1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cao học QTKD của Đại học Bách khoa Hà Nội

92 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 733,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng Lý luận về phương pháp đánh giá tình hình của GS, TS Đỗ văn Phức [5, tr53], học viên cho rằng, kết quả đánh giá tình hình chất lượng đào tạo chỉ có được dưới dạng chung kết định

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

………o0o………

Đoàn Hải Anh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CAO HỌC QTKD CỦA ĐHBK HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

………o0o………

Đoàn Hải Anh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CAO HỌC QTKD CỦA ĐHBK HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS.TS ĐỖ VĂN PHỨC

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Bản luận văn thạc sỹ khoa học này được thực hiện theo sự hướng dẫn của

GS.TS Đỗ Văn Phức

Tôi xin cam đoan công trình này là của tôi, được lập từ nhiều tài liệu và liên

hệ với số liệu thực tế để viết ra, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước và chưa công bố ở đâu, dưới bất kỳ dạng nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà Nội, Tháng 3 năm 2014

Học viên

Đoàn Hải Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin được bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến thầy

giáo GS.TS Đỗ Văn Phức đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi về

chuyên môn, truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Viện Sau Đại học – Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng em xin dành sự biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua

Hà Nội, Tháng năm 2014

Học viên

Đoàn Hải Anh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Nội dung của luận văn 8

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐÀO TẠO 9

1.1 Chất lượng đào tạo với lợi ích của người được đào tạo, người tham gia đào tạo và người sử dụng sản phẩm đào tạo 9

1.2 Phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình chất lượng sản phẩm đào tạo 10

1.3 Các nhân tố và hướng biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo 16 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CAO HỌC QTKD CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 26

2.1 Tổng quan về đào tạo cao học của ĐHBK HN, về đào tạo cao học QTKD 26 2.2 Đánh giá tình hình chất lượng đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN 33

2.2.1Phương pháp thu thập và xử lý số liệu phục vụ đề tài: 34

2.2.2Chất lượng sản phẩm đào tạo CH QTKD của ĐHBK HN trong 10 năm gần nhất theo kết quả học tập 35

2.2.3 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến người trực tiếp tham gia đào tạo: 36

2.2.4Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến của những người điều phối quá trình đào tạo 38

Trang 6

2.2.5Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến của người học 382.2.6Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến phỏng vấn những người sử dụng 40

2 3 Nhưng yếu tố trực tiếp quyết định tình hình chất lượng đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN 45

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO CAO HỌC QTKD CỦA ĐHBK HN TRONG 5 NĂM TỚI 58

3.1 Những sức ép mới đối với tồn tại và phát triển đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN trong 5 năm tới 583.1.1.Về mức độ cụ thể hơn và cao hơn của trình độ, đòi hỏi của người học và người sử dụng sản phẩm đào tạo 643.1.2.Sức ép từ phía mức độ cạnh tranh cao hơn 653.1.3.Sức ép từ phía trình độ và đòi hỏi của đội ngũ giảng viên cao hơn, quyết liệt hơn 663.1.4.Sức ép từ phía quản lý của ĐHBK HN, của Bộ GD và ĐT, từ phía nhà nước thực sự hơn, chặt chẽ hơn, cương quyết hơn 673.1.5 Sức ép từ phía những tổn hại nếu để xảy ra suy giảm mạnh 67

3.2 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN trong 5 năm tới 68

3.2.1.Đầu tư nghiên cứu dự báo nhu cầu đào tạo và ban hành bộ tiêu chuẩn chất lượng đối với thạc sỹ QTKD 683.2.2.Nâng cao chất lượng đầu vào đào tạo trình độ Thạc sỹ QTKD: 693.2.3.Nâng cao chất lượng 60% bài giảng các môn chuyên ngành: 71

Trang 7

3.2.4.Nâng cao chất lượng giảng bài các môn chuyên ngành trong chương

trình đào tạo thạc sỹ QTKD 71

3.2.5.Nâng cao chất lượng đề thi môn học 74

3.2.6.Nâng cao chất lượng hướng dẫn – làm luận văn thạc sỹ QTKD 74

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình chất lượng sản phẩm đào tạo 15Bảng 1 2 Trọng số của các yếu tố đầu vào của người được tuyển vào đào tạo chuyên ngành 19Bảng 1 3 Chất lượng đầu vào thông qua động cơ học (mức độ thiết tha học) của những người được tuyển vào đào tạo chuyên ngành 19Bảng 1 4 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của ngành (chuyên ngành, môn học) …………của trường viện)….năm học…… 20Bảng 1 5 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của ngành (chuyên ngành, môn học) ………… của trường (viện)…… năm học……… 21Bảng 1 6 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của ngành (chuyên ngành, môn học) …………của trường (viện)…… năm học……… 21Bảng 1 7 Kết quả luận giải đề xuất nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của ngành (chuyên ngành, môn học) ……của trường (viện)…… năm học……… 22Bảng 1 8 Chất lượng thấp (cao) của các bài giảng, giáo trình của giáo viên biên soạn 23Bảng 1 9 Chất lượng thấp (cao) của đội ngũ giáo viên tham gia chuyên ngành, loại hình đào tạo 24Bảng 1 10 Chất lượng thấp (cao) của điều phối quá trình đào tạo 25Bảng 1 11 Mức độ quyết định chất lượng sản phẩm đào tạo của các nhóm yếu tố trực tiếp 25Bảng 2 1 Danh mục các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ áp dụng từ năm 2011 27Bảng 2 2 Tình hình đào tạo CH QTKD của ĐHBK HN trong 10 năm gần nhất theo kết quả học tập (2002 – 2011) 35

Trang 9

Bảng 2 3 Tổng hợp kết quả điều tra chất lượng sản phẩm đào tạo theo ý kiến những người trực tiếp tham gia quá trình đào tạo 37Bảng 2 4 Tổng hợp kết quả điều tra Chất lượng sản phẩm đào tạo theo ý kiến những người điều phối quá trình đào tạo 38Bảng 2 5 Tổng hợp kết quả điều tra chất lượng sản phẩm đào tạo theo ý kiến người học 39Bảng 2 6 Tổng hợp kết quả điều tra chất lượng sản phẩm đào tạo theo ý kiến người

sử dụng 40Bảng 2 7 Đánh giá các kỹ năng sau khi được đào tạo của học viên theo ý kiến người sử dụng 42Bảng 2 8 Tổng hợp kết quả đánh giá các yếu tố chất lượng sản phẩm đào tạo 43Bảng 2 9 Kết quả đánh giá chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK HN 44Bảng 3 1 Tóm lược đề xuất giảm thiểu bất cập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK Hà Nội trong 5 năm tới 80Bảng 3 2 Điểm chất lượng tăng thêm của các chỉ số, của toàn bộ sau khi áp dụng 3 gải pháp do học viên thiết lập 84

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lý do 1: Sau 3 kỳ học lý thuyết của chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK Hà Nội tôi nhận thức sâu sắc thêm rằng: chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định nhiều nhất thành (bại) của đơn vị đào tạo trong quá khứ, hiện tại và tương lại khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên Và chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo chủ yếu phụ thuộc vào mức độ nhận thức và đầu tư của lãnh đạo cho quản lý chất lượng

