32PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG .... Tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số
Trang 1Cæ PHÇN §ÇU T¦ PH¸T TRIÓN X¢Y DùNG
Trang 2-
TRÇN tHÞ v¢N
NGHI£N CøU Vµ §Ò XUÊT MéT Sè GI¶I PH¸P HOµN THIÖN C¤NG T¸C qlda ®txd C¤NG TR×NH T¹I tæNG C¤NG TY
Cæ PHÇN §ÇU T¦ PH¸T TRIÓN X¢Y DùNG
ngµnh : qu¶n trÞ kinh doanh
luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: tS.pH¹M tHÞ kiM nGäC
Trang 3Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đến nay luận văn cao học của em đã hoàn thành Với tất
cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Hà Nội, tháng 03 năm 2014
Học viên
Trần Thị Vân
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ 9
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.1.1 Khái niệm đầu tư 9
1.1.2 Dự án đầu tư 9
1.1.2.1 Khái niệm 9
1.1.2.2 Công dụng của dự án đầu tư 10
1.1.2.3 Đặc trưng của một dự án đầu tư 11
1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 12
1.1.2.5 Phân loại cấp công trình xây dựng 16
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 16
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của QLDA 16
1.2.2 Quá trình QLDA 18
1.2.3 Các hình thức QLDA đầu tư xây dựng công trình 19
1.2.3.1 Chủ đầu tư trực tiếp QLDA 19
1.2.3.2 Hình thức thuê tư vấn QLDA 20
1.2.4 Đặc điểm dự án ĐTXDCT 21
1.3 Công tác QLDA 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA ĐTXD 24
1.4.1 Các yếu tố bên trong: 24
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài: 25
1.5 Kinh nghiệm về QLDA các công trình ĐTXD ở Trung Quốc và tại Việt Nam 25
1.5.1 Kinh nghiệm về QLDA các công trình ĐTXD ở Trung Quốc 25
1.5.2 Kinh nghiệm về QLDA các công trình ĐTXD tại Việt Nam 27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
Trang 5CHƯƠNG 2 32
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 32
2.1 Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 32
2.1.1 Lịch sử hình thành 32
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty 33
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các ban chức năng của Tổng công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng 36
2.1.3.1 Lãnh đạo Tổng công ty 36
2.1.3.2 Các ban quản lý dự án về xây dựng 39
2.1.3.3 Ban bồi thường giải phóng mặt bằng 40
2.1.3.4 Phòng kế hoạch dự án 40
2.1.3.5 Phòng kinh tế - kỹ thuật 42
2.1.3.6 Phòng kinh doanh 44
2.1.3.7 Phòng tài chính - kế toán 45
2.1.4 Các ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty 46
2.1.5 Tình hình đầu tư xây dựng của Tổng Công ty giai đoạn từ 2004 đến nay 47
2.1.5.1 Tình hình SXKD giai đoạn 2004 – 2008 47
2.1.5.1.1 Các dự án phát triển khu đô thị 47
2.1.5.1.2 Lĩnh vực xây lắp 48
2.1.5.2 Tình hình SXKD giai đoạn 2009 – 2013 48
2.2 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của Tổng công ty cổ phần Đầu tư phát triển xây dựng từ trước đến nay 55
2.2.1 Tình hình quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 55
2.2.1.1 Đánh giá chung 55
2.2.1.2 Phân tích việc thực hiện tiến độ công trình 55
2.2.1.2.1 Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư 55
2.2.1.2.2 Công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và thẩm định thiết kế, dự toán 57
2.2.2 Tình hình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư: 61
2.2.2.1 Đánh giá chung 61
2.2.2.2 Tình hình thực hiện và kết quả đạt được trong thời gian qua 62
Trang 62.2.2.2.1 Công tác bồi thường GPMB 62
2.2.2.2.2 Công tác rà phá bom mìn, vật nổ 64
2.2.2.2.3 Công tác lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu 64
2.2.3 Tình hình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn kết thúc đầu tư 72
2.2.3.2 Công tác bàn giao dự án đưa vào sử dụng 75
2.2.3.3 Công tác thanh quyết toán 75
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA ĐTXD 76
2.3.1 Các yếu tố bên trong 76
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3 82
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA ĐTXD CÔNG TRÌNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 82
3.1 Định hướng phát triển Tổng công ty giai đoạn 2014-2018 82
3.1.1 Mục tiêu 82
3.1.1.1 Về sản xuất kinh doanh 82
3.1.1.2 Về công tác đầu tư 82
3.1.2 Các chỉ tiêu SXKD giai đoạn 2014-2018 83
3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 83
3.2.1 Giải pháp 1: Giải pháp về công tác đấu thầu 83
3.2.2 Giải pháp 2: Công tác bồi thường GPMB 91
3.2.3 Giải pháp 3: Công tác giám sát thi công và thi công xây lắp 96
3.2.4 Giải pháp 4: công tác cung cấp vật tư, thiết bị 99
3.2.5 Giải pháp 5: Xây dựng quy trình quản lý dự án 104
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC CÁC LUẬT, NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ 119
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 119
Trang 7ĐTXD Đầu tư xây dựng Nhà thầu XD Nhà thầu xây dựng SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư theo Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2009 của Chính phủ 12
Bảng 2.1: Bảng kết quả thực hiện SXKD giai đoạn 2004 – 2008 47
Bảng 2.2: Bảng kế hoạch thực hiện SXKD giai đoạn 2009 – 2013 48
Bảng 2.3: Bảng kết quả thực hiện SXKD giai đoạn 2009 – 2013 49
Bảng 2.4: Bảng so sánh kế hoạch so với thực hiện SXKD 50
giai đoạn năm 2009 – 2013 50
Bảng 2.5: Một số dự án đã và đang chuẩn bị thi công 52
Bảng 2.6: Bảng kế hoạch tiến độ một số dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 56
Bảng 2.7: Kết quả thẩm định khảo sát địa chất công trình DIC Phoenix 58
Bảng 2.8: Kết quả thẩm định khái toán chi phí thiết kế công trình Vũng Tàu GATEWAY 59
Bảng 2.9: Kết quả thẩm định dự toán Đường giao thông phân khu 2, Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước 60
Bảng 2.10: Bảng so sánh kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định đấu thầu dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước 65
