1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB – chi nhánh Vạn Phúc

98 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn: Luận văn được chia làm 3 chương : Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại.. Nguồn vốn ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐOÀN MAI ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HỌAT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG SHB CHI NHÁNH VẠN PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội –2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐOÀN MAI ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HỌAT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG SHB CHI NHÁNH VẠN PHÚC

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN VĂN BẢO

Hà Nội –2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, thông tin của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin của ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) và các bài nghiên cứu, các trang website theo danh mục tài liệu của luận văn

Tác giả luận văn

ĐOÀN MAI ANH

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, phụ lục

SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 6 

SƠ ĐỒ 6 

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Vạn Phúc 6 

BẢNG BIỂU 6 

LỜI MỞ ĐẦU 7 

1.Tính cấp thiết của đề tài 7 

2 Mục đích nghiên cứu 8 

3 Phương pháp nghiên cứu: 8 

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 9 

5 Đóng góp của luận văn 9 

6 Kết cấu của luận văn: 9 

CHƯƠNG I 11 

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI 11 

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11 

1.1.  HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI11  1.1.1   Khái niệm 11 

1.1.2   Phân loại và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp 11 

1.2   THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 16 

1.2.1   Khái niệm thẩm định tín dụng 16 

1.2.2   Nội dung thẩm định tín dụng 17 

1.3   CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 24 

1.3.1   Khái niệm chất lượng thẩm định tín dụng 24 

1.3.2   Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng 26 

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 33 

CHƯƠNG II 34 

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN TẠI NGÂN 34 

HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI NHÁNH VẠN PHÚC 34 

GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 34 

Trang 5

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI

NHÁNH VẠN PHÚC 34 

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Vạn Phúc 34 

2.1.2.  Khái quát về hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011-2013 36 

2.2   THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH VẠN PHÚC 39  2.2.1 Thực trạng doanh nghiệp tại Ngân hang Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn Phúc 39 

2.2.2 Thực trạng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp tại SHB – Chi nhánh Vạn Phúc 41 

2.2.3 Ví dụ minh hoạ của 1 bộ hồ sơ vay vốn hạn mức 48 

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH VẠN PHÚC 65 

2.3.1 Những kết quả đạt được 65 

2.3.2 Những hạn chế 67 

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 70 

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 73 

CHƯƠNG III 74 

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI SHB 74 

CHI NHÁNH VẠN PHÚC 74 

3.1   ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI NHÁNH VẠN PHÚC 74 

3.1.1.  Định hướng phát triển chung 74 

3.1.2  Định hướng công tác thẩm định tại Chi nhánh 75 

3.2   MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SHB CHI NHÁNH VẠN PHÚC 76 

3.2.1  Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 76 

3.2.2  Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành 79 

3.2.3  Hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định 80 

3.2.4  Hoàn thiện nội dung thẩm định cho vay 81 

3.2.5  Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 82 

3.2.6  Giải pháp về công nghệ thông tin 83 

3.3   MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84 

3.3.1   Kiến nghị đối với Chính Phủ 84 

3.3.2   Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 85 

3.3.3   Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội 87 

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 90 

KẾT LUẬN 91 

Phụ lục 95 

Trang 7

5 PASXKD: Phương án sản xuất kinh doanh

6 DAĐT: Dự án đầu tư

13 BĐTV: Bảo đảm tiền vay

14 SHB: ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

15 HBB: ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

16 DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

17 CVTĐ: chuyên viên thẩm định

18 P.QHKHDN: Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

19 DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 8

SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Vạn Phúc

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại Chi nhánh Vạn Phúc

Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản giai đoạn 2011-2013

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tổng nguồn vốn

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn thời điểm T6/2013

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của SHB – Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2013

2011-Bảng 2.2: Dư nợ SHB - Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.3: Số lượng khách hàng tại SHB – Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011-2013 Bảng 2.4: Dư nợ khách hàng tại SHB – Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu sinh lời

Bảng 2.6: Khả năng thanh toán

Bảng 2.7: Mức độ độc lập tài chính

Bảng 2.8: Vòng quay vốn

Bảng 2.9: Kế hoạch kinh doanh năm 2014

Bảng 2.10: Dự kiến hạn mức vay vốn cho khách hàng

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế xã hội giữa các nước ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó

Vì vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và Ngân hàng thương mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này

Đặc biệt Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) … Các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các Ngân hàng thương mại, sẽ

có nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế Trong bối cảnh hội nhập đó, các Ngân hàng thương mại nước ta sẽ phải đối mặt với những khó khăn, thách thức mới

Hội nhập đồng nghĩa với việc Nhà nước ta phải xoá bỏ chính sách bảo hộ các Ngân hàng trong nước và dỡ bỏ các rào cản thương mại đối với các Ngân hàng nước ngoài theo lộ trình thực hiện cam kết gia nhập WTO Do đó, các Ngân hàng nước ta sẽ vừa cạnh tranh, vừa hợp tác với các Ngân hàng nước ngoài trên thị trường Việt Nam và thị trường quốc tế