Lý do 2: Sau một thời gian học cao học QTKD của ĐHBK HN và khi thâm nhập tìm hiểu quá trình đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN tôi thấy khá hài lòng

về chất lượng đào tạo Tuy vậy, tình hình chất lượng đào tạo, quản lý đào tạo vẫn còn một số biểu hiện chưa hoàn toàn hợp lý, bất cập

Lý do 3: Yêu cầu chọn đề tài phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo và trực tiếp phục vụ cho công tác của học viên

Với những lý do trên học viên đã chủ động đề xuất và được chấp thuận làm luận văn thạc sỹ với đề tài: Một só giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cao học QTKD của ĐHBK Hà Nội

Luận văn của tôi được hoàn thành với sự hướng dẫn chi tiết, nhiệt tình của

GS.TS kinh tế Đỗ Văn Phức

Mục tiêu (Kết quả) nghiên cứu Nghiên cứu đề tài này phải nhàm đạt các mục tiêu (đạt được các kết quả) sau:

Kết quả thiết lập phương pháp đánh giá và các nhân tố của tình hình chất lượng sản phẩm của tổ chức

Kết quả đánh giá chung kết định lượng tình hình chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK HN cùng các nguyên nhân chính yếu trực tiếp

Trang 12

Kết quả đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK HN trong 5 – 10 năm tới

Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu do tính chất của đề tài học viên chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp như: mô hình hóa thống kê, điều tra – phân tích, chuyên gia…

2 Nội dung của luận văn

Luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm của tổ chức

Chương 2: Phân tích tình hình chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD của

ĐHBK HN

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình chất lượng đào tạo thạc sỹ

QTKD của ĐHBK HN trong 5 – 10 năm tới

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐÀO TẠO

1.1 Chất lượng đào tạo với lợi ích của người được đào tạo, người tham gia đào tạo và người sử dụng sản phẩm đào tạo

Đối với nhiều loại hình hoạt động như: quản lý, đào tạo chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố quyết dịnh nhiều nhất sức cạnh tranh và hiệu quả Nghiên

cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn chúng ta hoàn toàn đúc rút được rằng: theo nghĩa

rộng, chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu sử dụng; theo nghĩa hẹp, chất lượng sản phẩm đào tạo là mức độ đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của người

sử dụng sản phẩm đó Từ đó điều quan trọng nhất và là điều chúng ta lâu nay yếu

kém nhất là nhận diện, thống nhất với nhau nhu cầu đào tạo, nhu cầu của người sử dụng sản phẩm đào tạo Nhu cầu đào tạo của đất nước là danh mục các ngành, chuyên ngành; số lượng người từng ngành, chuyên ngành với tập kiến thức và kỹ năng xác định – cơ cấu của chúng để cùng với nhân lực hiện có làm cho kinh tế - xã hội phát triển nhanh bền vững nhất trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Nhu cầu của người sử dụng cụ thể là nhu cầu đào tạo nhân lực để cùng với nhân lực hiện có làm cho hoạt động của doanh nghiệp (tổ chức) phát triển, đạt hiệu quả cao bền vững nhất có thể trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Trong công trình khoa học này nhu cầu đào tạo thạc sỹ QTKD được đặc biệt quan tâm Nhu cầu này rất đa diện, rất khó nhận biết, rất khó xác định nhất là trong 5 – 10 năm tới Vì thế, học viên sẽ tiếp cận từ nhiều (4) phía: người sử dụng kết quả đào tạo, người trực tiếp tham gia đào tạo, người quản lý quá trình đào tạo và người học Kết quả cho ý kiến khác nhau của các loại đối tượng đó về chất lượng đào tạo cao học QTKD một mặt phản ánh nhận biết khác nhau về nhu cầu theo cảm nhận của họ Cần có cách cắt lớp, bóc tách sử dụng các kết quả xin ý kiến của 4 loại đối tượng nhằm định hình nhu cầu chất lượng đào tạo Kết quả xác định nhu cầu là kết quả hợp thành của 4 kết quả cho ý kiến, trong đó kết quả cho ý kiến của người sử dụng sản phẩm đào tạo phải có trọng số đánh giá cao nhất Kết quả xác định nhu cầu đào tạo sẽ là căn cứ quan trọng của

Trang 14

việc hoạch định đào tạo, đánh giá chất lượng đào tạo Khi chưa rõ nhu cầu đào tạo, chưa có các tiêu chuẩn, yêu cầu cụ thể về chất lượng đào tạo mà nói đến chất lượng đào tạo là kém sức thuyết phục

Như vậy, khi nhu cầu đào tạo, nhu cầu của người sử dụng sản phẩm đào tạo càng được đáp ứng, thỏa mãn là khi chất lượng sản phẩm đào tạo càng cao, lợi ích thu được của người sử dụng càng nhiều

Khi sản phẩm đào tạo đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu đào tạo, nhu cầu của người

sử dụng là khi người được đào tạo có việc làm, được nhận làm công việc có tầm quan trọng và thu nhập xứng đáng Đó là lúc lợi ích của người được đào tạo đảm bảo

Khi người sử dụng sản phẩm đào tạo thu được lợi ích càng nhiều họ càng có nhu cầu sử dụng tiếp theo, càng tín nhiệm cơ sở đào tạo ra loại sản phẩm đó Được đặt hàng đào tạo ngày càng nhiều, được sử dụng sản phẩm đào tạo càng nhiều trường (viện) càng có nhiều người vào học Càng có nhiều lớp đông người học trường (viện): người dạy, người quản lý đào tạo, người phục vụ quá trình đào tạo càng thu được nhiều lợi ích

Như vậy, chỉ khi chất lượng sản phẩm đào tạo đảm bảo lợi ích của các bên liên quan mới hài hòa Và khi đó hoạt động đào tạo và hoạt động của các doanh nghiệp, cơ quan mới tương tác tích cực và từ đó kinh tế - xã hội mới phát triển thực

Trang 15

chính xác; chưa đi đến kết luận cuối cùng định lượng đương nhiên có sức thuyết phục thấp không chỉ dẫn đến các giải pháp nâng cao ít trúng, không đủ mức độ, kém hiệu lực mà còn xúc phạm những người làm đào tạo Như vậy, thực tiễn đã, đang đòi hỏi chúng ta phải trả lời một cách bài bản, chuẩn xác 3 câu hỏi của vấn đề chất lượng sản phẩm đào tạo: tại sao phải nâng cao; nâng từ đâu đến đâu và nâng cao bằng cách nào

Câu hỏi 1 lâu nay chúng ta đã trả lời đa phần phiến diện; câu hỏi 2 trả lời chưa chưa định lượng đến cùng; câu hỏi 3 trả lời nhiều khi sai lạc, trùng lặp

Để trả lời câu hỏi 2 cần đánh giá tình hình chất lượng sản phẩm đào tạo Muốn đánh giá tình hình rủi ro cần sử dụng phương pháp đánh giá Vận dụng Lý luận về phương pháp đánh giá tình hình của GS, TS Đỗ văn Phức [5, tr53], học viên cho rằng, kết quả đánh giá tình hình chất lượng đào tạo chỉ có được dưới dạng chung kết định lượng, có sức thuyết phục cao khi phương pháp được chọn dùng hoặc được thiết lập đáp ứng nhu cầu sử dụng được chuyển hóa thành các yêu cầu sử dụng sau đây:

đào tạo và của toàn bộ tình hình chất lượng đào tạo;

Để đáp ứng các yêu cầu sử dụng nêu ở trên theo chúng tôi một phương pháp đánh giá tình hình rủi ro của doanh nghiệp được thiết lập phải có 4 thành tố đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