Bảng 2.11: Bảng so sánh kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu hạn chế dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước 66
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu SXKD định hướng giai đoạn 2014-2018 83
Bảng 3.2: Bảng phân chia loại hợp đồng và giá hợp đồng 86
Bảng 3.3: Bảng quy trình QLDA (đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới) 105
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 Các chức năng quản lý dự án 17
Hình 2 Quá trình QLDA 18
Hình 3 Chu kỳ hoạt động của dự án 21
Hình 4 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty 36
Hình 5 Sơ đồ, kết quả công tác QLDA đầu tư tại Tổng công ty 79
Hình 6 Sơ đồ công tác đầu thầu theo mô hình xương cá 80
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa toàn cầu trong mọi lĩnh vực kinh tế
và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình ở nước ta trong thời gian tới Thực tiễn đó đã thúc đẩy sự ra đời môt “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp thật sự: Quản lý dự án, một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC) phát triển theo hướng đa ngành nghề
Năm 2003 các dự án của Tổng công ty chủ yếu tập trung tại địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nhưng đến nay các dự án ở mọi địa bàn trên cả nước trải dài từ Bắc vào Nam với quy mô lớn hàng ngàn tỷ đồng
Đứng trước thực tế của công tác đầu tư từ nay đến năm 2018 của Tổng công
ty, một nhiệm vụ hết sức nặng nề được đặt ra là một mặt phải quản lý có hiệu quả vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát do phải đầu tư nóng, dồn dập Mặt khác phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa dự án vào vận hành Để giải quyết vấn đề trên, việc nghiêu cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của Tổng công ty nhằm đạt được các mục đích sau:
- Đánh giá được tình hình đầu tư xây dựng của Tổng công ty từ trước đến nay
- Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư các công trình của Tổng công ty từ trước đến nay
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
1 Lý do chọn đề tài:
Trang 10Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng hiện đang đầu tư các dự án khu đô thị mới, du lịch, khai thác vật liệu xây dựng…ở mọi địa bàn trên cả nước trải dài từ Bắc vào Nam với các dự án quy mô lớn hàng ngàn tỷ đồng
Với khối lượng đầu tư lớn như vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác QLDA đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn Để đạt được hiệu quả thì công tác QLDA phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu trong quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa chọn dự án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện pháp thi công phù hợp đến lập chi phí của từng dự án
và cả khâu tổ chức thực hiện dự án
Từ những vấn đề trên, để góp phần đem lại hiệu quả hơn trong công tác QLDA đòi hỏi Tổng công ty phải tiến hành phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn, từ đó tìm được hướng đi thích hợp
Tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản, chung nhất về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình, đề tài tập trung vào việc nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng công tác QLDA tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng,
từ đó đề xuất những giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện công tác QLDA của Tổng công ty
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLDA tại Tổng công ty Luận văn tập trung vào nghiên cứu thực trạng công tác QLDA từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư
Phạm vi nghiên cứu gồm các vấn đề:
- Công tác đấu thầu
- Công tác bồi thường GPMB
Trang 11- Công tác giám sát thi công và thi công xây lắp
- Công tác cung cấp vật tư thiết bị
- Quy trình QLDA
- Tại Tổng công ty CP Đầu tư phát triển xây dựng thời gian từ 2013 đến 2018 Phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về các dự án ở Tổng công ty
- Phương pháp phân tích tổng hợp: từ kết quả thống kê và kết quả tìm hiểu về công tác QLDA sẽ tiến hành đánh giá và phân tích những ưu điểm, nhược điểm, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác QLDA ở Tổng công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA cho Tổng công ty
4 Những đóng góp của đề tài
Hệ thống hóa các lý luận tổng quan về công tác QLDA
Từ những phân tích đánh giá một cách có luận cứ khoa học về thực trạng công tác QLDA ở Tổng công ty, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác QLDA ở Tổng công ty góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
5 Nội dung của đề tài
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư và QLDA đầu tư xây dựng công trình
- Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình của Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005)
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ quản lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và gián tiếp
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư là bỏ vốn để tạo nên một tài sản nào đó, cũng như để khai thác và sử dụng nó nhằm sinh lời hoặc thỏa mãn một nhu cầu của người bỏ vốn trong một thời gian nhất định
Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm
Nói một cách đơn giản dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả
Trang 13của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ Chúng ta có thể đưa ra một số định nghĩa về dự án đầu tư như sau:
Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực (theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 và theo tiêu chuẩn của Việt Nam TCVN ISO 9000: 2000)
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003)
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu tư
số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)
