Kể được các triệu chứng của ung thư vòm.. *Dịch tễ học: -Ung thư vòm họng đứng hàng đầu trong các ung thư đầu cổ ởÛ nước ta... Trong huyết thanh người bệnh, hàm lượng kháng thể IgA và I
Trang 1UNG THƯ VÒM HỌNG
Soạn giảng: Nguyễn Nam Hà
MỤC TIÊU
1 Mô tả GPH vòm họng và liên quan
2 Nắm được dịch tễ học của ung thư vòm
3 Kể được các triệu chứng của ung thư vòm
4 Nêu được hướng điều trị ung thư vòm
BÀI GIẢNG
I ĐẠI CƯƠNG:
*Nhắc lại giải phẫu:
Vòm họng, đúng hơn được gọi là họng mũi (Nasopharynx), là phần trên cùng của họng
Họng mũi nằm ở sau mũi, phía trên là sàn sọ, phía trước là cửa mũi sau, hai bên thông với tai giữa qua vòi nhĩ
*Dịch tễ học:
-Ung thư vòm họng đứng hàng đầu trong các ung thư đầu cổ ởÛ nước ta
Trang 2-Gặp ở nam nhiều hơn ở nữ (3/1) Tuổi thường gặp từ 20 đến 70, trung bình 50 tuổi
-Gặp nhiều ở vùng Đông Nam Á, nhất là ở các tỉnh duyên hải miền Nam Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Philippine … đặc biệt gặp nhiều ở tỉnh Quảng Đông Trung Quốc Bệnh gặp nhiều ở dân da vàng rồi đến da đen (Maroc, Tunisie, Algérie…), hiếm gặp ở dân da trắng
*Nguyên nhân:
-Di truyền
-Siêu vi Epstein – Barr (EBV): ngày nay đang được nghĩ nhiều tới Là loại siêu vi thuộc nhóm Herpès Gần đây, người ta thấy EBV có mặt thường xuyên ở bệnh tích u vòm Trong huyết thanh người bệnh, hàm lượng kháng thể IgA và IgG kháng với kháng nguyên vỏ (VCA), kháng nguyên sớm (EA) và kháng nguyên nhân (EBNA) của EBV cao hơn bình thường
-HPV (Human Papilloma Virus): có thể là một yếu tố bệnh sinh đ/v một số thể ung thư vòm
-Các yếu tố về môi trường (rượu, thuốc lá, chất Nickel), thói quen ăn uống (ăn nhiều Nitrosamine có nhiều trong cá kho mặn) cũng tham dự vào việc gây bệnh ở một số khu vực
II- TRIỆU CHỨNG:
Trong các ung thư đầu cổ, ung thư vòm họng đáng ngại nhất, vì vòm họng nằm ở sâu, u phát triền âm thầm, biểu hiện bằng các dấu hiệu mượn
*Triệu chứng mũi:
-Chảy máu mũi tái phát, thường máu chảy ít Đôi khi chảy nước mũi kèm với mủ xuống họng
-Đau nhức sau mũi, vùng trên màn hầu
-Mũi bị nghẹt một bên, dần dần hai bên
-Nội soi mũi:
.Khối u ở họng mũi: sùi, loét, thâm nhiễm
.Sinh thiết u dưới nội soi, gởi GPB
Nên bấm sâu, sát xương, ở ranh giới giữa u và vùng bình thường Gởi 2 phòng GPB khác nhau
Nghi ngờ ung thư vòm: phải soi vòm mỗi tháng 1 lần, sinh thiết vòm
* Triệu chứng tai:
-Nghe kém, ù tai, cảm giác nặng tai
Có thể cả hai tai khi u lớn, lan rộng sang loa vòi bên kia
Lưu ý: Viêm tai giữa thanh dịch một bên ở nhóm người có nguy cơ ung thư vòm cao phải khám kỹ họng mũi
-Soi màng nhĩ:
Màng nhĩ lõm
Đọng dịch trong hòm nhĩ
*Triệu chứng thần kinh:
-Nhức đầu
-Song thị ( liệt dây VI)
-Đau thần kinh hàm trên, hàm dưới
-Liệt các dây thần kinh sọ khác
Hội chứng khe bướm: liệt các cơ vận nhãn (III, VI), nhánh mắt của thần kinh tam thoa (V1) Hội chứng bướm đá: liệt các thần kinh II, III, IV, V, VI
Hội chứng lỗ rách sau: liệt thần kinh IX, X, XI
Hội chứng lồi cầu trước: liệt thần kinh XII
Trang 3Liệt thần kinh IX, X, XI, XII và giao cảm cổ
*Triệu chứng hạch:
-Xuất hiện rất sớm, có khi chưa thấy u ở vòm
-Thường là hạch góc hàm cùng bên Giai đoạn muộn: nhiều hạch 2 bên
Lưu ý: Hạch góc hàm một bên ở nhóm người có nguy cơ K vòm cao phải khám kỹ họng mũi
-Siêu âm cổ: khi cần chẩn đoán phân biệt các u khác ở cổ
*Giải phẫu bệnh: 90% là ung thư biểu mô (carcinoma).
*CT Scanner, MRI: Đánh giá sự lan rộng của khối u lên sàn sọ và đến các khoang sâu vùng mặt.