- Có bộ chỉ số: từng chỉ số xuất phát từ bản chất của chất lượng đào tạo và

các chỉ số bao quát các mặt của tình hình chất lượng đào tạo cần đánh giá;

- Có bộ dữ liệu đảm bảo tin cậy, chất lượng;

Trang 16

- Có bộ chuẩn so sánh chấp nhận được;

- Có cách lượng hóa hợp lý

Để khắc phục tình trạng phiến diện, rời rạc của nhiều phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo từ trước đến nay chúng tôi đề xuất phương pháp đánh giá được tiếp cận từ 5 phía: từ phía kết quả học tập, từ phía người sử dụng sản phẩm đào tạo, từ phía người quản lý quá trình đào tạo, từ phía người trực tiếp tham gia đào tạo và từ phía người học

Về chỉ số 1: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả học tập

Sản phẩm đào tạo là kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo Kết quả đào tạo trước hết là kết quả học tập được thống kê, tổng hợp, tổng kết của trường (viện): điểm trung bình ra trường, tỷ lệ xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu kém Do thực tế giáo viên của các trường (viện) cho điểm học tập có mức độ chặt (lỏng) khác nhau nên chỉ đánh giá một phần (20%) chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả học tập Cho điểm đánh giá theo chỉ số này căn cứ vào mức đạt kết quả học tập của trường (viện) cụ thể trong thời đoạn cụ thể; kết quả học tập trung bình của nhóm 5 trường (viện) tốt nhất cùng loại, cùng thời đoạn; điểm tối đa của chỉ số

Về chỉ số 2: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến thầy,

cô người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo

Thầy, cô trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo là những người trong cuộc,

am hiểu và tâm huyết với chuyên ngành đào tạo, trăn trở về phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo, về nhu cầu và thực tế chất lượng các yếu tố, các loại công việc không thể không tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo Do mỗi thầy, cô tham gia dạy một, một vài môn, tham gia hướng dẫn thực tập, làm tốt nghiệp, trao đổi với thầy, cô khác nên cách tốt nhất để thầy, cô tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo là phỏng vấn thầy, cô (thầy, cô điền vào phiếu xin ý kiến về chất lượng sản phẩm đào tạo mình có tham gia) Thầy, cô được chọn hỏi, xin ý kiến phải đáp ứng 3 yêu cầu: trong cuộc: thực sự có tham gia dạy, hướng dẫn thực hành, tốt nghiệp chuyên ngành khảo sát; am hiểu và tâm huyết với sự nghiệp

Trang 17

đào tạo Một số ý kiến của thầy, cô ít am hiểu, ít tâm huyết sai khác quá xa với đa số

có thể loại bỏ Cho điểm đánh giá theo chỉ số này căn cứ vào mức đánh giá trung bình của các thầy, cô được chọn phỏng vấn; mức kỳ vọng cao nhất đối với các ngành, chuyên ngành của từng loại trường (viện); điểm tối đa của chỉ số

Về chỉ số 3: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến của

những người điều phối quá trình đào tạo

Những cán bộ quản lý, điều phối, nhân viên theo dõi quá trình đào tạo có quyền và phải tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo Do quá trình đào tạo gồm nhiều công đoạn, có nhiều tình huống, thể hiện khó và không được thống kê nên cách tốt nhất để họ tham gia đánh giá là phỏng vấn họ (họ cho điền vào phiếu ý kiến về chất lượng sản phẩm đào tạo) Cán bộ, nhân viên quản lý đào tạo chuyên ngành được chọn hỏi, xin ý kiến phải đáp ứng 3 yêu cầu: thực sự trong cuộc, am hiểu và tâm huyết Sau khi loại trừ những ý kiến quá lạc của một số cán bộ, nhân viên quản lý ít am hiểu, ít tâm huyết chúng ta tính mức trung bình các kết quả phỏng vấn Cho điểm đánh giá theo chỉ số này căn cứ vào mức đánh giá trung bình của các cán bộ, nhân viên điều phối được chọn phỏng vấn; mức kỳ vọng cao nhất đối với các ngành, chuyên ngành của từng loại trường (viện); điểm tối đa của chỉ số

Về chỉ số 4: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến của người học

Những người học là người chứng kiến nhiều nhất; suy ngẫm, đối phó suốt trong quá trình đào tạo về chất lượng của các yếu tố, chất lượng các công việc, chất lượng các công đoạn , đối với nhiều người trong số họ chất lượng đã là kỳ vọng, là mục tiêu số 1, là thứ họ theo đuổi và tìm cách đạt được Do đó họ phải được tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo

Do mỗi người học trải qua nhiều công đoạn đào tạo, học mấy chục môn (tín chỉ, học phần) khó thống kê đầy đủ, chính xác nên cách tốt nhất để họ tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo là phỏng vấn họ (họ điền vào phiếu xin ý kiến

về chất lượng sản phẩm đào tạo) Học viên, sinh viên được chọn hỏi, xin ý kiến phải

Trang 18

đáp ứng 3 yêu cầu: trong cuộc, thực sự am hiểu và tâm huyết với chuyên ngành đào tạo Sau khi loại trừ những ý kiến quá lạc của một số người ít am hiểu, ít tâm huyết chúng ta tính mức trung bình các kết quả phỏng vấn Cho điểm đánh giá theo chỉ số này căn cứ vào mức đánh giá trung bình của những người học được chọn phỏng vấn; mức kỳ vọng cao nhất đối với các ngành, chuyên ngành của từng loại trường (viện); điểm tối đa của chỉ số

Về chỉ số 5: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến (phỏng vấn) những người sử dụng

Người sử dụng sản phẩm đào tạo là người nêu ra các yêu cầu cụ thể về chất lượng đối với sản phẩm đào tạo, kiểm định chất lượng sản phẩm đào dạo trên thực

tế Người sử dụng sản phẩm đào tạo tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo làm cho kết quả đánh giá có sức thuyết phục cao hơn Do quá trình sử dụng phong phú, phức tạp khó thống kê chính thức nên trong trường hợp này chúng ta sử dụng thống kê không chính thức – phỏng vấn người sử dụng sản phẩm đào tạo (họ điền vào phiếu xin ý kiến về chất lượng sản phẩm đào tạo) Cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, trường, viện được chọn hỏi, xin ý kiến phải đáp ứng 3 yêu cầu: sâu sát với công tác của những người đã tốt nghiệp đại học, cao học, am hiểu và tâm huyết với chuyên ngành đào tạo Sau khi loại trừ những ý kiến quá lạc của một số người ít am hiểu, ít tâm huyết chúng ta tính mức trung bình các kết quả phỏng vấn Cho điểm đánh giá theo chỉ số này căn cứ vào mức đánh giá trung bình của những người sử dụng sản phẩm đào tạo được chọn phỏng vấn; mức kỳ vọng cao nhất đối với các ngành, chuyên ngành đào tạo của từng loại trường (viện); điểm tối đa của chỉ số

Như vậy, chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD được đặc biệt quan tâm trong công trình khoa học này Chất lượng này rất đa diện, rất khó nhận biết, rất khó xác định Vì thế, học viên sẽ tiếp cận từ nhiều (5) phía: kết quả học tập, người sử dụng kết quả đào tạo, người trực tiếp tham gia đào tạo, người quản lý quá trình đào tạo và người học Kết quả phản ánh chất lượng đào tạo cao học QTKD theo các phía tiếp