Tín dụng, trong đó vấn đề về cho vay doanh nghiệp là một lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, và cũng là lĩnh vực mà các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các Ngân hàng nước ngoài

Trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn Phúc đã có nhiều cố gắng và đã đạt được những thành tựu nhất định Song để đứng vững trong môi trường cạnh tranh và bắt kịp với xu hướng đổi mới của thời đại, thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn Phúc cần

nỗ lực hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với loại hình

Trang 10

doanh nghiệp Xuất phát từ thực tiễn quan sát, tìm hiểu nghiên cứu hoạt động tín dụng nói chung và công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp nói riêng, tôi đã lựa

chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay

khách hàng doanh nghiệp tại SHB – chi nhánh Vạn Phúc”

2 Mục đích nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 nội dung chính sau: Nghiên cứu về các cơ sở lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại, cho vay, chất lượng thẩm định và một số vấn đề liên quan đến chất lượng thẩm định

- Phân tích, đánh giá về thực trạng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp tại SHB - Chi nhánh Vạn Phúc, các yếu tố tác động đến chất lượng thẩm định và từ đó đưa ra những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết

- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp tại SHB - Chi nhánh Vạn Phúc

Tín dụng là hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất, cũng là hoạt động mang lại nguồn thu lớn nhất của Ngân hàng Song cũng mang lại nhiều rủi ro nhất cho các Ngân hàng thương mại Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất làm giảm thu nhập, gây thiệt hại về tài chính cũng như uy tín của cả Ngân hàng cũng như doanh nghiệp Chính vì vậy, vấn đề chất lượng thẩm định cho vay và nâng cao chất lượng thẩm định cho vay luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng

Do đó tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu và thông qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy thế mạnh, khắc phục những điểm còn tồn tại của Ngân hàng nhằm giúp nâng cao chất lượng nghiệp vụ cho vay ngày càng tốt hơn

3 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được tiến hành nghiên cứu theo phương pháp tổng hợp phân tích, so sánh, phương pháp toán học, phương pháp sử dụng các văn bản phản ánh quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn Phúc qua quá trình khảo sát tại đơn vị để phân tích, đánh giá tình hình công tác thẩm định cho vay và đưa ra những tồn tại trong công tác thẩm định cho vay tại Chi nhánh

Trang 11

Phương pháp thống kê: Thông qua hội thảo, các cuộc họp chuyên ngành, các ý kiến đóng góp của các chuyên gia Ngân hàng, chuyên gia kinh kế để tiếp thu, thống kê, bổ sung và hoàn chỉnh giải pháp đảm bảo cho hoạt động cho vay tại Chi nhánh Vạn Phúc phát triển hiệu quả, và không ngừng mở rộng trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thẩm định cho vay tại Chi nhánh Vạn Phúc

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: chất lượng thẩm định cho vay là phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu Vì vậy, chất lượng tín dụng được hiểu trong luận văn này là hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh

5 Đóng góp của luận văn

Hệ thống hoá và bổ sung một số vấn đề lý luận có liên quan đến phân tích, đánh giá và hoàn thiện quá trình thẩm định doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại

cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

Phân tích, đánh giá một cách có hệ thống, có cơ sở khoa học thực trạng công tác thẩm định tại chi nhánh ngân hàng SHB Vạn Phúc, cải tiến phương pháp thẩm định để có thể thẩm định và kiểm soát rủi ro tốt hơn hạn chế nợ xấu nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh

6 Kết cấu của luận văn:

Luận văn được chia làm 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay

doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay doanh

nghiệp tại SHB – Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011 – 2013

Chương 3: Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng

TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn Phúc

Trang 12

Trong quá trình thực hiện đề tài, được hướng dẫn tận tình của PGS, TS Nghiêm Sĩ Thương, cùng với sự cố gắng của bản thân, nhưng với kiến thức còn hạn chế, thông tin, tài liệu tham khảo còn giới hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, cũng như mức độ bao quát và chiều sâu chưa được nghiên cứu đề cập đến

Do vậy tác giả rất mong được sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy cô, các đóng góp của đồng nghiệp và những người có quan tâm, để đề tài được hoàn thiện hơn

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô là giảng viên chuyên ngành tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các bạn bè đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, thông tin cho tác giả, đặc biệt là TS Nguyễn Văn Bảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Trang 13

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT

ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (TCTD) giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân loại

Dựa vào thời hạn, cho vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn:

¾ Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào TSNH Tuy nhiên, do nhu cầu vốn dài hạn để đầu tư vào TSCĐ rất lớn nên thông thường doanh ngiệp khó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn

để đầu tư vào TSNH Do vậy, để đầu tư vào TSNH, doanh nghiệp thường phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

Trang 14

Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng để tài trợ cho TSNH gồm có: các khoản nợ phải trả người bán, các khoản ứng trước của người mua, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phải trả khác, vay ngắn hạn từ Ngân hàng

¾ Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên Mục đích của cho vay trung và dài hạn là nhằm đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp Đứng trên góc độ của khách hàng, các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn nhằm để tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn bao gồm vốn chủ sở hữu (VCSH) và

nợ dài hạn để tài trợ cho những loại tài sản này nhưng do nguồn VCSH có giới hạn nên doanh nghiệp thường phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn Doanh nghiệp có thể vay dài hạn thông qua ngân hàng hoặc thông qua phát hành trái phiếu huy động vốn trên thị trường vốn Do đó, đứng trên góc độ doanh nghiệp vay dài hạn không phải là nguồn vốn duy nhất có thể huy động được để tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ Còn đứng trên góc độ ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn là một hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng cho nên ngân hàng phải thấy được trách nhiệm và nỗ lực phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

1.1.2.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp

¾ Các nguyên tắc vay vốn

Nhìn chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc:

- Thứ nhất là sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng:

Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thoả thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thoả thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này

Trang 15

Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

- Thứ hai là nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng:

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc và lãi

¾ Quy trình cho vay

Bước 1: Phân tích trước khi cho vay

Bước 2: Xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng

Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới

¾ Bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:

Trang 16

- Giá trị bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu, phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền sử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay

Các hình thức bảo đảm tiền vay:

- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp: có thể thế chấp bằng bất động sản hoặc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố

- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Bảo đảm tiền vay bằng hình thức bảo lãnh

¾ Phương thức cho vay

Một số phương thức cho vay chính tại các Ngân hàng thương mại hiện nay là:

- Thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội( vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian và quy

mô Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán (chủ động, nhanh, kịp thời)

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo Hình thức này nhìn chung chỉ áp dụng đối với các khách hàng có

độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

- Cho vay trực tiếp từng lần

Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có điề kiện để được cấp hạn mức thấu chi

Trang 17

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng, ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo

- Cho vay theo hạn mức

Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ,

đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng

từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu nhu cầu vay vốn Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho khách hàng vay vốn thường xuyên Trong nghiệp vụ này, ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ, khi khách hàng có thu nhập ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quĩ cho khách hàng Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả của từng lần vay

- Cho vay trả góp

Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn

Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho nguời bán lẻ về số hàng hoá mà khách hàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phía ngân hàng

và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng hoặc khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngươì mua nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hoá

Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay Chính rủi ro

Trang 18

cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng

- Cho vay gián tiếp

Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, ngưuơì vay phân tán, cách xa ngân hàng Trong trường hợp như vậy, cho vay trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay

Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng Tuy nhiên

nó cũng bộc lộ những khiếm khuyết: nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình, để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá đắt cho người vay vốn

án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án, khách hàng mong muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng và quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự

án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút dẫn đến quyết định không cho vay

1.2.1.2.Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng

Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một

Trang 19

trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:

- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay: cho vay dự án tồi

và từ chối cho vay đối với một dự án tốt

1.2.2 Nội dung thẩm định tín dụng

Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ khi cho vay Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tư cách của khách hàng vay vốn

- Tình hình tài chính của khách hàng

- Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư

- Tài sản đảm bảo nợ vay

- Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro

Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các nội dung chính sau:

1.2.2.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn

Đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ

¾ Thẩm định điều kiện vay vốn

Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thoả mãn các điều kiện vay bao gồm:

Trang 20

Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp

Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Thứ tư là có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có

hiệu quả

Cuối cùng là thực hiện các quy đinh về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

¾ Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho TCTD Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng

- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư

- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

- Các giấy tờ liên quan đến TS bảo đảm

- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn

1.2.2.2 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

¾ Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính (BCTC)

Các BCTC của doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh(BCKQKD), bảng cân đối kế toán (BCĐKT), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT), bảng thuyết minh báo cáo tài chính (BTMBCTC) Tuy nhiên thực tế không phải tất cả các doanh nghiệp đều có đủ năng lực để lập đầy đủ các báo cáo này nhưng khi vay vốn ngân

Trang 21

hàng yêu cầu doanh nghiệp ít nhất phải cung cấp được hai loại báo cáo : BCKQKD

và BCĐKT của hai thời kỳ gần nhất so với thời điểm vay vốn và BTMBCTC

Đứng trên góc độ doanh nghiệp, các BCTC mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng được xem là các báo cáo do bộ phận kế toán tài chính của doanh nghiệp soạn thảo nhằm cung cấp thông tin cho bên ngoài nên mục tiêu soạn thảo BCTC có thể khác biệt so với mục tiêu soạn thảo BCTC phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp Vì vậy mức độ tin cậy của BCTC là rất quan trọng