*CLS đánh giá di căn: X-quang phổi, Siêu âm bụng,…
*Xét nghiệm MD: Lượng kháng thể chuyên biệt đối siêu vi Epstein Barr thường tăng cao ở người bệnh
bị ung thư biểu mô biệt hoá kém
-Giúp phát hiện sớm
-Giúp chẩn đoán K vòm dạng không điển hình
-Đánh giá tiên lượng khi điều trị; các kháng thể IgG phản ánh sự lan rộng của bệnh tích
-Theo dõi diễn tiến bệnh: khi hết bệnh kháng thể xuống thấp, khi tái phát kháng thể lên cao trở lại
V- CHẨN ĐOÁN:
Cần phải xác định chẩn đoán đầy đủ bao gồm các chi tiết :
- Vị trí khối u ở vòm
- Hình thái đại thể
- Giải phẩu bệnh
- Hướng xâm lấn
- Xếp loại TNM
- Xếp giai đoạn
Thí dụ: U ở hố Rosenmuller bên phải, dạng thâm nhiễm thuộc loại carcinoma không biệt hóa
(UNCT), hướng xâm lấn lên tai phải, xếp loại T1, N1, M0, ở giai đoại I
Xếp loại TNM:
hạch ( di căn vùng ) 0 = chưa thấy di cănxa
1 = u còn khu trú ở một vùng giải phẫu (khi đã
được xác định dương tính qua sinh thiết ) 1 = hạch một bên cổ,còn di động 1 = đã phát hiệnđược di căn xa
còn di động hay hạch cả hai bên
3 = u xâm lấn vào mũi hoặc xuống họng miệng 3 = hạch đã cố định
4 = u xâm lấn vào nền sọ và/ hoặc làm thương
tổn dây TK sọ
Xếp giai đoạn (theo UICC):
Trang 4Gđ II T2 N0 M0
T1,T2,T3
N0
N1
M0
M0
Bất kỳ T nào Bất kỳ T nào
N0, N1
N2, N3
Bất kỳ N nào
M0
M0
M1
IV.ĐIỀU TRỊ
-Điều trị dựa trên xạ trị và hoá trị: Đa số ung thư vòm nhạy với tia và thuốc
-Phẫu thuật chỉ dùng để lấy các hạch còn lại sau xạ trị
-Điều trị miễn dịch: nếu nhiễm EBV
V TIÊN LƯỢNG:
-Phát hiện sớm, điều trị đúng: tiên lượng khả quan, tỉ lệ sồng >5 năm cao hơn nhiều loại ung thư khác -Sau khi điều trị, tỷ lệ sống trung bình >5 năm là 30%
-Ung thư càng lan rộng, dự hậu càng xấu
CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ
1 Căn bệnh học ung thư vòm họng có liên quan mật thiết đến 1 virus nào:
a Influenza virus
b Human papilloma virus
c Herpes zoster virus
d Ebstein Barr virus
e Human immunodeficiency virus
2.Vùng nào trên thế giới sau đây có nguy cơ ung thư vòm cao nhất:
a Nam Mỹ
b Bắc Mỹ
c Đông Nam Á
d.Trung Đông
e.Bắc Âu
3 Tỉ lệ sống sau điều trị nói chung của K vòm họng là:
a 10% sau 5 năm
b 20% sau 5 năm
c 30% sau 5 năm
d 40% sau 5 năm
e 50% sau 5 năm
4 CHỌN 1 CÂU SAI : K vòm họng :
a Phần lớn thuộc loại carcinoma
b Điều tra dịch tễ thường dựa vào phương pháp huỳnh quang miễn dịch, tìm IgG/ EA kháng EBV
Trang 5c Gặp nhiều ở nam hơn ở nữ
d Chỉ nạo vét hạch cổ sau khi chạy tia đủ điều trị mà hạch không tiêu
e Soi vòm họng gián tiếp bằng gương hoặc ống nội soi quang học
5 Các dây thần kinh sọ nào sau đây KHÔNG bị tổn thương trong hội chứng Lỗ rách sau :
a IX
b X
c XI
d XII
e a,b,c
6 CHỌN 1 CÂU SAI: K ở thành bên vòm họng:
a Thường gặp hơn so với ở nóc vòm
b Thường là thể thâm nhiễm
c Hầu hết là loại biệt hoá cao
d Nhạy cảm với tia xạ
e Thường bị ù tai, nghe kém
7.Chi tiết giải phẫu nào KHÔNG thuộc vòm họng:
a.Hố Rossenmuller
b.Lỗ hầu vòi nhĩ
c.Cửa mũi sau
d.Khẩu cái cứng
e.Khẩu cái mềm
8.Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG thuộc K vòm họng:
a.Chảy máu mũi
b.Hạch cổ
c.Nuốt đau
d.Ù tai
e.Nghẹt mũi
9.Cách điều trị K vòm hiện nay ở Việt nam:
a.Chạy tia
b.Kết hợp chạy tia và phẫu thuật
c.Hoá liệu pháp
d.Phẫu thuật
e.Miễn dịch liệu pháp
10.Ung thư ở thành bên họng mũi: Chọn câu SAI:
A Thường gặp hơn so với nóc vòm
B Thường là thể thâm nhiễm
C Hầu hết là loại biệt hóa cao
Trang 6D Nhạy cảm với tia
E Thường bị ù tai, nghe kém
ĐÁP ÁN
1.d
2.c
3.c
4.b
5.d
6.c
7.d
8.c
9.a
10.c
TÀI LIỆU THAM KHẢO
bộ, 1998
hành nội bộ, 2004
7 Võ Tấn, Tai mũi họng thực hành, NXB Y học, 1994.