1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1238056706~Mark Ashwill GDDHMi trong nen KTTT (3-09) (VN)

54 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hợp tác giữa các trường đại học và ngành công nghiệp Các bệnh viện và cơ sở nghiên cứu của các trường đại học đã thành lập 4,543 công ty dựa trên những biên bản nhượng quyền được cấp

Trang 1

Giáo dục Đại học trong nền kinh tế thị trường: Từ góc nhìn của Hoa Kỳ

Tháng 3 năm 2009

Hà Nội

TS Mark A Ashwill

Giám đốc

Viện Giáo dục Quốc tế (IIE) tại Việt Nam

Văn phòng Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

Trang 2

T ng quan ổ

Những thành công toàn cầu của Giáo dục Đại học (Theo cuốn:

International Higher Education: Reflections and Practice, Philip

G Altbach, tạm dịch Giáo dục Đại học Quốc tế: Những Suy

Trang 3

Đại chúng hóa và Đa dạng hóa

Các quốc gia giàu và có thu nhập trung bình: đào tạo hơn 30% của nhóm tuổi tương ứng

Đa dạng hóa hệ thống các trường

Sự mở rộng đóng góp cho nền tảng kiến thức và kỹ năng của xã hội

Trang 4

Nghiên cứu

Các trường đại học là cơ sở nghiên cứu chủ chốt ở

đa số các quốc gia (một số ví dụ của Hoa Kỳ)

Trang 5

Sự hợp tác giữa các trường đại

 Cho phép các trường đại học, các doanh nghiệp nhỏ hoặc các tổ chức phi lợi nhuận theo đuổi quyền sở hữu phát minh thay cho chính phủ

Trang 6

Sự hợp tác giữa các trường đại

học và ngành công nghiệp

Các bệnh viện và cơ sở nghiên cứu của các trường đại học đã

thành lập 4,543 công ty dựa trên những biên bản nhượng quyền được cấp bởi những trường đại học đó trong những

năm từ 1980 đến 2004

(Theo nguồn: Measuring Up 2008, Trung tâm Chính sách công và Giáo

dục Đại học Quốc gia (The National Center for Public Policy and

Higher Education)

Trang 7

Sự hợp tác giữa các trường đại

học và ngành công nghiệp

Các cựu sinh viên của Học viện Công nghệ Massachusetts (Massachusetts Institute of Technology - MIT) đã thành lập hơn 1,800 doanh nghiệp với tổng thu

nhập đạt tới 135.7 tỷ đô la Mỹ trong năm 2003

Trang 8

Sự hợp tác giữa các trường đại

học và ngành công nghiệp

Các sinh viên và giảng viên của trường đại học Stanford

đã khởi đầu cho hơn 1,200 doanh nghiệp, bao gồm những công ty như Hewlett-Packard, Cisco, Yahoo,

eBay and Google

Trang 11

Các nguồn tài trợ từ Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF), Cục Quản trị Hàng không và Không gian Quốc gia (NASA) và dự án DARPA đã hỗ trợ những nhà sáng tạo ra Google trong khuôn khổ của dự án Thư viên

Số (Digital Library Initiative) của chính phủ

Trang 12

Máy nghe nhạc MP3

Một công nghệ đột phá áp dụng bộ nhớ từ tính, pin lithum-ion và màn hình tinh thể lỏng đã được bắt nguồn từ một công trình nghiên cứu cơ bản, được tài trợ bới Bộ Quốc phòng, NSF (Quỹ Khoa học Quốc gia), Viện Y tế Quốc gia, Bộ Năng lượng và Viện

Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia

Nguồn: Competitive Index: Where America Stands (Council on

Competitiveness, 2007)

Trang 13

Vận động xã hội

Những cơ hội chưa từng có cho sự vận động và phát triển trong đa số các xã hội

Giáo dục Đại học giúp gia tăng mức thu nhập

Công bằng giới tính – ngày càng nhiều phụ nữ học tập ở bậc đại học

Trang 14

Đa dạng hóa các nguồn vốn

Vốn xuất phát từ rất nhiều nguồn khác nhau

Việc bớt phụ thuộc vào một nguồn vốn nhất định (ví

dụ như từ nhà nước) mang lại sự độc lập nhất định trong một môi trường thay đổi nhanh chóng

Trang 15

Quốc tế hóa

Giáo dục đại học được quốc tế hóa hơn bất kỳ thời điểm nào kể từ thời kỳ Trung Cổ

Hơn 3 triệu sinh viên đang du học tại nước ngoài

Thị trường lao động tri thức quốc tế - các học giả và các nhà nghiên cứu làm việc tại nước ngoài

