1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chuong 7 nghiep vu cho thue tai san 4253

20 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuê tài sản là gì?Giao dịch cho thuê tài sản là một hợp đồng thương mại, trong đĩ người sở hữu tài sản đồng ý cho người đi thuê được quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian để

Trang 2

1 Tổng quan về cho thê tài sản?

2 Các hình thức cho thuê tài sản

3 Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài sản

Trang 4

Thuê tài sản là gì?

Giao dịch cho thuê tài sản là một hợp đồng thương mại, trong đĩ người sở hữu tài

sản đồng ý cho người đi thuê được quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời

gian để đổi lấy một chuỗi thanh tốn định kỳ

Hợp đồng cho thuê

Lessor (người cho thuê)

Lessor (người cho thuê) (người thuê)(người thuê)LesseeLessee

Chuyển quyền sử dụng tài sản

Trả tiền mua quyền sử dụng tài sản

Tài sản thuê mua?

Bất động sản: cửa hàng, văn phòng làm việc, nhà ở và cơ sở sản xuất

Động sản: xe hơi, máy bay, tàu biển, thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng

Trang 5

Các loại thuê tài sản?

Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó Bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của Bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho Bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản

Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê

Một hợp đồng được gọi là hợp đồng thuê tài chính hay thuê vốn khi thỏa mãn 1 trong 4 yếu tố sau:

1 Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho người thuê khi chấm dứt thời hạn thuê

2 Hợp đồng có quy định quyền chọn mua

3 Thời hạn thuê tối thiểu bằng 75% thời gian hữu dụng của tài sản

4 Hiện giá của các khoản tiền thuê phải lớn hơn 90% hoặc bằng giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm mua

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê

máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng giữa bên cho thuê và bên thuê

Trang 6

Sự giống và khác nhau giữa cho thuê vận hành và cho thuê tài chính?

Tiêu thức

1.Thời hạn 1 HĐ

2.Thu hồi vốn/ HĐ

3.Cung ứng tài sản

4.Dự định chuyển QSH

5.Quyền hủy HĐ

6.Bảo trì, mua BH &

chịu rủi ro

CTTC

Dài Gần hoặc bằng giá trị tài sản ban đầu Bên cho thuê mua theo yêu cầu bên thuê

Có Không Bên thuê chịu

CT vận hành

Ngắn Nhỏ hơn nhiều so với giá trị tài sản Bên cho thuê có sẵn

Không Có Bên cho thuê chịu.

CTTC

Dài Gần hoặc bằng giá trị tài sản ban đầu Bên cho thuê mua theo yêu cầu bên thuê

Có Không Bên thuê chịu

Trang 7

Ưu điểm của thuê tài sản?

Lessor

(người cho thuê)

Lessor

(người cho thuê)

Là chủ sở hữu tài sản, được quyền quản lý TS theo các điều khoản thuê mua, thu hồi TS và buộc bồi thường

nếu người thuê không thực hiện theo hợp đồng.

Tiền thuê được đảm bảo bởi chính hoạt động của TS cho thuê.

Thủ tục đơn giản hơn rất nhiều so với cho vay vốn tiền mặt.

Tài sản cho thuê gắn liền với mục đích sử dụng nên đảm bảo được việc người đi thuê sử dụng TS vào đúng mục đích

Thanh toán tiền thuê định kỳ nên đảm bảo được tính thanh khoản của tài trợ thuê mua.

Trang 8

Ưu điểm của thuê tài sản?

Giúp DN kịp thời hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ

phát triển của công nghệ mới kể cả trong điều kiện thiếu

vốn tự có.

Giá trị tài sản thuê có thể được tài trợ 100% mà DN

không cần phải có tài sản thế chấp

Không ảnh hưởng đến mức tín dụng của DN, thủ tục

nhanh gọn, có lợi ích về thuế.

Thanh toán tiền linh hoạt theo sự thoả thuận của 2 bên

(Tháng, Quý, Năm) phù hợp với chu chuyển vốn của DN.

