1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học các môn CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH tế kỹ THUẬT TRUNG ƯƠNG

114 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục và đào tạo giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi dân tộc, cũng như toàn thể nhân loại. Tiến trình phát triển xã hội ngày càng khẳng định vai trò của giáo dục đào tạo đối với nền Kinh tế Xã hội, là động lực bậc nhất thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy sự phát triển Kinh tế Xã hội nhanh chóng, hiệu quả, bền vững. Trên thế giới, giáo dục và đào tạo là ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia vì trình độ và chất lượng giáo dục quyết định trình độ phát triển của mỗi nước. Do vậy, đầu tư cho giáo dục là đầu tư để tạo nguồn dự trữ chiến lược quan trọng nhất của mỗi quốc gia.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của mỗi dân tộc, cũng như toàn thể nhân loại Tiến trình phát triển

xã hội ngày càng khẳng định vai trò của giáo dục đào tạo đối với nền Kinh tế

- Xã hội, là động lực bậc nhất thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy sự phát triển Kinh

tế - Xã hội nhanh chóng, hiệu quả, bền vững Trên thế giới, giáo dục và đàotạo là ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia vì trình độ và chất lượng giáo dụcquyết định trình độ phát triển của mỗi nước Do vậy, đầu tư cho giáo dục làđầu tư để tạo nguồn dự trữ chiến lược quan trọng nhất của mỗi quốc gia

Từ ngày lập nước đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đếnphát triển giáo dục Trong công cuộc đổi mới và để tiến hành đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta đã xác định: “Cùng với khoa học và côngnghệ, giáo dục là quốc sách hàng đầu” Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ XII đã xác định: “Giáo dục đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, pháttriển nguồn lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước,xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Đầu tư cho giáo dục là đầu tưcho sự phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo nhu cầuphát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc” [15, trang 151-152]

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, ngành giáo dục đã đề

ra giải pháp đổi mới và phát triển giáo dục, trong đó “đổi mới PPDH vàQLGD” là giải pháp đột phá Trong thông điệp gửi các nhà trường nhân ngàykhai giảng năm học 2013-2014, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đã yêu cầungành giáo dục phải quyết liệt hơn nữa trong “đổi mới chương trình nội dung,PPDH, công tác quản lý giáo dục và kiểm tra đánh giá ở tất cả các cấp học”

Trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Trung ương, có nhiệm vụ đào tạotrong lĩnh vực Kinh tế- Kỹ thuật có trình độ cao đẳng, có kiến thức và kỹ

Trang 2

năng thực hành chuyên môn theo chuyên ngành đã được đào tạo, có sức khỏeđạt tiêu chuẩn quy định của Ngành, đáp ứng nhu cầu xã hội Bên cạnh nhiệm

vụ đào tạo các ngành hệ chính quy, là một nhiệm vụ quan trọng của trườngcần phải được tổ chức tốt và không ngừng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứngnhu cầu của xã hội Nắm bắt được tầm quan trọng của chất lượng đào tạo,những năm gần đây nhà trường đã rất quan tâm, tạo mọi điều kiện để tậptrung nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là chất lượng dạy học các mônchuyên ngành Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên hoạt độngdạy học các môn chuyên ngành ở các khoa cũng như toàn trường vẫn cònnhững hạn chế, bất cập về phương diện quản lý như: một số nhiệm vụ dạy họccủa giảng viên và học tập của sinh viên chưa được quản lý một cách chặt chẽkhoa học, việc quản lý chương trình, kế hoạch dạy học của giảng viên và sinhviên chưa tốt nên còn có biểu hiện bớt xén; CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạtđộng dạy học còn chưa được đầy đủ, việc đánh giá kết quả học tập của sinhviên còn chưa thực sự khách quan Nếu không có biện pháp kịp thời khắcphục những hạn chế đó, sẽ ảnh hưởng không tốt đến uy tín đào tạo của nhàtrường Do vậy, công tác đào tạo của nhà trường cũng như hoạt động dạy học

ở các Khoa chuyên ngành đang đặt ra vấn đề cấp thiết là làm sao để quản lýtốt hoạt động dạy học các môn chuyên ngành

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Trung ương” với hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý nhằm

nâng cao chất lượng dạy học ở các khoa chuyên ngành, góp phần thúc đẩychất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng nhu cầu xã hội

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Giáo dục có vai trò hết sức to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội “Giáo

dục là quốc sách hàng đầu” liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyềnlợi của mọi người dân, mọi tổ chức KT-XH đồng thời có tác động mạnh mẽđến tiến trình phát triển của quốc gia Do đó việc QLGD luôn được các nước,

Trang 3

dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, đã phát triển hay đang phát triển đều hết sứcquan tâm

Đề cập đến công tác quản lý dạy học, hai nhà nghiên cứu QLGD

Xô Viết V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ cho rằng: “kết quả toàn bộhoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chứcđúng đắn và hợp lý hoạt động dạy học” Vì vậy, với nhà quản lý cầnphải: “thường xuyên tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn và tạo điều kiệncho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng là cơ sở vững chắc để nâng cao chấtlượng dạy học” Bên cạnh đó, “việc tổ chức trao đổi, phân tích nội dungbài giảng trước và sau khi lên lớp là đòn bẩy để nâng cao tay nghề chogiáo viên”; theo các tác giả đó sẽ là cơ sở quan trọng để nâng cao chấtlượng dạy học cho các đối tượng

Gần đây, UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo dục của thế

kỷ 21 là nền giáo dục của xã hội học tập và học suốt đời cho mọi người Vềvấn đề này, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã chủ trương xâydựng "Nền giáo dục bình đẳng”, đó là bản chất của nền giáo dục mới

Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh, vận dụng các tư tưởng giáo dục tiến bộ trên thế giới vào thực tiễn ViệtNam, những thập kỷ gần đây nhiều nhà khoa học đã có các công trình nghiêncứu về lý luận giáo dục và QLGD Đó là các công trình, tác phẩm và các bàiviết của các tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang, ĐặngQuốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Ngọc Hải, Bùi Minh Hiền,Trần Kiểm, Bùi Văn Quân, Thái Duy Tuyên, Trần Khánh Đức… đã có nhữngnghiên cứu làm sáng tỏ quan niệm khác nhau về quản lý, QLGD, quản lý nhàtrường và quản lý các hoạt động có liên quan Kết quả của các công trìnhnghiên cứu và các tác phẩm về khoa học giáo dục đó, là những tri thức quýbáu làm chổ dựa về mặt lý luận cho sự phát triển nền giáo dục nước nhà; đồngthời đã góp phần hoàn thiện, phát triển khoa học QLGD vốn còn là mới mẻđối với nước ta

Trang 4

Đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ trọng tâm củamỗi nhà trường, nhất là trong thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế thịtrường, giáo dục cũng chịu ảnh hưởng của cơ chế đó Để tự khẳng định mìnhmỗi nhà trường phải tự đổi mới việc quản lý giảng dạy Công tác quản lýtrường học nói chung và quản lý dạy học nói riêng đã từ lâu được nhiều nhàkhoa học giáo dục nghiên cứu.

Tác giả Trần Kiểm trong giáo trình “Những vấn đề cơ bản của khoahọc QLGD” đã nói rõ “…hoạt động quản lý nhà trường bao gồm nhiều loại,như quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục,hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt động ngoạikhóa, hoạt động giáo dục hướng nghiêp…; quản lý các đối tượng khác nhau:quản lý giảng viên, học sinh, sinh viên, tài chính, CSVC…; quản lý nhiềukhách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều tiết và điềuchỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường…”

Về quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy của giáo viên, cáctác giả Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành đã nêu lênnguyên tắc chung về nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên như: Xácđịnh đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn; tổ chức đánh giá xây dựng hoànthiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên Về quản lý hoạtđộng dạy học, trong tài liệu “Những bài giảng về quản lý trường học”, tác giả

Hà Sĩ Hồ nêu rõ mục tiêu quản lý, nội dung và giải pháp quản lý nhà trườngphổ thông Tác giả cho rằng “trong thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lýdạy và học là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường”

Trong những năm gần đây, nhất là sau khi mở chương trình đào tạoThạc sĩ QLGD ở các cơ sở đào tạo, đã có nhiều công trình nghiên cứu vềquản lý hoạt động dạy học ở nhà trường các cấp đào tạo nguồn nhân lực từtrung cấp đến đại học; và ở các hướng khác nhau như:

Về “Quản lý hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảngviên Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh”, của Nguyễn ThịBích Liên (năm 2007)

Trang 5

Về “Thực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấpchuyên nghiệp tỉnh Khánh Hòa”, của Trần Thị Ánh Tuyết (năm 2011)

Về “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường cao đẳng KT-KTLâm Đồng”Trần Văn Lợi (năm 2012)

Về “Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp Công thương HàNội” của tác giả Nguyễn Phong Tân năm 2014

Theo chúng tôi, các công trình kể trên đã đề cập đến những vấn đề cơbản liên quan đến hoạt động dạy học và đưa ra những biện pháp nâng cao khảnăng quản lý hoạt động dạy học của nhà trường Về cơ bản các công trình đó

đã tiến hành nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy họccủa hiệu trưởng đối với giáo viên bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã

đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý.Các biện pháp đề xuất đều đã hướng vào việc đảm bảo cho hoạt động dạy học

có nề nếp và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên, do những tiếpcận khác nhau nên nội dung và cách thức thực hiện các biện pháp cũng cónhững điểm riêng khác nhau Các biện pháp của hiệu trưởng thường ở tầm vi

mô, cụ thể, tác động trực tiếp đến giáo viên và học sinh, sinh viên trong nhàtrường Còn các biện pháp của cơ quan chức năng khái quát hơn, trên cơ sởquy định chung và tình hình thực tiễn; từ đó thể chế hóa thành những văn bảnhướng dẫn, quy định, kế hoạch để chỉ đạo thực hiện Cách thực hiện biệnpháp có thể triển khai trực tiếp đến cán bộ quản lý và giáo viên thông qua cáclớp bồi dưỡng, các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội nghị, hội thảo hoặc thôngqua vai trò quản lý của hiệu trưởng nhà trường các cấp