¾ Thẩm định khả năng tài chính

Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm trả được nợ khi đến hạn, do đó giữ được uy tín cũng như những cam kết đã thoả thuận Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng

Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, bản thân khách hàng không thể đánh giá được chính xác khả năng tài chính của mình Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các BCTC của các kỳ gần nhất

¾ Thẩm định khả năng trả nợ

Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư Do đó, thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

¾ Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo

cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Nói chung bất kỳ tài sản (TS) hoặc các

Trang 22

quyền phát sinh từ TS có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên thông thường điều kiện về bảo đảm tiền vay là:

Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

TS dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu

Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý TS dùng làm bảo đảm tiền vay

¾ Uớc lượng và kiểm soát rủi ro

Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay , thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay.Do đó thẩm định tín dụng, dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

¾ Phân tích các tỷ số tài chính

Trong phân tích tài chính chủ yếu thường được phân thành bốn nhóm chính:

- Tỷ số về khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng dể đánh giá khả năng đáp ứng các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó

Cơ sở so sánh trước tiên là 1 sau đó là tỷ số bình quân của ngành: nếu tỷ số khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp, doanh nghiệp không có đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ vay Còn nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì có thể kết luận khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, doanh

Trang 23

nghiệp có đủ tài sản lưu động đảm bảo trả nợ vay Tuy nhiên, do đặc điểm sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tới việc duy trì tỷ số thanh toán hiện hành nên ngoài việc so sánh với 1 còn phải so sánh với tỷ số thanh toán bình quân của ngành đế có thể hiểu

kỹ hơn về khả năng thanh oán hiện hành của doanh nghiệp

Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì nếu tỷ số càng thấp thì khoản

nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Còn các chủ sở hữu doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp song nếu tỷ số nợ quá cao doanh nghiệp dễ

bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Trang 24

Lợi nhuận trước thuế + lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi vay

Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào

Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ

Vòng quay dự trữ hàng tôn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, cho biết hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ của doanh nghiệp

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân = × 365

Doanh thu thuần

Kỳ thu tiền được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở

các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Các khoản phải thu lớn hay

nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các khoản

phải trả trước đó Doanh thu

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = TSCĐ

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm Tài sản cố định ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo

Doanh thu Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

- Các tỷ số về khả năng sinh lãi

Nhóm chỉ tiêu này phán ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của

một doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =

Doanh thu

Tỷ số ROS phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trăm đồng doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ (ROE) =

Vốn chủ sở hữu

ROE phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư Cải thiện ROE là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) =

Tổng tài sản

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư

Trang 26

1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tín dụng

- Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào CBTĐ Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện trước hết ở các Báo cáo thẩm định Bởi vì các Báo cáo thẩm định là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phân tích khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định Chất lượng thẩm định tín dụng dưới góc độ Ngân hàng là xem xét kế hoạch vay vốn có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn các phương pháp thẩm định có phù hợp hay không… Nói cách khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết định của Ngân hàng trong việc cho vay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không phát sinh

nợ quá hạn và vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và các chính sách ưu đãi thích đáng

Một kế hoạch vay vốn hiệu quả khi phương án kinh doanh phải có khả năng trả nợ (cả gốc và lãi) theo dự kiến, thời gian thẩm định nhanh, có hiệu quả về mặt xã hội, rủi

ro tín dụng thấp, không phát sinh các khoản nợ khó đòi, quá hạn, từ đó giúp ngân hàng có lợi nhuận Một phương án kinh doanh tồi không có hiệu quả về mặt tài chính không chỉ làm cho Ngân hàng không thu hồi được vốn, suy giảm lợi nhuận mà còn

có khả năng dẫn đến bờ vực phá sản Do đó nâng cao chất lượng thẩm định là nhiệm

vụ quan trọng của mỗi ngân hàng, nó đòi hỏi phải được làm thường xuyên có khoa học và nghiêm túc

- Chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp được thể hiện qua kết quả thẩm định tình hình tài chính của khách hàng:

+ Các kết quả thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp giúp cán bộ thẩm định đưa ra được kết luận đúng đắn về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của PASXKD, DADT ; khả năng trả nợ, nguồn trả nợ và thời gian trả nợ của khách hàng

từ đó giúp Ngân hàng đưa ra các quyết định tài trợ chính xác, hợp lý

Trang 27

+ Kết quả thẩm định tài chính doanh nghiệp phải giúp Ngân hàng xác định được số tiền cho vay bao nhiêu, dự kiến tiến độ giải ngân, khả năng thu hồi vốn cũng như các điều kiện cho vay khác

+ Khi tiến hành thẩm định tình hình tài chính khách hàng, cần chú ý tới các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng là:

lệ nợ quá hạn cao thì chất lượng hoạt động tín dụng thấp)