Nếu DN đã mua tài sản nhưng lại thiếu vốn lưu động thì

DN có thể bán tài sản đó cho cty cho thuê tài chính và

cty này sẽ cho các DN thuê lại , như vậy DN vẫn có tài sản

để sử dụng mà vẫn có vốn lưu động để kinh doanh.

Lessee (người thuê)

Lessee (người thuê)

Hết thời hạn thuê DN được mua lại tài sản với giá thấp

hơn nhiều hoặc được ưu tiên thuê tiếp tài sản.

DN toàn quyền quyết định trong việc lựa chọn máy móc thiết bị , nhà cung cấp, giá cả, mẫu mã, chủng loại, phù hợp với yêu cầu của DN.

Trang 10

Thuê mua thông thường?

Lessor - người cho thuê Lessee - người thuê

Supplier - Nhà cung cấp

1 Hợp đồng cho thuê.

7 Chuyển quyền sử dụng

8 Thanh toán tiền thuê định kỳ

Trang 11

Thuê mua thông thường?

Ưu điểm

Lessor - người cho thuê

Không phải dự trữ tài sản nên không bị đọng vốn Nắm quyền sở hữu tài sản, giám sát được quá trình sử dụng Chi phí vận chuyển, bảo dưỡng, bên thuê chịu nên giảm bớt được 1 khoản chi phí

Nhược điểm

Phải xác định mức tài trợ cho phù hợp vì khi kết thúc hợp đồng thuê mua, TS có thể lạc hậu khó thanh lý

Có thể chịu rủi ro nếu khách hàng bảo quản TS không tốt

Trang 12

Mua và cho thuê lại?

Lessor - người cho thuê Lessee - người thuê

1 Hợp đồng mua tài sản.

2 Hợp đồng cho thuê

3 Chuyển quyền sở hữu

Là hình thức cấp tín dụng trong đó bên đi thuê bán tài sản của mình cho bên cho thuê đồng thời ký hợp đồng thuê tài sản đó để duy trì quyền sử dụng

4 Thanh toán tiền

5 Chuyển quyền sử dụng

6 Thanh toán tiền thuê định kỳ

Áp dụng:

- Doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để khai thác TSCĐ hiện có của mình

- Doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn của ngân hàng

Trang 14

1 Thẩm định bên đi thuê

- Phân tích tài chính của bên thuê để đánh giá khả năng thanh toán của bên đi thuê

- Phân tích hoạt động kinh doanh của bên thuê nhằm đánh giá khả năng thanh toán tiền thuê

- Xem xét các hợp đồng đi thuê trước đó của bên thuê để đánh giá

uy tín của bên thuê

2 Đánh giá tài sản cho thuê

- Định giá về mặt giá cả

- Xác định tính hợp pháp của tài sản

- Tính năng kỹ thuật của tài sản: Tốc độ lỗi thời, mức

độ lỗi thời, tuổi thọ, công suất sử dụng

- Xu hướng sử dụng tài sản khi hợp đồng thuê kết thúc

Trang 15

3 Hạn chế rủi ro

Bảo lãnh

Bảo hiểm tài sản

Nếu kết luận của thẩm định là bên thuê có khả năng không thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng, bên cho thuê yêu cầu bên thuê tìm đơn vị bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bên cho thuê có thể yêu cầu bên thuê mua bảo hiểm cho tài sản để hạn chế rủi ro do điều kiện khách quan: thiên tai, hỏa hoạn

Trang 16

4 Tổng số tiền tài trợ và thời hạn tài trợ

Tổng số tiền tài trợ bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến tài sản thuê mua cho đến khi tài sản đến tay bên đi thuê

+ Giá mua tài sản + Chi phí vận chuyển + Chi phí lắp đặt, chạy thử

Thời hạn tài trợ tín dụng là hạn của hợp đồng thuê tài sản, được bắt đầu

từ khi bên thuê nhận được tài sản và kết thúc vào 1 thời điểm xác định ghi trong hợp đồng

+ Thời hạn cơ bản: là thời hạn ký lần đầu của hợp đồng thuê, hai bên

không được hủy ngang hợp đồng

+ Thời hạn gia hạn thêm: là thời hạn thuê thêm sau khi hết thời hạn cơ

ban, hai bên có quyền hủy ngang hợp đồng

Xác định thời hạn tài trợ:

+ Thời gian hoạt động, tuổi thọ của tài sản cho thuê + Tốc độ lỗi thời của tài sản cho thuê

+ Những rủi ro có thể xảy ra trong giao dịch thuê mua

Lãi suất thuê mua: Lãi suất thỏa thuận giữa hai bên.

