1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

129 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề GVDN cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo khi đào tạo nghề đảm nhận tới 70% nhân lực qua đào tạo trong cơ cấu lao động của đât

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

PGS TS NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu, tập hợp tài liệu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định Các số liệu trong bài báo cáo là hoàn toàn khách quan, trung thực

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Xuân Luận

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn đến Quý thầy cô Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học tại trường

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết tới PGS.TS Nguyễn Văn Thanh người đã tận tình hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này

Xin chân thành cám ơn những đóng góp khoa học xác đáng của các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ lãnh đạo đang công tác tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi nhiều thông tin và ý kiến thiết thực trong quá trình tôi thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Vũ Xuân Luận

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

1 GVDN Giáo viên dạy nghề

2 CNH-HĐH Công nghệp hóa - Hiện đại hóa

4 ĐNGV Đội ngũ giáo viên

5 HS Học sinh

6 NCKH Nghiên cứu khoa học

7 CNTT Công nghệ thông tin

8 GV Giáo viên

9 MKH Modun kỹ năng hành nghề

10 NLTH Năng lực thực hiện

11 ĐHSPKTNĐ Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

12 CB-CNV-GV Cán bộ - Công nhân viên - Giáo viên

13 CBGD Cán bộ giảng dạy

14 PPDH Phương pháp dạy học

15 UBND Ủy ban Nhân dân

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1 Số lượng SV, học sinh của trường qua các năm 46

2 Bảng 2.2 Số lượng người học nhập học các hệ chính quy và

không chính quy những năm gần đây 46

3 Bảng 2.3 Số lượng GV qua các năm 48

4 Bảng 2.4 Cơ cấu GV theo độ tuổi hiện nay 49

5 Bảng 2.5 Thâm niên công tác của ĐNGV hiện nay 51

6 Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn ĐNGV những năm gần đây 54

7 Bảng 2.7 ĐNGV theo từng chuyên ngành đào tạo 55

8 Bảng 2.8 Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV trong

9 Bảng 2.9 Số lượng đề tài NCKH được nghiệm thu trong giai đoạn 2009 - 2011 59

10 Bảng 2.10 Hình thức xử lý Nhà trường thường áp dụng khi CB-CNV-GV vi phạm kỷ luật lao động 63

11 Bảng 3.1 Tổng hợp kinh phí triển khai thực hiện giải pháp 1 86

12 Bảng 3.2 Dự toán kinh phí triển khai thực hiện nội dung của giải pháp 92

13 Bảng 3.3 Dự toán kinh phí triển khai thực hiện nội dung của giải pháp 100

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

1 Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 9

2 Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo 10

3 Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 16

4 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giới tính ĐNGV của trường qua các năm 52

5 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu trình độ của ĐNGV trường ĐHSPKT NĐ

tính đến thời điểm hiện nay 54

6 Biểu đồ 2.3 Tổng hợp trình độ nghiệp vụ sư phạm ĐNGV năm 2012 58

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

5 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ 5

1.1 Tổng quan về chất lượng đào tạo nghề: 5

1.1.1 Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề 5

1.1.2 Chất lượng đào tạo nghề 6

1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên nghề 16

1.2.1 Thực chất và vai trò chất lượng đội ngũ giáo viên nghề 16

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng GVDN 20

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVDN 21

1.3 Cơ sở lý luận về ứng dụng Modul trong dạy nghề 23

1.3.1 Khái quát chung về đào tạo nghề theo Modun 23

1.3.2 Yêu cầu đối với giáo viên trong đào tạo nghề theo năng lực thực hiện 30

1.4 Cơ sở lí luận về các tiêu chí ISO trong lĩnh vực dạy nghề 32

1.4.1 ISO là gì ? 32

1.4.2 ISO 9000 hình thành như thế nào? 32

1.4.3 ISO 9000 phiên bản 2000 33

1.4.4 Các nguyên tắc trong việc xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000 33

Trang 9

1.4.5 Yêu cầu chủ yếu của ISO 9000: 2000 35

1.4.6 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000:2000 trong lĩnh vực dạy nghề 36

1.5 Cơ sở lý luận về xây dựng quy chế, chế tài thưởng phạt nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay 37

1.5.1 Quy chế 37

1.5.2 Chế tài 38

1.5.3 Khen thưởng 38

1.5.4 Kỷ luật lao động 39

Kết luận chương 1 và nhiệm vụ chương 2 40

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH 41

2.1 Giới thiệu tổng quan trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 41

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định [Nguồn phòng KH-HTQT] 41

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Nhà trường 42

2.1.3 Cơ sở vật chất của trường [Nguồn phòng Thiết bị Vật tư] 44

2.1.4 Quy mô đào tạo của nhà trường [Nguồn phòng Đào tạo] 45

2.1.5 Chất lượng đào tạo của nhà trường [Nguồn phòng Đào tạo] 46

2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 47

2.2.1 Về số lượng 47

2.2.2 Về cơ cấu 49

2.2.3 Về chất lượng 53

2.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 60

2.3.1 Những mặt mạnh 60

Trang 10

2.3.2 Những tồn tại 60

2.4 Thực trạng về quy chế, chế tài thưởng phạt đang thực thi đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 61

2.4.1 Quy chế tiền lương [Theo quy chế nội bộ Nhà trường năm 2012] 61

2.4.2 Quy chế tiền thưởng [Theo quy chế nội bộ Nhà trường năm 2012] 62

Kết luận chương 2 và nhiệm vụ chương 3 63

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH 65

3.1 Định hướng phát triển Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đến năm 2020 và sau đó: [Nguồn theo chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2020] 65

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định [Nguồn theo chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2020] 67

3.2.1 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 67

3.2.2 Phân tích các cơ hội và thách thức của môi trường bên ngoài 71

3.3 Xác định các giải pháp trên cơ sở phân tích ma trận SWOT 72

3.4 Giải pháp 1: Ứng dụng phương pháp dạy nghề hiện đại theo modul vào việc dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Đinh 73

3.4.1 Mục tiêu giải pháp đến năm 2015 73

3.4.2 Căn cứ của giải pháp 74

3.4.3 Nội dung của giải pháp 76

3.4.4 Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 85

3.4.5 Dự toán kinh phí triển khai thực hiện nội dung của giải pháp 86

3.4.6 Lợi ích của giải pháp nếu được thực hiện 86

Trang 11

3.4.7 Điều kiện và khuyến nghị triển khai giải pháp 88

3.5 Giải pháp 2: Ứng dụng mô hình ISO để nâng cao chất lượng dạy nghề và tay nghề của giáo viên 88

3.5.1 Mục tiêu giải pháp đến năm 2015 88

3.5.2 Căn cứ của giải pháp 89

3.5.3 Nội dung giải pháp: 89

3.5.4 Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 91

3.5.5 Dự toán kinh phí triển khai thực hiện nội dung của giải pháp 92

3.5.6 Lợi ích của giải pháp nếu được thực hiện 92

3.5.7 Điều kiện và khuyến nghị triển khai giải pháp 94

3.6 Giải pháp 3: Xây dựng hoàn thiện quy chế chế tài thưởng phạt nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề phù hợp với nhu cầu đào tạo tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 94

3.6.1 Mục tiêu giải pháp đến năm 2015 94

3.6.2 Căn cứ của giải pháp 95

3.6.3 Nội dung giải pháp 96

3.6.4 Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 99

3.6.5 Lợi ích của giải pháp nếu được thực hiện 100

3.6.7 Điều kiện và khuyến nghị triển khai giải pháp 100

Kết luận chương 3 và lợi ích các giải pháp 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

PHỤ LỤC 1 105

PHỤ LỤC 2: 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

TÓM TẮT LUẬN VĂN 114

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lựa chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại mà toàn cầu hoá kinh tế là xu thế không thể đảo ngược, ở đó, nền kinh tế mới, nền kinh tế tri thức ngày càng có vai trò trọng yếu Ứng xử đúng đắn trong trào lưu này là điều kiện quyết định

sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Để có được những người lao động có phẩm chất, có năng lực đáp ứng yêu cầu của Đất nước thì giáo dục và giáo viên có vai trò hết sức to lớn Thấy rõ được vị trí của giáo dục và đào tạo trong quá trình phát triển đất nước, Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Uơng khoá VIII đã khẳng định “Muốn tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá thắng lợi phải đẩy mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”

Để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban bí thư Ttrung Ương Đảng đã chỉ rõ: “Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng giáo viên nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo khi đào tạo nghề đảm nhận tới 70% nhân lực qua đào tạo trong cơ cấu lao động của đât nước, góp phần lớn tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng tham gia vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tổ chức văn hoá giáo dục Liên hợp Quốc UNESCO đã khuyến cáo: “Bước sang thể kỷ XXI, học suốt đời là hành trình với nhiều hướng đi, trong đó đào tạo nghề nghiệp là hướng đi chủ yếu của cuộc hành trình này