Trước những nhu cầu của xã hội về chất lượng đào tạo nguồn nhân lựccho các lĩnh vực KT-KT cho đất nước, đòi hỏi trách nhiệm của các nhàQLGD ở nhà trường là phải tổ chức và quản lý hoạt động dạy học các mônchuyên ngành cho có hiệu quả trong điều kiện thực tế Vì vậy, trong phạm vicho phép, tác giả nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy học các mônchuyên ngành ở trường cao đẳng KT-KT Trung ương; đây là vấn đề chưa có

Trang 6

tác giả nào nghiên cứu và nó thực sự là vấn đề còn bỏ ngỏ Từ thực tế của hoạtđộng đào tạo và những kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ phân tích thực trạng dạyhọc và quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường cao đẳng KT-

KT trung ương, từ đó đưa ra một số giải pháp đổi mới quản lý góp phần nângcao chất lượng đào tạo của nhà trường; đồng thời có thể là tài liệu tham khảohữu ích đối với quản lý dạy tại các trường cao đẳng trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

*Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy họccác môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương, đềtài sẽ đề xuất các biện pháp quản lý có tính khả thi, nhằm nâng cao chất lượngdạy học các môn chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường trong bối cảnh mới

*Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng;

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học các mônchuyên ngành ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương;

Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ởtrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương và khảo sát tính cần thiết vàtính khả thi các biện pháp đó

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu:

Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

*Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳngKinh tế - Kỹ thuật Trung ương

*Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn trong nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học

các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương và

Trang 7

cỏc cơ sở liờn kết đào tạo với Trường; đồng thời nghiờn cứu cỏc bỏo cỏo tổngkết, cỏc sản phầm dạy học nghề ở Trường từ năm 2012 đến nay.

5 Giả thuyết khoa học

Dạy học là hoạt động trung tõm của nhà trường, nú quyết định

trực tiếp đến chất lượng đào tạo và uy tớn của nhà trường Do vậy, nếu

cỏc chủ thể trong quản lý hoạt động dạy học cỏc mụn chuyờn ngành ởtrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương nhận thức đầy đủ về tầmquan trọng của chất lượng dạy học; xõy dựng, thực hiện cú hiệu quả kếhoạch và mục tiờu, chương trỡnh nội dung dạy học; quản lý chặt chẽ việcsoạn bài giảng và chuẩn bị giờ lờn lớp; chỉ đạo và hỗ trợ đổi mới PPDH;tớch cực bồi dưỡng chuyờn mụn, nghiệp vụ cho giảng viờn; chuẩn húacỏc điều kiện đảm bảo và tăng cường kiểm tra, giỏm sỏt và đổi mới đỏnh

giỏ kết quả dạy học, thỡ sẽ gúp phần nõng cao chất lượng dạy học, đào

tạo của nhà trường

6 Phương phỏp luận và phương phỏp nghiờn cứu

* Phương phỏp luận nghiờn cứu

Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở quán triệt sâu sắc phộp biệnchứng duy vật của triết học Mỏc Lờnin, các quan điểm tư tưởng về giáo dục

đào tạo của Hồ Chớ Minh, của Đảng, Nh nà n ước v Ng nh GD&à n à n ĐT, nhất làchủ trương đổi mới QLGD, nâng cao chất lượng đào tạo trong nh trà n ường cỏccấp Trong quá trình nghiên cứu, tỏc giả quỏn triệt v vận dụng các quan à n điểm

hệ thống- cấu trúc, lịch sử -lôgic và quan điểm thực tiễn để triển khai thựchiện cỏc nhiệm vụ của đề tài

* Phương phỏp nghiờn cứu

Để hoàn thành đề tài nghiờn cứu, tỏc giả đó sử dụng tổng hợp các

phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục như:

Cỏc phương phỏp nghiờn cứu lý luận gồm: Phương phỏp phõn tớch,

tổng hợp, phõn loại, hệ thống húa, khỏi quỏt húa cỏc tài liệu cú liờn quan để

xõy dựng căn cứ lý thuyết cho đề tài

Trang 8

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:

- Quan sát hoạt động dạy học và quản lý hoạt động này ở các Khoachuyên ngành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

- Điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu trực trạng hoạt động dạy học cácmôn chuyên ngành ở trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Trung ương, tác giảtiến hành điều tra bằng phiếu hỏi 75 CBQL, GV và đại diện sinh viên của 6

khoa chuyên ngành Về mức độ thực hiện các nội dung được đánh giá ở 4

mức độ trả lời: “Rất cần thiết” được tính 3 điểm, “Cần thiết” được tính 2điểm, “Ít cần thiết” được tính 1 điểm và “Không cần thiết” không điểm Còn

về khảo sát hực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ởtrường cao đẳng kinh tế-kỹ thuật trung ương, tác giả tiến hành điều tra bằngphiếu hỏi 32 CBQL (đại diện các cơ quan đào tạo, các trung tâm thực hành,cán bộ Khoa, Bộ môn); và 38 GV của 6 khoa chuyên ngành

-Tổng kết kinh nghiệm quản lý dạy học các môn chuyên ngành ở trườngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương;

-Nghiên cứu sản phẩm dạy học và quản lý hoạt động này

-Tổ chức tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp đã đề xuất

Các phương pháp hỗ trợ gồm: Phương pháp chuyên gia, phương pháp sử

dụng toán thống kê để xử lý các kết quả nghiên cứu để rút ra kết luận khoa học

7 Giá trị và ý nghĩa của luận văn

Kết quả nghiên cứu luận văn sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về

quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng; đồngthời làm sáng tỏ thực trạng và đề xuất các biện pháp có tính khả thi nhằmnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trườngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; và có thể áp dụng trong quản lýhoạt động dạy học ở các trường Cao đẳng khác

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và

phụ lục; nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương 7 tiết

Trang 9

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng

1.1.1 Khái niệm về hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng

* Dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trongnhững con đường để thực hiện mục đích giáo dục Theo tác giả Phạm MinhHạc: Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức,kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xãhội thành phẩm chất và năng lực cá nhân

thực khách quan “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người

và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)” [28].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Hoạt động là sự tương tác giữachủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt

ra Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm

Hoạt động có các đặc điểm cơ bản như sau:

Hoạt động luôn luôn có đối tượng;

Con người là chủ thể của hoạt động;

Hoạt động có sử dụng các phương tiện, công cụ để tác động đến đối tượng

Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử xã hội nhất định

Trang 10

Vì vậy, cuộc sống của con người là một chuỗi hoạt động Con ngườisống là còn hoạt động, hoạt động là một phương thức tồn tại của con người, lànhân tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.

Hoạt động dạy/giảng dạy

Hoạt động dạy (còn gọi là hoạt động giảng dạy) là hoạt động củagiáo viên nhằm tổ chức, điều khiển có hiệu quả quá trình học tập của ngườihọc; làm cho học tập trở thành hoạt động có ý thức,tự giác, tích cực và độclập sáng tạo qua đó ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách người học mộtcách khoa học

Với phân tích trên đây, có thể nói nhân tố có vai trò quyết định đến chấtlượng dạy học là đội ngũ giảng viên với quá trình lao động sư phạm tích cựcbằng các phương pháp sư phạm đặc biệt Mục đích của hoạt động dạy học làlàm cho toàn diện, phù hợp với xu thế của thời đại

Hoạt động học

Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa họcdưới sự điều khiển của người thầy [28] Bản chất của hoạt động học là sự tiếp

Trang 11

thu, xử lý thông tin bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạtđược của cá nhân để từ đó có được tri thức, kỹ năng và thái độ mới.

Mục đích của hoạt động này là giúp cho người học chiếm lĩnh các kháiniệm khoa học nhằm phát triển trí dục, phát triển tư duy và giáo dục thái độ.Chức năng của hoạt động học là sự lĩnh hội và tự giác điều khiển quá trìnhchiếm lĩnh khái niệm khoa học của người học, đặc trưng cơ bản của hoạt độnghọc là học tập suốt đời dựa trên bốn trụ cột, đó là: học để biết (learning to be),học để cùng chung sống (leaning to live together) [quan niệm trụ cột giáo dụccủa tổ chức UNESCO]

Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Hoạt động dạy học là sự thống nhất giữa hoạt động dạy của người giáoviên và hoạt động học của người học Mối quan hệ này là mối quan hệ thốngnhất giữa người tổ chức điều khiển và người tự điều khiển hoạt động nhận thức

Người dạy với chức năng là truyền đạt và điều khiển hoạt động nhậnthức của người học; người học lĩnh hội tri thức và tự điều khiển hoạt độngnhận thức của mình Người học với tư cách là đối tượng của hoạt động dạy,đồng thời vừa là chủ thể nhận thức Nghĩa là chỉ khi nào là chủ thể nhận thứcthì quá trình học tập mới mang lại hiệu quả và chất lượng

Hoạt động dạy và hoạt động học cùng hướng vào mục đích chung Haihoạt động này phối hợp chặt chẽ với nhau, kết quả của hoạt động này phụthuộc vào chất lượng của hoạt động kia và ngược lại Hoạt động dạy họcmang tính chất hai chiều, nó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qualại, bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy

và người học Vì vậy trong hoạt động dạy học cần có sự phối hợp giữa ngườidạy và cá nhân người học; giữa người dạy và nhóm người học; giữa ngườihọc và người học Hoạt động dạy học mang lại hiệu quả cao và chất lượng tốtkhi mối quan hệ này tốt

*Hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng:

Mỗi trường Cao đẳng được giao nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp theo

chuyên ngành được Bộ GD&ĐT cho phép trên cơ sở có đầy đủ các điều kiện

Trang 12

về chương trình, nội dung, đội ngũ giảng viên, CSVC, thiết bị phục vụ dạyhọc đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng cho xãhội Số lượng các môn chuyên ngành được đào tạo của mỗi trường phụ thuộcvào đội ngũ giảng viên chuyên ngành đó, điều kiện CSVC kỹ thuật để thựchành, số lượng tuyển sinh

Hoạt động dạy học các môn học ở trường Cao đẳng, kể cả các mônchuyên ngành đều phải tuân thủ theo quy trình chặt chẽ và ở đó dưới sự chỉđạo, hướng dẫn, điều khiển của giảng viên, sinh viên lĩnh hội toàn bộ hệthống kiến thức, kỹ năng theo chương trình, nội dung dạy học nhằm đạt được

mục tiêu, yêu cầu đào tạo đã xác định

Từ các quan niệm trên, có thể khái quát: Hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng, là hoạt động mà dưới sự tổ chức, điều khiển của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình, nhằm chiếm lĩnh hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng chuyên ngành và giá trị nghề nghiệp theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo đã xác định.

