ, thiên tai

 4 Thực hiện nghiêm túc và có chất lượng về nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn, thương tích đã được Bộ quy định tại chương trình các môn học Cần chú trọng việc trang bị kiến thức và hình thành kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích, thảm hoạ, thiên tai cho học sinh, sinh viên

Trang 28

 5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết

bị phòng, chống tai nạn, thương tích; củng cố và phát triển trạm y tế, các phòng sức khoẻ và hoạt động của chi hội chữ thập đỏ để đáp ứng được nhiệm vụ phòng, chống tai nạn, thương tích; phát hiện và xử lý kịp thời khi có tai nạn; thương tích xảy ra ở các cơ sở giáo dục

Trang 29

CÔNG TÁC VỆ SINH PHÒNG BỆNH

PHÒNG DỊCH

 Đối với trẻ bị HIV/ SIAD

 Đối với dịch Cúm A HINI

Trang 31

THẢO LUẬN

cô đã biết? Những trường hợp đó xãy ra trong hoàn cảnh nào?

thương tích?

Trang 32

NHỮNG TAI NẠN THƯỜNG XẢY RA TRONG TRƯỜNG MẦM NON

Trang 33

1 Tai nạn do nước:

- Nước chứa trong xô, chậu

- Nứớc trong hồ bơi, hồ chơi nước

- Nước ở các hố, ao gần trường

2 Tai nạn do chấn thương :

- Té lầu do chấn song quá thưa

- Té cầu thang do không có tay vịn hoặc tay vịn cao quá

- Té do trèo leo

- Té do trượt chân vì nước ở nhà vệ sinh

- Té do ngồi bô

- Té đập đầu do thụt chân ở giường nôi

- Té do đẩy nhau đập đầu vào cạnh tủ

- Té do chậu cây rớt trúng đầu

Trang 34

3 Tai nạn do hóc sặc, ngạt thở do dị vật đường hô hấp

- Sặc sữa do vừa ngủ vừa bú bình

- Sặc bột, cháo cơm, do ăn miếng lớn thức ăn không cắt nhỏ hoặc bị ép ăn

- Nuốt ngậm bóng, bi, tuột vào khí quản

4 Tai nạn tử vong do ngạt trong khi ngủ

- Nằm úp mặt xuống gối, không lật lên được (trẻ nhỏ đưới 12 tháng )

- Bị dán băng keo kín miệng (trẻ 18 tháng)

Trang 35

5 Tai nạn tử vong do sợ hãi :

- Bố mẹ quên con không đón ngày thứ bẩy, cô giáo cũng quên, thứ hai tới trẻ đã tử vong do quá sợ hãi

6 Tử vong do dị ứng thức ăn :

- Trẻ 4 tuổi bị tử vong do dị ứng đồ hải sản (sốc phản vệ)

Trang 36

7 Tai nạn do nước nóng ,điện ,canh nóng

- Tử vong do bị điện giật

- Bỏng do nồi canh mới nấu đổ vào người

- Bỏng do bình thủy nước sôi

8 Tai nạn do các nguyên nhân khác :

- Thang máy làm trẻ bị chấn thương vùng gót chân ,

- Gãy tay khi chơi ở cầu trượt v v

Trang 37

II /Nguyên nhân chung

1 Để trẻ nhỏ trong WC 1 mình

2 Nhà vệ sinh có chứa nước, nền nhà WC trơn trượt, không

có thảm gai

3 Không có tấm lót êm dưới các đồ chơi như thang leo, xích

đu cầu trượt

8 Cầu thang không có tay vịn ngang tầm của trẻ

9 Chấn song cầu thang có khỏang cách rộng quá

Trang 38

II / Nguyên nhân chung

11 Không có chấn song ngăn cách khu vực bếp và chỗ chơi của trẻ.

12 Nhà vệ sinh ở xa, GV không quan sát được trẻ.

13 Ổ điện,dây điện chạy thấp, trong tầm tay với của trẻ, bị tuột lớp vỏ bọc.

14 Để các bình nước nóng và nồi canh nóng trước mặt trẻ.

15 Không đủ giáo viên trong các lớp.

16 Phân công trực gv trong lớp không rõ ràng.

17 Hồ chứa nước không có nắp đậy.

18 Hồ chơi nước thấp hoặc không có chấn song.

19 Ban Giám hiệu, giáo viên không xử lý được nhiều tình huống tai nạn đơn giản dẫn đến tử vong cho trẻ (hóc sặc, chọn bệnh

Ngày đăng: 22/05/2017, 09:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w