Căn cứ vào các định nghĩa trên, trong đề tài này chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.2.2 Công dụng của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những công dụng như sau:
Đối với Nhà nước và định chế tài chính: Dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và
ra quyết định nhà đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án
Đối với chủ đầu tư:
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được đầu tư và cấp giấy phép hoạt động
Trang 14- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư
- Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong nước và nước ngoài liên doanh bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
1.1.2.3 Đặc trưng của một dự án đầu tư
Dự án đầu có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, Nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà Tư vấn, Nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của
dự án và yêu cầu của CĐT mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau
- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất
Trang 15- Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa
dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác
- Dự án có tính bất định và rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao
1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư theo Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Dự án quan trọng quốc gia
Theo NQ 66/2006/QH11 của Quốc hội
I Nhóm A
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Trên 1.500 tỷ đồng
Trang 164
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 50-1000 tỷ đồng
Trang 173
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản
Từ 40-700 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 50 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuối trồng thủy sản, chế biến nông,
Dưới 40 tỷ
Trang 18lâm, thủy sản
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Ngoài quy định trên thì tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo các quy định sau đây:
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Đối với dự án doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, CĐT tự quyết định hình thức và nội dung QLDA Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều
Trang 19nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư
- Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiếu dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành phấn
do người quyết định đầu tư quyết định
1.1.2.5 Phân loại cấp công trình xây dựng
Một dự án có thể gồm một hoặc nhiều công trình xây dựng có loại và cấp công trình khác nhau:
- Theo công năng, tính chất công trình sử dụng được chia theo 5 loại: Công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật
- Theo kết cấu, loại vật liệu sử dụng và tuổi thọ công trình xây dựng được chia theo 5 cấp công trình: công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, và cấp IV
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của QLDA
QLDA là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ kỹ thuật vào hoạt
động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án QLDA còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu
đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Các giai đoạn của quá trình QLDA: Hình thành một chu trình năng động từ
việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án (như Hình 1.1)
Trang 20Hình 1 Các chức năng quản lý dự án
Nguồn: Giáo trình về QLDA của Đỗ Thị Xuân Lan – NXB đại học Quốc gia
TP.HCM
- Lập kế hoạch: Đây là các giai đoạn thực hiện mục tiêu, xác định những công
việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn được dưới dạng một sơ đồ hệ thống
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là một quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí nguồn vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
- Giám sát, điều chỉnh: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích
tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan, thực hiện báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các phần sau của dự án
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các hoạt động
Khuyến khích động viên
Trang 21- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn
bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của một dự án
- Mục đích của QLDA là để thực hiện được mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích
- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc QLDA là quản lý sáng tạo
Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Trang 22Nguồn: Giáo trình về QLDA đầu tư của TS Từ Quang Phương – NXB Lao Động –
Xã hội
1.2.3 Các hình thức QLDA đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, CĐT xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức QLDA đầu tư xây dựng công trình sau đây:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư xây dựng công trình
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn QLDA đầu tư xây dựng công trình
1.2.3.1 Chủ đầu tư trực tiếp QLDA
Trường hợp không thành lập ban QLDA: Đối với dự án quy mô nhỏ, đơn giản
có tổng mức đầu tư < 7 tỷ CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thuê
cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ QLDA Sử dụng tư cách pháp nhân, tài khoản của CĐT để thực hiện giao dịch công việc
Trường hợp thành lập ban QLDA: ban QLDA là người đại diện của CĐT để thực hiện nhiệm vụ QLDA do CĐT giao quyền hạn do CĐT uỷ quyền Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy của BQL dự án do CĐT quy định trong quyết định thành lập BQLDA có tư cách pháp nhân riêng Kinh phí hoạt động của BQL dự án được tính trong vốn đầu tư của dự án Trong một dự án chỉ thành lập một BQLDA Một BQLDA có thể đồng thời nhiều dự án khi có đủ năng lực quản lý và được người quyết định đầu tư chấp thuận BQL dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định BQLDA được phép thuê tư vấn QLDA có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện một số nhiệm vụ QLDA
