mô phỏng âm thanh tự nhiên, sự vật, con người TỪ TƯỢNG THANH... bình minh ửng hồng Nghé ọ trâu bước ra đồng Đàn lợn...trong chuồng đòi ăn Thác đổ ...quanh năm Khi chạy...quanh sân nhà tr
Trang 3Họ đang làm gì ?
Trang 5I ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG :
1 Ví dụ:
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên
và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu
khóc…
- Này! Ông giáo ạ! Nó cứ làm im như nó trách tôi; nó kêu ư
ử , nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi
ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những
tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi , quần áo xộc xệch , hai mắt long sòng sọc
(Lão Hạc - Nam Cao)
Trang 6con người,
sự vật
TỪ TƯỢNG HÌNH
Móm mém,
xồng xộc,
vật vã,
rũ rượi,
xộc xệch,
sòng sọc.
hình ảnh dáng vẻ trạng thái
2 Nhận xét:
Hu hu, ư ử.
mô phỏng âm
thanh
tự nhiên,
sự vật, con người
TỪ TƯỢNG THANH
Trang 7* Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trống trường ra chơi
Đồng hồ không ngơi tháng ngày
Lễ đài .cờ bay nói chuyện riêng tư tâm tình Con tàu lao nhanh
Tiếng gà bình minh ửng hồng Nghé ọ trâu bước ra đồng
Đàn lợn trong chuồng đòi ăn Thác đổ quanh năm Khi chạy quanh sân nhà trường
tïng tïng,
phÇn phËt,
thá thÎ,
vun vót,
eo
huúnh huþch,
Vui
®iÒn
tõ
tùng tùng
ủn ỉn
eo óc
phần phật Thỏ thẻ
ầm ầm huỳnh huỵch
t ích tắc,
tích tắc
vun vút
Tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình : gợi âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Trang 8GHI NHỚ
SGK/49
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con người.
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao;
thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
Trang 9II LUYỆN TẬP
*Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1:Bài tập 1 SGK/49,50 (Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh
trong các câu văn –Trích từ “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố)
- Nhóm 2:Bài tập 2 SGK/50 (Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của
người)
- Nhóm 3:Bài tập 3 SGK/50 (Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả
tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ)
Trang 101 Bài tập 1: Tìm các từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu sau:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn
đến để trói anh Dậu
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đến bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo cửa anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng
kẻ thiếu sưu
soàn soạt rón rén
bốp bịch
lẻo khoẻo chỏng quèo
*Đáp án:
- Các từ tượng hình: Lẻo khoẻo, chỏng quèo, rón rén
- Các từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp.
Trang 112 Bài tập 2: Từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.
*Đáp án:
- Từ tượng hình gợi tả dáng đi: lom khom, rãn rÐn, khËp
khiÔng, l¹ch b¹ch, thÊt thÓu, liªu xiªu, vÑo vä, l¶ l ít, khËt
kh ìng, nhón nhÈy,
Trang 123 Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng cười:
*Đáp án:
+ Cười hì hì: Mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, thường biểu
lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
+ Cười ha hả: Gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
+ Cười hô hố: Gợi tả tiếng cười to, vô ý, thô lỗ
+ Cười hơ hớ: Gợi tả tiếng cười to, vô duyên
Trang 134 Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh: lắc rắc,
lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch,
ồm ồm, ào ào.
* Ví dụ:
- Gió thổi, ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa
- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập lòe
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng
- Người đàn ông cất tiếng ồm ồm
Trang 14“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Chú bé loắt choắt
Cái sắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm – Tố Hữu)
Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
(Ca dao)
*Ví dụ
5 Bài tập 5: Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh ? (BTVN)
Trang 15TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
Các từ gợi tả hình
ảnh dáng vẻ trạng
thái của sự vật:
Các từ mô phỏng
âm thanh của tự nhiên, con người
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự
Trang 16Hướng dẫn về nhà
+ Học ghi nhớ SGK/49.
+ Làm bài tập 4 (tập đặt câu), bài tập 5 SGK/50.
+ Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Chuẩn bị bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”:
+ Trả lời câu hỏi vở bài tập.
+ Sưu tầm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội ở địa phương
em và phân biệt từ địa phương với biệt ngữ xã hội.
+ Xem trước bài tập phần luyện tập SGK.
Trang 17Chúc các em học sinh chăm ngoan,
học giỏi