Như vậy, hoạt động dạy học nói chung, các môn chuyên ngành nóiriêng đều diễn ra sự phối hợp giữa hoạt động dạy của người dạy và hoạt độnghọc của sinh viên nhằm thực hiện mục đích dạy học đã xác định Từ quanniệm về hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng như trên có thể thấy:

Mục tiêu dạy học các môn chuyên ngành: Là thông qua hoạt động dạy

học, người dạy giúp người học chiếm lĩnh hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kỹ năngchuyên ngành và giá trị nghề nghiệp theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo đã xácđịnh Phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ, sự năng động, sáng tạo, tính “tích cựchoá” của người học, nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn chuyên ngànhđạt tới mục tiêu mong muốn; điều này đòi hỏi người dạy phải có nghệ thuật,vận dụng linh hoạt các PPDH mới đạt được mục tiêu đề ra

Chủ thể và khách thể của hoạt động dạy học: Chủ thể hoạt động dạy học

các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng là người dạy và người học, cụ thể là

Trang 13

giảng viên và sinh viên trực tiếp giảng dạy và học tập các môn chuyên ngànhtrong chương trình quy định Người học vừa là chủ thể vừa là khách thể củaquá trình dạy học.

Nội dung dạy học các môn chuyên ngành: Bao gồm: hệ thống kiến

thức cơ bản, cơ sở của chuyên ngành và kiến thức chuyên ngành; hệ thống kỹxảo, kỹ năng nghề nghiệp; kỹ xảo, kỹ năng nền tảng, kinh nghiệm hoạt độngsáng tạo và các giá trị về thái độ đối với nghề nghiệp và xã hội

Phương pháp dạy học: Người dạy và người học sử dụng đồng bộ các

PPDH, song cần tập trung vào các nhóm phương pháp chủ yếu như: NhómPPDH dùng ngôn ngữ; nhóm PPDH trực quan; nhóm PPDH thực hành; nhóm

phương pháp kiểm tra, đánh giá và các PPDH tích cực khác…

1.1.2 Đặc điểm và nội dung dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng

* Đặc điểm dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng: -Một là, hoạt động dạy học nói chung, các môn chuyên ngành nói riêng ở

trường Cao đẳng diễn ra dưới sự tác động trực tiếp của người dạy trong tiếthọc trên lớp, hoặc những hình thức tổ chức dạy học khác và dưới sự tác động

gián tiếp của người dạy như tự học ở nhà Trong trường hợp có sự tác động

trực tiếp của người dạy, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động học tập của sinhviên thể hiện ở chỗ:

Tiếp nhận những nhiệm vụ và kế hoạch học tập do người dạy đề ra; Thực hiện những hành động và những thao tác nhận thức học tập nhằmgiải quyết những nhiệm vụ đề ra;

Tự điều chỉnh hoạt động học tập của cá nhân dưới tác động kiểm tra củangười dạy và tự kiểm tra;

Phân tích kết quả hoạt động học tập dưới sự lãnh đạo của người dạy Còn trong quá trình hoạt động độc lập, học tập thiếu sự lãnh đạo trực tiếpcủa người dạy thì hoạt động của người học thể hiện như sau:

Lập kế hoạch hoặc cụ thể hóa nhiệm vụ hoạt động học tập;

Trang 14

Tự tổ chức hoạt động bao gồm việc lựa chọn phương pháp, phương tiện

và những hình thức hoạt động học tập;

Tự kiểm tra, tự điều chỉnh và tự phân tích kết quả hoạt động học tập

-Hai là, hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng, nhằm đào tạo sinh viên trở thành những công dân có kiến thức, có tay

nghề, giúp họ khi ra trường sẽ đem kiến thức và tay nghề tham gia lao độngnuôi sống bản thân, góp phần phát triển xã hội Ví dụ ở trường Cao đẳngKinh tế- Kỹ thuật Trung ương: sinh viên chuyên ngành công nghệ may vàthiết kế thời trang khi ra trường các em là những nhà thiết kế thời trang, Kỹthuật chuyền sản xuất, biết tổ chức sản xuất may công nghiệp… sinh viênchuyên ngành điện thì ra trường các em sẽ là những thợ điện hoặc côngnhân kỹ thuật điện…sinh viên chuyên ngành CNTT khi ra trường các em lànhững lập trình viên, sinh viên chuyên ngành kế toán khi ra trường các em

là kế toán viên…

-Ba là, với các chuyên ngành khác nhau, yêu cầu giảng viên (kể cả giảng

viên thỉnh giảng) đều phải được đào tạo cơ bản, chuyên sâu về chuyên ngành

đó, để có đủ trình độ kiến thức, tay nghề để đào tạo sinh viên trở thành ngườilao động theo mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo từng chuyên ngành khácnhau, sẽ có kế hoạch,chương trình nội dung, tổ chức đào tạo, nguyên vật liệuphục vụ đào tạo, bảo hộ lao động, các phần mềm và yêu cầu về phẩm chấtngười dạy, người học khác nhau

-Bốn là, trong hoạt động học tập nội dung các môn chuyên ngành,

bên cạnh học lý luận chuyên ngành để nắm vững kiến thức cơ bản, các

em còn phải học chủ yếu ở xưởng thực hành; cơ sở vật chất và phươngtiện thiết bị kỹ thuật thực hành phụ thuộc vào tính chất đặc thù củatừng chuyên ngành Ví dụ: sinh viên chuyên ngành may thì học tạixưởng may và phải có thiết bị máy may , sinh viên chuyên ngành điệnthì học ở các phòng thực hành điện, sinh viên chuyên ngành tin thì học

ở phòng máy tính…

Trang 15

* Nội dung chương trình dạy học ở trường Cao đẳng, bao gồm:

Hệ thống kiến thức khoa học: kiến thức cơ bản; kiến thức cơ sở củachuyên ngành và kiến thức chuyên ngành

Hệ thống kỹ xảo, kỹ năng nghề nghiệp; hệ thống kỹ xảo, kỹ năng nềntảng; hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và hệ thống các giá trị

về thái độ đối với nghề nghiệp và xã hội

Các thành phần trong nội dung dạy học thống nhất chặt chẽ với nhau, chế

ước và hỗ trợ nhau, tác động hoà quyện với nhau tạo nên tính toàn vẹn, tíchhợp của nội dung dạy học, bảo đảm cho quá trình này đạt tới mục tiêu đề ra

* Nội dung chương trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Trung ương bao gồm:

Chương trình dạy học chuyên ngành Kế toán -kiểm toán;

Chương trình dạy học chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng;

Chương trình dạy học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh;

Chương trình dạy học chuyên ngành Công nghệ thông tin;

Chương trình dạy học chuyên ngành Cơ điện;

Chương trình dạy học chuyên ngành Công nghệ may

Trên đây là chương trình dạy học các môn chuyên ngành của trường Caođẳng Kinh tế- Kỹ thuật Trung ương, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độchuyên ngành theo sự lựa chọn của người học ở bậc Cao đẳng, đáp ứng yêucầu xã hội; và là cơ sở để tiến hành quản lý hoạt động dạy học các mônchuyên ngành đó ở nhà trường hiện nay

Tóm lại, từ các vấn đề trình bày trên về hoạt động dạy học, mốiquan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, khái niệm hoạt động dạy họccác môn chuyên ngành, đặc điểm, nội dung dạy học các môn chuyênngành là cơ sở cho việc tiếp cận, nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận vềquản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng

Trang 16

1.2 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng

1.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng

Chung quanh khái niệm “Quản lý”, các tác giả tiếp cận từ những góc

độ khác nhau, đã đưa ra nhiều ý kiến đa dạng khác nhau Tuy vậy, những kháiniệm đa dạng đó đều có một nét chung là tất cả đều mô tả, giải thích về bảnchất, về lý luận và các kỹ thuật làm cơ sở cho hoạt động quản lý

- W.Tayor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất”

- Mary Parker Follett khẳng định rằng, quản lý là một quá trình hoạtđộng, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại

- Theo tác giả người Đức Baranger cho rằng, quản lý là cai trị một tổchức bằng cách đặt ra các mục tiêu hoàn chỉnh các mục tiêu cần phải đặt, làlựa chọn, sử dụng các phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu đã định

- Theo Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệthống mà người quản lý mong muốn

Như vậy, tùy theo cách tiếp cận và quan điểm khác nhau, người ta cóthể nêu ra những khái niệm về quản lý khác nhau nhưng hiểu theo nghĩa

chung nhất ta có thể định nghĩa như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra các hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã định.

QLGD là một bộ phận của hệ thống quản lý xã hội; nó là nhữngtác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên tất

cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống vậnhành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũngnhư chất lượng

Trang 17

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “ QLGD theo nghĩa tổng quan làđiều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệtrẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội”

Như vậy, Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của bộ máy quản lýgiáo dục đến hoạt động giáo dục nhằm đạt đến kết quả mong đợi Quan hệ cơbản của hoạt động giáo dục là quan hệ của người quản lý với người dạy vàngười học trong hoạt động giáo dục

*Quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng

Trên cơ sở các khái niệm đã trình bày trên như: hoạt động dạy học, đặcđiểm, nội dung dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng, quản lýgiáo dục có thể khái quát:

Quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng,

là hệ thống các tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, cán bộ Khoa, Phòng, Ban chức năng, Bộ môn ) đến toàn bộ hoạt động dạy học các môn chuyên ngành và các điều kiện đảm bảo, nhằm làm cho hoạt động này đạt kết quả, thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học, đào tạo đã xác định.