Trang 13

Trong hệ thống mạng lưới dạy nghề, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển kinh tế xã hội Nhà trường tiếp tục phát triển các ngành, nghề đào tạo, trọng tâm những nghề phục vụ trực tiếp cho phát triển sản xuất và dịch vụ của cả nước, đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động Liên kết với các trương Đại học, Cao đẳng để đào tạo liên thông

Được sự quan tâm của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Tổng cục Dạy nghề, các cấp và ngành của tỉnh Nam Định, trong những năm qua trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc thực hiện sứ mạng và nhiệm vụ được giao Số lượng HSSV tham gia học nghề trong Trường ngày càng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước Nhà trường đã góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu sản xuất của tỉnh và khu vực

Tuy nhiên, với sự phát triển của công tác dạy nghề, trước yêu cầu phát triển của Nhà trường thì đội ngũ giáo viên Nhà trường còn nhiều bất cập: Số lượng giáo viên của trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăng trưởng về

số lượng và quy mô ngành nghề đào tạo của Nhà trường; trình độ, chất lượng của đội ngũ giáo viên không đồng đều và còn thấp so với yêu cầu chuẩn hoá; khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên còn ở mức thấp; cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ

Trước thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, sự đồng ý của Viện đào tạo sau đại học, Viện Kinh tế và

Quản lý, tôi xin nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định”

nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định nói riêng và nhằm hoàn thiện hơn nữa các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề của nước nhà

Trang 14

2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy của các trường nghề,

Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Đề suất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

3 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu, từ những chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, của Tổng cục Dạy nghề, của tỉnh Nam Định các công trình khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu

Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp điều tra: Sử dụng một số câu hỏi dành cho cán bộ, giáo

viên của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, cán bộ quản lý dạy

nghề tỉnh Nam Định để đánh giá tình hình thực tế về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề của trường

- Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện với một số cán bộ quản lý và giáo viên có tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Xử lý các vấn đề, các số liệu thu thập được và sắp xếp chúng có hệ thống theo một trật tự lôgic nhất định

Trang 15

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vầ chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong phạm vi trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định nhằm đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề và đánh giá chất

lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề

Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên

dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề

trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Nội dung chi tiết được trình bày trong các phần tiếp theo của luận văn

Trang 16

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ

VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ

1.1 Tổng quan về chất lượng đào tạo nghề:

1.1.1 Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề

Đào tạo nghề trang bị cho người lao động có trình độ kỹ thuật, kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp cần thiết để học trực tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất Chất lượng của đào tạo nghề chính là chất lượng của nguồn lao động qua đào tạo, đó là nguồn lao động có kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xã hội, được thị trường lao động chấp nhận

Đặc điểm của đào tạo nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng

để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, được đáp ứng nhu cầu của xã hội

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động ) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ ) với

tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội Nếu phù hợp với một nghề thì tất nhiên sẽ phù hợp với những nghề cùng loại Người ta nhận thấy rằng nghề nào cũng có 4 dấu hiệu cơ bản là:

Đối tượng lao động Mục đích lao động Công cụ lao động

Điều kiện lao động Đào tạo nghề là hình thành nhân cách người lao động mới Thông qua quá trình đào tạo giúp người học có được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghề nghiệp nhất định để có thể làm việc theo nghề nghiệp đó sau khi ra trường; đồng thời giáo dục cho người học những phẩm chất nghề nghiệp như: lòng yêu nghề, đạo đức nghhè nghiệp, ý thức tổ chứ nghề nghiệp, ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động sản xuất

Đào tạo nghề gắn liền với quá trình sản xuất Đây là đặc điểm cơ bản nhất

Trang 17

Trong quá trình dạy - học muốn nắm được nội dung nghề nghiệp thì phải trực tiếp nhìn thấy quá trình sản xuất hay ít nhất thấy được mô hình của nó Muốn đào tạo nghề có kết quả phải có một số điều kiện cơ bản sau: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, quỹ thời gian để luyện tay nghề, có đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết và thực hành vừa giỏi kỹ thuật, vừa giỏi nghiệp vụ sư phạm Ngoài ra phải tính đến việc sử dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất theo khoa học Thiếu những điều kiện này, đào tạo nghề không thể đạt hiệu quả cao

Đào tạo nghề là đào tạo thực hành sản xuất Nội dung giảng dạy bao gồm cả lý thuyết và thực hành, nhưng thời gian thực hành sản xuất giữ vai trò chủ đạo và chiếm khoảng 2/3 thời gian đào tạo Nội dung dạy lý thuyết và thực hành được phản ánh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học Hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, liên tục đổi mới công nghệ sản xuất Đây là điểm khác biệt giữa đào tạo nghề với giáo dục phổ thông

1.1.2 Chất lượng đào tạo nghề 1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là phạm trù rất quen thuộc với con người từ thời cổ đại hiện nay khái niệm chất lượng còn gây nhiều tranh cãi Tuỳ theo đối tượng

mà “chất lượng” được nghiên cứu và đánh giá theo nhiều góc độ khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là những gì mà doanh nghiệp cần đạt được để khách hàng chấp nhận Với đối thủ cạnh tranh, Chất lượng còn xem xét đến chi phí, giá cả Chất lượng còn phụ thuộc vào lãnh thổ, nền văn hoá, phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học, kỹ thuật Thậm chí chất còn mang nặng tính cá nhân và thay đổi theo điều kiện sửu dụng như không gian, thời gian

Đã có nhiều chuyên gia hàng đầu thế giới định nghĩa về chất lượng Nhưng càng định nghĩa thì càng vi phạm những nét đẹp đẽ, và không bao quát hết ý nghĩa của chất lượng Tuy nhiên chất lượng không qúa trừu tượng đến mức

mà người ta không thể đi hết kết luận chung tương đối thống nhất Thực tế có một số khái niệm về chất lượng:

Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế về chất lượng: “Chất lượng là toàn

bộ đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn các nhu cầu đã được tuyên bố hay tiềm ẩn”

Trang 18

Theo J.M.Juran “Chất lượng bao gồm những đặc điểm của sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khách hàng và tạo ra sự thoả mãn đối với khách hàng”

Nghiên cứu về chất lượng sản phẩm chúng ta cần xem xét đầy đủ các tính năng về chất lượng như sau:

Chất lượng là một phạm trù có ý nghĩa về kinh tế, kỹ thuật, văn hoá xã hội, là sự quan tâm của mọi đối tượng Chính vì vậy, khi nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về chất lượng cần đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và xã hội Khi đời sống xã hội ngày càng nâng cao như hiện nay làm cho mức độ đáp ứng của chất lượng cũng ngày càng được nâng cao Vì thế doanh nghiệp muốn đứng vững và có thể phát triển trên thị trường thì việc nâng cao chất lượng là một trong các điều kiện tiên quyết

Chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng, đó là những gì mà khách hàng thu được thông qua việc sử dụng sản phẩm so với chi phí mà họ đã bỏ ra để có được sản phẩm đó Chính sự so sánh giữa chi phí phải bỏ ra để có sản phẩm với lợi ích thu được từ việc sử dụng sản phẩm đã đạt cho doanh nghiệp một yêu cầu quan trọng là thế nào để có cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm hay cụ thể là các doanh nghiệp phải xây dựng một

hệ thống quản lý chất lượng ở tất cả các khâu liên quan tới sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là sự tổng hợp, là kết quả của quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm kể cả sau khi tiêu dùng sản phẩm (khi thanh lý sản phẩm) Điều đó là vì chất lượng sản phẩm chịu tác động bởi nhiều nhân tố

1.1.2.2 Chất lượng đào tạo nghề

Trong cơ chế thị trường, chất lượng giữ vai trò quyết định đối với sự thành công hay thất bại, sự tồn taị hay diệt vong của các Tổ chức nói chung

và mỗi Nhà trường nói riêng, vì thế chất lượng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà trường

Chất lượng là một vấn đề rất trừu tượng, không ai nhìn thấy được và cảm nhận được nó một cách trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể

đo lường bằng những công cụ đo lường thông thường Vì vậy, hiện nay đang tồn tại nhiều khái niệm vầ chất lượng khác nhau

Chất lượng là mức độ hoàn thiện, đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của sự việc, sự vật nào

Trang 19

đó Theo quan niệm này, chất lượng được hiểu là các thuộc tính tồn tại khách quan trong sự vật Chất lượng đồng nghĩa với chất lượng cao nhất, tuyệt hảo

Chất lượng hiểu theo quan niệm tương đối:

Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu Chất lượng là thoả mãn vượt bậc các nhu cầu và sở thích của khách hàng Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu ở đây được hiểu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố hoặc ngầm hiểu của các bên quan tâm như các tổ chức và khách hàng

Theo nghĩa này, chất lượng không chỉ là những thuộc tính của sản phẩm hay dịch vụ mà còn là mức độ của các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và sử dụng dịch vụ trong những điều kiện cụ thể

Chất lượng đào tạo thường được hiểu là chất lượng của sán phẩm đào tạo Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các ngành nghề cụ thể: Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo

đề ra nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng

Chất lượng đào tạo chính là trình độ của sản phẩm đào tạo hay nhân cách mà người học đạt được sau khi kết thúc khoá đào tạo so với các chuẩn đề

ra ở mục tiên đào tạo Tuy nhiên, mục tiêu đào tạo phải được xây dựng theo các chuẩn nghề nghiệp, dịch vụ để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Do vậy, ngày nay ở nhiều nước, các doanh nghiệp đã tham gia vào việc xác điịnh mục tiêu đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp để đào tạo được gắn với yêu cầu của khách hàng, với nhu cầu của thị trường lao động trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, mỗi quốc gia

Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta, đào tạo có nhiều loại khách hàng như đã nêu ở trên, do vậy, để đáp ứng cho yêu cầu đa dạng của các loại khách hàng khác nhau, hệ thống đào tạo nhân lực cần hết sức mềm dẻo, linh hoạt, có độ thích ứng cao, cần đào tạo với nhiều mức độ chất lượng

để đáp ứng cho yêu cầu của nhiều loại khách hàng khác nhau

Chất lượng đào tạo có tính tương đối: Khi đánh giá chất lượng đào tạo phải đối chiếu, so sánh với chuẩn chất lượng của nghề theo yêu cầu của sản xuất

Trang 20

Chất lượng đào tạo cú tớnh giai đoạn: Chất lượng đào tạo phải khụng ngừng được nõng cao để đỏp ứng được yờu cầu của khỏch hàng trong quỏ trỡnh phỏt triển của sản xuất và phỏt triển của khoa học – cụng nghệ

Chất lượng đào tạo phải cú tớnh đa cấp: Phải đào tạo với một hệ chuẩn

cú nhiều cấp độ khỏc nhau: Chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địa phương

để đỏp ứng được nhu cầu của nhiều loại khỏch hàng trong nền kinh tế nhiều thành phần

Với yờu cầu đỏp ứng nguồn nhõn lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo khụng chỉ dừng lại ở kết quả của quỏ trỡnh đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ cỏn bộ giảng dạy và cũn phải tớnh đến mức độ phự hợp và tớnh thớch ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ cú việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại cỏc vị trớ cụ thể của doanh nghiệp, cơ quan, cỏc tổ chức sản xuất dịch vụ, khả năng phỏt triển nghề nghiệp

Như vậy, chất lượng đào tạo đảm bảo hai yếu tố:

Đỏp ứng sự thoả món của người sử dụng và cỏc nhõn người được đào tạo, yếu tố này là chất lượng bờn ngoài

Tuy nhiờn, trong thực tế chất lượng trong luụn vận động để trựng khợp với chất lượng ngoài, hay núi cỏch khỏc mục tiờu đào tạo phự hợp với nhu cầu

xó hội

Hỡnh 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

Nhu cầu xã hội

Quá trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo

Kết quả đào tạo hợp nhu cầu sử dụng ->Đạt chất l−ợng ngoài

Kết quả

đào tạo khớp với mục tiêu

đào tạo->

chất l−ợng t

Kết quả

Trang 21

1.1.2.3 Cỏc yếu tố cấu thành đến chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo liờn quan chặt chẽ với hiệu quả đào tạo Núi đến hiệu quả đào tạo là núi đến cỏc mục tiờu đó đạt được ở mức độ nào, sự đỏp ứng kịp thời cỏc yờu cầu của cơ sở đào tạo và những chi phớ như tiền của, sức lực, thời gian bỏ ra là ớt nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất

Lĩnh vực đào tạo được coi là một hoạt động dịch vụ vỡ vậy, khụng giống như chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ được đỏnh giỏ bởi cả quỏ trỡnh cung cấp dịch vụ và kết quả dịch vụ Như vậy, cú thể hiểu chất lượng dịch vụ là đỏp ứng được sự hài lũng của khỏch hàng

Khỏch hàng của dịch vụ đào tạo cú thể bao gồm ba đối tượng là học viờn, doanh nghiệp và cỏc bậc phụ huynh

Để đỏp ứng được nhu cầu của khỏch hàng thỡ dịch vụ đào tạo phải đảm bảo tỏm yếu tố cơ bản được thể hiện:

Hỡnh 1.2: Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo

Chất l-ợng

đào tạo

Mục tiêu chương trình

đào tạo Cơ sở vật chất và các trang

thiết bị phục

vụ giảng dạy

và học tập

Quản lý tài chính

Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp

Trình độ kinh nghiệm giảng dạy của đội ngũ giáo viên

Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường

Chất lượng

đầu vào của học sinh Công tác tổ

chức quản lý

Trang 22

(1) Mục tiêu, chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo Điều kiện kiên quyết để đảm bảo chất lượng trong đào tạo ở các trường nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay chính là chương trình đào tạo của các trường nghề có phù hợp với nhu cầu thị trường lao động hay không Người sử dụng lao động của học sinh sau khi ra trường chính là người xác định chất lượng giáo dục của nhà trường, người sử dụng lao động cũng là người quyết định, phán xét cuối cùng về chất lượng đào tạo của trường đó Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo nghề phải coi chất lượng đào tạo là sự phù hợp ở kết quả sản phẩm đầu ra - lao động của học sinh, với những yêu cầu của người sử dụng lao động của những học sinh đó

Chương trình đào tạo nghề là chuẩn mực đào tạo, chuẩn mực xác định chất lượng đào tạo Với ý nghĩa này chương trình đào tạo phải đảm bảo mục tiêu đào tạo, phải thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung (chương trình khung) là phần “cứng” 21 do Bộ Giáo dục và đào tạo phê duyệt Bên cạnh đó các trường phải xây dựng “phần mềm” để tạo ra tính đa dạng phong phú, theo từng ngành nghề cụ thể của mỗi trường, nó là thế mạnh của từng nhà trường Chính điều này tạo cho “sản phẩm” của mỗi trường đa dạng phong phú đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động cũng như nền kinh tế xã hội

(2) Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập:

Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy bao gồm: Hệ thống phòng học, thực hành, thư viện, các thiết bị phục vụ cho giảng dạy như giáo trình, giáo án, hệ thống bảng chuyên dùng, đèn chiếu, máy chiếu đa năng, máy tính, mạng Internet; các bảng biểu,

mô hình, băng đĩa ghi hình

Đối với đào tạo nghề thì nội dung thực hành là rất quan trọng, vì vậy hệ thống phòng thực hành với đầy đủ trang thiết bị phục vụ thực hành là điều kiện cần để đảm bảo tay nghề cho học sinh

Đầu tư mua sách và tài liệu là để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập của thầy và trò Trang bị sách được đến đâu là tuỳ thuộc vào khả năng của mỗi trường Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo

Trang 23

Đèn chiếu, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng học chuyên dùng chưa phải là phổ biến đối với các trường nghề Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và đặc biệt là công nghệ thông tin, đã trang bị cho giáo dục đào tạo những phương tiện, thiết bị giảng dạy rất hiệu quả, góp phần rất lớn vào việc thay đổi phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo Trường nào biết trang bị và khai thác tốt các phương tiện thì sẽ thu hút học sinh học tập hào hứng, hăng say hơn và có chất lượng hơn

(3) Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên:

Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho học sinh hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan cho họ Đối tượng của quá trình dạy là học sinh – con người với

sự đa dạng về nhận thức, quan điểm, tình cảm làm cho quá trình dạy học trở thành hoạt động rất khó khăn và phức tạp Người thầy không thể dạy tốt được nếu chỉ nắm vững kiến thức của một môn học, có nghĩa là ngoài kiến thức của môn học người thầy phải hiểu biết nhiều lĩnh vực khác như: Kiến thức của các môn học khác có liên quan, kiến thức về tâm lý, giáo tiếp, xử lý các tình huống sư phạm Vì vậy, đối với giáo viên, trình độ và phương pháp giảng dạy

là một vốn quý có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Phương pháp giảng dạy không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo mà còn giúp cho học sinh tự học và giải quyết công việc sau này Đây chính là dạy cho học sinh phương pháp nghiên cứu Quá trình tự học tập của học sẽ có hiệu quả hơn nhiều, chất lượng đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều Điều này rất quan trọng, bởi vì ngày nay nhà trường đào tạo ra những người chủ động nghiên cứu, giải quyết công việc, chứ không chỉ học thuộc lòng những kiến thức thầy dạy