Mức độ thực hiện quy chế, các quy định về công tác thẩm định tín dụng, các văn bản pháp luật khác có liên quan của Ngân hàng và khách hàng

- Thời gian thẩm định:

Công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp là cả một quá trình Nếu thời gian thẩm định là quá ngắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của khách hàng nhưng nếu thời gian thẩm định là quá dài, chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc tỉ mỉ, cẩn thận mà rất có thể họ đã làm lỡ mất một cơ hội tài trợ tốt, cơ hội giúp Ngân hàng có thêm nguồn thu, thêm khách hàng…Chính vì vậy mà công tác thẩm định tín dụng

Trang 28

phải diển ra theo qui trình, tuần tự đảm bảo về mặt thời gian đảm bảo mục tiêu tài trợ của Ngân hàng và đảm bảo kế hoạch hoạt động của khách hàng so với dự kiến

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng

Chất lượng thẩm định tín dụng bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội

bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm soát, điều chỉnh Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài môi trường tác động không thể kiểm soát mà chỉ khắc phục

để hạn chế Việc xem xét, đánh giá các nhân tố đó là rất cần thiết đối với ngân hàng trong việc đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

1.3.2.1 Nhân tố bên trong

* Nhân lực:

Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng thẩm định tín dụng Kết quả thẩm định tín dụng là kết quả của quá trình đánh giá phương án kinh doanh theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ thể trực tiếp tổ chức

và thực hiện hoạt động thẩm định theo phương pháp và kỹ thuật của mình Mọi nhân tố khác sẽ không có ý nghĩa nếu như cán bộ thẩm định không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học nghiêm túc, sai lầm của con người trong quá trình thẩm định tài chính dự án

dù vô tình hay cố ý đều dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến tài sản của ngân hàng, gây cho ngân hàng nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ, nguy cơ mất vốn và giảm lợi nhuận kinh doanh là không tránh khỏi

Thẩm định tín dụng là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó không đơn giản chỉ

là việc tính toán theo những công thức cho sẵn mà đòi hỏi cán bộ thẩm định phải hội tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức đó là sự am

Trang 29

hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết rộng về các lĩnh vực trong đời sống khoa học – kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thẩm định, những tích lũy trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc với khách hàng, khảo sát nơi hoạt động của doanh nghiệp, phân tích các báo cáo tài chính… sẽ giúp cho các quyết định của cán bộ thẩm định chính xác hơn Năng lực là khả năng nắm bắt

và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm

Ngoài 3 yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc Nếu cán bộ thẩm định không có phẩm chất đạo đức tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, làm mất uy tín của ngân hàng, đưa ra những nhận xét đánh giá thiếu khách quan, minh bạch Kết quả thẩm định tín dụng là công việc của cá nhân nhưng nó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của

cả ngân hàng, đặc biệt những dự án lớn đòi hỏi vốn nhiều và thời gian kéo dài cần thiết cán

bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao và lòng nhẫn nại, tuân thủ quy trình thẩm định mà ngân hàng đề ra và có những sáng tạo trong quá trình thẩm định Sự hội tụ các yếu tố trên sẽ

là cơ sở tiền đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ thẩm định, từ đó giúp ngân hàng lựa chọn những dự án tối ưu đảm bảo khả năng trả nợ của chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận giữa hai bên

* Thông tin thẩm định

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời Việc lấy tài liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắc tính toán thận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án Thông tin mà ngân hàng có thể thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau:

-Từ khách hàng xin vay vốn: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, phỏng vấn trực tiếp người xin vay vốn, điều tra nơi hoạt động kinh doanh của người xin vay vốn, các báo cáo tài chính Trong đó nguồn thông tin từ hồ sơ là nguồn thông tin cơ bản nhất

Trang 30

- Từ trung tâm tín dụng của NHNN như sổ sách của các ngân hàng mà khách hàng vay vốn đã từng có quan hệ để thấy được năng lực vay nợ, uy tín của khách hàng

- Từ các nguồn thông tin bên ngoài về tín dụng

Thông tin chính là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Do đó, số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định Nếu thông tin không chính xác thì mọi quá trình thẩm định từ đầu cho đến cuối đều không có ý nghĩa cho dù chúng ta sử dụng các phương pháp hiện đại như thế nào, thông tin chính xác là điều kiện để đưa ra những đánh giá đúng Thông tin thiếu, không đầy đủ dẫn đến chất lượng thẩm định không tốt hoặc không thẩm định được, nhất là những thông tin không cân xứng có thể dẫn tới lựa chọn đối nghịch, gây rủi ro cho ngân hàng Do đó, việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn có liên quan đến dự án

là rất cần thiết, tuy nhiên khái niệm đầy đủ chỉ mang nghĩa tương đối Vấn đề là các nguồn thông tin phải đảm bảo độ tin cậy, có ý nghĩa quyết định Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, thì tính kịp thời của các nguồn thông tin thu thập được có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định, sự chậm trễ của thông tin làm ảnh hưởng không tốt trong mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, nhất là khách hàng truyền thống và có thể làm mất

cơ hội tài trợ cho một dự án mới

Ngoài ra, bên cạnh việc có được các nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời thì việc lựa chọn phương pháp xử lý, lưu trữ và sử dụng các thông tin đó đúng mục đích cũng cần được quan tâm