Từ quan niệm đó, quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ởtrường Cao đẳng có các đặc điểm chính sau:

Mục tiêu quản lý: Là những kết quả dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận

động của đối tượng quản lý dưới sự tác động của chủ thể quản lý; sự thốngnhất trong nhận thức tư tưởng và hành động của chủ thể và đối tượng quản lý.Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Caođẳng là phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ, sự năng động, sáng tạo, tính “tích cựchoá” của chủ thể quản lý, nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn chuyênngành; làm cho hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viênđạt tới kết quả mong muốn

Hoạt động dạy học vận động và phát triển là do các nhân tố cấu thànhtương tác với nhau nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình, góp phần thực hiện

Trang 18

mục đích giáo dục nói chung Vì vậy quản lý hoạt động dạy học vừa phải làmsao cho mỗi nhân tố có được lực tác động đủ mạnh, lại vừa đảm bảo sự vậnđộng nhịp nhàng, hài hoà và thống nhất của toàn bộ quá trình Điều này đòihỏi người quản lý phải có nghệ thuật, vận dụng linh hoạt các biện pháp quản

lý mới đạt được mục tiêu đề ra

Chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng

là: Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa, Phòng , Ban chức năng, các Trưởng Bộ môn ,

các GV trực tiếp giảng dạy các môn học; các tập thể và cá nhân SV

Khách thể quản lý: Là toàn bộ các hoạt động dạy học và các nguồn lực

trong nhà trường Các tập thể sư phạm và SV vừa là khách thể bị quản lý vừa

là chủ thể trong quá trình tổ chức tự quản lý hoạt động dạy và học của mình

Nội dung quản lý: bao gồm công tác xây dựng và thực hiện mục tiêu,

kế hoạch dạy học môn học; quản lý thực hiện chương trình, nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức và các điều kiện đảm bảo cho dạy học các môn học;quản lý hoạt động dạy và học của GV, SV và công tác kiểm tra, đánh giá kếtquả dạy học môn học (sẽ trình bày riêng)

Phương pháp quản lý: bao gồm toàn bộ cách thức, biện pháp tác động,

điều khiển của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thống công cụ,phương tiện nhằm đạt mục tiêu quản lý đã xác định Hệ thống công cụ quản lýgồm: các chỉ thị, nghị quyết của các tổ chức đảng; pháp luật của Nhà nước;quy chế giáo dục đào tạo của nhà trường và chương trình, kế hoạch dạy học

Sử dụng đồng bộ các phương pháp quản lý, song cần tập trung vào ba phươngpháp chủ yếu, đó là: Phương pháp hành chính; phương pháp giáo dục –tâm lý

Trang 19

cách thức phân giao nhiệm vụ và quyền hạn của trường cho cấp Khoa, nêntrách nhiệm quản lý hoạt động dạy học của các môn chuyên ngành khác nhau

có những khác biệt nhất định Tuy nhiên căn cứ vào lý luận về quản lý hoạtđộng dạy học, nội dung cơ bản về quản lý hoạt động dạy học các môn chuyênngành ở trường Cao đẳng bao gồm:

*Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

- Mục tiêu đào tạo được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quátrình đào tạo Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người họcvới nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình đào tạo Mụctiêu đào tạo ở các trường Cao đẳng bao gồm các mục tiêu về kiến thức, kỹnăng và thái độ

- Nội dung đào tạo: Để thực hiện được mục tiêu đào tạo người học cầnphải lĩnh hội một hệ thống các nội dung về Chính trị - Xã hội; Khoa học - Kỹthuật – Công nghệ; Giáo dục thể chất và Quốc phòng Nội dung chương trìnhđào tạo ở trường Cao đẳng ứng với mỗi ngành đào tạo sẽ quy định mục tiêuđào tạo bao gồm chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, quy định cơ cấu nộidung, thời gian khóa học, danh mục và thời lượng các học phần, tỷ lệ thờigian giữa lý thuyết với thực hành và thực tập, phương pháp đánh giá kết quảhọc tập nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo

- Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình

Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình được tiến hànhtrong suốt quá trình đào tạo thực tế của nhà trường, thông qua việc quản lýhoạt động dạy và hoạt động học sao cho kế hoạch đào tạo, nội dung chươngtrình đào tạo được thực hiện một cách đầy đủ, đúng về nội dung và tiến độthời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo

Công cụ chủ yếu của công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu,nội dung chương trình đào tạo là các đề cương chi tiết môn học, giáotrình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy…và hệ thống văn bản phápquy hiện hành

Trang 20

Quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện chương trình dạy học các môn chuyên ngành của giảng viên

Quản lý việc phân công giảng dạy:

gười quản lý Khoa và Bộ môn cần nắm vững năng lực, nguyện vọng,điều kiện của bản thân từng giảng viên thì mới có thể sử dụng đúng người,đúng việc, tạo được lòng tin ở giảng viên, giúp giảng viên tự tin hơn trongnghề nghiệp, có trách nhiệm hơn, phấn khởi hơn trong nhiệm vụ được phâncông, họ sẽ cố gắng hết mình để tự khẳng định mình trong tập thể sư phạmcủa Khoa và Nhà trường

- Phân công giờ dạy cho mỗi giảng viên theo định mức, đảm bảo tínhvừa sức Ở trường Cao đẳng mỗi giảng viên dạy một năm từ 430 tiết đếnkhông vượt quá 510 tiết, giờ thực hành = 1,5 giờ lý thuyết, đối với giảng viênchủ nhiệm giảm 10% số giờ định mức, đối với giảng viên kiêm phụ tráchphòng thực hành thí nghiệm được giảm từ 10% - 15% số giờ giảng định mức,trong thời gian thử việc được giảm 30% giờ dạy Phân công giảng dạy là côngviệc rất quan trọng trọng một nhà trường, việc phân công hợp lý sẽ nâng caochất lượng giảng dạy Khi phân công phải khéo léo kết hợp giữa trình độ nănglực chuyên môn về hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, ngoài ra còn phảicăn cứ vào tình hình nhà trường, yêu cầu về giảng dạy và quyền lợi của sinhviên Nhưng dù thế nào cũng phải đặt quyền lợi của sinh viên lên trên hết.Tóm lại, việc lập kế hoạch phân công giảng dạy là việc làm thường xuyên củacán bộ quản lý và giảng viên ở đầu năm và đầu kỳ, kế hoạch phân công giảngdạy chính là một phần của việc thực hiện mục tiêu

-Quản lý xây dựng kế hoạch giảng dạy của Tổ bộ môn và giảng viên

Xây dựng kế hoạch là việc xác định mục tiêu giảng dạy của từng giảngviên , tổ bộ môn Xây dựng kế hoạch dạy phải dựa trên cơ sở yêu cầu chungcủa công tác giáo dục, yêu cầu của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của Khoa, Tổ

bộ môn, cá nhân, sinh viên để đề ra kế hoạch phù hợp Chủ nhiệm Khoa và

Trang 21

Tổ bộ môn phải hướng dẫn giảng viên quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họxác định mục tiêu đúng đắn và các biện pháp khả thi để đạt được các mục tiêu

Yêu cầu về nội dung của kế hoạch giảng dạy đối với cá nhân:

Xác định rõ mục tiêu về các mặt hoạt động: giảng dạy lý thuyết, tổchức thực hành thí nghiệm, tổ chức tham quan thực tế, thực tập Các biệnpháp đảm bảo việc tự học, tự nâng cao trình độ tay nghề, nâng cao chấtlượng giảng dạy, giáo dục đạo đức, liên hệ thực tế cuộc sống, kiểm trađánh giá kết quả học tập của sinh viên, phối hợp các lực lượng giáo dụctrong và ngoài Khoa

Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch giảng dạy: giáo trình, tài liệu trangthiết bị, kinh phí phục vụ cho các hoạt động dạy học

-Quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung các môn học

Chương trình, nội dung dạy học quy định nội dung, phương pháp, hìnhthức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn, nhằm thực hiện nhữngyêu cầu, mục tiêu trình độ đào tạo Thực hiện chương trình dạy học là thựchiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của chương trình đào tạo Về nguyên tắc,chương trình dạy học phải được htực hiện nghiêm túc, không được tự ý thayđổi, thêm bớt, làm sai lệch chương trình dạy học Vì vậy, chủ nhiệm Khoa, Tổ

Trang 22

trưởng tổ bộ môn phải nắm vững và tổ chức cho tất cả giảng viên nghiêm túcnắm vững mục tiêu, chương trình dạy học của trình độ và ngành đào tạo.

Quản lý giảng viên dạy có chất lượng và đủ chương trình dạy học cầnphải nắm vững toàn bộ chương trình hoạt động của giảng viên: soạn bài, lênlớp, ôn tập kiểm tra, tổ chức các hình thức học tập ngoài lớp… Để quản lýgiảng viên thực hiện đúng, đủ chương trình, chủ nhiệm Khoa/Tổ trưởng bộmôn cần thực hiện các công việc ; yêu cầu giảng viên xây dựng chương trìnhdạy học đối với môn học mình phụ trách, chủ nhiệm Khoa/Tổ trưởng bộ môntheo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình theo kế hoạch đào tạo

Để quản lý tốt việc lập kế hoạch và thực hiện chương trình, nội dungcủa môn học người quản lý cần quản lý:

- Việc chuẩn bị giờ lên lớp: Soạn bài là khâu chuẩn bị cần thiết củagiảng viên cho giờ lên lớp, nó thể hiện các vấn đề về nội dung, PPDH vàphải sát với đối tượng sinh viên, đúng yêu cầu của chương trình quyđịnh Dựa trên kế hoạch đã được xây dựng giảng viên thực hiện bướcchuẩn bị bài: giáo trình, tài liệu tham khảo, tìm hiểu trình độ đối tượnghọc, thảo luận với Tổ bộ môn để thống nhất về nội dung cần truyền đạt,phương pháp giảng dạy, đồ dùng, trang thiết bị dạy học Đối với bài dạythực hành phải rất chú ý khi học tập tại xưởng: chuẩn bị trang thiết bị, đồnghề, dụng cụ, mẫu trực quan, tranh ảnh, máy móc và làm thử để kiểmtra tình trạng máy móc, dụng cụ nhằm đảm bảo an toàn nghề nghiệp, antoàn lao động vệ sinh…