Vấn đề đặt ra với đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên nghề nói riêng trong thời đại ngày nay chính là vấn đề tự học, tự nghiên cứu Chỉ có tự học, tự nghiên cứu thường xuyên mới có thể trau dồi kiến thức để truyền đạt cho học sinh một cách dễ hiểu nhất

(4) Chất lượng học sinh đầu vào:

Đối tượng tuyển sinh ở các trường nghề có trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học Học sinh học nghề chủ yếu là con em dân tộc ít người

Để tiếp thu tốt kiến thức chuyên môn nghiệp vụ là rất kém, như đòi hỏi học

Trang 24

sinh phải có nhận thức xã hội Hầu hết các trường nghề tuyển sinh đầu vào dựa trên việc xét tuyển do cầu cần không đủ số lượng học sinh nên cũng không tránh khỏi đầu vào yếu, các em thường bị hổng kiến thức cơ bản ở THPT

(5) Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường:

Công tác tổ chức quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo

Hệ thống tổ chức trong nhà trường hình thành nên các bộ phận, quan hệ công việc giữa các bộ phận (phối hợp và tương trợ) Sự phân công nhiệm vụ giữa những con người trong từng bộ phận sẽ cho phép đánh giá chính xác khối lượng và chất lượng công việc của từng người trong một thời gian nhất định Đó

là cơ sở để khen thưởng, xử phạt và phân phối thu nhập một cách chính xác

Công tác quản lý học sinh bao gồm nhiều vấn đề: tổ chức kế hoạch đào tạo cho từng khoá học, năm học, học kỳ, hàng tuần, tổ chức các cuộc họp, sinh hoạt, toạ đàm, giao lưu cho từng lớp, phổ biến, triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy chế, nội quy, quy định liên quan đến học tập

và rèn luyện của học sinh; giải quyết những vướng mắc của học sinh về học tập và rèn luyện Đây là công việc góp phần hình thành nền nếp, tác phong, đạo đức nghề nghiệp của người lao động trong tương lai, đồng thời vừa góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Tổ chức thực hiện và kiểm tra học sinh chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp của học sinh Kiểm tra, thi cử sẽ hình thành tính chủ động, tự giác của học sinh; các hoạt động Đoàn, lớp sẽ hình thành tinh thần đoàn kết, phối hợp, hợp tác với nhau

để hoàn thành nhiệm vụ; tổ chức cuộc sống, sinh hoạt tại ký túc xá góp phần hình thành tính tập thể, nền nếp, giờ giấc, tính kỷ luật và đoàn kết, hợp tác

(6) Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường

Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường là một tập hợp rất nhiều yếu tố Trước hết, đó là hệ thống phòng ở với các điều kiện sinh hoạt Điều kiện sinh hoạt tốt sẽ góp phần ổn định điều kiện sống của học sinh Trật tự trị

an trong nhà trường nói chung và khu vực ký túc xá nói riêng là một yêu cầu quan trọng của học sinh Cảnh quan môi trường trong khuôn viên trường tốt

sẽ đem lại cảm giác thư thái, bình yên cho học sinh nghỉ ngơi để học tập tốt hơn Các khu vui chơi, sân tập góp phần tạo ra môi trường sinh hoạt lành mạnh cho học sinh trong thời gian nghỉ ngơi

Trang 25

Cuối cùng là mối quan hệ giữa học sinh với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ quản lý, phục vụ Đây là mối quan hệ thường ngày giữa học sinh và cán bộ giáo viên trong trường Những tác động đó có ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần, tình cảm và tâm lý học sinh

(7) Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp:

Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp thực chất là mối quan

hệ giữa học đi đôi với hành, gắn lý luận với thực tiễn Vai trò của doanh nghiệp trong giáo dục đào tạo nói chung và trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề nói riêng là rất quan trọng Vai trò đó được thể hiện trong việc tiếp nhận học sinh tham quan, thực tập, doanh nghiệp tham gia báo cáo thực

tế, tham gia hội thảo về xây dựng chương trình, nội dung đào tạo; hợp tác trong việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ lao động của doanh nghiệp

Vai trò của doanh nghiệp trong việc góp phần thiết kế chương trình, nội dung đào tạo của nhà trường là rất quan trọng Nhà trường nên tổ chức hội thảo lấy ý kiến các doanh nghiệp sử dụng lao động do trường đào tạo ý kiến của doanh nghiệp một mặt làm cho các chương trình, nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế sử dụng lao động, mặt khác sẽ tiết kiệm được chi phí

xã hội do đào tạo hiệu quả

Khi nhà trường và doanh nghiệp đã có mối quan hệ thường xuyên, gắn

bó với nhau thì cả hai bên sẽ cùng phát hiện nhu cầu đào tạo và cùng nhau giải quyết nhu cầu đó Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp có được đội ngũ lao động có tay nghề, thường xuyên bồi dưỡng tay nghề; nhà trường có được nguồn đào tạo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

(8) Quản lý tài chính:

Công tác quản lý tài chính trong trường trước hết đòi hỏi nhà trường phải có đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, có quy chế chi tiêu nội bộ; hằng năm lập dự toán, thực hiện quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán tài chính hiện hành

Nguồn tài chính trong trường ổn định góp phần không nhỏ trong việc đáp ứng các hoạt động của nhà trường, nguồn kinh phí Nhà nước cấp thì nguồn kinh phí trong trường còn do các hoạt động kinh doanh, dịch vụ để hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh

Trang 26

Nguồn tài chính cần được công khai để cán bộ, giáo viên, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát Đồng thời nhà trường cần có giải pháp và kế hoạch tự chỉ về tài chính Hằng năm dành kinh phí để sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới; có biện pháp thu hút nguồn kinh phí từ các dự án trong nước, hợp tác quốc tế, viện trợ, vay vốn, quà tặng để đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng nhà xưởng, cung cấp trang thiết bị kỹ thuật

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề:

Các yếu tố về cơ chế chính sách của Nhà nước là ảnh hưởng rất lớn tới

sự phát triển đào tạo cả về quy mô, cơ cấu về chất lượng đào tạo Chính sách của Nhà nước tác động đến chất lượng đào tạo trong giáo dục thể hiện các khía cạnh sau:

Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng hay không

Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng

Khuyến khíchhoặc hạn chế các cơ sở đào tạo mở rộng liên kết hợp tác quốc tế

Chính sách về lao động việc làm tiền lương của người lao động, quan

hệ giữa nhà trường và cơ sở sản xuất

Các yếu tố về môi trường: Là tác động đến tất cả các mặt về đời sống

xã hội của đất nước, trong đó có các hoạt động đào tạo trong giáo dục và đào tạo nghề Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường và nhanh chóng hội nhập xu hướng xã hội hoá giáo dục

Yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Các yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan quản lý chất lượng quyết định Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định tính hiệu quả và nét đặc sắc riêng của một tổ chức Trong đào tạo nghề thì vấn đề chất lượng lại càng có vị trí đặc biệt quan trọng vì chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là người lao động, chính là chất lượng nguồn lực con người, nó

Trang 27

quyết định thành công hay thất bại của mỗi quốc gia Hiện nay, khi nói đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói riêng, thì có nhiều cách nhìn nhận từ các góc độ khác nhau Tuy nhiên với cách mô hình hoá theo sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng:

Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên nghề

1.2.1 Thực chất và vai trò chất lượng đội ngũ giáo viên nghề

Thực chất chất lượng đội ngũ GVDN là nhân tố chủ đạo, đóng vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo nghề Nghị quyết TW 2 khoá VIII khẳng định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Nhiệm vụ của đội ngũ GVDN trong giai đoạn hiện nay không chỉ truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người lao động mà phải chú ý đến nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Tạo ra nguồn nhân lực có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện CNH, HĐH đất nước Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã khẳng định: “Đào tạo lao động kỹ thuật là đào tạo nhân tài cho đất nước” và lực lượng lao động đó chỉ có được khi đào tạo bởi ĐNGV thực sự có chất lượng Đối với giáo viên dạy nghề, ngoài việc giảng dạy về những kiến thức chung, những kiến thức cơ bản, số giờ giảng dạy lý thuyết nghề chỉ chiếm 25 đến 30% số giờ còn lại là hướng dẫn thực hành, thực tập nghề Vì vậy đòi hỏi người giáo viên dạy nghề không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải giỏi về thực hành nghề, phải có nội dung và phương pháp dạy học phù hợp đáp ứng chất lượng và hiệu quả trong đào tạo

Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo nghề: Nền giáo dục thế kỷ XXI thấm đậm chủ nghĩa nhân văn, tính dân chủ, thống nhất cao giữa các yếu tố: Gia đình, nhà trường và xã hội, gắn học tập với các hoạt động thực tiễn sản xuất Do vậy nội dung, phương pháp giáo dục phải thay đổi theo