Như vậy, thông tin có vai trò rất quan trọng trong quá trình thẩm định tín dụng, song

để có thể thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả cần phải có các trang thiết bị

và các phần mềm hỗ trợ

* Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định phải khoa học Hiện nay các Ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến nhất giúp cho CBTD đánh giá và phân tích hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả Không những tiết kiệm về thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo việc ra quyết định đúng

Trang 31

đắn Nếu quy trình và phương pháp thẩm định tín dụng không khoa học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian, công sức cũng như chi phí và thậm chí

có thể làm mất cơ hội tài trợ khách hàng hoặc dẫn đến tình trạng Ngân hàng đầu tư vào một dự án không thích đáng

* Công nghệ thẩm định:

Với việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin như hiện nay đã tạo điều kiện cho các ngân hàng ngày càng hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ đắc lực cho công tác chuyên môn của mình Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho công tác thẩm định tài chính diễn ra thuận lợi hơn, với việc tính toán các chỉ tiêu được nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian thẩm định đặc biệt là với những dự án lớn Chỉ trong thời gian ngắn máy tính có thể

xử lý lưu trữ được một khối lượng thông tin khổng lồ, với khả năng nối mạng như hiện nay thì việc truy cập để tìm kiếm những thông tin cần thiết phục vụ cho thẩm định dự án là rất đơn giản và nhanh chóng giúp cho ngân hàng tiết kiệm được rất nhiều chi phí Với việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho cán bộ thẩm định giải quyết được những vấn đề tưởng chừng không thể làm được Từ đó, chất lượng thẩm định ngày càng được nâng cao

* Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thẩm định tín dụng doanh nghiệp

Thẩm định đòi hỏi phải chính xác nên công tác tổ chức, kiểm soát phải nghiêm ngặt để kịp thời phát hiện ra những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời, xác đáng

Công tác thẩm định là nghiệp vụ đòi hỏi tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau, liên kết chặt chẽ với nhau đòi hỏi có một sự phân công, sắp xếp, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối liên hệ giữa các cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiện Việc tổ chức điều hành công tác thẩm định tài chính dự án nếu được xây dựng khoa học, chặt chẽ, phát huy được năng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và sức mạnh tập thể tạo thành một hệ thống đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng thẩm định tài chính

dự án Đồng thời, ngân hàng phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình

Trang 32

thẩm định đối với từng cá nhân và bộ phận thẩm định Tuy nhiên các quy định trên không được cứng nhắc, gò bó mất đi tính chủ động, sức sáng tạo của từng cá nhân làm giảm chất lượng thẩm định tín dụng

* Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định

Trên cơ sở các thông tin dễ thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định cũng rất quan trọng Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm định thẩm định phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được rủi ro

Mỗi dự án có những đặc thù nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng áp dụng được các tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định, do đó việc lựa chọn phương pháp và các chỉ tiêu làm sao đánh giá được tính khả thi về mặt tài chính của

dự án cũng như tính khả thi về khả năng trả nợ của ngân hàng Phương pháp thẩm định phải mang đầy đủ nội dung đề cập đến tất cả các vấn đề tài chính có liên quan đứng trên góc độ ngân hàng Với những phương pháp thẩm định tài chính trong giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho quá trình thẩm định được thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn

1.3.2.2 Các yếu tố bên ngoài

* Khách hàng

Doanh nghiệp là đối tượng cho vay chủ yếu đối với hầu hết các NHTM, nhu cầu sử dụng vốn lớn và thời gian vay dài Vì vậy mà những thông tin điều tra, xác minh về hồ sơ khách hàng không đầy đủ và chính xác thì sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của công tác thẩm định tín dụng và quyết định cho vay của Ngân hàng Để tạo mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài với Ngân hàng cũng như giúp cho công tác thẩm định được diễn ra nhanh chóng đảm bảo kế hoạch hoạt động, khách hàng nên cung cấp đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Ngân hàng

* Môi trường pháp lý

Trang 33

Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động cho các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và có tính hiệu lực cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế Công tác thẩm định cũng không nằm ngoài thông lệ đó, công tác thẩm định tín dụng chịu sự điều khiển và chi phối của các văn bản pháp lụât do các cơ quan có thẩm quyền ban hành

Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc quy định thẩm định tín dụng và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ góp phần tác động tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của khách hàng và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

* Môi trường kinh tế

Mục đích của khâu phân tích kinh tế là đánh giá PASXKD/ DADT từ quan điểm của toàn bộ nền kinh tế nhằm xác định xem thực hiện phương án, dự án có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế cũng như xem xét và phân tích tình hình kinh tế của đất nước, khu vực và thế giới có tác động như thế nào tới quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh và tiến độ thực thi của phương án, dự án từ đó tác động tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp

* Môi trường chính trị và chính sách của Nhà nước

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà nước Bởi vậy trong suốt quá trình hoạt động tài trợ đều bám theo những chủ trương và hướng dẫn của Nhà nước

* Môi trường văn hoá - xã hội

Khía cạnh văn hoá – xã hội từ lâu đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh và đặc biệt ảnh hưởng tới các dự án đầu tư: chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợp với tập tục văn hoá nơi đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không

Trang 34

Ngoài ra những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Công tác thẩm định trong cho vay có một ý nghĩa quan trọng trong việc quản

lý hiệu quả của các hoạt động đầu tư trên nhiều phương diện khác nhau Đối với chủ thể NHTM, cho vay là một trong những hoạt động cơ bản sinh lời chủ yếu, thì công tác thẩm định trong cho vay doanh nghiệp là một công tác rất quan trọng để đảm bảo hoạt động cho vay có hiệu quả, chống rủi ro mất vốn Các phương pháp thẩm định được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam cũng như trên thế giới, mỗi nhà nghiên cứu lại có những quan điểm, cách trình bày khác nhau cũng như cách vận dụng đặc thù riêng cho lĩnh vực Ngân hàng tuy nhiên về nội dung cơ bản bao gồm những nội dung đã được trình bày, hệ thống hóa theo quan điểm của tác giả luận văn trên cơ sở xem xét, đối chiếu, so sánh, tổng hợp nhiều tài liệu và phân tích trên nhiều mặt Kết quả này tạo nền tảng lý thuyết cho phân tích thực tế tiếp theo và là cơ sở cho những đề xuất hoàn thiện quá trình thẩm định trong cho vay tại các NHTM hiện nay

Trang 36

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI NHÁNH VẠN PHÚC

GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI NHÁNH VẠN PHÚC

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Vạn Phúc

Chi nhánh Vạn Phúc trước đây là một trong những Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, được thành lập từ năm 2005 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0113013965 đăng ký lần đầu ngày 28/09/2006, có trụ sở đăng ký tại Tòa nhà 2C Vạn Phúc – Ba Đình - Hà Nội Ngày 28/08/2012, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB) chính thức sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) theo quyết định số 1559/QĐ-NHNN ngày 07/08/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo đó Chi nhánh Vạn Phúc cũng trở thành một trong những Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 180028630-069 đăng ký lần đầu ngày 30/08/2012 có trụ sở tại 34-36 Liễu Giai - P.Cống Vị - Q.Ba Đình – TP Hà Nội

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 37

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh

Vạn Phúc

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận:

Các phòng giao dịch (bao gồm Phòng Giao dịch Thắng Lợi, Hoàng Cầu, Đội

Cấn, Tôn Đức Thắng, Thành Công): Cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi tiết

kiệm (Có kỳ hạn, không kỳ hạn), thanh toán qua tài khoản,… Hiện chỉ có Phòng giao dịch Thắng Lợi và Phòng giao dịch Hoàng Cầu có thêm hoạt động cho vay

Phòng Phát triển Kinh doanh: Tiếp nhận và xử lý nhu cầu về tín dụng của

khách hàng Bao gồm: Hướng dẫn khách hàng từng bước để hoàn thiện hồ sơ, hướng dẫn thủ tục giải ngân,…

Phòng Quan hệ khách hàng: Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng để khai thác,

tìm kiếm nhu cầu tín dụng của khách hàng

Phòng Thẩm định tín dụng: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng từ Phòng Quan

hệ khách hàng; Sau đó tiến hành các bước thẩm định hồ sơ và đề xuất mức cho vay

và thời hạn cho vay

Phòng Hỗ trợ tín dụng: Sau khi tờ trình cấp tín dụng được cấp có thẩm

Phòng QHKH

Cá nhân

Phòng QHKH doanh nghiệp

Các Phòng giao dịch

Phó Giám đốc Chi nhánh Giám đốc Chi nhánh

Phòng Kế toán

Phòng Thẩm định tín dụng

Phòng

Hỗ trợ tín dụng

Trang 38

quyền phê duyệt sẽ được chuyển hồ sơ và tờ trình phờ duyệt sang Phòng Hỗ trợ tín dụng Việc giải ngân và theo dõi sau giải ngân sẽ được Phòng Hỗ trợ tín dụng đảm nhiệm

