- Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hóa năng lượng của cơ thể.. Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNGThực vật: nguồn cung cấp nhi
Trang 1HỌC KÌ II
Trang 2Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
Năm 1536, các thủy thủ và đoàn thám hiểm Cactiê đi Canađa
đã mắc bệnh Xcobut (chảy máu, viêm khớp) do thiếu rau quả, thịt lợn.
Vitamin có vai trò rất quan trọng.
I Vitamin:
Trang 3Hãy đánh dấu X vào các câu đúng:
- Vitamin có nhiều ở thịt, rau quả tươi.
- Vitamin cung cấp cho cơ thể một nguồn năng
lượng.
- Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn
với một liều lượng nhỏ, nhưng rất cần thiết
cho sự sống.
- Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho
thức ăn ngon hơn.
- Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều
enzim tham gia các phản ứng chuyển hóa
năng lượng của cơ thể.
- Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp
được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
x
x
x x
Trang 4I Vitamin:
- Vitamin là gì?
Nhóm tan trong nước: C,
B (B1, B2, B6 ,B12…)
Vitamin được
xếp thành mấy nhóm?
Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
– Vitamin là hợp chất hóa
học đơn giản, là thành
phần cấu trúc của nhiều
enzim
– Nguồn cung cấp :từ thức ăn
– Vitamin được chia làm 2
nhóm:
+ Nhóm tan trong dầu
mỡ( A, D, E, K );
+ Nhóm tan trong nước như
vitamin C và các vitamin
thuộc nhóm B.
Trang 5I Vitamin:
- Vai trò của vitamin:
Bảng 34.1 Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số vitamin
Loại
Vitamin
A
Vitamin
D
Vitamin
E
Vitamin
C
B B1
B2
B6
B12
Bơ, trứng, dầu cá.Thực vật có màu vàng
đỏ, xanh thẫm chứa nhiều carôten là chất tiền vitamin A
Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng,giác mạc của mắt khô, có thể dẫn tới mù loà
Cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho Nếu thiếu trẻ em mắc bệnh còi xương, người lớn: loãng xương
Bơ, trứng, sữa, dầu cá.là vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời
Cần cho sự phát dục bình thường Chống lão hoá, bảo vệ tế bào Gan,hạt nảy mầm, dầu thực vật…
Chống lão hoá, chống ung thư Thiếu sẽ làm mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh xcobut Rau xanh, cà chua, quả tươi.
Tham gia quá trình chuyển hoá Thiếu sẽ mắc bệnh tê phù, viêm dây thần kinh Có trong ngũ cốc, thịt lợn, trứng, gan.
Thiếu sẽ gây loét niêm mạc Có trong gan, thịt bò, trứng, hạt ngũ cốc
Thiếu gây viêm da, suy nhược
Thiếu gây bệnh thiếu máu
Có trong lúa gạo, cà chua, ngô vàng, cá hồi, gan
Trang 6I Vitamin :
Trang 7I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
- Vai trò của
vitamin?
- Vai trò: Đảm bảo các
hoạt động sinh lí bình
thường của cơ thể.
Cần phối hợp cân đối
các loại thức ăn để cung
cấp đủ vitamin cho cơ thể.
- Trong khẩu
phần ăn uống hằng ngày chúng ta cần chú ý điều gì?
Trang 8I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
Thực vật: nguồn
cung cấp nhiều
vitamin
Nguồn cung cấp vitamin B1 Cam- nguồn cung cấp vitamin C
Trang 9I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
Thực vật-
nguồn
cung cấp
nhiều
vitamin
Trang 10I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
II Muối khoáng:
Tên
Natri và
kali
Canxi
Sắt
I ốt
Lưu huỳnh
Kẽm
Phốt pho
Bảng 34-2.Tóm tắt vai trò chủ yếu một số muối khoáng
Là thành phần chính trong xương, răng Có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ,quá trình đông máu, trong phân chia tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh
Có trong muối ăn Có nhiều trong tro thực vật
Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước mô,huyết tương Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào và hoạt động co cơ, hình thành và dẫn truyền xung thần kinh
Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có mặt vitamin D Có nhiều trong sữa, trứng, rau xanh
Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu
Có trong thịt, cá, gan, trứng, các loại đậu
Là thành phần không thể thiếu của hoóc môn tuyến giáp
Có trong đồ ăn biển, dầu cá, rau trồng trên đất nhiều iốt, muối iốt
Là thành phần cấu tạo của nhiều hoócmôn và vitamin
Là thành phần của nhiều enzim Cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể và hàn gắn vết thương
Có trong nhiều loại thức ăn, đặc biệt là thịt
Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim Có nhiều trong thịt, cá
Có nhiều trong thịt bò, cừu, gan,
cá, trứng, đậu
Trang 11
Trang 12I Vitamin:
II Muối khoáng:
- Vai trò của muối
khoáng?
- Muối khoáng là thành
phần quan trọng của tế
bào, tham gia vào thành
phần cấu tạo của nhiều
enzim đảm bảo qúa trình
trao đổi chất và năng
lượng.
- Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần được cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?
- Khẩu phần ăn cần:
+ Cung cấp đủ lượng thịt và rau, quả tươi.
+ Cung cấp muối vừa phải + Nên dùng muối iốt.
+ Trẻ em cần được tăng cường muối can xi.
+ Chế biến thức ăn hợp lí
Trang 13I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
II Muối khoáng:
Natriclorua: 2 - 10 (g) Kali : 1 - 2 (g) Magiê : 0,3 (g) Phôtpho : 1,5 (g) Đồng : 0,001 (g) Mangan : 0,0003 (g) iốt : 0,00003(g)
Hàm lượng muối khoáng hằng ngày của một người
Trang 14I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
II Muối khoáng:
Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
Vitamin và muối khoáng tuy không cung cấp
……… cho cơ thể, nhưng ……… trong khẩu phần ăn uống Cần cung cấp cho cơ thể các loại ………… và ……….… theo một tỉ lệ hợp
lí bằng cách……… các loại thức ăn trong bữa ăn hàng ngày.
năng lượng không thể thiếu
vitamin muối khoáng
phối hợp
Trang 15I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
II Muối khoáng:
Bài tập 1: Nối thông tin cột (1) với cột (2) để được câu trả lời đúng:
Nguồn cung cấp (1)
Gan, hạt nảy mầm, dầu thực vật
Bơ, trứng, dầu cá
Rau xanh, cà chua, quả tười.
Gan,thịt bò, trứng, sữa, hạt ngũ cốc
Vitamin (2)
A và D C E
B2
Trang 16I Vitamin: Tiết 37 - Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
II Muối khoáng:
Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng:
Trong các loại muối khoáng sau đây, loại nào là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu:
A Canxi
B iốt
C Kẽm
D Sắt
O
Trang 17Hướng dẫn HT về nhà:
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập: 1, 2, 5 trong vở bài tập sinh học 8.
- Đọc mục: “Em có biết”.