- Thực hiện giờ lên lớp của giảng viên Giờ lên lớp là hình thức tổ chức

cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học để thực hiện mục tiêu dạy học.Giờ lên lớp quyết định chất lượng cơ bản, trong đó giảng viên là người trựctiếp quyết định và chịu trách nhiệm Để quản lý giờ lên lớp có hiệu quả, yêucầu trong quản lý là: Xây dựng được tiêu chuẩn giờ lên lớp là cơ sở để giảngviên nhận thấy được trình độ nghề nghiệp của mình đạt ở mức độ nào so vớichuẩn, từ đó có hướng phấn đấu vươn lên; Xây dựng nề nếp giờ lên lớp; sử

Trang 23

dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp và kết quả học tập của sinh viên làm cơ

sở kiểm tra, đánh giá và từng bước nâng cao chất lượng giờ lên lớp

Quản lý thực hiện chương trình trên cơ sở kế hoạch đã được giảng viên,

Bộ môn, Khoa xác lập Nhà quản lý phải nắm vững quy định nội dung, số tiết,tiến độ, thời gian cho từng môn học để điều khiển hoạt động dạy và học đúngnội dung, tiến độ dạy học Để quản lý tốt, CBQL phải sử dụng các phương tiệnquản lý; kế hoạch, thời khóa biểu, phiếu báo giảng, sổ ghi bài, sổ dự giờ, bìahọc của sinh viên để kiểm tra theo dõi việc thực hiện chương trình Việc kiểmtra phải làm thường xuyên, và sau khi kiểm tra phải điều chỉnh xử lý kịp thời

* Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên

Tổ chức đổi mới phương pháp giảng dạy là:

- Xác định nhận thức về vị trí của hai tác nhân trong sơ đồ giảng dạy làngười dạy - người học, lấy người học làm trung tâm, người dạy chuyển dần từvai trò truyền thụ kiến thức sang vai trò hướng dẫn, điều khiển quá trình học

- Xây dựng tài liệu bài giảng theo quan điểm mới, dẫn dắt người họctiếp cận khoa học, chỉ ra các tài liệu bắt buộc tham khảo để người học tự tìmkiếm, nghiên cứu trên cơ sở “đề cương mở” và từ đề cương này dưới sự chỉdẫn của người dạy, người học dễ dàng xây dựng được mục đích cần đạt tớicủa mình và tự tìm kiếm phương pháp để đạt được mục đích đó

- Xây dựng và sử dụng phương pháp giảng dạy hiệu quả: tổ chức giảngdạy theo phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm,…

- Tăng cường hệ thống tư liệu và sử dụng trang thiết bị giảng dạy:phương pháp dạy và học mới đòi hỏi một số điều kiện tiên quyết cho phépngười học “phát huy nội lực”, và người dạy “dạy cách phát huy nội lực”,trong đó nguồn tư liệu, giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, trangthiết bị là điều kiện không thể thiếu

- Gắn đào tạo với thực hành, sản xuất: bằng cách tổ chức cho thầy vàtrò thiết kế công nghệ và thi công những sản phẩm mà xã hội cần Thông quahoạt động sản xuất, tạo điều kiện học đi đôi với hành, gắn hiệu quả giáo dục

Trang 24

với cuộc sống Thực hiện việc dạy sản xuất trong nhà trường, giúp cho ngườihọc và người dạy phát triển tư duy khoa học và hình thành hệ thống pháppháp luận cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy.

*Quản lý hoạt động học tập các môn chuyên ngành của sinh viên

Quản lý hoạt động học tập các môn chuyên ngành của sinh viên là mộttrong những nội dung chủ yếu của quản lý hoạt động dạy học của nhà trường.Trong trường Cao đẳng, quản lý hoạt động học tập các môn chuyên ngành củasinh viên, là hệ thống những tác động có mục đích có kế hoạch giúp sinh viênhọc tập tốt nhất, rèn luyện tu dưỡng tốt nhất; bao hàm cả quản lý thời gian vàchất lượng học tập, tinh thần, thái độ và phương pháp học tập, giúp sinh viênthực hiện tốt nhiệm vụ học tập

Để thực hiện mục đích trên, chủ thể quản lý phải theo dõi để nắm bắtđược những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong nhận thức của sinh viên

về tầm quan trọng của việc học tập, về thái độ, động cơ, ý thức học tập…của sinh viên để có biện pháp thúc đẩy, khuyến khích họ phát huy cácyếu tố tích cực, hạn chế các yếu tố tiêu cực phấn đấu vươn lên đạt kếtquả học tập và rèn luyện ngày càng cao

Mặc dù được tuyển chọn vào học ở trường theo những tiêu chuẩn nhấtđịnh như nhau nhưng các sinh viên cùng lớp, cùng khóa vẫn có những khácbiệt về khía cạnh này hay khía cạnh khác trong nhân cách Những khác biệt

đó làm cho quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như kếtquả học tập, rèn luyện đạt được của họ khác nhau Bên cạnh đó chính bảnthân sinh viên có những biến đổi do tác động của GD&ĐT, môi trường họctập, xã hội làm cho sự cải biến nhân cách của họ trở nên đa dạng, phức tạp

Do đó, quản lý hoạt động học tập các môn chuyên ngành của sinh viên là:

Quản lý nề nếp thái độ học tập của sinh viên: nề nếp học tập, kỷ luậthọc tập của sinh viên là những điều quy định cụ thể về tinh thần, thái độ, hành

vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tập được hoạt động nhịp nhàng và cóhiệu quả; nó quyết định nhiều đến kết quả học tập; vì vậy cần phải xâydựng và hình thành được những nề nếp học tập cho sinh viên

Trang 25

Quản lý phương pháp học tập của sinh viên:Hoạt động học tập của sinhviên bao giờ cũng ăn nhịp với hoạt động giảng dạy của giảng viên, do giảngviên điều khiển nhưng sinh viên là chủ thể nhận thức cũng tự điều khiển hoạtđộng nhận thức của mình Quá trình điều khiển của giảng viên có đem lại hiệuquả hay không lại phụ thuộc vào sự tiếp nhận của sinh viên, quá trình điềukhiển này phải hướng đến tự phủ định mình nghĩa là dạy học phải làm saocho sinh viên dần dần tự học tập nghiên cứu mà không cần giảng viên hướngdẫn

* Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Kiểm tra đánh giá là công cụ hay phương tiện đo lường đánh giá trình

độ kiến thức của sinh viên Việc kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảocủa sinh viên là một phần tất yếu trong quá trình dạy học Việc kiểm trakhông chỉ dừng lại ở điểm số và xếp loại, mà mục đích cuối cùng là thông quakiểm tra đánh giá thúc đẩy được việc học của sinh viên, việc giảng dạy củagiảng viên và nắm vững được chất lượng đào tạo của Nhà trường

Nhờ đánh giá, giảng viên biết được trình độ của sinh viên, phân loại giúp đỡ

họ, qua đó rút kinh nghiệm bài giảng của mình, điều chỉnh quá trình dạy học

Để làm tốt việc này CBQL cần thực hiện các công tác sau:

Quản lý kế hoạch kiểm tra của các bộ môn và khoa;

Xây dựng quy trình thi và kiểm tra theo đúng chức năng của khảo thí;

Quản lý việc thực hiện đánh giá, cho điểm (theo quy chế BGDĐT ngày 01/08/2007) theo hệ thống sổ sách thống nhất được phòng đàotạo xây dựng;

Khuyến khích đa dạng hóa các phương thức đánh giá trong thi và kiểm tra(trắc nghiệm, tự luận, sản phẩm…);

Xây dựng ngân hàng đề thi; tổ chức để giảng viên tham gia ra đề thi;Yêu cầu giảng viên, sinh viên thực hiện đúng quy chế đánh giá kết quảhọc tập và “hai không” trong thi cử;

Trang 26

Yêu cầu giảng viên chấm bài đúng hạn, công bố công khai đáp án, sửabài và ghi nhận xét và trả bài cho sinh viên;

Tổ chức tổng hợp, đánh giá phân loại để rút kinh nghiệm cho cách dạy

và cách học

*Quản lý bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên

Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụcủa giảng viên Giảng viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục,chính vì thế nên phải luôn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ cho giảng nhất là trong thời kỳ đổi mới GD&ĐT

Để quản lý công tác này khoa, tổ bộ môn cần:

Tổ chức thao giảng toàn khoa, trường về đổi mới PPDH;

Tổ chức cho giảng viên tham gia học các lớp bồi dưỡng nâng cao: trình độchuyên môn, nghiệp vụ, khoa học – công nghê, nâng cao tay nghề, tập huấnchuyên môn, PPDH do Bộ GD&ĐT hoặc Sở chủ quản tổ chức;

Tổ chức đào tạo lại, khuyến khích giảng viên tự học, tự nâng cao trình độ,học tập và nghiên cứu khoa học, tích cực học ngoại ngữ để mở rộng kiến thức; hực hiện việc liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu thựchiện các đề tài khoa học, chuyển giao công nghệ, phục vụ xã hội nhằm nâng caonăng lực đội ngũ, chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm,phục vụ sự nghiệp phát triển KT-XH, bổ sung nguồn lực cho khoa, Nhà trường Tăng cường bồi dưỡng khả năng sử dụng thiết bị dạy học, giáo án điện tử

*Quản lý sử dụng và đề xuất bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập.

Thiết bị dạy học (một bộ phận của CSVC - kỹ thuật trường học) có mặttrực tiếp trong các giờ học được thầy và trò cùng sử dụng có tác dụng quantrọng đến việc đảm bảo chất lượng đào tạo Các yếu tố đảm bảo về phươngtiện cơ sở vật chất;

Trang 27

PTDH bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, hiện đạiđược dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnhhội kiến thức kỹ năng kỹ xảo.