§µo t¹o

Trang 28

đặc điểm đó, giáo dục phải định hướng giá trị chứ không phải quyền uy “Để tác động đến đối tượng là nhân cách học sinh, người giáo viên phải dùng công

cụ là chính nhân cách của mình Nhà giáo không chỉ đóng vai trò truyền thụ kiến thức mà còn là “chuyên gia giáo dục”, là người tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh (HS), dạy cho HS phương pháp học và tự học, tự bồidưỡng, rèn luyện và học tập liên tục, học tập suốt đời Đồng thời tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động xã hội, tư vấn, hướng nghiệp lao động và sản xuất, Do vậy đòi hỏi nhà giáo phải có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức tổng hợp và kinh nghiệm thực tiễn, năng lực giao tiếp tốt; nhà giáo phải

có nghệ thuật trong việc giáo dục HS cá biệt, có khả năng tổ chức thực tiễn, năng lực giao tiếp tốt; nhà giáo phải có nghệ thuật trong việc giáo dục HS cá biệt, có khả năng tổ chức, khả năng nhận thức, khả năng giảng dạy, khả năng NCKH giáo dục; giỏi về tin học, ngợi ngữ, thích nghi và sử dụng tốt các phương tiện, các thiết bị dạy học phù hợp với trình độ phát triển ngày càng cao của khoa học và công nghệ Người GV không chỉ hành động với trình độ chuyên môn hẹp mà phải nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau của khoa học và phải học suốt đời để thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học – công nghệ, để làm tốt chức năng giáo dục

Ngoài những yêu cầu chung trên, GVDN phải giỏi cả lý thuyết và thực hành nghề, dạy nghề theo hướng hiện đại là giảng dạy tích hợp, dạy kết hợp

lý thuyết và thực hành trong một bài giảng, dạy nghề theo mô-đun Đòi hỏi người GVDN ngoài kiến thức lý thuyết nghề còn phải có kiến thực về thực hành nghề, cần phải có kỹ năng thực hành nghề Người GVDN hiện đại cần phải liên tục học tập để không chỉ giỏi và dạy một môn học trong nghề mà phải giỏi và dạy một số môn học để đáp ứng một cách linh hoạt và hiệu quả trong dạy nghề

Theo Điều 58 của luật dạy nghề năm 2006 Quy định tiêu chuẩn đối với GVDN: 1- Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề

2- Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 điều 70 của Luật giáo dục: Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt; đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp, lý lịch bản thân rõ ràng

Trang 29

1.2.1.1 Các yếu tố bên trong

Yếu tố con người: Trong giáo dục nghề nghiệp thì yếu tố này chính là đội ngũ giáo viên của nhà trường Để đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường thì đội ngũ giáo viên là quan trọng nhất, quyết định nhất Như vậy, để đảm bảo chất lượng giáo dục của một nhà trường, thì đội ngũ giáo viên của trường đó phải đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cơ cấu đội ngũ phải đồng bộ và hợp lý

Yếu tố công nghệ: Công nghệ bao gồm hệ thống máy móc và quy trình công nghệ để tạo ra sản phẩm Nếu một nhà máy mà có hệ thống máy móc cũ, nát, quy trình sản xuất lạc hậu thì không thể sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng được Trong giáo dục thì (hệ thống máy móc) ở nhà trường chính là hệ thống các phòng thí nghiệm, các dồ dùng dạy học, dụng cụ thực hành, nhà xưởng, trang thiết bị minh hoạ, trình chiếu… Ngày nay, CNTT đã và đang phát triển nhanh chóng với sự phổ cập của các chương trình truyền thông như thư điện tử, internet và cầu truyền hình, công nghệ như công nghệ phần mềm

vi tính và các phương tiện thông tin khác Công nghệ thông tin đã và đang tác động đến chất lượng đào tạo

Yếu tố đầu vào: Trong bất kỳ nhà máy nào đều phải sử dụng nguyên

vật liệu đầu vào, chất lượng, số lượng của sản phẩm Trong giáo dục cũng vậy, nhưng ở đây thì đầu vào của qúa trình giáo dục chính là chất lượng học sinh được tuyển vào

Yếu tố quản lý: Như ta đã biết quản lý chính là quá trình tác động của

nhà quản lý tới các đối tượng quản lý nhằm đưa bộ máy vận hành đạt mục tiêu đã đề ra Như vậy, ta thấy không thể có chất lượng sản phẩm cao khi không có yếu tố quản lý Trong giáo dục đào tạo cũng không nằm ngoài nhận định trên, có nghĩa là: Muốn có chất lượng giáo dục và đào tạo cao thì có nhiều việc phải làm nhưng trước tiên phải đổi mới công tác quản lý giáo dục coi đây là khâu đột phá

Yếu tố nguồn vốn: Để duy trì hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục và

đào tạo phát triển nhà trường nói riêng và cả hệ thống giáo dục quốc dân nói chung thì cần tới một nguồn tài chính không nhỏ, cần phải có huy động sức mạnh của toàn xã hội, chừng nào mà cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lương của đội ngũ nhà giáo còn thấp thì chưa thể nói đến chất lượng giáo dục cao được

Trang 30

1.2.1.2 Các yếu tố bên ngoài

Yếu tố nhà nước: Đối với giáo dục thì chất lượng đào tạo nói riêng và

sự phát triển cuả hệ thống giáo dục nói chung, luôn trực tiếp chịu chi phối ảnh hưởng của cơ chế quản lý giáo dục, hệ thống chính sách pháp luật về giáo dục

ví dụ như chính sách xã hội hoá giáo dục, chính sách hợp tác quốc tế, chính sách nhân lực, nhân tài, chính sách kiên cố hoá trường học, chính sách ưu đãi đới với nhà giáo….các chính sách này của Đảng và Nhà nước ta đã và đang là những nhân tố thúc đẩy sự phát triển giáo dục nói chung, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nới riêng Xét trong một nhà trường thì chất lượng giáo dục của nhà trường cũng phụ thuộc vào các chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của từng địa phương, từng khu vực và lĩnh vực cụ thể

Yếu tố thị trường: Xét trên quy luật cung - cầu thì chúng ta có thể thấy

thị trường là noi sử dụng, nơi tiêu thụ các sản phẩm mà các nhà máy, các cơ

sở sản xuất là nơi tạo ra sản phẩm để cung ứng cho thị trường Như vậy, thị trường có nhu cầu về cái gì? Chất lượng đòi hỏi ở mức độ nào? Thì nhà sản cuất phải có giải pháp cung ứng theo thị hiếu của người tiêu dùng Do đó, có thể thấy sản xuất đều phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, thị trường sẽ điều tiết sản xuất, định hướng chất lượng sản phẩm Trong giáo dục cũng không thể nằm ngoài sự ảnh hưởng của quy luật đó, giáo dục là một loại hàng hoá đặc biệt “dịch vụ giáo dục” do đó có thể hiểu giáo dục chính là “đơn đặt hàng của xã hội” khi xã hội có nhu cầu, đòi hỏi nguồn nhân lực như thế nào? ( Số lượng, chất lượng, cơ cấu) thì giáo dục phải có giải pháp đáp ứng nhu cầu đó

Yếu tố cạnh tranh: Thị trường là thương trường, luôn luôn chứa đựng

yếu tố cạnh tranh, mà cạnh tranh ở đây là cạnh tranh về giá cả và chất lượng Nếu nhà sản xuất nào cho ra được sản phẩm chất lượng cao nhưng giá thành lại thấp thì nhà sản xuất đó sẽ thành công và phát triển, ngược lại thì có thể thất bại và phá sản Trong giáo dục, như trên đã phân tích: Giáo dục là một hàng hoá đặc biệt “dịch vụ giáo dục” do đó sẽ xuất hiện yếu tố cạnh tranh, mà chủ yếu cạnh tranh về chất lượng và học phí Nếu trường nào có chất lượng giáo dục đào tạo tốt, học phí thấp sẽ thu hút được nhiều người học và nhà trường đó sẽ phát triển và ngược lại Tuy nhiên cũng phải thấy rằng trong giáo dục thì không thể hoàn toàn như vậy vì nó là một loại hàng hoá đặc biệt nên

Trang 31

phải có các cách quản lý đặc biệt tuỳ theo thể chế chính trị, cơ chế quản lý, chính sách về giáo dục của từng quốc gia