Trang 19

cận khác nhau thường khác nhau, chúng một phần quan hệ với nhau và một phần độc lập tương đối Coi chất lượng đào tạo là kết quả học tập là không đầy đủ, là sai lầm nhất nghiêm trọng khi điểm học tập được đồng tình dâng lên cao trong một thời gian dài Cần có cách cắt lớp, bóc tách sử dụng các kết quả xin ý kiến của 4 loại đối tượng nhằm nhận diện chất lượng đào tạo Kết quả xác định chất lượng đào tạo là kết quả hợp thành của kết quả phản ánh theo 5 cách tiếp cận nêu trên, trong đó kết quả cho ý kiến của người sử dụng sản phẩm đào tạo phải có trọng số đánh giá cao nhất

Bảng 1 1 Tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình chất

lượng sản phẩm đào tạo

Tên chỉ số phản ánh chất lượng sản phẩm đào tạo Điểm tối đa

1 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả học tập 20

2 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả phỏng vấn những thầy, cô tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo

Trang 20

1.3 Các nhân tố và hướng biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo

Từ trước đến nay cùng với việc đánh giá chất lượng đào tạo kém thuyết phục chúng ta chưa tìm, chỉ ra, phân lớp được các nguyên nhân trực tiếp, trung gian và sâu xa

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [5,tr53]: tình hình là kết quả (là quả), chất lượng quản lý tình hình đó là nguyên nhân (là nhân) trực tiếp chủ yếu

Dựa theo kết luận đó của GS Phức và vận dụng lý thuyết chất lượng, quản lý chất lượng học viên đúc rút được rằng: chất lượng sản phẩm đào tạo của trường (viện) phụ thuộc trực tiếp chủ yếu vào chất lượng đầu vào và chất lượng của các yếu tố, công việc tham gia tạo ra sản phẩm đào tạo đó

Đi sâu vào nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn chúng ta nhận thấy rằng: có nhiều cách tiếp cận để nhận biết, chỉ ra các nhân tố của chất lượng sản phẩm đào tạo Chúng tôi tiếp cận từ quản lý chất lượng đào tạo Từ bản chất, mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý chất lượng đào tạo chúng tôi chiết xuất được các yếu tố trực tiếp quyết định chủ yếu tình hình chất lượng sản phẩm đào tạo như sau:

1 Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu đào tạo; mức độ cụ thể hóa, hợp lý của tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm đầu ra, đầu vào và cho các yếu tố, các loại công việc tham gia vào quá trình đào tạo;

2 Mức độ đảm bảo chất lượng đầu vào;

3 Mức độ đảm bảo chất lượng của các loại yếu tố tham gia vào quá trình đào tạo như: chất lượng cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng công tác điều phối

Về độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu đào tạo; mức độ cụ thể hóa, hợp lý của tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm đầu ra và cho từng công đoạn, từng mảng công tác, từng yếu tố, công viêc của quá trình đào tạo

Trang 21

Công việc đầu tiên của mọi hoạt động, quản lý hoạt động là dự báo, xác định, định hình nhu cầu để tạo cơ sở, căn cứ quan trọng cho nhiều công đoạn khác như: hoạch định chiến lược, đánh giá chất lượng Công việc quan trọng đầu tiên của quản lý đào tạo là xác định nhu cầu các loại cán bộ, nhân viên cho phát triển kinh tế

- xã hội; đào tạo kỹ sư, cử nhân công nghệ, công nghiệp cho chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước Nhu cầu đào tạo bao gồm: Danh mục ngành, chuyên ngành đào tạo; Số lượng từng ngành, chuyên ngành; Cơ cấu các ngành, chuyên ngành; Cơ cấu các loại trình độ trong từng ngành, chuyên ngành trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Sử dụng kết quả xác định nhu cầu đào tạo người ta hoạch định chiến lược đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo

Như vậy, khi chưa có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chưa có kết quả xác định nhu cầu các loại nhân lực tin dùng; khi chưa có chiến lược phát triển công nghiệp chưa có chiến lược, kế hoạch phát triển đào tạo kỹ sư, cử nhân công nghệ, công nghiệp tin dùng Khi chưa có chiến lược, kế hoạch phát triển đào tạo kỹ sư, cử nhân công nghệ, công nghiệp có cơ sở, căn cứ khoa học không hoặc khó nói đến chất lượng đào tạo kỹ sư, cử nhân công nghệ, công nghiệp cao

Từ lâu người ta đã biết chuyển hóa nhu cầu đào tạo thành các tiêu chuẩn chất lượng, các yêu cầu về số lượng đối với đào tạo Tiêu chuẩn chất lượng đào tạo gồm

3 cấp: cấp cao - tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm đầu ra, cấp trung - tiêu chuẩn chất lượng đối với các công đoạn đào tạo và cấp thấp - tiêu chuẩn chất lượng đối với các yêu tố, công việc của quá trình đào tạo

Từ trước đến nay yếu kém nhất của chúng ta trong hoạt động quản lý là xác định nhu cầu Trong hoạt động quản lý đào tạo chúng ta chưa bao giờ dự báo nghiêm túc, xác định nhu cầu các loại cán bộ, nhân viên một cách nghiêm túc, có đầy đủ các căn cứ khoa học; nhu cầu được xác định rất phiến diện, hạn chế về tầm

xa Tiếp theo chúng ta chưa nêu được các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng đầy đủ cho sản phẩm đào tạo; chưa cụ thể hóa các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng đó cho từng

Trang 22

công đoạn, từng mảng công việc, từng công việc, từng yếu tố của quá trình đào tạo Đánh giá nhân tố này của một chuyên ngành, một loại hình đào tạo của một trường (viện) bằng cách so sánh mức độ thực tế với mức tốt nhất có thể của giai đoạn phát triển (65%, 75%, 85% mức tốt nhất, mức lý tưởng)

Về mức độ đảm bảo chất lượng của đầu vào

Chất lượng những người tuyển vào đào tạo (Chất lượng đầu vào) về mặt

suy luận và thực tế quyết định một phần không nhỏ chất lượng sản phẩm đào tạo Chất lượng đầu vào đối với từng chuyên ngành, loại hình đào tạo phải được nêu thành các yêu cầu, tiêu chuẩn cụ thể về mặt động cơ học tập, mức độ thông minh, năng khiếu và sức khỏe Đó là các tiêu chuẩn chất lượng đầu vào của quá trình đào tạo Khi không có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh; ít thiết tha học tập, đi học theo ý nguyện, sự thúc ép từ người khác sẽ không hoặc khó đạt được chất lượng đào tạo cao Quá trình hình thành động cơ học tập chịu tác động chủ yếu của chính sách

sử dụng sản phẩm đào tạo Khi nhận thấy nhiều doanh nghiệp, tổ chức chưa thực sự cạnh tranh, chưa trọng dụng nhiều chất xám, người tài nhiều người học sẽ ít thiết tha với việc đầu tư, vượt khó để học nâng cao trình độ Mỗi một ngành, chuyên ngành, loại hình đào tạo đòi hỏi mức độ thông minh, năng khiếu, kiên nhẫn riêng biệt Người được tuyển vào đào tạo chuyên ngành QTKD phải có năng khiếu nhận biết các quan hệ nhân – quả từ 3 lớp trở lên và xử lý các tình huống phức tạp về mặt quan hệ trong tương lai Người được tuyển vào đào tạo đạt các tiêu chuẩn chất lượng đầu vào dưới mức cần thiết hoặc lệch lạc sẽ không hoặc khó đào tạo đạt chất lượng cao Các tiêu chuẩn chất lượng đầu vào của ngành, chuyên ngành, loại hình đào tạo phải được chuyển hóa, cụ thể hóa thành đề thi; quán triệt khi coi thi, chấm thi Đánh giá chất lượng đầu vào trong nhiều trường hợp cần xác định lại các tiêu chuẩn chất lượng đầu vào; xem xét, đối chiếu với thực tế đề thi, kết quả chấm thi và điều tra chất lượng coi thi; các trường hợp khác sử dụng kết quả xin ý kiến về chất lượng đầu vào của 3 loại người tham gia vào quá trình đào tạo: người học, người dạy và người quản lý