Trang 17

5 Xác định mức tiền thuê định kỳ

5.1 Trường hợp vốn được thu hồi trong toàn bộ thời gian thuê

- Tiền thuê được trả đều mỗi đầu kỳ:

- Tiền thuê được trả đều mỗi cuối kỳ:

Trong đó:

V: Tổng số tiền tài trợ PMT: Khoản trả mỗi kỳ i: lãi suất

n: số kỳ thanh toán

Trang 18

5 Xác định mức tiền thuê định kỳ

5.2 Trường hợp vốn chưa thu hồi hết trong toàn bộ thời gian thuê

- Tiền thuê được trả đều mỗi đầu kỳ:

- Tiền thuê được trả đều mỗi cuối kỳ:

Trong đó:

V: Tổng số tiền tài trợ PMT: Khoản trả mỗi kỳ i: lãi suất

n: số kỳ thanh toán S: giá trị còn lại cuối kỳ tài trợ

Trang 19

5 Xác định mức tiền thuê định kỳ

5.3 Tiền thuê thanh toán tăng hoặc thấp dần theo thời gian

- Tiền thuê được trả đều mỗi đầu kỳ:

- Tiền thuê được trả đều mỗi cuối kỳ:

Trong đó:

V: Tổng số tiền tài trợ PMT: Khoản trả mỗi kỳ i: lãi suất

n: số kỳ thanh toán S: giá trị còn lại cuối kỳ tài trợ k: hệ số tăng giảm qua các kỳ

k: Hệ số tăng/giảm tiền thanh toán cho kỳ hạn tiếp theo (k>1 – tiền thuê tăng dần; k<1 – tiền thuê giảm dần, đk: (1+r) >k)

Trang 20

5.4 Một số ví dụ

Câu 1: Ngân hàng A tài trợ cho doanh nghiệp B một tài sản tổng

trị giá 500.000 USD, thơiø hạn tài trợ 3 năm, lãi suất tài trợ 10%/năm, tiền thuê thanh toán theo kỳ hạn 6 tháng Xác định tiền thuê, biết rằng tiền thuê trả đều và trả vào đầu mỗi kỳ (lập bảng phân tích lãi và vốn gốc) mỗi kỳ

Câu 2: Công ty thuê mua tài trợ cho doanh nghiệp C với số tiền

là 200.000.000 thời hạn tài trợ là 6 năm tiền thuê thanh toán theo kỳ hạn 6 tháng, biết rằng lãi suất tài trợ là 10%/năm Xác định tiền thuê, biết rằng tiền thuê trả đều và trả vào cuối mỗi kỳ (lập bảng phân tích lãi và vốn gốc) mỗi kỳ

Câu 3: Ngân hàng A cho doanh nghiệp 3 thuê mua 1 máy xúc trị

giá 1.000.000 USD, lãi suất tài trợ 12%/năm, thời gian tài trợ 2 năm, tiền thuê thanh toán đầu quý, số vốn gốc sẽ thu hồi qua bán lại tài sản 100.000 USD

Câu 4: Công ty thuê mua tài trợ cho công ty cổ phần vận tải Z 20

xe tải trị giá 1.000.000 USD thời hạn tài trợ là 5 năm lãi suất tài trợ là 7%/năm tiền thuê thanh toán cuối mỗi 6 tháng và tăng dần với mức 1,1 lần Cuối kỳ thuê mua số tiền thu từ việc bán thanh lý đội xe tải trên là 100.000 Tính số tiền thanh toán mỗi kỳ, lập bảng phân tích lãi và vốn gốc

Ngày đăng: 21/05/2017, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w