Yếu tố hợp tác: Hợp tác đã, đang và sẽ là một xu thế tất yếu, khi toàn

cầu hoá đang diễn ra với mức độ ngày càng sâu, rộng và với tốc độ cao, có thể thấy điều này rất rõ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hợp tác để cùng tồn tại và phát triển, hợp tác để có điều kiện chuyên môn hoá cao, hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm Trong giáo dục thì hợp tác cũng đã, đang và sẽ là

xu thế phát triển, xong nó không mạnh mẽ và nhanh như trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vì nó phụ thuộc vào thể chế chính trị của mỗi quốc gia, chính sách của từng địa phương, từng lĩnh vực

Yếu tố thông tin: Thông tin đã, đang và sẽ ngày càng trở thành yếu tố

quan trọng không thể thiếu được trong bất cứ một lĩnh vực nào Trong sản xuất kinh doanh thì thông tin về thị trường, thông tin về khoa học, thông tin

vầ giá cả… là yếu tố quyết định thành công, ai nắm giữ được thông tin người

đó sẽ chiến thắng, sẽ thành công Trong lĩnh vực giáo dục thì thông tin chính

là các nguyên liệu của quá trình quản lý, không có thông tin thì không thể quản

lý Tất cả các khâu trên tác động ở mức độ khác nhau tới chất lượng đào tạo

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng GVDN

Chất lượng đội ngũ giáo viên nghề được đo bằng hệ thống các chỉ tiêu sau:

1.2.2.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trình độ chuyên môn nghịêp vụ được thể hiện bởi bằng cấp: Tiến sỹ, Thạc sỹ, tốt nghiệp đại học, cao đẳng và năng lực học tập: xuất sắc, giỏi, khá;

về thực hành được thể hiện bằng trình độ tay nghề: nghệ nhân, thợ bậc cao ; Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế, Kỹ thuật, Xây dựng…

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đảng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao

1.2.2.2 Trình độ sư phạm

Trình độ sư phạm thể hiện phong cách giảng dạy, phương pháp giảng

Trang 32

dạy của người thầy giáo; nó được đo bằng các chứng chỉ sư phạm và thâm niên giảng dạy

Phương pháp đào tạo được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động cho ngươi học, phù hợp với mục tiêu đào tạo có phát huy được khả năng học tập của từng học sinh hay không?

1.2.2.3 Trình độ ngoại ngữ, tin học

Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm kịp và làm chủ công nghệ mới đòi hỏi các nhà trường phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập

Trình độ ngoại ngữ, tin học được đo bằng các chứng chỉ chuyên môn theo các cấp độ khác nhau: A, B, C

1.2.2.4 Trình độ chính trị, hiểu biết về pháp luật

Đó là những yêu cầu cần thiết đối với GVN, họ phải am hiểu về luật giáo dục, chế độ chính sách của nhà nước, am hiểu luật viên chức, công chức

để thực hiện và truyền đạt cho sinh viên theo những kiến thức đó Trình độ chính trị, am hiểu pháp luật được thể hiện qua các chứng chỉ, khoá học ngắn hạn

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVDN 1.2.3.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của nhà trường và căn cứ vào Điều lệ nhà trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ các văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục - Đào tạo về GV,GVDN và về dạy nghề; căn cứ vào nội dung kế hoạch được giao; căn cứ thực trạng của nhà trường về ĐNGV hiện có, nhiệm vụ đào tạo của nhà trường hiện tại và theo hướng phát triển tương lai Trên cơ sở đó lập bản quy hoạch xây dựng ĐNGV nhằm đảm bảo về số lượng, đồng bộ và cân đối

về cơ cấu để thực hiện nội dung đào tạo nghề theo chương trình và kế hoạch đào tạo: Kế hoạch tuyển chọn mới, giải quyết số GV hiện có đi đào tạo bồi dưỡng, giải quyết số GV dư thừa không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy chuyển công tác khác

1.2.3.2 Tuyển dụng

Nhằm đảm bảo về chất lượng, đủ số lượng giáo viên nhân viên còn thiếu so với bản quy hoạch đề ra; tuyển dụng giáo viên phải đảm bảo các nguyên tắc sau: xuất phát từ nhu cầu của từng bộ môn, từng khoa và quyền

Trang 33

của học sinh; sử dụng tối đa năng lực của họ; Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định

rõ ràng cho từng vị trí tuyển chọn… Tuyển chọn giáo viên hợp đồng: Xét phẩm chất và năng lực phù hợp với nhu cầu của nhà trường có thể hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn Tuyển chọn GVDN trong nhà trường phải nhằm hướng đến mục tiêu sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn Đảm bảo điều kiện môi trường chuyên môn đề ra để giáo viên ra sức dạy tốt, khai thác được tiềm năng, thế mạnh của từng giáo viên

1.2.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nghề:

Đào tạo: Được xác định là đào tạo mới; là quá trình hình thành kiến thức, thái độ, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp được huấn luyện có hệ thống theo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định, để người học hỏi theo thời gian khoá học, đào tạo theo cấp học có được trình độ chuyên môn, năng lực và kiến thức đáp ứng yêu cầu công việc được giao Như vậy, đào tạo cần phải tính được thời gian theo quy định và kinh phí đầu tư thích hợp; ở đó cần phải xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn đặt ra mang tính lâu dài, nhất là chính sách về đào tạo Hiện nay, muốn nhanh chóng có nguồn lực đào tạo chính quy

có trình độ cao trong và ngoài nước phải có sự đầu tư kinh phí từ ngân sách Nhà nước, kinh phí tài trợ trong ký kết hợp tác quốc tế và kinh phí tự túc của cá nhân, gia đình

1.2.3.4 Chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ GVDN:

Chưa có chính sách thu hút riêng đối với GVDN, kinh phí hỗ trợ của nhà trường hỗ trợ cho giáo viên đi học còn quá ít Do vậy nhà quản lý cần phải xây dựng, kiến nghị điều chỉnh chính sách thu hút và chính sách đãi ngộ

đủ mạnh phù hợp với việc phát triển ĐNGV

1.2.3.5 Môi trường làm việc:

Giảng viên được giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo, được tôn trọng về quyền của giáo viên theo điều lệ nhà trường Các phòng học lý thuyết được thiết kế xây dựng đúng tiêu chuẩn, đủ ánh sáng Hệ thống xưởng thực hành được đầu tư theo từng nghề, bãi tập lái xe được củng cố, các phương tiện và thiết

bị dạy nghề được đầu tư và bổ sung hàng năm theo nhu cầu sử dụng của mỗi nghề Hệ thống mạng Internet, máy tính, máy chiếu được đầu tư Nhà làm việc dành cho cán bộ, giáo viên đang được đầu tư xây dựng Cơ sở vật chất, thiết bị

và cảnh quan nhà trường được quan tâm đầu tư xây dựng hàng năm

Trang 34

1.3 Cơ sở lý luận về ứng dụng Modul trong dạy nghề 1.3.1 Khái quát chung về đào tạo nghề theo Modun

1.3.1.1 Khái niệm chung về modun [Theo tài liệu tập huấn cho

GVDN áp dụng chương trình khung mới]

a Khái niệm về Modun

Modun có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh “ modulus” với nghĩa đầu tiên là mực thước, thước đo Trong kiến trúc xây dựng La mã nó được sử dụng như một đơn vị đo Đến giữa thế kỷ 20, thuật ngữ modulus mới được truyền tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được dùng để chỉ các bộ phận cấu thành của các thiết bị kỹ thuật có các chức năng riêng biệt có sự hỗ trợ và bổ sung cho nhau, không nhất thiết phải hoạt động độc lập

Modun mở ra khả năng cho việc phát triển, hoàn thiện và sửa chữa sản phẩm Đặc điểm căn bản của Mô đun là: tính độc lập tương đối- tính tiêu chuẩn hoá và tính lắp lẫn

Modun đào tạo có nguồn gốc từ USA, lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1869 tại trường đại học Harward với mục tiêu: tạo điều kiện cho sinh viên có khả năng lựa chọn các môn học ở các chuyên ngành

Trong đào tạo có nhiều khái niệm về mô đun:

- Modun là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lý thuyết , kỹ năng, các kiến thức liên quan để tạo ra một trình độ

- Modun là một đơn vị học tập trọn vẹn và có thể được thực hiện theo

cá nhân hoá và theo một trình tự xác định trước để kết thúc modun

- Modun là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn vì vậy, nhờ những điều kiện cơ bản mỗi Modun tương ứng với một khả năng tìm việc Điều đó

có nghĩa khi kết thúc thành công mỗi mô đun sẽ tạo ra những khả năng cần thiết cho tìm việc làm Đồng thời, mỗi mô đun có thể hình thành một bộ phận nhỏ trong chuyên môn của một người thợ lành nghề