Thiết bị dạy học bao gồm: các thí nghiệm và thiết bị phòng thí nghiệm,các máy móc thiết bị kỹ thuật trong dạy học dạy nghề, các phương tiện nghenhìn: phim nhựa, phim đèn chiếu, các loại máy chiếu, máy ghi âm, đĩa hình,

vô tuyến truyền hình, máy tính, projector, overhead,…

Khoa/Tổ bộ môn cần phải quản lý sử dụng thiết bị dạy học, thực hành,thực tập theo hướng sau:

Việc quản lý sử dụng theo các bước: Kế hoạch tổ chức thực hiện, điềuhành, kiểm tra, giám sát;

Tổ chức việc khai thác và sử dụng trang thiết bị đồ dùng theo kế hoạch

và chương trình giảng dạy;

Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng đồdùng dạy học

Các Tổ bộ môn/nhóm thực hiện chế độ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng vàcải tiến hiệu quả sử dụng của trang thiết bị

Theo sự phân cấp nội bộ các khoa ở trường Cao đẳng không đảmnhiệm việc đầu tư cơ bản về CSVC kỹ thuật giáo dục, nhưng lại có vai tròquan trọng trong việc đề xuất kế hoạch đầu tư CSVC- kỹ thuật, nhất là việctrang bị mới, bổ sung thiết bị dạy học, thực hành, thực tập phù hợp với cácchuyên ngành đào tạo Không ai hiểu rõ yêu cầu thiết bị dạy học, thực hành,thực tập cho các chuyên ngành đào tạo bằng Khoa và Bộ môn Bởi vậy theochu trình xây dựng kế hoạch đầu tư trang bị hàng năm, Khoa/Tổ bộ môn cầnthảo luận và chuẩn bị hồ sơ đề xuất kế hoạch đầu tư trang bị mới thiết bị dạyhọc, thực hành, thực tập một cách có căn cứ thuyết phục và khả thi

1.2.3 Yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng

*Về phía người học:

Trang 28

Thứ nhất, theo trình độ đầu vào, người học tại các trường Cao đẳng ởnước ta thường có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, do không có điều kiệnkinh tế để thi vào trường Đại học; và muốn thi để được học một nghề ở trườngCao đẳng để đi làm cải thiện chất lượng cuộc sống của bản thân, của gia đình Sốnày thường có mục đích học tập rõ ràng, động cơ học tập trong sáng.

Thứ hai, số học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông không thi đỗ vào

trường Đại học, đành phải vào học Cao đẳng Số này thường mặc cảm, tự ti, đây

là nét tâm lý đặc trưng của sinh viên ở các trường Cao đẳng ở nước ta hiện nay

Tư tưởng của những sinh viên này thường hay bị phân tán Họ tham gia học tậpnhưng lúc nào cũng bị chi phối bởi việc thua kém bạn bè cùng học phổ thông

Nhìn chung sinh viên cao đẳng phổ biến là khả năng nhận thức và tưduy hạn chế Tuy nhiên, chú ý chủ định của họ tương đối phát triển Họ có thểtập trung chú ý hàng giờ nếu thấy vấn đề được học là thiết thực, có ý nghĩađối với bản thân Họ dễ nhớ, nhớ lâu và thực hành nhanh trong việc rèn các

kỹ năng nghề nghiệp thông qua thực hành, thực tập và nhất là những gì đượchọc học thấy được vận dụng vào trong sản xuất và đời sống

Như vậy, đặc điểm về đầu vào (người học) đã chi phối ảnh hưởng trựctiếp đến công tác quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành ở cáctrường Cao đẳng hiện nay

*Về phía người dạy và nhân viên phục vụ giảng dạy

Đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng trong những năm qua đã đượctăng cường hơn Tuy nhiên, trên thực tế số giảng viên này thường biến động

từ khu vực giáo dục sang khu vực sản xuất, kinh doanh Số giảng viên dạyđược cả lý thuyết và thực hành chưa nhiều Họ thường tốt nghiệp từ cáctrường Đại học không thuộc hệ thống sư phạm, nên hạn chế về năng lực sưphạm Từ đó, việc quản lý về chuyên môn gặp rất nhiều khó khăn, nhất làviệc quan tâm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phươngpháp giảng dạy cho họ

Trang 29

Đội ngũ giảng viên, chuyên viên phục vụ giảng dạy và quản lý giảngdạy là nguồn lực sư phạm có vai trò quyết định chất lượng đào tạo của nhàtrường Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm phát triển đội ngũ ngang tầm vớinhiệm vụ, sử dụng nguồn lực sư phạm có hiệu quả và xây dựng môi trườngthuận lợi cho phát triển của mỗi cá nhân và tập thể.

Đào tạo Cao đẳng là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với

sự phát triển nhân lực khoa học và công nghệ quốc gia Đội ngũ giảng viên, nhânviên trường Cao đẳng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao tiềm lực nội sinhcủa nguồn nhân lực - yếu tố giữ vai trò quyết định cho thắng lợi của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đội ngũ giáo viên đã và đang tạo ranhững lớp người có tri thức khoa học, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghềnghiệp – là lực lượng lao động mới - chủ nhân tương lai của đất nước

Sức mạnh của đội ngũ là sức mạnh của tổng hợp của phẩm chất, củanăng lực, ý chí, tình cảm cá nhân được phát huy trong sự hợp tác lao động củatập thể sư phạm để cùng nhau hướng tới những giá trị nhân bản cao đẹp, trongsáng và lành mạnh trong sự nghiệp giáo dục Xây dựng đội ngũ giảng viên đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững vàng về lập trường chính trị tư tưởng vàchuyên môn nghiệp vụ đồng nghĩa với việc hiện thực hóa mục tiêu, kế hoạchđào tạo đã đề ra

Như vậy, đặc điểm về người dạy và nhân viên phục vụ dạy học ở cáctrường cao đẳng đã chi phối ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý hoạtđộng dạy học các môn chuyên ngành ở các trường Cao đẳng hiện nay

*Về chương trình đào tạo trường cao đẳng

Căn cứ vào chương trình khung các ngành đào tạo trình độ cao đẳng do

Bộ GD&ĐT ban hành và nhiệm vụ đào tạo của nhà trường, trường cao đẳng

tổ chức xây dựng và ban hành chương trình đào tạo của nhà trường Chươngtrình phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáodục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo củatừng nghề và nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo

Trang 30

Giáo trình các môn học do hiệu trường nhà trường tổ chức biên soạn hoặclựa chọn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trongnhà trường Trường cao đẳng định kỳ 2 năm (1 khóa học) tổ chức đánh giáchương trình đào tạo của các ngành học, giáo trình môn học của nhà trường

để có những điều chỉnh cần thiết

Bởi vậy, việc xây dựng chương trình đào tạo của các ngành học và giáotrình các môn học, là một thách thức không nhỏ đối với công tác quản lý hoạtđộng dạy học các môn chuyên ngành các trường cao đẳng hiện nay

*Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học

Các yếu tố về CSVC- kỹ thuật hỗ trợ hoạt động dạy tuy không trực tiếplàm thay đổi quá trình dạy, song nó đóng vai trò rất quan trọng vì chúng tạo điềukiện cho hoạt động dạy đạt hiệu quả Quản lý tốt CSVC – kỹ thuật sẽ có tácđộng tích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên

Phương tiện, điều kiện phục vụ giảng dạy bao gồm phòng học, bảng,bàn, ghế, xưởng thực tập sản xuất, đồ dùng giảng dạy, các máy móc, thiết

bị phục vụ cho thực hành…là một trong những đặc trưng chủ yếu và là yêucầu bắt buộc của hoạt động giảng dạy nhất là đào tạo nghề Phương tiện,điều kiện phục vụ giảng dạy giúp sinh viên lĩnh hội tốt nhất hệ thống kiếnthức mà chương trình đòi hỏi, giúp họ nắm bắt thực hành kỹ năng nghềnghiệp Phương tiện, điều kiện phục vụ giảng dạy có tiềm năng lớn trongviệc nâng cao chất lượng giảng dạy, đồng thời lại nâng cao được hiệu suấtlao động/ dạy học của thầy và trò Do vậy, việc đầu tư phát triển, khai thác,

sử dụng, bảo trì các phương tiện kỹ thuật dạy học có tác động không nhỏđối với công tác quản lý hoạt động dạy học các môn chuyên ngành cáctrường cao đẳng hiện nay

*Về tổ chức các bộ môn trực thuộc khoa, trực thuộc trường

Do định mức biên chế cũng như quy mô của trường cao đẳng thườngnhỏ nên ở mỗi trường số lượng người ở mỗi bộ môn thường ít hơn nhiều sovới bộ môn ở trường đại học Mặt khác, việc thực hiện chương trình đào tạo

Trang 31

theo ngành nghề ở mỗi khoa vừa do bộ môn chung thuộc trường đảm nhiệm,

bộ môn thuộc khoa khác đảm nhiệm và các bộ môn thuộc khoa đảm nhiệm.Bởi vậy việc sinh hoạt chuyên môn bị hạn chế, giáo viên ít được đóng góp vềchuyên môn và sư phạm, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cũnggặp khó khăn

*Về phân cấp quản lý dạy học trong nội bộ trường và năng lực đội ngũ cán bộ quản lý khoa, trường

Phân cấp quản lý dạy học trong nội bộ trường là quá trình phân bổ lạitrách nhiệm và quyền ra quyết định về những nhiệm vụ cụ thể giữa trường đốikhoa Tùy thuộc vào cách quản lý đào tạo của mỗi hiệu trưởng mà quyền hạn

và trách nhiệm quản lý dạy học của các khoa ở trường này và ở trường khác

có sự khác biệt Nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý dạy học trong trường caođẳng sẽ được trao cho các khoa trong mối tương quan với các phòng (nhất làphòng đào tạo) và các bộ môn trực thuộc trường Nhìn chung là cấp khoa nếunắm giữ những quyền lực cơ bản trong dạy học dưới sự điều khiển hạn chếcủa cấp trường sẽ tạo ra năng động trong đào tạo

Về năng lực chuyên môn, CBQL phải có trình độ về chuyên môn, nắmvững nội dung chương trình đào tạo của từng ngành học, trình độ đào tạo,môn học và phương pháp đặc trưng của từng môn học để có cơ sở quản lý, chỉđạo hoạt động chuyên môn trong nhà trường Họ phải có năng lực tự học, tựbồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt; nếu không tích cực,nhạy bén trong chỉ đạo đổi mới quản lý hoạt động dạy học theo hướng đápứng yêu cầu của từng trình độ đào tạo, sẽ không phát triển được CBQL cónăng lực là người không chỉ biết tạo điều kiện cho giảng viên có cơ hội họctập nâng cao tay nghề, mà còn là người có khả năng bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho giảng viên mình quản lý CBQL cần có khả năng dự báo, thiết

kế, tổ chức thực hiện kế hoạch; cần có năng lực quản lý hành chính, quản lýtài chính; năng lực quản lý xây dựng đội ngũ; năng lực ứng xử giao tiếp đểduy trì các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường; năng lực làm việc khoa

Trang 32

học, tổng kết rút kinh nghiệp và kiểm tra các hoạt động trong nhà trường,trong đó đặc biệt chú trọng hoạt động giảng dạy.