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và Ban QLDA trong trường hợp CĐT thành lập Ban QLDA:
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban QLDA có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải
Trang 23được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm đúng nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán đúng theo quy định Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho ban QLDA phải được thể hiện trong quyết định thành lập ban QLDA CĐT có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra
và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA
- Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ do CĐT giao và quyền hạn do CĐT uỷ quyền Ban QLDA chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ được giao
và quyền hạn được uỷ quyền
1.2.3.2 Hình thức thuê tư vấn QLDA
CĐT ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ QLDA Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn QLDA được xác định theo hợp đồng, tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về công việc của mình CĐT phải sử dụng đơn vị chuyên môn trực thuộc để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng tư vấn QLDA
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và tư vấn QLDA trong trường hợp CĐT thuê tư vấn QLDA:
- CĐT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật CĐT có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn QLDA
có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp CĐT quản lý thực hiện dự
án CĐT có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA
- Tư vấn QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng
ký kết giữa CĐT và tư vấn QLDA Tư vấn QLDA chịu trách nhiệm truớc pháp luật và CĐT về việc thực hiện cam kết trong hợp đồng
Trang 241.2.4 Đặc điểm dự án ĐTXDCT
Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường nguời ta
cố gắng lượng hóa mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể
Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là dự án
Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu
Trang 25Nguồn: Giáo trình về QLDA đầu tư của TS Từ Quang Phương – NXB Lao Động –
Ở giai đoạn đầu chi phí thấp
Ở giai đoạn triển khai chi phí tăng
Thời gian
Mức nỗ lực của DA
Khái niệm
Lựa chọn
HĐ, lập tiến độ, giám sát, kiểm soát
Đánh giá Đỉnh
Thời gian Chi phí
của DA
Trang 26Càng về sau thì chi phí càng tăng
Việc rút ngắn tiến độ làm chi phí tăng lên rất nhiều
Theo thời gian tính chất bất định của chi phí sẽ tăng dần lên Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu và ngân sách
Mỗi dự án đều mang tính độc đáo với mục tiêu và phương thức thực hiện dự
án Không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự án
1.3 Công tác QLDA
QLDA là công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói một cách khác, QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra
QLDA là một quá trình thay đổi phức tạp, không có sự lặp lại, công việc quản
lý dự án và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau… và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ CĐT Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định
Các giai đoạn QLDA:
- QLDA ở giai đoạn hình thành và phát triển:
Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật
Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tư
Xây dựng phương án bồi thường, GPMB
Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác QLDA xây dựng theo từng giai đoạn của QLĐT xây dựng công trình
- QLDA ở giai đoạn thực hiện công trình:
Trang 27 Điều hành quản lý chung dự án
Tư vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tư vấn phụ
Quản lý các hợp đồng tư vấn phụ (soạn thảo hợp đồng, các phương thức thanh toán)
Triển khai công tác thiết kế, và các thủ tục xin phê duyệt quy hoạch
Chuẩn bị cho giai đoạn thi công xây dựng
Xác định dự toán, tổng dự toán công trình
Thẩm định dự toán, tổng dự toán
Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu
- QLDA ở giai đoạn thi công xây dựng:
Quản lý và giám sát chất lượng
Lập và quản lý tiến độ thi công
Quản lý chi phí dự án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn)
Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán)
- QLDA ở giai đoạn kết thúc:
Nghiệm thu bàn giao công trình
Lập hồ sơ quyết toán công trình
Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA ĐTXD
1.4.1 Các yếu tố bên trong:
Các yếu tố bên trong chính là sự quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp, từng
dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… các hoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt các vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án
Trang 281.4.2 Các yếu tố bên ngoài:
Các yếu tố bên ngoài mà điển hình là quản lý Nhà nước có tác động rất lớn đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu
tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ, kế toán, bảo hiểm, tiền lương…
1.5 Kinh nghiệm về QLDA các công trình ĐTXD ở Trung Quốc và tại Việt Nam
1.5.1 Kinh nghiệm về QLDA các công trình ĐTXD ở Trung Quốc
Quản lý dự án đầu tư đối với mọi quốc gia đều là hoạt động hướng đích của nền kinh tế Quản lý dự án đầu tư mang tính tổng hợp, chịu tác động của rất nhiều yếu tố, trong đó liên quan rất nhiều đến hệ thống cơ chế chính sách và pháp luật: chính sách, pháp luật về đất đai, trong đó có chính sách đền bù, bồi thường bằng vật chất, cơ chế khi người dân phải di dời nơi sản xuất, nơi ở để triển khai thực hiện các
dự án đầu tư…, cơ chế, chính sách và các quy định về công tác tổ chức quản lý dự
án, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của các cuộc đầu tư, giám sát thi công công trình, nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán, quản lý duy tu công trình khi đưa vào sử dụng
Trung Quốc là nước XHCN thành công nhất trong quá trình cải cách, là nước
có nhiều nét tương đồng về đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội với Việt Nam, đặc biệt Trung Quốc là nước đang trong quá trình CNH, HĐH nên vấn đề quản lý dự án đầu tư XDCT sẽ có nhiều kinh nghiệm kể cả thành công và vấp váp có thể tham khảo và vận dụng ở nước ta nói chung và ở Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng nói riêng
Trang 29Trung Quốc nghiên cứu những điều trên đây kỹ hơn nên họ vào cuộc chắc chắn hơn, ít vấp váp về điểm này, trong khi đất nước họ, quốc gia rộng lớn, dân số đông, nhiều vùng miền, nhiều sắc thái văn hoá rất khác nhau Trung Quốc đã thực hiện thị trường hoá rất cao các lĩnh vực dịch vụ tư vấn, dịch vụ thầu xây lắp, cung ứng… Đồng thời duy trì một nền kỷ cương rất chặt chẽ: Đất đai là sở hữu nhà nước, mọi tài sản của công dân được tôn trọng giữ nguyên giá trị nhưng nếu tài sản đó nằm trên vị trí khu đất mà Nhà nước cần di dời, công dân phải tuân thủ vô điều kiện Mọi chế độ bồi thường, mọi nhu cầu về nơi ở,… được Nhà nước sắp xếp theo phương án được lập thật chi tiết trước khi tháo dỡ Về cơ bản là dân chủ nhưng nếu thiểu số không đồng ý thì đến ngày giờ đã công bố, mặt bằng vẫn được tháo dỡ, giải phóng rất kiên quyết, dứt khoát, kịp thời, không một cá nhân, một nhóm thiểu số nào có thể cản trở được Chỉ cần làm được một việc thành công trong giải phóng mặt bằng mà tiến độ các dự án đầu tư phát triển của Trung Quốc đã vượt rất xa so với những dự án đầu tư của Việt Nam Đây là một kinh nghiệm vô cùng quý giá về bước đi, về sự kết hợp giữa dân chủ và kỷ cương phép nước, họ đã tránh được việc
để bị cuốn vào “vòng xoáy dân chủ” và tránh được việc các kẻ xấu lợi dụng gây khó khăn, cản trở, tốn kém, cho Nhà nước, đồng thời làm nhờn kỷ cương, làm gương xấu cho kẻ chây ỳ, ăn vạ, mặc cả với nhà nước,… gây khó khăn chậm trễ và giảm
uy lực của nhà nước mà điều này vẫn đang diễn ra ở Việt Nam
Trung Quốc thực hiện thị trường hoá cao trong đấu thầu thi công các công trình công cộng Trong mọi hoạt động từ tư vấn đến mua sắm, xây lắp đều được áp dụng cơ chế cạnh tranh, công khai, minh bạch Bằng cạnh tranh mà các phương án
kỹ thuật được lựa chọn, giá cả được xác định hợp lý, hiệu quả kinh tế của công trình được đề cao Ví dụ: Một công trình cần lựa chọn một phương án thiết kế thì họ tổ chức chào hàng mời thiết kế công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nhà tư vấn có năng lực và muốn làm dịch vụ tư vấn thì đến tìm hiểu và tự làm, đến ngày nộp phương án tự mang đến để thi, ai có phương án trúng được trả tiền tư vấn,
ai không trúng phải tự chịu chi phí Làm như vậy nhà tư vấn phải hết sức cân nhắc, làm việc thực sự và có chất lượng thực sự, đồng thời phải tự lượng sức mình để lo
Trang 30trang trải một khi bị thất bại Cũng do vậy các phương án tư vấn rất đáng “đồng tiền, bát gạo” và đầu tư với những phương án tốt mới có hiệu quả, nhờ đó mới “tiết kiệm” thực sự được
Việt Nam có khá nhiều những điều kiện gần tương đồng với Trung Quốc như: quan điểm chính trị; điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể… nhưng khác nhau trong tư duy, trong cách làm, trong xác lập các cơ chế và phương pháp tổ chức, xử lý cụ thể… Vì thế nên Việt nam đã không rút ra được những kinh nghiệm và đạt được những thành công như Trung Quốc
* Từ những việc làm thành công của Trung Quốc có thể rút ra bài học cho Việt Nam trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Không tham vọng làm nhanh mà nên làm chắc trên nền tư duy khoa học chặt chẽ hợp lý, chính điều đó biến chậm thành nhanh
- Quan điểm về sở hữu nhà nước phải thực sự tạo quyền chủ động, quyết định cho Nhà nước để thực hiện lợi ích cộng đồng
- Dân chủ đi liền với kỷ cương, không để cá nhân lợi dụng dân chủ đi ngược lợi ích cộng đồng Cụ thể, Chính phủ cần dùng chính sách “Bàn tay thép” (giống như Singapore) trong cưỡng chế di dời giải phóng mặt bằng
- Thiết lập cơ chế để tạo sức mạnh Cơ chế khoa học, đúng lúc, nhiều khi có sức mạnh hơn cả nguồn lực vật chất thông thường
- Cơ chế, chính sách phải nhất quán và minh bạch, thu hút được sự tham gia của cộng đồng, tiêu chí minh bạch, là nền tảng cho công bằng và hiệu quả
1.5.2 Kinh nghiệm về QLDA các công trình ĐTXD tại Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định về quản lý dự án đầu tư các công trình ĐTXD Hai Thành phố này đã được Chính phủ đánh giá cao trong việc phát triển kinh tế và quản lý đô thị Tuy nhiên vẫn còn tồn tại để chúng ta cùng xem xét, nhìn nhận và học hỏi, rút ra kinh nghiệm trong việc quản lý dự án đầu tư các công trình ĐTXD
1.5.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố năng động, Thành phố HCM được coi là Thành phố “mạnh dạn” trong phân cấp quản lý kinh tế, quản lý dự án đầu tư
Do đã có nhiều năm sống trong cơ chế thị trường và bị ảnh hưởng cơ chế bao cấp trong khoảng thời gian ngắn sau giải phóng, từ 1975 đến 1985 rồi bước vào đổi mới
Trang 31nên tư duy của thành phố vẫn giữ được nét nhanh nhạy và thông thoáng vốn có của
nó Mặc dù đến nay, thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trong cả nước cũng cùng chung một chính sách, cơ chế và pháp luật Thế thì lý giải như thế nào về sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương với thành phố Hồ Chí Minh? Ngoài
sự khác nhau về một số yếu tố môi trường, ngoại cảnh, sự phát triển và kìm hãm đối với các vùng khác nhau do yếu tố hạ tầng, có chăng cái chính là tư duy, phương pháp làm việc hay chính là “tầm suy nghĩ, cách nhìn nhận” của những con người quản lý nơi đây mà thôi!