Trang 23

Bảng 1 2 Trọng số của các yếu tố đầu vào của người được tuyển vào đào

Bảng 1 3 Chất lượng đầu vào thông qua động cơ học (mức độ thiết tha

học) của những người được tuyển vào đào tạo chuyên ngành

Chất lượng thấp Chất lượng cao

Tiếp sau việc xem xét tác động, ảnh hưởng của nhóm yếu tố thuộc chất lượng đầu vào là việc xem xét tác động, ảnh hưởng của nhóm yếu tố thuộc chất

Trang 24

lượng quá trình đào tạo Chất lượng quá trình đào tạo kết quả hợp thành của chất

lượng cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng điều phối quá trình đào tạo…

Về chất lượng cơ sở vật chất của đào tạo: Nói đến chất lượng cơ sở vật chất

đào tạo trước hết phải hiểu nó gồm những gì; sau đó là chất lượng của những thứ

đó Cơ sở vật chất của đào tạo bao gồm các loại: giảng đường; trang thiết bị thực nghiệm, giảng dạy; tài liệu học….Chất lượng cơ sở vật chất của đào tạo là kết quả hợp thành chất lượng của các yếu tố đó; là mức độ đạt những yêu cầu về mặt tổ chức, các tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật cụ thể, chi tiết, khắt khe nhất đối với từng loại

cơ sở vật chất góp phần đảm bảo chất lượng cao nhất có thể của từng ngành, chuyên ngành, môn học Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất của đào tạo bằng cách sử dụng

1 hoặc đồng thời kết quả của cả 3 phương pháp sau:

Phương pháp 1: mô tả, đo lường các thông số kỹ thuật của thực tế từng loại

cơ sở vật chất của ngành, chuyên ngành, môn học; đối chiếu kết quả đo lường thực

tế của từng loại cơ sở vật chất với các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với ngành, chuyên ngành, môn học chỉ ra mức độ chưa đạt cụ thể;

Bảng 1 4 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của

ngành (chuyên ngành, môn học) …………của trường viện)….năm học……

Loại cơ sở vật chất Thực trạng của

trường (viện) …

Yêu cầu, tiêu chuẩn

Đánh giá mức độ đạt chất lượng

1 Giảng đường

2 Trang thiết bị thực nghiệm

3 Thiết bị dạy học

4 Tài liệu học

Trang 25

Phương pháp 2: mô tả, đo lường các thông số kỹ thuật của thực tế từng loại

cơ sở vật chất của ngành, chuyên ngành, môn học; so sánh kết quả đo lường thực tế của các loại cơ sở vật chất đào tạo đó của đối thủ cạnh tranh thành công nhất;

Bảng 1 5 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của

ngành (chuyên ngành, môn học) ………… của trường (viện)…… năm

học………

Loại cơ sở vật chất Thực trạng của

trường (viện) …

Thực trạng của ĐTCT thành công

Đánh giá mức độ đạt chất lượng

1 Giảng đường

2 Trang thiết bị thực nghiệm

3 Thiết bị dạy học

4 Tài liệu học

Phương pháp 3: sử dụng kết quả xin ý kiến đánh giá của 3 loại người tham gia vào quá trình đào tạo ngành, chuyên ngành, môn học

Bảng 1 6 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của

ngành (chuyên ngành, môn học) …………của trường (viện)…… năm

Kết quả xin

ý kiến người quản lý

Đánh giá chất lượng

1 Giảng đường

2 Trang thiết bị thực nghiệm

3.Thiết bị dạy học

4 Tài liệu học

Trung bình

Trang 26

Bảng 1 7 Kết quả luận giải đề xuất nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của

ngành (chuyên ngành, môn học) ……của trường (viện)…… năm học………

Loại cơ sở vật chất Phần còn lại của giá trị sử

dụng và giá trị của trường (viện) ……

Đề xuất cho 5 năm tới

1 Giảng đường

2 Trang thiết bị thực nghiệm

3 Thiết bị dạy học

4 Tài liệu học

Về chất lượng đội ngũ giáo viên: Cũng như mọi yếu tố khác khi nói đến đội

ngũ giáo viên là phải nói ngay đến chất lượng đội ngũ đó Nói đến chất lượng đội ngũ giáo viên trước hết phải hiểu họ cần có, phải thực hiện, hoàn thành những gì;

sau đó là chất lượng của những thứ đó Chất lượng đội ngũ giáo viên là kết quả hợp

thành của chất lượng họ được đào tạo; chất lượng kiến thức chuyên môn họ dùng truyền thụ và để làm chuẩn mực khi chấm thi môn học; chất lượng kiến thức và phương pháp họ hướng dẫn và đánh giá thực hành kỹ năng, làm luận văn tốt nghiệp của sinh viên, học viên; chất lượng tham gia nghiên cứu khoa học và biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo của họ…

- Giáo viên dạy môn nào cần được đào tạo những chuyên ngành có môn đó;

- Chất lượng kiến thức dạy đảm bảo ít nhất phải có đủ: bản chất, nội dung, phương pháp, các yêu cầu, ví dụ…Kiến thức các môn Quản lý doanh nghiệp phải là kiến thức được tổng kết từ thành công và thất bại trong hoạt động của các doanh nghiệp trên thực tế và hoàn toàn có thể dùng để giải đáp các vần đề, trả lời các câu hỏi mà thực tế hoạt động của doanh nghiệp đặt ra

Trang 27

Bảng 1 8 Chất lượng thấp (cao) của các bài giảng, giáo trình

của giáo viên biên soạn Biểu hiện chất lượng giáo trình, bài

giảng

Chất lượng thấp Chất lượng cao

2 Mức độ đầy đủ, không trùng lặp của

3 Mức độ đầy đủ, chuẩn xác của các căn

4 Mức độ đầy đủ của các chuẩn mực so

- Phương pháp đào tạo phải đảm bảo phần tham gia của người học đủ lớn, học theo kiểu hiểu, suy luận, vận dụng…

- Thực hành, làm tốt nghiệp nhằm mục đích củng cố lý thuyết: vận dụng nguyên lý, phương pháp được học từ lý thuyết để mô tả, nhận xét đánh giá thực tế các mặt, các vấn dề…quản lý hoạt động của doanh nghiệp và tập dợt thiết kế các giải pháp, biện pháp cải tạo thực tế đó Do vậy, giáo viên cần nắm vững các nguyên

lý và phương pháp chuẩn giải quyết các vấn đề, xử lý các tình huống điển hình; thực tế quản lý hoạt động của doanh nghiệp cụ thể và kinh nghiệm tiên tiến…