- Modun chia quá trình đào tạo ra làm các thành tố đơn giản Mỗi thành

tố hoặc Modun được xác định bởi mục đích kỹ năng tiên quyết phải có, nội dung và độ dài thời gian Thường thì mô đun nhấn mạnh vào phát triển năng lực hơn là kiến thức đạt được, tạo khả năng cho người thợ nhanh chóng thích nghi với môi trường nghề nghiệp và có thể được cấp chứng chỉ

b, Đặc điểm của Modun

Trang 35

Modun có kích cỡ xác định: kích cỡ của Modun được tính theo số giờ lên lớp theo tuần, thời gian đào tạo theo tháng, học kỳ , năm học Kích cỡ của

mô đun có thể xác định bởi các cấp trình độ đào tạo

Trật tự của mô đun: các Modun có thể được thực hiện đồng thời hoặc

kế tiếp nhau

Mỗi Modun đều được xác nhận trình độ: Modun là đơn vị đào tạo khép kín, có tính độc lập tương đối Vì vậy nội dung của nó không những có thể được kiểm tra, đánh giá và xác nhận trình độ một cách độc lập mà còn được truyền thụ một cách đ

Khả năng tích hợp: các Modun đơn lẻ có thể được tích luỹ dần thành một Modun trình độ

Tính liên thông: các Modun có thể phối hợp với nhau theo chiều dọc hoặc chiều ngang Một Modun đơn lẻ có thể ghép nối vào cấu trúc của các Modun trình độ khác hoặc các hình thức đào tạo khác

1.3.1.2 Modun kỹ năng hành nghề (MKH) [Theo tài liệu tập huấn

cho GVDN áp dụng chương trình khung mới]

Đây là một khái niệm linh hoạt, bởi lẽ phạm vi hành nghề của mỗi nghề

là hết sức đa dạng: diện nghề có thể là diện rộng, hẹp; trình độ nghề có thể cao thấp khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng lao động Nói cách khác Modunkỹ năng hành nghề linh hoạt vì nó phụ thuộc vào tổ chức quy trình công nghệ (lao động) và sự phân công lao động của từng giám đốc xí nghiệp cho mỗi người lao động

Để thuận lợi cho quá trình cho quá trình giảng dạy và học tập cũng như dùng chung một số các kiến thức, kỹ năng cho nhiều nghề khác nhau, MKH được chia thành nhiều Modun (Modular units-Mo) Mối Modun tương ứng với mỗi công việc hợp thành MKH Cũng có những MKH đơn giản thì không cần chia nhỏ, nghĩa là bản thân nó chỉ có một mô đun Như vậy có thể định nghĩa:

Trang 36

Modun là một bộ phận của MKH, được phân chia một cách logíc theo từng công việc hợp thành của một nghề nào đó, có mở đầu và kết thúc rõ ràng, và về nguyên tắc công việc này không thể chia nhỏ hơn được nữa Kết quả của công việc này là một sản phẩm hay là một dịch vụ

b, Cấu trúc của Modun

Nội dung đào tạo của mỗi mô đun được chia thành từng phân tố gọi là đơn nguyên học tập Mỗi đơn nguyên học tập trình bày một vấn đề chuyên biệt về kiến thức và kỹ năng của một công việc nào đó và có thể dùng cho người dạy lẫn người học

Mỗi đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các phần sau đây:

- Mục tiêu cho người học

- Danh mục các phương tiện, thiết bị, vật liệu….cần cho việc học tập

- Danh mục các đơn nguyên học tập có liên quan

- Tài liệu học tập của đơn nguyên

- Các câu hỏi, các bài kiểm tra để đánh giá kết quả học tập Đơn nguyên học tập gồm có các loại chính sau:

- Loại hình hoạt động

- Loại thông tin về kỹ thuật, thiết bị, công cụ

- Loại thông tin về vật liệu, phương pháp

- Loại thông tin về biểu đồ sơ đồ

- Loại lý thuyết

- Loại an toàn lao động

1.3.1.3 Modun năng lực thực hiện [Theo tài liệu tập huấn cho GVDN

áp dụng chương trình khung mới]

a, Khái niệm về Modun năng lực thực hiện

Modun năng lực thực hiện là một đơn vị học tập, người học cần lĩnh hội, tương ứng với một hoạt động xác định của một nghề Trong đó bao gồm các kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành, và các phẩm chất đạo đức trong công việc cần phải có

b, Xây dựng các Modun năng lực thực hiện b1.Tư tưởng chỉ đạo xây dựng Modun năng lực thực hiện:

Định hướng thị trường lao động là điểm trung tâm

Modun được xây dựng trên cơ sở của việc phân tích hoạt động lao động, xác định yêu cầu của nghề và năng lực thực hiện

Trang 37

Trong phân tích yêu cầu và khi xây dựng Modun có đại diện của phía

Có chú ý tới kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình của

BBPV, ADB, SWISS contact, các nhà trường

b2.Các thành phần của Modun năng lực thực hiện

Để có thể sử dụng Modun trong đào tạo nghề ở các cấp bậc trình độ khác nhau buộc phải có cách thức nhằm xây dựng chương trình trên cở sở của Modun Trên cơ sở các thành phần cấu trúc của Modun do Tổng cục dạy nghề xác định: chương trình khung cho đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề Các thành phần cấu trúc của Modun được xác định từ tư tưởng chủ đạo định hướng cách thức xây dựng; Thêm nữa từ quan điểm về việc sử dụng các Modun định hướng năng lực nhằm vào việc bồi dưỡng nâng cao trình độ, xác định điều kiện đầu vào cho các học viên

Các thành phần của Modun năng lực thực hiện gồm:

• Tên Modun

• Mã Modun

• Chức năng và ý nghĩa của Modun

• Thời gian thực hiện Modun

• Mục tiêu học tập của Modun

• Nội dung

• Điều kiện đầu vào

• Nguồn lực cần thiết để thực hiện Modun

• Kiểm tra và đánh giá Modun

Trang 38

• Hướng dẫn thực hiện Modun Cấu trúc của mỗi mô đun năng lực thực hiện gồm các bài giảng lý thuyết, thực hành có thể mô tả theo mẫu sau:

Mô đun Tên bài Số tiết lý thuyết Số tiết thực

(tiếng Anh là “Competency Based Training”) đã được sử dụng để mô tả một

phương thức đào tạo dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian như

trong đào tạo truyền thống Khái niệm trung tâm trong phương thức đào tạo

“mới” này là năng lực thực hiện (NLTH), nó được sử dụng làm cơ sở để lập

kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập

Đào tạo nghề theo NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách,

thể hiện ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử

dụng lao động, của các ngành kinh tế (gọi chung là công nghiệp) Sơ đồ 1

dưới đây cho thấy điều đó thông qua mối quan hệ giữa các thành phần của hệ

thống GDKT&DN theo NLTH mà nhiều nước trong khu vực và trên thế giới

đã và đang tổ chức thực hiện

1.3.1.5 Đặc điểm của đào tạo nghề theo Modun năng lực thực hiện

(NLTH) [Theo tài liệu tập huấn cho GVDN áp dụng chương trình khung mới]

a Định hướng đầu ra

Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào tạo nghề theo NLTH là nó định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trình đào tạo, điều đó có nghĩa là: Từng người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đề ra

Trong đào tạo nghề theo NLTH, một người có NLTH là người:

- Có khả năng làm được cái gì đó (Điều này có liên quan tới nội dung

chương trình đào tạo )

Trang 39

- Có thể làm được những cái đó tốt như mong đợi (Điều này có liên

quan tới việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa vào tiêu chuẩn nghề)

Mỗi người học làm được thông thạo cái gì đó sau một thời gian học tập dài, ngắn khác nhau tuỳ thuộc chủ yếu vào khả năng, nhịp độ học của người

đó Người học thực sự được coi là trung tâm và có cơ hội phát huy tính tích cực, chủ động của mình Theo quan điểm của thuyết “Học thông thạo” -

(“Mastery Learning”) thì trong phương thức đào tạo theo NLTH, người ta

không quy định cứng nhắc về thời gian học Đây là sự khác biệt cơ bản so với triết lý đào tạo truyền thống định hướng vào chương trình học tập theo niên

chế cố định về thời gian ở phương thức đào tạo theo NLTH, người học được

phép tích luỹ tín chỉ về những gì đã học trước đó, không phải học lại những điều đã học một khi đã được công nhận là đã thông thạo, có khả năng thực hiện chúng theo tiêu chuẩn quy định

b Cấu trúc của đào tạo nghề theo NLTH

Hệ thống đào tạo nghề theo NLTH bao gồm hai thành phần chủ yếu sau:

- Dạy và học các năng lực thực hiện

- Đánh giá , xác nhận các năng lực thực hiện

b1, Về thành phần dạy và học các năng lực thực hiện

Do có định hướng đầu ra nên muốn có một chương trình đào tạo theo NLTH, trước tiên, phải xác định được các NLTH mà người học cần phải nắm

vững hay thông thạo; chúng được coi như là kết quả, là đầu ra của quá trình đào tạo Sự thông thạo các NLTH đó thể hiện ở sự thực hiện được các hoạt động/công việc nghề nghiệp theo tiêu chuẩn đặt ra đối với cấp trình độ nghề tương ứng

