TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỘ NGHÈO ĐIỆN TỬ Chuyên đề 6.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỘ NGHÈO ĐIỆN
TỬ
Chuyên đề 6.7.16: Nghiên cứu và đề xuất mô hình chuẩn trao đổi thông tin số quản lý đối tượng nghèo (hộ nghèo) điện tử áp dụng ở tỉnh Ninh Bình và đánh giá thực nghiệm theo chuẩn trao đổi thông tin
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 4
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 5
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHÈO 6
PHẦN 3 LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG THÔNG TIN SỐ ĐỂ QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHÈO 8
1 Lợi ích khi sử dụng hệ thống trao đổi thông tin để quản lý 8
PHẦN 4 NỘI DUNG 10
1 Các yêu cầu nghiệp vụ hệ thống với từng tác nhân 10
PHẦN 5 KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌN
Hình ảnh 1 Quy trình xác nhận hộ nghèo 7
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong khi nền văn minh đã đạt được những thành tựu hiển nhiên về tiến
bộ khoa học kĩ thuật–công nghệ, làm tăng đáng kể của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượt bậc sự giàu có cho con người, thì vẫn còn đó là sự nghèo đói
Ở Việt Nam, tình trạng nghèo đói vẫn đang còn phổ biến ở khác các tỉnh thành phố trên cả nước Do đó cần phải có chính sách, biện pháp quản lý các đối tượng này
để hỗ trợ họ vượt qua tình cảnh khó khăn Chuyên đề nghiên cứu và đề xuất mô hình chuẩn trao đổi thông tin số quản lý đối tượng nghè (hộ nghèo) điện tử áp dụng
ở tỉnh Ninh Bình và đánh giá thực nghiệm theo chuẩn trao đổi thông tin sẽ giúp cho các sở ban ngành quản lý tốt được các đối tượng nghèo
Qua việc nghiên cứu chuyên đề chúng tôi đưa ra những công việc và quá trình thực hiện sau đây:
- Tổng quan về đối tượng nghèo, các thông tin liên quan về đối tượng nghèo
- Mô hình trao đổi thông tin số để quản lý các đối tượng nghèo
- Đánh giá thực nghiệm
Sau chuyên đề này, kết quả đạt được là:
- Hiểu rõ về đối tượng nghèo và các thông tin liên quan đến đối tượng nghèo
- Đánh giá rút kinh nghiệm về mô hình trao đổi thông tin số trong việc quản lý trong thực tế
Trang 6PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHÈO
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia
Báo cáo “Phát triển con người” năm 1997, UNDP đã đề cập đến khái niệm nghèo đói về năng lực khi đề cập đến các yếu tố nguồn lực của cá nhân hoặc của hộ gia đình (bao gồm cả nguồn lực vật chất: tài chính, các công cụ phục vụ sản xuất và phi vật chất: các quan hệ xã hội/vốn xã hội, vốn con người,…) Theo quan niệm này, một cá nhân hay một hộ gia đình được xác định là nghèo khi họ thiếu các cơ hội tiếp cận các nguồn lực đảm bảo cho cá nhân hoặc hộ gia đình có được một cuộc sống cơ bản nhất “có thể chấp nhận được”
Ở Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng Chuẩn cận nghèo khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị 1.300.000 đồng/người/tháng Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: Tiếp cận các dịch
vụ y tế; BHYT; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Quyết định cũng ghi rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình
áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một
Trang 7trong hai tiêu chí sau: Thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng
và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Như vậy, để xác định được đối tượng nghèo (hộ nghèo) cần xác định được hai tiêu chí là mức thu nhập bình quân đầu người/tháng và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Ngoài hai tiêu chí được nêu ở trên thì một đối tượng nghèo còn có các thông tiên cơ bản khác như tên, tuổi, địa chỉ, quê quán, các thành viên trong gia đình, …
Các bước xử lý của CQNN để các hộ gia đình được xác nhận là hộ nghèo
Hình ảnh 1 Quy trình xác nhận hộ nghèo
Trang 8PHẦN 3 LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG THÔNG TIN SỐ ĐỂ QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHÈO
Liên thông các hệ thống thông tin là điều kiện cần thiết trong quá trình phát triển Chính phủ điện tử Tuy nhiên, vấn đề này luôn là vấn đề thách thức và là bài toán đặt ra với nhiều Chính phủ khi tiến hành triển khai kết nối liên thông Một trong những rào cản đặt ra là sự phối hợp của nhiều cơ quan, tổ chức có liên quan như các bên tham gia sử dụng, hệ thống, các bên tham gia xây dựng hệ thống thông tin Trong việc quản lý các đối tượng nghèo cần có sự phối hợp giữa nhiều cơ quan, tổ chức do đó cần phải có sự thống nhất chung giữa các hệ thống về việc sử dụng cấu trúc dữ liệu