- Tham gia nghiên cứu khoa học giáo viên vừa học thêm được từ thực tế

đa dạng để bổ sung, căn chỉnh các khái niệm, nội dung, phương pháp lý thuyết vừa tham gia ứng dụng khoa học kinh tế, quản lý vào thực tế Do đó nhà nước đã có nhiệm vụ bắt buộc giáo viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học và xét tính kết quả nghiên cứu khoa học khi đánh giá giáo viên

- Tham gia biên soạn tài liệu đào tạo giáo viên vừa thể hiện năng lực chuyên môn cao của mình, để lại danh tiếng về sau vừa phục vụ thiết thực cho việc

tự học, nghiên cứu ứng dụng của người học

Trang 28

Bảng 1 9 Chất lượng thấp (cao) của đội ngũ giáo viên tham gia

chuyên ngành, loại hình đào tạo Biểu hiện chất lượng đội ngũ giáo

viên

Chất lượng thấp Chất lượng cao

1 Tỷ lệ giáo viên được đào tạo đúng

2 Tỷ lệ trường hợp chưa thực sự hiểu

3 Tỷ lệ trường hợp đánh giá bài thi,

4 Tỷ lệ giáo viên không, ít tham gia

và tham gia NCKH, biên soạn tài liệu chất lượng thấp

Về chất lượng điều phối quá trình đào tạo: Nói đến chất lượng điều phối

trước hết phải hiểu điều phối là thực hiện, hoàn thành những gì; sau đó là chất lượng của những thứ đó Điều phối quá trình đào tạo là cho vận hành, phối hợp hoạt động của các thành tố của quá trình đào tạo; là thực hiện, hoàn thành các công việc sau:

lập kế hoạch dạy – học;

phân công giảng dạy;

thanh tra dạy – học…

Chất lượng điều phối quá trình đào tạo là kết quả hợp thành chất lượng của các công việc điều phối

Trang 29

Bảng 1 10 Chất lượng thấp (cao) của điều phối quá trình đào tạo

Mặt trái của chất lượng điều phối đào tạo Chất lượng thấp Chất lượng cao

1 Tỷ lệ lỗi trong lập kế hoạch, thời khóa

2 Tỷ lệ trường hợp bất hợp lý trong phân công dạy như: môn sau dạy trước, trùng giáo viên, giáo viên chưa chuẩn bị đủ nhiều…

Trên 35% Dưới 10%

3 Tỷ lệ trường hợp nắm bắt và xử lý chậm, sai đáng kể các sai lỗi trong quá trình dạy –

Khi đánh giá mức độ quyết định, tác động của các nhóm nhân tố trực tiếp chúng ta sử dụng các trọng số/điểm tối đa ở bảng sau:

Bảng 1 11 Mức độ quyết định chất lượng sản phẩm đào tạo

của các nhóm yếu tố trực tiếp

Trọng số/Điểm tối đa

1 Mức độ chính xác của kết quả dự báo nhu cầu, cụ

5 Chất lượng điều phối quá trình đào tạo 1,5/15

Trang 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CAO HỌC QTKD CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

2 1 Tổng quan về đào tạo cao học của ĐHBK HN, về đào tạo cao học QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội) là trường đại học kỹ thuật đa ngành được thành lập ngày 15 tháng 10 năm 1956 Từ đó đến nay Trường liên tục phát triển, đạt nhiều thành tựu, luôn là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam và có những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội được thành

lập ngày 18 tháng 5 năm 1976 với tên gọi ban đầu là Trung tâm Bồi dưỡng Cán

bộ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện có 11 cán bộ bao gồm 03 lãnh đạo

Viện và 08 chuyên viên Viện trưởng: PGS.TS Nguyễn Đắc Trung; Phó viện trưởng: PGS.TS Hồ Hữu Hải

Tính đến hết năm 2010 đã có 12.203 học viên trúng tuyển vào hệ đào tạo thạc sĩ của trường, trong số đó đã có 7.421 học viên đã tốt nghiệp chương trình đào tạo và nhận bằng thạc sĩ; có 634 nghiên cứu sinh (NCS) hoàn thành thủ tục bảo vệ đúng hạn và 506 nghiên cứu sinh được cấp bằng Tiến sĩ

Vào thời điểm hiện tại (năm 2011) tại Viện có 3.053 học viên cao học theo học tại 32 chương trình đào tạo thạc sĩ, theo hai mô hình đào tạo: thạc sĩ khoa học

và thạc sĩ kỹ thuật, và hơn 400 nghiên cứu sinh đang nghiên cứu theo 57 chuyên ngành tiến sĩ Đến năm 2011 thì Viện có danh mục 30 chương trình đào tạo thạc sỹ,

so với khung chương trình năm 2009 và 2010 đã bỏ đi chương trình đào tạo thạc sỹ

Kỹ thuật ô tô và xe chuyên dụng, Kỹ thuật máy và thiết bị thủy khí

Trang 31

Bảng 2 1 Danh mục các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ

áp dụng từ năm 2011

STT Tên chuyên ngành

1 Kỹ thuật Cơ khí động lực

2 Công nghệ thông tin

3 Kỹ thuật máy tính và truyền thông

4 Khoa học và Kỹ thuật vật liệu kim loại

11 Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu phi kim

12 Công nghệ Vật liệu Dệt May

13 Kỹ thuật Truyền thông

14 Kỹ thuật Điện tử

15 Kỹ thuật Y sinh

Trang 32

21 Điều khiển và Tự động hóa

22 Đo lường và Các hệ thống điều khiển

23 Quản trị kinh doanh

24 Vật lý kỹ thuật

25 Kỹ thuật Môi trường

26 Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Trang 33

Với định hướng tiếp tục đổi mới toàn diện để hội nhập với mô hình đào tạo đại học và sau đại học của thế giới, đồng thời để đảm bảo thực hiện hiệu quả chỉ đạo của Bộ về đào tạo theo nhu cầu xã hội, Trường đã xây dựng đề án “ Đổi mới

mô hình và chương trình đào tạo tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội giai đoạn

2009-2015”, và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép triển khai; theo đó bậc

đào tạo thạc sĩ của ĐHBK Hà Nội được tổ chức theo hai mô hình: Thạc sĩ khoa học

và Thạc sĩ kỹ thuật

Viện Đào tạo Sau đại học (sau đây gọi tắt là Viện SĐH) có các chức năng sau:

Tư vấn về chiến lược phát triển đào tạo sau đại học (SĐH) của Trường

Tổ chức triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nhanh chóng và bền vững các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường

Quản lý các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) và các Quy định của Trường về lĩnh vực này đảm bảo chất lượng đào tạo, nhanh chóng hội nhập khu vực và thế giới

 Tư vấn về chiến lược phát triển đào tạo sau đại học của Trường

Nghiên cứu nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao (thạc sĩ, tiến sĩ) của Việt Nam; Nghiên cứu tìm hiểu các mô hình đào tạo sau đại học trên thế giới, lựa chọn các mô hình tiên tiến và phù hợp để có thể áp dụng ở Việt Nam cũng như phát triển hợp tác quốc tế trong đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học ở trình

độ cao; Đổi mới mô hình và chương trình đào tạo sau đại học đồng bộ với các chương trình đào tạo khác của Trường để nhanh chóng hội nhập trình độ khu vực và thế giới

Trang 34

Viện SĐH tổ chức triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nhanh chóng và bền vững các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường, cụ thể là:

Xây dựng và trình Hiệu trưởng phê duyệt phương án, kế hoạch phát triển đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và bồi dưỡng SĐH cho các chuyên ngành

Soạn thảo và trình Hiệu trưởng ra quyết định ban hành các Quy định về đào tạo SĐH của Trường ĐHBK Hà Nội; Xây dựng các quy trình, quy phạm và hướng dẫn thực hiện Quy chế, Quy định về đào tạo SĐH

Phối hợp với các Khoa/Viện xác định chuyên ngành, quy mô đào tạo, đối tượng tuyển sinh, các môn học chuyển đổi, bổ sung kiến thức, môn thi tuyển và xây dựng các chương trình đào tạo (CTĐT) trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt

Đề xuất các nhu cầu, điều kiện cần thiết cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu của học viên (HV) cao học và nghiên cứu sinh (NCS) để trình Ban Giám Hiệu phê duyệt

Đề xuất với Ban Giám Hiệu về phương án và kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo SĐH

Kết hợp với các Khoa/Viện quản ngành, tổ chức các buổi giới thiệu về khả năng đào tạo SĐH và hướng dẫn nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ của Trường kết hợp với khảo sát nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ SĐH tại các địa phương, ban ngành, các khu công nghiệp…

Kết hợp với các Khoa/Viện quản ngành, và các đơn vị liên quan duy trì các liên hệ, liên kết với các cựu học viên của ĐHBK, để có được các phản hồi, nguyện vọng, đóng góp ý kiến về đào tạo sau đại học của Trường: mô hình, chương trình, giảng viên, điều kiện học tập, các đáp ứng đối với nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội…

Đảm bảo thông tin về đào tạo và bồi dưỡng SĐH của Trường

Trang 35

Phối hợp với Khoa/Viện lập kế hoạch giảng dạy, lập thời khóa biểu (TKB);

Tổ chức giảng dạy, kiểm tra theo dõi tiến độ và chất lượng đào tạo các lớp SĐH của Trường

Thực hiện các công việc quản lý học tập các lớp cao học và bồi dưỡng SĐH:

Tổ chức đăng ký nhập học, lập danh sách lớp, lập lịch thi học kỳ; Quản lý điểm thi; Quản lý hồ sơ học tập của HV; Kết hợp với Khoa/Viện quản lý chuyên ngành xét tư cách HV được nhận đề tài, được bảo vệ Luận văn thạc sĩ (LVThS); Trình Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài, mời phản biện, thành lập Hội đồng bảo vệ LVThS; Lập hồ sơ Hội đồng bảo vệ LVThS; Cấp bảng điểm tích lũy học kỳ, bảng điểm toàn khóa, chứng nhận hoàn thành khóa học; Trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp cao học; Lập hồ sơ cấp bằng Thạc sĩ; Tổ chức cấp phát và quản lý văn bằng Thạc sĩ; Trình Hiệu trưởng xem xét và quyết định các trường hợp bảo lưu kết quả học tập, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển khóa học đào tạo, ngừng học, cho thôi học, gia hạn thời gian học tập, tiếp tục học

Theo dõi, kiểm tra, xác nhận khối lượng giảng dạy, cùng phòng kế hoạch tài

vụ tính thù lao giảng dạy cho Giảng viên và Cán bộ hướng dẫn luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ cũng như tham gia các hoạt động đào tạo sau đại học khác

 Quản lý các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường

Viện SĐH thực hiện việc quản lý các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Quy định của Trường về lĩnh vực này đảm bảo chất lượng đào tạo, cụ thể là:

Phối hợp với các bộ phận chức năng của Trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Quy định của Trường ĐHBK Hà Nội về đào tạo SĐH

Tổ chức và quản lý công tác tuyển sinh: NCS, HV cao học, học viên bồi dưỡng SĐH; Trình Hiệu trưởng ký duyệt danh sách trúng tuyển cao học và NCS; Làm thủ tục để Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tập thể Cán bộ hướng dẫn

Trang 36

(CBHD) và đề tài luận án Tiến sĩ của NCS; Làm các thủ tục báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả thi tuyển, xét tuyển với Bộ GD&ĐT

Nghiên cứu nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao (thạc sĩ, tiến sĩ) của Việt Nam; Nghiên cứu tìm hiểu các mô hình đào tạo sau đại học trên thế giới, lựa chọn các mô hình tiên tiến và phù hợp để có thể áp dụng ở Việt Nam cũng như phát triển hợp tác quốc tế trong đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học ở trình

độ cao

Theo dõi, kiểm tra, xác nhận khối lượng giảng dạy, cùng phòng kế hoạch tài

vụ tính thù lao giảng dạy cho Giảng viên và Cán bộ hướng dẫn luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ cũng như tham gia các hoạt động đào tạo sau đại học khác

Thực hiện các công việc quản lý học tập của NCS: Tổ chức đăng ký nhập học, đăng ký phòng thí nghiệm (PTN), đăng ký các môn học theo chương trình đào tạo tiến sĩ và các môn học bổ sung; Trình Hiệu trưởng ra quyết định hội đồng bảo

vệ chuyên đề tiến sĩ (CĐTS); Theo dõi kiểm tra tiến độ học tập - nghiên cứu của NCS; Trình Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ (LATS) cấp Bộ môn và Hội đồng đánh giá LATS cấp Trường; Thực hiện các thủ tục tổ chức họp Hội đồng đánh giá LATS cấp Bộ môn và Hội đồng đánh giá LATS cấp Trường; Trình Hiệu trưởng xem xét quyết định việc chuyển cơ sở đào tạo, điều chỉnh, thay đổi tên đề tài LATS, bổ sung hoặc thay đổi CBHD, gia hạn học tập, bảo

vệ LATS sau khi hết thời hạn đào tạo, trả NCS về cơ quan hoặc địa phương Lập hồ

sơ cấp bằng Tiến sĩ; Tổ chức cấp phát và quản lý văn bằng Tiến sĩ

Phối hợp với các bộ phận chức năng của Trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Quy định của Trường ĐHBK Hà Nội về đào tạo SĐH

Tổ chức và quản lý công tác tuyển sinh: NCS, HV cao học, học viên bồi dưỡng SĐH; Trình Hiệu trưởng ký duyệt danh sách trúng tuyển cao học và NCS; Làm thủ tục để Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tập thể Cán bộ hướng dẫn

Trang 37

(CBHD) và đề tài luận án Tiến sĩ của NCS; Làm các thủ tục báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả thi tuyển, xét tuyển với Bộ GD&ĐT

Phối hợp với Khoa/Viện lập kế hoạch giảng dạy, lập thời khóa biểu (TKB);

Tổ chức giảng dạy, kiểm tra theo dõi tiến độ và chất lượng đào tạo các lớp SĐH của Trường

Thực hiện các công việc quản lý học tập các lớp cao học và bồi dưỡng SĐH:Tổ chức đăng ký nhập học, lập danh sách lớp, lập lịch thi học kỳ; Quản lý điểm thi; Quản lý hồ sơ học tập của HV; Kết hợp với Khoa/Viện quản lý chuyên ngành xét tư cách làm tốt nghiệp và tư cách tốt nghiệp cách HV được nhận đề tài, được bảo vệ Luận văn thạc sĩ (LVThS); Trình Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài, mời phản biện, thành lập Hội đồng bảo vệ LVThS; Lập hồ sơ Hội đồng bảo vệ LVThS; Cấp bảng điểm tích lũy học kỳ, bảng điểm toàn khóa, chứng nhận hoàn thành khóa học; Trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp cao học; Lập

hồ sơ cấp bằng Thạc sĩ; Tổ chức cấp phát và quản lý văn bằng Thạc sĩ; Trình Hiệu trưởng xem xét và quyết định các trường hợp bảo lưu kết quả học tập, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển khóa học đào tạo, ngừng học, cho thôi học, gia hạn thời gian học tập, tiếp tục học