Để xác định được các NLTH cần thiết đối với từng cấp trình độ nghề,

người ta phải tiến hành Phân tích nghề (Occupational Analysis) Việc Phân tích nghề thực chất là nhằm xác định được mô hình hoạt động của người lao động, bao hàm trong đó những Nhiệm vụ (Duties) và những Công việc

(Tasks) mà người lao động phải thực hiện trong lao động nghề nghiệp Ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã dùng các phương pháp khác nhau, trong

đó có phương pháp hay kỹ thuật DACUM (Develop A Curriculum) được sử

dụng phổ biến nhất trong một số thập kỷ qua, để tiến hành phân tích nghề Kết

quả của phân tích nghề được thể hiện trong Sơ đồ phân tích nghề hay Sơ đồ

Trang 40

DACUM (DACUM Chart) Sau đó phải tiến hành phân tích từng công việc (Task Analysis) đã được xác định trong Sơ đồ DACUM

Một chương trình đào tạo nghề được xem là "theo NLTH" khi nó thoả mãn hoàn toàn các đặc điểm của thành phần Dạy và học các NLTH sau đây:

(1) Các NLTH mà người học sẽ tiếp thu trong quá trình đào tạo theo NLTH cần phải có các đặc điểm sau:

• Chúng phải được xác định từ việc phân tích nghề một cách nghiêm ngặt, chính xác và đầy đủ bằng PP/Kỹ thuật DACUM

• Chúng được trình bày dưới dạng các công việc thực hành mà những người hành nghề thực tế phải làm hoặc/và dưới dạng các hành vi về mặt nhận thức (kiến thức) và về thái độ liên quan đến nghề

• Chúng được công bố cho người học biết trước khi vào học

(2) Việc dạy và học các NLTH phải được thiết kế và thực hiện sao cho:

• Kiến thức lý thuyết được học ở mức độ cần thiết đủ để hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển các NLTH Lý thuyết và thực hành được dạy và học tích hợp với nhau Các học liệu được soạn thảo và chuẩn bị thích hợp với các NLTH

• Mỗi người học phải liên tục có được các thông tin phản hồi cụ thể về

Đánh giá là một quá trình thu thập chứng cứ và đa ra những phán xét

về bản chất và phạm vi của sự tiến bộ theo những yêu cầu thực hiện đã được

xác định trong tiêu chuẩn nghề hoặc mục tiêu dạy học và đưa ra phán xét

rằng một NLTH nào đó đã đạt được hay chưa ở một thời điểm nhất định

Ngày đăng: 21/05/2017, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Lã Văn Bạt (2004) – Giáo trình Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp - Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp
2. Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu chất lượng giáo dục (2005) – Giáo dục Đại học chất lượng và đánh giá, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Đại học chất lượng và đánh giá
Tác giả: Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu chất lượng giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2005
3. Nguyễn Ngọc Hùng (2008); Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên dạy nghề ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định; Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ; Mã số: CB 2007-03-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên dạy nghề ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Năm: 2008
4. Nguyễn Ngọc Hùng (2009); Một số quan điểm tiếp cận năng lực sư phạm kỹ thuật trong liên thông từ cao đẳng nghề lên đại học sư phạm kỹ thuật;trang 64-69; Hội thảo khoa học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh về đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề trình độ đại học từ cao đẳng nghề. Cửa Lò tháng 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm tiếp cận năng lực sư phạm kỹ thuật trong liên thông từ cao đẳng nghề lên đại học sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Hội thảo khoa học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
Năm: 2009
5. Nguyễn Ngọc Hùng (2012); Định hướng chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên kỹ thuật-dạy nghềđến năm 2020; trang 37-42; Hội thảo khoa học về chiến lược phát triển trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam ĐInhj đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên kỹ thuật-dạy nghềđến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Hội thảo khoa học về chiến lược phát triển trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam ĐInhj đến năm 2020
Năm: 2012
7. Nguyễn Đức Trí (2003); Khai quát về hệ thống tiêu chuẩn nghề, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ trong GDKT & DN; Tài liệu tập huấn; Dự án GDKT & DN – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai quát về hệ thống tiêu chuẩn nghề, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ trong GDKT & DN
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Nhà XB: Tài liệu tập huấn
Năm: 2003
8. Đảng bộ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (2010), Báo cáo chính trị Đại hội, Đảng bộ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định lần thứ IV (nhiệm kỳ 2010 – 2015), Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị Đại hội, Đảng bộ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định lần thứ IV (nhiệm kỳ 2010 – 2015)
Tác giả: Đảng bộ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Nhà XB: Nam Định
Năm: 2010
9. Phan Văn Kha (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: Viện nghiên cứu phát triển giáo dục
Năm: 2001
10. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
12. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2007), “Luật dạy nghề năm 2006”, Bộ luật lao động, luật dạy nghề, NXB lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề năm 2006
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2007
13. Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), “Luật giáo dục năm 2005”, Cẩm nang nghiệp vụ quản lý trường học, NXB lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ quản lý trường học
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2006
14. Thủ tướng chính phủ (2002), Quyết định phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002-2010
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
15. Tổng cục dạy nghề (2005), “Một số vấn đề đặt ra đối với việc phát triển hệ thống dạy nghề đến năm 2010”. Bản tin khoa học đào tạo nghề, 2(10), tr 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đặt ra đối với việc phát triển hệ thống dạy nghề đến năm 2010
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Nhà XB: Bản tin khoa học đào tạo nghề
Năm: 2005
16. Tổng cục Dạy nghề và tổ chức lao động quốc tế (2009), Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề Hà Nội
Tác giả: Tổng cục Dạy nghề, tổ chức lao động quốc tế
Năm: 2009
17. Tổng cục Dạy nghề (2010), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề cho học sinh, sinh viên học nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề cho học sinh, sinh viên học nghề
Tác giả: Tổng cục Dạy nghề
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
18. Phạm Viết Vương (2000), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vương
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
20. Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, tác giả PGS.TS. Đỗ Minh Cương, TS. Mạc Văn Tiến, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội -2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn
Tác giả: PGS.TS. Đỗ Minh Cương, TS. Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2004
21. Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp, tác giả Nguyễn Viết Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội -2005Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp, tác giả Nguyễn Viết Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội -2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
22. Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới, Đề tài cấp Bộ – Tổng cục Dạy nghề - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới
Nhà XB: Tổng cục Dạy nghề
Năm: 2005
23. Nguyễn Đức Trí, Michael B. Kennedy, Hệ thống tiêu chuẩn nghề, kiểm tra đánh giá và cung cấp văn bằng chứng chỉ (SSTC-SYSTEM), Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tiêu chuẩn nghề, kiểm tra đánh giá và cung cấp văn bằng chứng chỉ (SSTC-SYSTEM)
Tác giả: Nguyễn Đức Trí, Michael B. Kennedy
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Nội dung  Trang - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
ng Nội dung Trang (Trang 6)
1 Hình  1.1  Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo  9 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
1 Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 9 (Trang 7)
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo (Trang 20)
Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo. - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo (Trang 21)
Hình 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Hình 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (Trang 27)
Bảng 2.2: Số lượng người học nhập học các hệ chính quy và không chính - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.2 Số lượng người học nhập học các hệ chính quy và không chính (Trang 57)
Bảng 2.1: Số lượng SV, học sinh của trường qua các năm - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.1 Số lượng SV, học sinh của trường qua các năm (Trang 57)
Bảng 2.3: Số lượng GV qua các năm - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.3 Số lượng GV qua các năm (Trang 59)
Bảng 2.4: Cơ cấu GV theo độ tuổi hiện nay - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.4 Cơ cấu GV theo độ tuổi hiện nay (Trang 60)
Bảng 2.5: Thâm niên công tác của ĐNGV hiện nay - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.5 Thâm niên công tác của ĐNGV hiện nay (Trang 62)
Bảng 2.6: Trình độ chuyên môn ĐNGV những năm gần đây - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn ĐNGV những năm gần đây (Trang 65)
Bảng 2.7: ĐNGV theo từng chuyên ngành đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.7 ĐNGV theo từng chuyên ngành đào tạo (Trang 66)
Bảng 2.8: Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV trong những năm qua - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.8 Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV trong những năm qua (Trang 67)
Bảng 2.9: Số lượng đề tài NCKH được nghiệm thu trong giai đoạn - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Bảng 2.9 Số lượng đề tài NCKH được nghiệm thu trong giai đoạn (Trang 70)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:.................................................... - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w