Kiến thức mới được hình thành và phổ biến rộng rãiTiếng Anh: ngôn ngữ quốc tế

Trang 16

Đại học Tự trị

Đã có những tiến triển tốt trong vòng nửa thế kỷ qua

Sự công nhận rằng hiệu quả của các trường đại học đòi hỏi sự tự do tìm tòi

Trang 17

Giáo dục Đại học và

Xã hội Dân sự

Đóng góp cho nền văn hóa của những xã hội hiện đạiNguồn kiến thức về mọi thứ từ công nghệ di truyền đến nền văn minh Hy lạp cổ đại

Là một trong ít nơi diễn ra những phân tích và tranh luận khách quan về những vấn đề gây tranh cãi

“Any person, any study” Tạm dịch: Cho tất cả moi

người, cho tất cả ngành nghề”, (Theo Ngài Eric

Ashby, British scholars, 1960s)

Trang 18

Bối cảnh: Vai trò của Chính quyền

Liên bang trong Giáo dục

Trách nhiệm của chính phủ và địa phương

Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (1980): Ngành giáo dục chiếm

2.3% ngân sách của chính phủ Hoa Kỳ trong năm 200891% nguồn tài chính cho bậc tiểu học và trung học cơ

sở xuất phát từ các nguồn phi chính phủ

1,000 tỷ đô la Mỹ là tổng số tiền đã được đóng góp cho ngành giáo dục trên toàn quốc, đa số là nguồn từ các bang, địa phương hoặc tư nhân

Trang 19

Bối cảnh: Vai trò của Chính quyền

Liên bang trong ngành Giáo dục

Gián tiếp/hạn chế

Hỗ trợ tài chính cho sinh viên (học bổng, tín dụng)

Các khoản tài trợ và hợp đồng (30.4 tỷ đô la Mỹ đầu tư cho ngành khoa học và kỹ thuật trong năm 2007, tương đương 60% tổng số các nguồn tài chính cho nghiên cứu và phát triển trong những

Trang 20

Những nét đặc trưng của Hệ thống

Giáo dục Đại học Hoa Kỳ

Hệ thống đại chúng: 18,000,000 người đang theo học đại học; chiếm 67% số học sinh tốt nghiệp PTTH

Chất lượng/Sự lựa chọn: Hơn 3,000 trường đại học và cao đẳng được kiểm định chất lượng, bao gồm 1,200 trường cao đẳng cộng đồng

Đa dạng: công lập, tư thục, tôn giáo; thành thị, ngoại ô, nông

thôn; bậc đại học hoặc/và bậc sau đại học

Linh hoạt: thành đổi ngành học, chuyển tiếp sang trường khác, bảo lưu

Chất lượng: Các trường đại học Hoa Kỳ chiếm ưu thế rõ rệt

trong các bảng xếp hạng quốc tế

Trang 21

Sự thành công của

Giáo dục Đại học Hoa Kỳ

 Khả năng đào tào một số lượng lớn các sinh viên

 Cử nhân: 17.1%; Thạc sỹ: 6.9%; Tiến sỹ: 1.1%;

Chứng chỉ hành nghề: 1.9% (81 triệu dân)

 Các kết quả nghiên cứu (ví dụ: sáng chế, ấn phẩm khoa học, giải thưởng…)

Trang 22

Những yếu tố góp phần thành công

Số lượng và sự đa dang của các nguồn ngân sách

 Học phí và phụ phí: các nguồn tài chính từ phái các cá nhân, tổ chức và các quỹ tư nhân, các nguồn tài chính nhà nước và tiểu bang, các khoản chu cấp (endowment), các dịch vụ thu phí công

Độc lập: tự quản, vai trò hạn chế của chỉnh quyền liên bang

Mối liên kết giữa giáo dục đại học và ngành công nghiệp (các trung tâm

bồi dưỡng phát minh, cơ hội thực tập, hỗ trợ tài chính)

Toàn cầu hóa là một trong những thành phần quan trọng của sứ mệnh giáo

dục đại học

Kiểm định chất lượng: một quá trình đảm bảo chất lượng nghiêm ngặt và

mang tính tự nguyện

Trang 23

Sự độc lập của

Giáo dục Đại học Hoa Kỳ

chính phủ Hoa Kỳ

bổ nhiệm “tenure”)

Trang 24

Tính tự chủ: Ví dụ 1 –

Cơ cấu quản trị trường

 Khoa tự quyết định về chương trình giảng dạy

 Khoa giám sát việc thăng chức và bổ nhiệm

 Chức danh “Phó giáo sư” đảm bảo việc làm trọn đời

 Là tiêu chí cho chất lượng giảng dạy, nghiên cứu, dịch vụ; sự sáng tạo và đổi mới