CBQL phải có trình độ lý luận, có khả năng phân tích và tổng hợp, nắmbắt thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác Bên cạnh cái “tâm”, cònphải có cái “tầm” để nhìn xa trông rộng, đưa ra những quyết định quản lý kịpthời, phù hợp, mang lại hiệu quả cao Để đạt được điều này, đòi hỏi CBQLphải có trí tuệ minh mẫn, có sức khỏe tốt đủ để tự tin, sáng suốt, quyết đoán,dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

Bên cạnh có năng lực nêu trên, CBQL cần phải hội đủ phẩm chấtcủa người quản lý; phải là những người chấp hành nghiêm chỉnh và tuyêntruyền giáo dục cán bộ, giảng viên, chuyên viên và sinh viên chấp hành,đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phải

có quan điểm lập trường chính trị vững vàng, phải có thái độ kiến quyếtđối với những biểu hiện sai trái, tiêu cực; có ý thức cao về tổ chức kỷ luật;phải thạo môi trường pháp lý trong quản lý, hướng mọi người vào việcthực hiện và làm theo pháp luật CBQL là người có vai trò quyết định tạo

ra môi trường sư phạm; có uy tín cao được cán bộ, giảng viên, sinh viênquý mến, tin yêu, biết tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần- vật chất chotập thể sư phạm; biết tổ chức khoa học lao động của tập thể sư phạm;quan tâm thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối vớiCBQL, GV và sinh viên

*Chủ trương, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước

Mọi chủ trương, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối vớigiáo viên, CBQL trường học (phụ cấp ưu đãi giảng viên, chế độ lương,cung cấp sách báo, tài liệu tham quan nghiên cứu học tập thực tế, điềukiện học tập, cập nhật thường xuyên…) chính là tiền đề, là điều kiệnquan trọng đảm bao mọi thành công trong quản lý hoạt động dạy học ởtrường Cao đẳng

Trang 33

Qua sự phân tích trên, chúng ta thấy các yếu tố ảnh hưởng tới quản lýhoạt động giảng dạy ở trường cao đẳng là sự tổng hợp của nhiều yếu tố chủquan và các yếu tố khách quan Trong đó các yếu tố khách quan đóng vai trò

là tiền đề và các yếu chủ quan đóng vai trò quyết định Mặc dù những yếu tốkhách quan là tiền đề cần thiết và không thể thiếu nhưng các biện pháp quản

lý hoạt động dạy học có trở thành hiện thực hay không lại do các yếu tố chủquan quyết định Điều này giải thích vì sao trong cùng một hoàn cảnh kháchquan mà kết quả hoạt động dạy học, đào tạo ở các trường khác nhau lại khônggiống nhau, thậm chí trái ngược nhau

*

* *

Quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng, là những tác động có tổchức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt độngdạy học các môn học nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả dạy học, hìnhthành, phát triển toàn diện nhân cách sinh viên, góp phần tích cực vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN Nội dung quản lý hoạt độngdạy học ở trường Cao đẳng bao gồm quản lý: kế hoạch, mục tiêu, chươngtrình nội dung và hoạt động giảng dạy môn học của giảng viên; xây dựngđội ngũ cán bộ, giảng viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, cơ cấu hợplý; bồi dưỡng chuyên môn, tập trung đổi mới phương pháp dạy học; quản

lý chặt chẽ các khâu, các bước trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học cácmôn học; tăng cường đầu tư CSVC, quản lý và sử dụng có hiệu quảPTDH Đó là những cơ sở lý luận cơ bản để nhà quản lý thực hiện chỉ đạohoạt động dạy học tại các trường cao đẳng hiện nay Đòi hỏi nhà quản lýcần vận dụng sáng tạo cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học vớinhững ảnh hưởng của nó để chỉ đạo một cách đồng bộ các mặt công tác củahoạt động dạy học bằng các phương pháp quản lý hiệu quả, phù hợp Cácnội dung quản lý đòi hỏi phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất với nhautrong chỉnh thể của hệ thống quản lý hoạt động dạy học với môi trường của

Trang 34

nó, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng và đảm bảo nâng cao chấtlượng dạy học, đào tạo ở các trường cao đẳng trong bối cảnh đổi mới giáodục, đào tạo hiện nay.

Trang 35

Chương 2 THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC KHOA CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH

TẾ-KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG 2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

2.1.1 Khái quát quá trình xây dựng và phát triển của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương tiền thân là trườngNghiệp vụ Hợp tác xã mua bán Trung ương được thành lập ngày 15 tháng 8năm 1978 Trải qua hơn 30 năm họat động nhà trường đã khẳng định được vaitrò vị trí của mình trong sự nghiệp đào tạo cán bộ cho ngành nói riêng và cho

sự nghiệp giáo dục – đào tạo nói chung Ra đời tại Thanh Hà – Hải Dương,ban đầu nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nghiệp vụ sư phạm, các lớp bồidưỡng kiến thức chuyên ngành nhất là đặc thù của ngành Hợp tác xã Từnhững năm 1980 Nhà trường bắt đầu tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản

lý Hợp tác xã là loại hình sản xuất chính thời bấy giờ Năm 1994 trường đượcnâng cấp là trường Trung cấp chuyên nghiệp với tên trường là Trường trunghọc Quản lý và công nghệ Đến năm 2008 trở thành trường cao đẳng chuyênnghiệp với tên gọi là Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

Ngoài việc thực hiện công tác đào tạo hệ Cao đẳng và Trung cấpchuyên nghiệp, đào tạo nghề tại Trường và tại các cơ sở liên kết, những nămqua Nhà trường đã và đang hợp tác với một số Trường Đại học để mở các lớpđào tạo liên thông lên đại học cho các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh,Tài chính ngân hàng, Công nghệ thông tin, Công nghê Kỹ thuật điện và Điện

tử, công nghệ may v.v

Bên cạnh việc mở rộng quy mô đào tạo, đổi mới nội dung và phươngpháp giảng dạy, Trường CĐKTKT Trung ương còn đẩy mạnh công tácnghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, xem đây là những kênh quan trọngnâng cao chất lượng đào tạo và uy tín của Nhà trường Đã tổ chức được nhiều

Trang 36

Hội nghị, Hội thảo khoa học Đồng thời, Nhà trường đã mở rộng quan hệ vớinhiều tổ chức hợp tác xã của của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới,thường xuyên có sự trao đổi, giao lưu, học tập lẫn nhau và mời chuyên giagiảng dạy cho sinh viên một số ngành như Tài chính ngân hàng, Tin học

Hiện nay đội ngũ cán bộ, giảng viên ngày càng được bổ sung về sốlượng, nâng cao về chất lượng Với 100% cán bộ quản lý, giảng viên đạtchuẩn và trên chuẩn, tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sỹ đạt hơn 60 % (có 05giảng viên trình độ tiến sỹ) Tỷ lệ giảng viên trẻ chiếm 35% Đội ngũ cán bộquản lý và giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức và giảng dạy tạocho nhà trường những thế mạnh nhất định Cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầuhọc tập và giảng dạy, các phòng học đủ về số lượng và đảm bảo về chấtlượng, các thiết bị thực hành, thực tập hiện đại, tiên tiến, đáp ứng được nhucầu học tập của học sinh và phù hợp với thực tiễn, môi trường cảnh quankhang trang đảm bảo cho môi trường giáo dục

Việc xây dựng chương trình đào tạo cũng luôn được chú trọng và chỉđạo triển khai có hiệu quả Đến nay, chương trình khung và chương trình chitiết của các ngành đào tạo đều đã được hoàn thành, trong đó có chương trìnhđào tạo nghề cho cán bộ Hợp tác xã

Để nâng cao chất lượng đào tạo, Nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạoviệc biên soạn và dịch tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác giảng dạy vàhọc tập Nội dung giảng dạy sát với thực tiễn sản xuất kinh doanh, ngoài học lýthuyết các em còn được học thực hành tại trường và tại các cơ sở sản xuất kinhdoanh 100% các môn học được nhà trường tổ chức biên soạn thành giáo trình,bài giảng, đảm bảo đủ tài liệu cho học tập và nghiên cứu Nội dung giảng dạyđảm bảo tính liên thông, sau khi tốt nghiệp các em có nhu cầu đều được họcliên thông ở các bậc cao hơn Vì vậy nhiều học sinh sau khi ra trường đã họclên ở bậc cao hơn, có học sinh hiện nay có bằng thạc sỹ Học sinh tốt nghiệp ratrường hầu hết có việc làm ổn định, đúng ngành nghề đào tạo, một số nghề nhưĐiện, May, Tin học 100% học sinh tốt nghiệp có việc làm ngay, nhiều học sinh

Trang 37

của trường hiện nay giữ chức vụ quan trọng trong các doanh nghiệp, cơ quanđơn vị Chất lượng đào tạo của nhà trường được các đơn vị đánh giá cao quathực tiễn công tác của học sinh tốt nghiệp ra trường.