Cần thiết phải xây dựng nên một mô hình trao đổi thông tin giữa các cơ quan, tổ chức liên quan để việc trao đổi thông tin được diễn ra thuận lợi với chi phí ít nhất
1 Lợi ích khi sử dụng hệ thống trao đổi thông tin để quản lý
1.1 Đối với các cấp quản lý
Có một hệ thống để quản lý các đối tượng nghèo sẽ giúp cho người quản lý giảm nhẹ gánh nặng trong những công việc:
- Trao đổi thông tin: Các bộ các cấp thay vì chuyển hồ sơ giấy sẽ thực hiện chuyển hồ sơ điện tử, tiết kiệm thời gian công sức Không mất mát và đảm bảo an toàn dữ liệu
- Quản lý thông tin: Khi có hệ thống, việc quản lý sẽ dễ dàng và gọn nhẹ Khi một đối tượng có thay đổi thông tin, việc cập nhật thông tin được thực hiện nhanh chóng
- Tìm kiếm thông tin: Thông tin các đối tượng được lưu trữ dưới dạng cấu trúc do đó việc tìm kiếm sẽ không mất nhiều thời gian
- Thống kê: Việc thống kê chắc chắn sẽ giảm chi phí đi rất nhiều
- Mở rộng: có thể kết nối với các trang web hoặc các tổ chức tình nguyện để quyên góp và hỗ trợ trong các công việc tình nguyện
Trang 91.2 Đối với đối tượng nghèo
Thay vì các chính sách phải chuyển dần từ các cấp cao xuống dần cấp dưới, chuyển qua giây tờ qua tất cả các cấp sẽ rất tốn thời gian Với một hệ thống quản lý thì có thể chuyển ngay từ cấp trên xuống cấp phụ trách cuối cùng trong thời gian ngắn Hệ thống giúp giảm thời gian trao đổi, thuyên chuyển các công tác hỗ trợ hộ nghèo do đó sẽ giúp hộ nghèo sẽ tiếp cận với các chính sách hỗ trợ một cách nhanh chóng và chính xác nhất
1.3 Đối với người dân nói chung
Với người dân nói chung có thể sử dụng các hệ thống quyên góp qua các website và các tổ chức tình nguyện có liên kết tới hệ thống quản lý
hộ nghèo, để họ có thể an tâm trong việc khỏan tiền của họ có tới tay các đối tượng nghèo mà họ mong muốn hay không
Trang 10PHẦN 4 NỘI DUNG
1 Các yêu cầu nghiệp vụ hệ thống với từng tác nhân
Hệ thống là sự tương tác giữa các cấp xã, huyện, tỉnh quản lý về dân số Các yêu cầu nghiệp vụ ứng với các tác nhân:
- Quản lý cấp xã:
- Quản lý cấp huyện:
- Quản lý cấp tỉnh:
- Tài khoản thanh tra: đây là tài khoản đặc biệt không có khả năng tác động vào dữ liệu hệ thống nhưng có thể xem được toàn bộ dữ liệu
2 Các chức năng mà hệ thống quản lý đối tượng nghèo điện tử áp dụng
theo chuẩn trao đổi thông tin
- Quản lý cấp xã:
- Đăng nhập
- Tạo mới thông tin đối tượng nghèo trong xã phụ trách
- Gửi duyệt thông tin lên cấp huyện
- Đề suất thay đổi thông tin
- Tra cứu thông tin trong xã
- Quản lý cấp huyện:
- Đăng nhập
- Tiếp nhận thông tin từ cấp xã thuộc huyện phụ trách
- Gửi thông tin lên cấp tỉnh
- Nhận thông tin xác nhận từ cấp tỉnh và gửi về cho cấp xã
- Tra cứu thông tin trong huyện
- Cấp tài khoản cho quản lý cấp xã
- Quản lý cấp tỉnh:
- Đăng nhập
- Tiếp nhận thông tin từ cấp huyện
Trang 11- Phản hồi kết quả cho các yêu cầu
- Tra cứu thông tin trong tỉnh
- Cấp tài khoản cho quản lý cấp huyện
- Tài khoản thanh tra
- Đăng nhập
- Tra cứu toàn bộ thông tin
Các chức năng chung cho các cấp quản lý
- Đăng nhập
- Tra cứu toàn bộ thông tin
Trang 12PHẦN 5 KẾT LUẬN
Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý sẽ tiết kiệm nhiều thời gian, công sức của con người Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý các thông tin một cách thủ công, nó có thể:
- Cập nhật và khai thác thông tin một cách nhanh chóng tại mọi thời điểm
- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn
- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo tiêu chí khác nhau
- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn
Trong thời gian nghiên cứu đề tài tổng quan, bằng kiến thức được trang bị nhóm chúng em đã vẫn dụng để hoàn thành bài tập này Nhưng do kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót Chúng em mong nhận được sự góp ý và hướng dẫn của thầy để hoàn thành tốt hơn
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
[*] Measuring poverty – Wikipedia
https://en.wikipedia.org/wiki/Measuring_poverty
[*] Poverty - Wikipedia
https://en.wikipedia.org/wiki/Poverty
[*] Thủ tục xác nhận hộ nghèo
https://vndoc.com/thu-tuc-xac-nhan-ho-ngheo/download
[*] QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020
http://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=92948
[*] Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/
noidungchuongtrinhquocgiakhac?
_piref135_18254_135_18253_18253.strutsAction=ViewDetailAction.do&_piref13 5_18254_135_18253_18253.docid=737&_piref135_18254_135_18253_18253.sub stract=