Trang 25

Tính tự chủ: Ví dụ 2 –

Kiểm định chất lượng

 Mang tính tự nguyện – là một ví dụ của qui chế tự quản

 Quá trình đánh giá đồng cấp dựa trên: thành tích của sinh viên, chương trình giảng dạy, đội ngũ giảng viên, qui chế tuyển dụng và hành chính, khả năng tài chính và hành chính, cơ sở vật chất, các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, thời lượng và mục tiêu học tập…

 Lộ trình kiểm định chất lượng: Tự đánh giá, thanh tra trường, báo cáo

Trang 26

Cơ chế trách nhiệm trong

Giáo dục Đại học Hoa Kỳ

 Sức ép càng tăng trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế

 Đáp ứng những yêu cầu thích đáng

 Khả năng đáp ứng được các nhu cầu của xã hội, bao gồm cả các nhu cầu của thị trường lao động

Trang 27

Cơ chế trách nhiệm: Ví dụ 1 –

Các chỉ số thống kê đánh giá hoạt động

 Xếp hạng trong lớp/Điểm thi đầu vào

 Tỷ lệ tốt nghiệp

 Tỷ lệ ở lại lớp

 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng

 Nguồn tài chính cho nghiên cứu: các khoản tài trợ và hợp đồng

 Các khoản chu cấp (endowment)

 Các sản phẩm trí tuệ (ấn bản, phát minh, bản quyền)

Trang 30

Cơ chế trách nhiệm: Ví dụ 2 –

Phát triển Hệ thống Tiêu chuẩn Trách nhiệm

Toàn bang (Minnesota)

Mục tiêu 1 : Hỗ trợ để sinh viên đạt nhiều thành công hơn, nhất là các nhóm thiểu số

Mục tiêu 2: Tạo ra một hệ thống có khả năng thích ứng đào tạo được những đội ngũ sinh

viên tốt nghiệp ở mọi bậc học, đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế

Mục tiêu 3: Nâng cao kỹ năng học tập của sinh viên để họ có thể thành công trong thị trường

kinh tế toàn cầu

Mục tiêu 4: Góp phần vào sự phát triển của kinh tế quốc gia, cạnh tranh được với nền kinh tế

toàn cầu qua các công trinh nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực, và các công cụ hữu hiệu khác

Mục tiêu 5: Tạo điều kiện để sinh viên dễ tiếp cận, có khả năng tri trả và lựa chọn cơ hội học

tập

Trang 35

Cơ chế trách nhiệm: Ví dụ 3 –

Kiểm định Chất lượng

 Quá trình nhằm đảm báo và duy trì chất lượng

 Coi như một “con dấu phê chuẩn” cho các sinh viên, phụ huynh, nhà tuyển dụng, chính quyền địa phương và liên bang cũng như toàn xã hội

 Khả năng chuyển đổi các tín chỉ và bằng cấp các các đơn vị đại học được kiểm định khác

 Tăng sự tin cậy của khu vực tư nhân – đảm bảo một tiêu chuẩn tối thiểu về chất lượng

 Các kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề

 Khả năng tiếp cận ngân sách nhà nước

Trang 36

Giáo dục Đại học Hoa Kỳ –

Mô hình hỗn hợp

 Các nhà lãnh đạo trường có quyền đưa ra mức học phí và lập ngân sách, phải mang tính chất kinh doanh

 Khoa kiểm soát nội dung và chương trình giảng dạy

 Niềm tin: Tự quản = kết quả tốt hơn

 Tự quản và cơ chế trách nhiệm: một chiến lược cân bằng

Theo cuốn “Marrying Accountability and Autonomy: Shine Spotlights or Send Signals?”

(Tác giả: Arthur M Hauptman, NXB Change xuất bản tháng 7-8 năm 2008)

Trang 37

Giáo dục Đại học Hoa Kỳ –

Mô hình hỗn hợp (tiếp)

 Tự chủ mang lại sự sáng tạo trong giảng dạy và nghiên cứu

 Công đồng trường đại học có quyền mở rộng ranh giới kiến thức

 Việc kiểm soất kiến thức như một mặt hàng sẽ không trách khỏi việc cản trở sự sáng tạo

Theo cuốn: Higher Education in the Third World: Themes and Variations,

(Tác giả Philip G Altbach, xuất bản năm 1987)

Trang 38

Giáo dục Đại học Hoa Kỳ –

Mô hình hỗn hợp (tiếp)