Bộ phận kế toán và Bộ phận quỹ (thuộc Phòng Kế toán):

• Bộ phận kế toán: Thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng quy định

của SHB và Ngân hàng Nhà nước; Theo dõi chặt chẽ việc sử dụng vốn của Chi nhánh; Bảo quản hồ sơ thế chấp, tài liệu kế toán, hồ sơ chứng từ sổ sách, tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật; Thực hiện hạch toán các khoản chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh Vạn Phúc; Lập và phân tích báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm theo

quy định của Ngân hàng và Nhà nước

• Bộ phận kho quỹ: Thực hiện công tác huy động vốn từ dân cư và các tổ

chức kinh tế; Kết hợp với phòng hành chính để lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động, sửa chữa lớn tài sản cố định; Chấp hành quy định về an toàn kho

quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định

2.1.2 Khái quát về hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011-2013

¾ Hoạt động huy động vốn

Trang 39

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của SHB – Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011-2013

(Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB năm 2011, năm 2012, năm 2013)

Do ảnh hưởng của sự kiện sáp nhập giữa SHB và HBB trong năm 2012, tình hình huy động vốn của năm 2012 giảm 3.8% so với năm 2011 Tuy nhiên, đến cuối năm

2013, khi hoạt động chung của Ngân hàng đã đi vào ổn định, vị trí và uy tín của

Ngân hàng cũng được nâng cao, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng 79.15

tỷ đồng, tức tăng 8.2% so với năm 2012 Cơ cấu về nguồn vốn huy động của Chi

nhánh qua các năm cũng không có sự thay đổi nhiều

¾ Hoạt động tín dụng

Trang 40

Bảng 2.2: Dư nợ SHB - Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2011-2013

(Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB năm 2011, năm 2012, năm 2013)

Nhìn chung, tổng dư nợ trong giai đoạn 2011- 2013 có sự thay đổi rõ rệt, đặc biệt dư nợ tại thời điểm cuối năm 2013 tăng 228.87 tỷ đồng, tức tăng 30.16% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân của chuyển biến trên là do sự nỗ lực của Chi nhánh trong việc phát triển khách hàng, nhiều khách hàng cũ đã quay trở lại vay vốn tại Chi nhánh sau thời gian gián đoạn do sự kiện sáp nhập, đồng thời, số lượng khách hàng mới cũng tăng lên

Dư nợ của Chi nhánh chủ yếu là dư nợ đồng Việt Nam, chiếm khoảng 90%, và

tỷ lệ này ngày càng tăng nguyên nhân chủ yếu do quy định của Ngân hàng nhà nước

về việc cho vay ngoại tệ

Tỷ trọng cho vay trung dài hạn có xu hướng tăng do trong 6 tháng cuối năm

2013, Chi nhánh cho một số doanh nghiệp lớn vay vốn đầu tư dự án

Tỷ lệ nợ xấu tuy vẫn cao nhưng đã giảm rõ rệt, chủ yếu là do Chi nhánh đã tăng cường công tác xử lý nợ xấu, chỉ xét duyệt cho vay đối với các doanh nghiệp có năng lực tài chính lành mạnh, có PASXKD/DAĐT tốt

¾ Hoạt động khác

Với chính sách đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng, phát triển mạng lưới và chính sách ưu đãi đối với khách hàng, Ban giám đốc Chi nhánh đã tạo

Ngày đăng: 21/05/2017, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS. TS Dương Đăng Chinh (2005), Giáo trình lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính
Tác giả: PGS. TS Dương Đăng Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
3. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
4. Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương, Lê Thị Hiệp Thương, Phạm Phú Quốc, Hồ Trung Bửu, Bùi Diệu Anh (2008), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương, Lê Thị Hiệp Thương, Phạm Phú Quốc, Hồ Trung Bửu, Bùi Diệu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
5. Nguyễn Duệ (2001), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Duệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
6. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
7. Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại: Quản trị và Nghiệp vụ, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại: "Quản trị và Nghiệp vụ, Nhà xuất bản thống kê
Tác giả: Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê"
Năm: 2002
8. NGƯT. TS.Tô Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Kim Anh (2008), Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: NGƯT. TS.Tô Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Kim Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
9. Lưu Thị Hương (2003), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
10. TS. Nguyễn Minh Hoàng (2008), Nguyên lý chung Định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý chung Định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2008
11. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
12. TS. Nguyễn Minh Kiều (2011), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Lao động xã hội, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2011
13. PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai (1995), Phân tích và quản lý dự án đầu tư, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
14. PGS. TS. Tô Kim Ngọc (2012), Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng, Nhà xuất bản Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: PGS. TS. Tô Kim Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Dân trí
Năm: 2012
16. Nguyễn Hữu Tài (2007), Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
17. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
1. Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Vạn Phúc năm 2011, năm 2012, năm 2013 Khác
15. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật số Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w