Với những kết quả và thành tích đạt được, năm 2008, Trường được Chủtịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba

2.1.2 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương trong mối quan hệ với các cơ quan chức năng, các tổ chức

Trường CĐKTKTTW là Công lập trực thuộc Bộ GD &ĐT, do Liên minhHợp tác xã Việt Nam là cơ quan quản lý trực tiếp về đội ngũ, cơ sở vật chất Ngay từ đầu năm, trên cơ sở kế hoạch chuyên môn của Bộ GD & ĐT, nhà trườngxây dựng kế hoạch năm học cho mình Định kỳ nhà trường phải báo cáo Liênminh Hợp tác xã Việt Nam, Bộ GD & ĐT số liệu dự toán ngân sách, số liệu vềHSSV, đội ngũ CBGV, giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất … Cuối kỳ, cuối nămnhà trường phải báo cáo tổng kết năm học, tổng kết các hoạt động giáo dục…

Mặt khác, trường đóng trên địa bàn xã Dương Xá, huyện Gia Lâm nêntrường cũng có trách nhiệm phối hợp với UBND xã Dương Xá, huyện Gia Lâmtrong các hoạt động của địa phương như các phong trào văn hóa, văn nghệ, thểdục thể thao của địa phương Đảng bộ nhà trường nằm dưới sự lãnh đạo củaĐảng bộ khối các cơ quan trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minhnhà trường chịu sự chỉ đạo của Đoàn Liên minh Hợp tác xã Việt Nam…

Có thể nói, chất lượng giáo dục của nhà trường không chỉ do chính nhàtrường quyết định mà còn chịu ảnh hưởng từ mối quan hệ tổng hòa với các cơquan chức năng ấy

2.1.3 Đặc điểm hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh

tế-Kỹ thuật Trung ương

2.1.3.1 Đặc điểm chung của trường Cao đẳng

Các trường Cao đẳng ở nước ta theo cấp quản lý có trường thuộc trungương và trường thuộc địa phương, theo sở hữu có trường công, tư thục; song

dù thuộc loại hình trường nào cũng thường có một số đặc điểm chung sau:

Trang 38

Trường Cao đẳng là một cơ sở đào tạo thuộc hệ thống giáo dục nghềnghiệp, nên vừa làm nhiệm vụ dạy học, vừa là nơi nghiên cứu khoa học,vừa là nơi sản xuất, vừa làm nhiệm vụ kinh doanh Các trường thường đàotạo cả về trình độ cao đẳng nghề với các trình độ trung cấp, cao đẳng theohướng đa dạng hóa các hình thức dạy học: chính quy, tại tác, từ xa, liên kếtđào tạo, liên thông

Hoạt động giảng dạy phải quán triệt nguyên lý: học đi đôi với hành,giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội Hoạtđộng đào tạo có nội dung phải giáo dục toàn diện: chính trị, đạo đức văn hóa

và khoa học kỹ thuật

Có chức năng liên kết: được liên kết với các cơ sở giáo dục, cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ, các tổ chức kinh tế xã hội, đào tạo theo địa chỉ, gắnvới việc làm của xã hội

Thực hiện nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và kinh doanh gắn vớingành nghề đào tạo Qua đây nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức mới cho

GV và giải quyết những vấn đề do yêu cầu kinh tế và địa phương đặt ra

Trình độ đào tạo cao đẳng được tuyển sinh bằng nhiều hình thức: thi,xét tuyển, tuyển thẳng Được tuyển sinh thành nhiều đợt theo nhu cầu của xãhội, có các lớp học quanh năm (phương thức: Ngắn hạn, dài hành, chính quyhay không chính quy); được liên thông lên Đại học

Hiệu trưởng nhà trường tổ chức cấp phát văn bằng và các chứng chỉcho người học đối với những chuyên ngành do Trường đào tạo

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương và nhiệm vụ các khoa chuyên ngành

Tổ chức của trường cao đẳng KT-KT trung ương bao gồm:

- Hội đồng trường

- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng;

Các đơn vị trực thuộc trường gồm 21 Phòng, Khoa, Ban, Trung tâm.Các khoa có tổ bộ môn; các lớp học;

Trang 39

- Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam;

- Các đoàn thể và tổ chức xã hội

-Các Khoa chuyên ngành gồm 06 khoa:

+ Khoa Kế toán kiểm toán;

+Khoa Tài chính ngân hàng;

+Khoa Quản trị kinh doanh

+Khoa Công nghệ thông tin;

+Khoa Cơ điện;

+ Khoa Công nghệ may

Nhiệm vụ cơ bản của các khoa chuyên ngành:

- Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập

và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chungcủa nhà trường;

- Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo vớinghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

- Quản lý GV, cán bộ, nhân viên, người học thuộc đơn vị mình theophân cấp của hiệu trưởng;

- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảngdạy, biên soạn đề thi kiểm tra đánh giá do Hiệu trưởng giao Tổ chức nghiêncứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổsung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá nhu cầu đào tạo, thực hiện bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và cán bộ nhân viênthuộc khoa, tổ bộ môn

Đứng đầu các khoa là trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễnnhiệm Giúp việc Trưởng khoa, Tổ trưởng Tổ bộ môn có các Phó trưởng khoa

do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của trưởng Khoa CácKhoa thành lập tổ bộ môn thuộc Khoa, phụ trách một môn học hoặc nhóm

Trang 40

môn học có liên quan Việc thành lập và xác định nhiệm vụ của tổ bộ mônthuộc Khoa do Trưởng khoa đề nghị, Hiệu trưởng nhà trường quyết định.

Người học được tổ chức thành lớp học theo ngành hoặc chuyên ngành đàotạo và theo khóa học Mỗi lớp học có lớp trưởng và một đến hai lớp phó, do tập thểngười học bầu ra vào đầu mỗi năm học Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học ở các khoa chuyên ngành trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Trung ương

Hiện tại hoạt động dạy học của các Khoa chuyên ngành của trườngđược thực hiện khá tốt Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại:

+ Chưa có có được sự giám sát, kiểm tra việc thực hiện qui chế tại cácđịa điểm liên kết đào tạo

+Giang viên cũng có tâm lý thông cảm với điều kiện học tập của sinhviên, trong đó công tác kiểm tra đánh giá cũng thường yêu cầu vừa phải chấmbài nới tay, cho điểm có hệ số…

+ Một yếu tố tâm lý khác làm cho, sinh viên đánh giá việc dạy việc học

và việc kiểm tra đánh giá có phần nương nhẹ hơn

2.2.1 Kết quả thực hiện hoạt động dạy học và các điều kiện đảm bảo dạy học các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Trung ương

*Về Số lượng sinh viên của các khoa chuyên ngành giai đoạn 2012 - 2015

Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng sinh viên của các khoa chuyên ngành (giai đoạn 2012 - 2015)

Các Khoa chuyên ngành 2012 - 2013 2013 – 2014 Năm học 2014 - 2015

Ngày đăng: 21/05/2017, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đảng Cộng sản Việt Nam- Nghị quyết 29. Hội nghị lần thứ 8 BCH trung - ương Đảng khoá XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29. Hội nghị lần thứ 8 BCH trung -ương Đảng khoá XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
14. Đảng Cộng sản Việt Nam- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
15. Đảng Cộng sản Việt Nam- Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
1. Aunapu.F.FL- Quản lý là gì ? Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1979 Khác
2. Nguyễn Ngọc Bảo - Những vấn đề cơ bản về lý luận dạy học, Hà Nội, 2006 Khác
3. Bộ GD & ĐT - Quy chế số 29/2002 ngày 15/5/2002 về việc tổ chức kiểm tra, thi xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp THCN hệ chính quy Khác
4. Bộ GD & ĐT - Quy chế số 42/2002 ngày 21/10/2002 về việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường ĐH, CĐ và THCN hệ chÝnh quy Khác
5. Bộ GTVT - Quyết định số 1093/2007 ngày 17/4/2007 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và cơ cấu tổ chức của trường cao đằng nghề GTVT trung ương II Khác
6. Bộ LĐTB & XH - Quy chế số 448/2002 ngày 09/4/2002 về thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp đối với học sinh học nghề hệ dài hạn tập trung Khác
7. Bộ LĐTB & XH - Quy chế số 08/2007 ngày 26/3/2007 về tuyển sinh học nghề Khác
8. Bộ LĐTB & XH - Quy chế số 14/2007 ngày 24/5/2007 về thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy Khác
9. Chính phủ - Nghị định số 139/2006 ngày 20/11/2006 hướng dẫn thi hành một số điều của luật Giáo dục và bộ luật Lao động về dạy nghề Khác
10. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc- Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội, 1996 Khác
11. Phạm Khắc Chương- Comenxki, ông tổ của nền sư phạm cận đại, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1997 Khác
12. Phạm Chí Cường – Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng Kinh tế – Tài chính Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ KHGD, Hà Nội, 2004 Khác
16. Nguyễn Minh Đạo- Cơ sở khoa học quản lý, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997 Khác
17. P.V Exipov- Những cơ sở lý luận dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Néi, 1997 Khác
19. Giáo trình Quản lý giáo dục và đào tạo quyển 1, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trung ương II,2002 Khác
20. Phạm Minh Hạc- Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1986 Khác
21. Đỗ Thuý Hảo - Một số biện pháp tổ chức thực hiện chương trình bồi d- ưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý trường mầm non Hà Nội, Luận văn thạc sĩ KHGD, Hà Nội, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng sinh viên của các khoa chuyên ngành   (giai đoạn 2012 - 2015) - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học các môn CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH tế   kỹ THUẬT TRUNG ƯƠNG
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng sinh viên của các khoa chuyên ngành (giai đoạn 2012 - 2015) (Trang 40)
Bảng 2.6. Thực trạng về quản lý chuyên môn của giáo viên - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học các môn CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH tế   kỹ THUẬT TRUNG ƯƠNG
Bảng 2.6. Thực trạng về quản lý chuyên môn của giáo viên (Trang 52)
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy và   học các môn chuyên ngành của người dạy và người học - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học các môn CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH tế   kỹ THUẬT TRUNG ƯƠNG
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy và học các môn chuyên ngành của người dạy và người học (Trang 55)
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học   các môn chuyên ngành - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học các môn CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH tế   kỹ THUẬT TRUNG ƯƠNG
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học các môn chuyên ngành (Trang 63)
3.3. Bảng so sánh tương quan sự cần thiết và tính khả thi - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học các môn CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH tế   kỹ THUẬT TRUNG ƯƠNG
3.3. Bảng so sánh tương quan sự cần thiết và tính khả thi (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w