Ví dụ: Đối với khu công nghiệp Tân Tạo, các nhà đầu tư đã biết áp dụng các quy trình thi công tiên tiến của một số nước trên thế giới nhờ thế đã rút ngắn chi phí
và thời gian đồng thời cũng tạo ra bộ mặt khu công nghiệp có nhiều nét khác biệt so với các khu khác Khu công nghiệp Lê Minh Xuân công tác giải phóng mặt bằng rất thuận lợi hầu như rất ít vướng mắc, do đó mà quá trình triển khai các công việc sau
sẽ không bị ảnh hưởng về tiến độ Nhờ đó cả 2 khu công nghiệp cùng được triển khai và đều thành công với những cấp độ tương ứng
Những khu vui chơi rất đẹp do tư nhân đầu tư như Suối Tiên, Đầm Sen chỉ có thể có được khi các nhà đầu tư có quy trình quản lý DAĐT xây dựng phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước
1.5.2.2 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
Ở thành phố Đà Nẵng, một thành phố mới chuyển về trực thuộc Trung ương sau khi tách tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng từ chục năm nay nhưng bước phát triển của thành phố khá nhanh Ở thành phố này, các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự
án đầu tư đã đưa được nhiều việc về cho dân bàn, như khẩu hiệu về cơ chế dân chủ
đã đề ra là “Dân biết, dân bàn, dân đề xuất, dân làm, dân kiểm tra” Mọi việc đầu tư liên quan đến dân đã được đưa đến cho dân bàn, và chính những người dân hàng ngày sống với nhau họ hiểu hoàn cảnh và biết rõ bụng dạ của nhau, cùng phân tích
để nhìn ra cái lợi khi được đầu tư mới các con đường được mở qua hoặc đầu tư những công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Họ cùng bảo nhau để cùng nhận
ra đầy đủ rõ ràng, và thực tế hơn ai hết về giá trị tài sản của mỗi nhà, cái được và cái mất khi chấp nhận đầu tư Đã có nhiều công trình được giải phóng mặt bằng rất nhanh gọn mà dân tự nguyện không nhận tiền đền bù, bởi họ hiểu khi mở rộng con đường qua đất nhà mình thì giá trị phần đất còn lại lại cao hơn nhiều so với việc giữ nguyên mảnh đất và hạ tầng hiện tại Nhờ vậy, ở đây không có việc phải đền bù, không phải cưỡng chế, đặc biệt là không có đường “răng cưa” hay có chuyện một
Trang 32vài căn nhà nằm chềnh ềnh ngáng lối trên một con lộ mới rộng rãi đành bỏ dở vì một vài gia đình cố tình gây ách tắc cản trở dự án đầu tư
Đà Nẵng đã thực hiện được việc mở đường, xây dựng các công trình hạ tầng qua khu dân cư với giải phóng mặt bằng thấp Làm được điều này, các dự án đầu tư
đỡ tốn thời gian và kinh phí và đầu tư nhanh hơn, nhiều hơn, hiệu quả hơn, đồng thời an ninh chính trị lại càng được củng cố Trên thực tế khi các con đường được
mở, trong cộng đồng có người bị giải toả, có người mất nhiều, người mất ít, căn cứ vào cái được chung để họ tự đánh giá san sẻ với nhau trong cả cộng đồng, làm bớt
đi những thiệt thòi cho những người thiệt thòi hơn, và cái bù lại vô giá đó là sự ghi nhận tấm lòng, sự mến phục, cảm thông của cộng đồng, của tình làng nghĩa phố…
Do phát huy tốt vai trò của cộng đồng như trên, những công trình tương tự ở nơi khác không thể làm thì ở Đà Nẵng đã làm rất nhanh nhờ sự tự giác của cộng đồng dân cư Và công trình lớn như cây cầu quay Sông Hàn, niềm hãnh diện của thành phố, mới khánh thành gần đây, tổng mức đầu tư 110 tỷ đồng, thành phố phát động tinh thần “Nhà nước và nhân dân cùng làm” đã huy động được 29 tỷ đồng bằng đóng góp tự nguyện của nhân dân và các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội trên địa bàn, công trình có vốn làm nhanh hơn, khang trang và đẹp đẽ hơn Đó cũng là dấu hiệu của tinh thần đoàn kết đáng tự hào của Đà Nẵng trong xây dựng thành phố thời đổi mới …
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng:
- Cách nhìn sâu xa và toàn diện trong quản lý dự án đầu tư: Công tác QLDA các công trình ĐTXD chịu tác động bởi các nhân tố kinh tế, chính trị, nhân tố cơ chế chính sách, quốc tế, văn hóa v.v Vì vậy trong quản lý các dự án đầu tư thì Tổng công ty phải tính đến tất cả các yếu tố này Chỉ có như vậy việc quản lý dự án các công trình ĐTXD mới tạo đà cho nền kinh tế phát triển mạnh và bền vững
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung - dân chủ và công khai minh bạch trong công tác QLDA các công trình ĐTXD:
Tổng công ty giữ vai trò như người nhạc trưởng, vừa quản lý bằng luật pháp
và chính sách, vừa chỉ huy, phối hợp việc quản lý dự án đầu, nhưng hơn ai hết, người hàng ngày bám sát công trình, dự án, kịp thời phát hiện những bất hợp lý, hoặc phối hợp trong quá trình đầu tư lại chính là những người lao động trực tiếp và nhân dân Vì vậy, trong quản lý dự án đầu tư, Tổng công ty phải biết dựa vào dân, lấy dân là gốc; Phải biết phát huy vai trò dân chủ ở cơ sở, phối hợp cùng với Tổng công ty trong quản lý đầu tư, định hướng, chiến lược đúng kết hợp với kỷ cương
Trang 33pháp luật, công khai, minh bạch và phát huy dân chủ cơ sở chính là nhân tố tạo nên hiệu quả của dự án đầu tư
- Biết khai thác những ưu thế và kiểm soát những mặt trái của các quan hệ thị trường trong công tác QLDA các công trình ĐTXD Vì vậy có thể thấy đấu thầu là hình thức có hiệu quả nhất trong quản lý các dự án đầu tư Nó cho phép chống độc quyền, đồng thời tạo được cơ chế cạnh tranh trong đầu tư Tuy nhiên, công khai và minh bạch phải được coi là yêu cầu số một trong đấu thầu, nếu không đấu thầu sẽ chỉ là hình thức và sẽ lại dẫn đến những tiêu cực, điều này chắc chắn sẽ có ảnh hưởng xấu đến kết quả đầu tư