Thực hiện các công việc quản lý học tập của NCS: Tổ chức đăng ký nhập học, đăng ký phòng thí nghiệm (PTN), đăng ký các môn học theo chương trình đào tạo tiến sĩ và các môn học bổ sung; Trình Hiệu trưởng ra quyết định hội đồng bảo

vệ chuyên đề tiến sĩ (CĐTS); Theo dõi kiểm tra tiến độ học tập - nghiên cứu của NCS; Trình Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ (LATS) cấp Bộ môn và Hội đồng đánh giá LATS cấp Trường; Thực hiện các thủ tục tổ chức họp Hội đồng đánh giá LATS cấp Bộ môn và Hội đồng đánh giá LATS cấp Trường; Trình Hiệu trưởng xem xét quyết định việc chuyển cơ sở đào tạo, điều

vệ LATS sau khi hết thời hạn đào tạo, trả NCS về cơ quan hoặc địa phương Lập hồ

sơ cấp bằng Tiến sĩ; Tổ chức cấp phát và quản lý văn bằng Tiến sĩ

2 2 Đánh giá tình hình chất lượng đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN

Trang 38

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu phục vụ đề tài:

Sản phẩm đào tạo là loại sản phẩm đa diện, ẩn khuất, chủ yếu là vô hình trong con người sau quá trình được đào tạo Chất lượng đào tạp là phần tăng thêm phẩm chất của người đã được học Do là sản phẩm đa diện, ẩn khuất, vô hình nên muốn có được kết quả nhận biết, đánh giá tương đối chính xác cần tiếp cận từ nhiều phía: trực tiếp (theo thống kê kết quả học tập) và gián tiếp (thep ý kiến nhận xét, đánh giá của 3 bên tham gia quá trình đào tạo và người sử dụng kết quả đào tạo): từ phía người học, người dạy, người quản lý, người sử dụng

Phương pháp gián tiếp được sử dụng là dùng phiếu xin ý kiến Phiếu xin ý kiến được thiết kế để các đối tượng được xin ý kiến cho điểm theo đánh giá của bản thân với thang điểm 100 sau đó được tổng hợp để sử dụng phân tích phục vụ cho đề tài

Về mẫu điều tra (xin ý kiến): Tiêu chuẩn chung chọn người xin ý kiến: người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết

 Người được chọn xin ý kiến về chất lượng đào tạo phải là người trong cuộc

(trong cuộc như thế nào….Tại sao?)

 Người được chọn xin ý kiến về chất lượng đào tạo phải là người am hiểu (am

hiểu những gì….Tại sao?)

 Người được chọn xin ý kiến về chất lượng đào tạo phải là người tâm huyết (tâm

huyết với những gì….Tại sao?)

Để khắc phục tình trạng phiến diện, rời rạc của nhiều phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo từ trước đến nay học viên sử dụng phương pháp đánh giá được tiếp cận từ 5 phía: từ phía kết quả học tập, từ phía người sử dụng sản phẩm đào tạo, từ phía người quản lý quá trình đào tạo, từ phía người trực tiếp tham gia đào tạo và từ phía người học của GS Đỗ Văn Phức được trình bày ở mục 1.2

Sau đây là cách và kết quả đánh giá chất lượng đào tạo từ phía kết quả học tập

Trang 39

2.2.2 Chất lượng sản phẩm đào tạo CH QTKD của ĐHBK HN trong 10 năm gần nhất theo kết quả học tập

Bảng 2 2 Tình hình đào tạo CH QTKD của ĐHBK HN trong 10 năm gần

nhất theo kết quả học tập (2002 – 2011)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy trong 10 năm qua từ 2002 đến 2011 số lượng học viên được đào tạo tăng gấp đôi từ 245 học viên năm 2002 lên đến 515 học viên năm 2011 Số lượng học viên được đào tạo tăng tuy nhiên chất lượng đầu

ra được phản ánh qua yếu tố xếp loại tốt nghiệp thì chưa hẳn tăng tương ứng Tỷ lệ

Năm Số lượng

HV được tuyển

Số lượng

HV nhận bằng thạc

sỹ

Số lượng

HV tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc

Số lượng tốt nghiệp loại khá

Số lượng

HV tốt nghiệp loại trung bình

Ghi chú

Trang 40

thạc sỹ xếp loại khá so với tổng số học viên tốt nghiệp tăng tuy nhiên tỷ lệ xếp loại giỏi và xuất sắc giảm trong khi tỷ lệ tốt nghiệp loại trung bình lại tăng Cụ thể năm

2002 số lượng học viên tốt nghiệp là 235 học viên và số thạc sỹ xếp loại giỏi và xuất sắc chiếm xấp xỉ 12% (28/235 học viên) nhưng qua 10 năm đến năm 2011, số học viên tốt nghiệp là 492 học viên trong đó số thạc sỹ xếp loại giỏi và xuất sắc chỉ chiếm xấp xỉ 9% (45/492 học viên) Tỷ lệ tốt nghiệp trung bình năm 2002 là khoảng 14,6% và tỷ lệ học viên tốt nghiệp loại trung bình năm 2011 cao nhất trong 10 năm, xấp xỉ 17%

2.2.3 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến người trực tiếp tham gia đào tạo:

Đối tượng xin ý kiến: Những thầy, cô là những người trong cuộc (trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tốt nghiệp và chấm luận văn), am hiểu về phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo và tâm huyết với sự nghiệp phát triển đào tạo cao học QTKD

Với yếu tố chất lượng sản phẩm đào tạo so với nhu cầu sử dụng, điểm đánh giá thu được đa số phân bổ từ 60 đến 80/100 điểm Chỉ có một phiếu cho đánh giá

là 45/100 điểm Điểm trung bình cho yếu tố này là 69,2 điểm

Với yếu tố chất lượng sản phẩm đào tạo so với kỳ vọng, điểm đánh giá thu được phân bổ đa số từ 60- 70 điểm Điểm đánh giá thấp nhất là 40/100 điểm Điểm trung bình là 62,7 điểm

Ngày đăng: 21/05/2017, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Nguyễn Hữu Châu, Chất lượng giáo dục: những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục: những vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3. Trần Minh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ 21, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ 21
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
4. TS Đỗ Thị Thúy Hằng, Đánh giá trong giáo dục, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
5. GS. TS Đỗ Văn Phức, Khoa học quản lý hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Chính trị- Hành chính, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị- Hành chính
6. GS. TS Đỗ Văn Phức, Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực của doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội
7. Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
8. Nguyễn Văn Nghiến, Quản lý chiến lược, Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2010 9. Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học, http://sdh.hust.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lược", Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2010 9. "Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học
10. 160 tổng quan khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo, kdcl.hcmuaf.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 160 tổng quan khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo
11. MBA: Lời giải nào cho chất lượng đào tạo, http://www.baomoi.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: MBA: Lời giải nào cho chất lượng đào tạo

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w