 Tuy nhiên…các trường đại học không phải là những tháp ngà

 Trường đại học là một phần của xã hội và phải có trách nhiệm

trước những đơn vị cung cấp nguồn tài chính cho nó

 Những kinh nghiệm của Hoa Kỳ cho thấy các trường đại học phát triển về trí thức cũng như vật chất nếu như có sự liên kết chặt chẽ với xã hội

(Theo cuốn: Higher Education in the Third World: Themes and Variations,

Tác giả: Philip G Altbach, xuât bản năm 1987)

Trang 39

Những thách thức và các điểm yếu

 Chi phí và Khả năng chi trả

 Các khoản vay nơ của sinh viên

 Tỷ lệ thanh niên nhập học (tuổi từ 18 đến 24)

 Tỷ lệ tốt nghiệp đại học

 Bậc học

Trang 40

Chi phí và Khả năng chi trả

 Học phí và phụ phí đã tăng 439% từ năm 1982 đến

2007, trong khi thu nhập bình quân của các hộ gia đình chỉ tăng 147%

 Cũng trong khoảng thời gian đó, chi phí y tế đã tăng

251% và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 106%

Gia tăng các khoản tín dụng và sự hạn chế tiếp cận

Trang 41

Đại học công lập hệ 4 năm

56% sinh viên đang theo học tại các trường đại học hệ 4 năm chọn các trường thu phí và phụ phí ở mức dưới

$9,000/năm 38% sinh viên chính quy tại các trường công lập chọn các trường thu học phí và phụ phí ở mức

từ $3,000 đến 6,000/năm

Trang 42

Chi phí học (Năm học 2008-09)

Đại học tư thục hệ 4 năm: $25,143 (tăng 5.9% so với năm trước)

9% sinh viên học tại các trường đại học thu học phí và phụ phí ở mức

$33,000 hoặc cao hơn/năm

Đại học Công lập hệ 4 năm: $6,585 (tăng 6.4 so với năm trước)

Đại học Công lập hệ 2 năm: $2,402 (tăng 4.7% so với năm trước)

32% sinh viên chính quy chọn các trường đại học công lập hệ 2 năm

Trang 43

(Nguồn: College Board)

Trang 44

Các khoản tín dụng của sinh viên

 Bậc đại học: 2/3 (65.7%) số sinh viên đại học hệ 4 năm tốt nghiệp đại học với những khoản nợ Khoản nợ trung bình của sinh viên tốt nghiệp là $19,237

 Bậc sau đại học: Các học viên ở bậc sau đại học hoặc đào tào chuyên nghiệp vay còn nhiề hơn, với mức nợ

từ khoảng $27,000 đến $114,000.

Nguồn: The Smart Student Guide to Financial Aid, http://www.finaid.org/

Trang 45

Mức nợ của sinh viên đại học

Trang 46

Mức nợ của sinh viên bậc sau đại học

Trang 47

Những thách thức: Các khoản tín dụng

Trang 48

Thách thức:

Tỷ lệ nhập học

Trang 49

Tỷ lệ hao tổn cao

Hoa Kỳ đứng thứ 15 trong số 29 quốc gia phát triển: cứ

mỗi 100 sinh viên được nhập học thì 18 người tốt nghiệp, gần 50% sinh viên tại các trường đại học hệ 4

năm không tốt nghiệp trong vòng 6 năm học Điểm mạnh = Sự tiếp cận/Điểm yếu = Tỷ lệ tốt nghiệp

Trang 50

Thách thức: Tỷ lệ tốt nghiệp

Trang 51

Thách thức: Bậc học

Trang 52

Những thách thức và điểm yếu

khác

Thông tin hướng nghiệp: Quá nhiều sinh viên không định hướng được họ sẽ làm nghề gì với ngành học của mình Kết quả: Sự bất đồng giữa giáo dục và sự nghiệp/việc làm

Thiếu chuẩn bị=Tỷ lệ bỏ học cao: 1 trong 3 (thu nhập thấp, là

thành viên đầu tiên trong gia đinh học đại học, trình độ tiếng Anh hạn chế, sinh viên phi truyền thống, thiếu nhiệt huyết, thiếu sự chuẩn bị, thói quen học tập kém)

“Hội chứng bằng cấp”: Sự bất đồng giữa những gì hệ thống giáo dục cung cấp và những nhu cầu của thị trường lao động

Trang 53

Nguồn tư liệu

College Board: http://www.collegeboard.com

College Portraits: Cơ chế Trách nhiệm Tự nguyện:

Trang 54

Thông tin liên hệ

Trang web: www.iievn.org

Những nguồn liên lạc khác: Facebook, Skype, Yahoo! Messenger

Ngày đăng: 21/05/2017, 23:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w