- Môi trường đầu tư dự án phải thuận lợi, đây chính là điều kiện để nâng cao hiệu quả trong công tác QLDA các công trình ĐTXD Địa bàn mà cơ sở hạ tầng còn bất cập, chất lượng nguồn nhân lực thấp, thủ tục hành chính rườm rà, thiếu cởi mở v.v sẽ làm cho công tác QLDA các công trình ĐTXD cũng không đạt được mục đích
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư
và QLDA đầu tư xây dựng công trình Trước hết là các khaí niệm cơ bản về đầu tư,
dự án đầu tư Dự án đầu tư được trình bày với các nội dung; công cụ, đặc trưng và phân loại dự án
Tìm hiểu về QLDA đầu tư xây dựng công trình về các nội dung : Khái niệm
và đặc trưng của quá trình QLDA Các hình thức QLDA trong đó quy định nhiệm
vụ quyền hạn của CĐT và BQL trong trường hợp CĐT thành lập BQL cũng như nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và tư vấn QLDA trong trường hợp CĐT thuê Tư vấn QLDA Biết được mối quan hệ giữa CĐT trong trường hợp thành lập BQL, mối quan hệ giữa CĐT với đơn vị Tư vấn QLDA Biết được các đặc trưng của một dự
án, không có dự án nào giống nhau do đó tổ chức của dự án cũng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định sau đó giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức
Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau Giai đoạn khởi đầu tiến triển dự án chậm, giai đoạn triển khai tiến triển dự án nhanh và giai đoạn kết thúc dự án tiến triển dự án chậm
Chi phí của dự án trong giai đoạn khởi đầu chi phí thấp, trong giai đoạn triển khai chi phí tăng, càng về sau thì chi phí càng tăng
Các giai đoạn QLDA gồm: giai đoạn hình thành và phát triển Giai đoạn thực hiện Giai đoạn thi công xây dựng Giai đoạn kết thúc
Quản lý của Nhà nước đối với dự án chủ yếu quản lý về quy mô, mục tiêu đầu
tư dự án Còn QLDA của CĐT mang tính chất tác nghiệp
Trang 35CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤU TƯ
PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 2.1.1 Lịch sử hình thành
Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng tiền thân là Nhà nghỉ Bộ Xây dựng, được thành lập ngày 26/05/1990 theo quyết định số 311/BXD-TCLĐ của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng với nhiệm vụ ban đầu là kinh doanh dịch vụ và làm công tác điều dưỡng theo kế hoạch của Bộ Xây dựng
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về tổ chức lại sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh, ngày 05/05/1993 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có quyết định 153A/BXD-TCLĐ thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước lấy tên là Công ty Đầu tư Xây dựng và Du lịch (tên giao dịch tiếng anh là TIIC) với tổng số vốn kinh doanh 8.2 tỷ đồng
Ngày 15/02/2001, Bộ Xây dựng đã có quyết định số 223/QĐ-BXD đổi tên Công ty Đầu tư và Dịch vụ Du lịch Xây dựng thành Công ty Đầu tư và Phát triển Xây dựng (DIC) Trên cơ sở đó, DIC đã phát triển theo hướng đa ngành nghề với các đơn vị phụ thuộc là Khách sạn Vũng Tàu (Khách sạn Thuỳ Vân cũ), Xí nghiệp Xây dựng số 1, Xí nghiệp Thi công Cơ giới điện- nước, Xí nghiệp Sản xuất Kinh doanh Vật liệu Xây dựng, Xí nghiệp Xây dựng số 4 (Xí nghiệp kinh doanh vật tư xây dựng cũ), Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Du lịch, Khách sạn Thủy Tiên và Chi nhánh tại TP.HCM
Tháng 8/2002, DIC đã trình đề án thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ - công ty con Ngày 15/12/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1158/QĐ-TT phê duyệt đề án thí điểm và Bộ Xây dựng có Quyết định số 01/QĐ-BXD ngày 02/01/2003 thành lập và quy định nhiệm vụ, chức năng của Công ty Đầu
tư Phát triển Xây dựng (DIC) thành công ty mẹ trong mô hình tổ chức Công ty mẹ -
Trang 36Công ty con Đến ngày 01/07/2003 Tổ hợp DIC chính thức chuyển sang mô hình hoạt động “Công ty mẹ - Công ty con”
Thực hiện chủ trương Cổ phần hóa của Chính phủ, ngày 15/10/2007 Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 1302/QĐ-BXD về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng
Ngày 13/03/2008, Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng chính thức trở thành Công ty Cổ phần Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng với Vốn điều lệ là 370
tỷ đồng, trong đó Cổ đông Nhà nước chiếm tỷ lệ 65,1%
Ngày 01/09/2008, Công ty Cổ phần Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng được đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
Ngày 24/06/2009, Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng đã hoàn tất về việc phát hành tăng vốn theo giấy chứng nhận số 395/GCN-UBCK ngày 21/05/2009 về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng, đồng thời thực hiện đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nâng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng, trong đó Cổ đông Nhà nước: 65,06%
Thời điểm 21/10/2009 vốn điều lệ 700 tỷ đồng; Thời điểm 05/01/2010 vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng; Thời điểm 24/10/2011: vốn điều lệ là 1.300 tỷ đồng; Thời điểm 02/10/2012 vốn điều lệ là 1.300 tỷ đồng; Thời điểm 16/01/2013 vốn điều lệ là 1.430 tỷ đồng; Thời điểm 23/04/2013 vốn điều lệ là 1.560 tỷ đồng, trong các thời điểm đó Cổ đông Nhà nước đều chiếm 56,72%
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
- Đầu tư phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp, đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng
và khu công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi, công trình cấp thoát nước
và xử lý môi trường, công trình đường dây và trạm biến thế điện
- Lắp đặt các kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm, các thiết bị cơ điện
kỹ thuật công trình
Trang 37- Tư vấn đầu tư, quản lý dự án đầu tư
- Mua bán vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho xây dựng, xe máy thi công, dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ khác
- Kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất, ngoại thất
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng
- Môi giới bất động sản, kinh doanh nhà
- Kinh doanh du lịch: khác sạn, kinh doanh dịch vụ du lịch
- Kinh doanh dịch vụ chợ và quản lý trung tâm thương mại
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Sản xuất kinh doanh nước giải khát, chế biến thực phẩm
- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách bằng đường bộ, thủy
- Khai thác chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khai thác đất cát để san lấp mặt bằng
- Sửa chữa xe máy, thiết bị thi công và phương tiện vận tải
- Giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng công nghiệp
Trang 38Sơ đồ 2.1: Sơ đồ của Tổ chức công ty HĐ QUẢN TRỊ
CÔNG ĐOÀN
TỔNG GIÁM ĐỐC
THƯ KÝ TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TỔNG GIÁM ĐỐC PT.TÀI CHÍNH
P.TỔNG GIÁM ĐỐC PT.ĐẦU TƯ
P.TỔNG GIÁM ĐỐC PT.XD CƠ BẢN
P.TỔNG GIÁM ĐỐC PT.THƯƠNG MẠI
VĂN PHÒNG
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG
KẾ HOẠCH
DỰ
ÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
PHÒNG KINH DOANH
BAN GPMB ĐẠI PHƯỚC
BAN GPMB DIC VŨNG TÀU
BQL CÁC KHU
ĐÔ THỊ
BQL ĐẠI PHƯỚC
BQL PHƯƠNG NAM
PHÒNG KINH
TẾ
KỸ THUẬT
DIC
BÊ TÔNG
DIC THƯƠNG MẠI DỊCH
AN
DIC ANH
EM
DIC VẬT LIỆU XÂY DỰNG
DIC SPORT
DIC DECO
DIC ĐẦU
TƯ THƯƠNG MẠI
BQL HẬU GIANG
BQL VĨNH YÊN
DIC
HÀ NAM
DIC PHƯƠNG NAM
DIC THANH BÌNH
DIC RESCO
DIC LONG HƯƠNG
DIC ĐỒNG TIẾN
DIC CỬU LONG
DIC MINH HƯƠNG
DIC BÌNH DƯƠNG
DIC HỘI
AN DIC MICEN
Trang 39Hình 4 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
Nguồn: Văn phòng của Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng
Chú thích: Trong vòng tròn đứt nét là cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ, trong hình chữ nhật đứt nét là các Công ty con
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các ban chức năng của Tổng công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng
2.1.3.1 Lãnh đạo Tổng công ty
Gồm Tổng giám đốc và 4 phó Tổng giám đốc được phân công công tác cụ thể như sau:
Nhiệm vụ của Tổng giám đốc
- Chỉ đạo, điều hành toàn diện mọi hoạt động SXKD đối với những công việc thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc công ty
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác:
Xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch phát triển
Công tác tổ chức nhân sự và đào tạo
Công tác tài chinh
Công tác đầu tư phát triển
Công tác thi đua khen thưởng
Công tác nâng lương
Công tác bảo vệ an ninh, chính trị nội bộ
Phụ trách các dự án đầu tư với nước ngoài gồm nhóm các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài (7 công ty): Công ty CP Vina Đại Phước, Công ty CP Đầu tư Việt Thiên Lâm, Công ty TNHH D&J Đại An, Công ty TNHH Đại Phước K&D, Công ty CP DIC Hà Nam, Công ty CP DIC Phương Nam, Công
ty CP Đầu tư phát triển Xây dựng Phước An
Nhiệm vụ của Phó Tổng giám đốc phụ trách tài chính
- Thường trực và thay mặt Tổng giám đốc điều hành khi Tổng giám đốc đi công tác
- Phụ trách các lĩnh vực công tác:
Trang 40 Phụ trách cơ quan DIC
Công tác đổi mới và phát triển doanh nghiệp
Trục tiếp xử lý công tác bồi thường, GPMB các dự án DIC
Công tác thanh tra tài chinh
Phó chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng nâng bậc lương
Công tác tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao động
Công tác xây dựng quy chế quản lý nội bộ của DIC
Theo dõi quản lý người đại diện vốn của DIC
Công tác chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm
Phụ trách đầu tư tài chính, ngân hàng, dự án BOT gồm 03 công ty: Công ty CP đầu tư và Xây lắp Dầu khí, công ty CPĐTXDĐT Việt Nam, Công ty CP tài chính Sông Đà
Nhiệm vụ của Phó Tổng giám đốc phụ trách đầu tư
- Phụ trách các lĩnh vực công tác:
Trực tiếp chỉ đạo phòng Kế hoạch - Dự án
Công tác phát triển các dự án, quản lý sau đầu tư
Công tác kế hoạch thống kê
Công tác quân sự
Phụ trách nhóm các doanh nghiệp về sản xuất và kinh doanh VLXD gồm 09 công ty: Công ty CP DIC Bê tông, Công ty CP Xi măng DIC Bình Dương, Công ty CP DIC Đồng Tiến, Công ty CP DIC Long Hương, Công ty CP DIC Khoáng sản miền Trung, Công ty CP DIC Minh Hưng, Công ty CP gạch men anh em DIC, Công ty CP cấu kiện bê tông Đông Sài Gòn, Công ty CP Xi măng Fico Tây Ninh
- Trực tiếp tham gia điều hành một số doanh nghiệp
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc phân công
Nhiệm vụ của Phó tổng giám đốc phụ trách xây lắp
- Phụ trách các lĩnh vực công tác: