1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu, xây dựng chuẩn trao đổi thông tin số và cơ sở dữ liệu trong quản lý đối tượng nghèo (hộ nghèo) điện tử tại trung tâm quốc gia dịch vụ việc làm

16 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 710,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 6.7.20Tên chuyên đề: Nghiên cứu, xây dựng chuẩn trao đổi thông tin số và cơ sở dữ liệu trong quản lý đối tượng nghèo hộ nghèo điện tử tại trung tâm Quốc gia Dịch vụ Việ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÀI TẬP I

NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN, PHÂN TÍCH

VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Đề tài : HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỘ NGHÈO ĐIỆN TỬ

Trang 2

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 6.7.20

Tên chuyên đề: Nghiên cứu, xây dựng chuẩn trao đổi thông tin số và cơ

sở dữ liệu trong quản lý đối tượng nghèo (hộ nghèo) điện tử tại trung tâm

Quốc gia Dịch vụ Việc làm

Trang 3

Mục lục :

HÌNH VẼ 4

Lời nói đầu : 5

Chương 1: Chuẩn Trao Đổi Thông Tin Số 6

1.1 Thế nào là chuẩn trao đổi thông tin số: 6

1.2 Ý nghĩa của chuẩn trao đổi thông tin số: 6

1.3 Các loại CTĐTTS: 8

Chương 2 : CSDL trong quản lý hộ nghèo điện tử tại Trung Tâm quốc gia dịch vụ việc làm 9

2.1 Khái niệm về nghèo 10

2.2 Nghèo tương đối 11

2.3 Hệ thống quản lý hộ nghèo điện tử tại trung tâm quốc gia việc làm 11

2.3.1 Những quy định về hệ thống 12

2.3.2 Báo cáo 14

2.3.2.1 Báo cáo dạng danh sách 14

2.3.2.2 Báo cáo số liệu 14

2.3.2.2 Báo cáo biểu đồ 14

2.3.3 Quản trị danh mục 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

HÌNH VẼ

HÌNH 1 :HÌNH ẢNH TẠI HỘI NGHỊ TRANG 11 HÌNH 2 :HÌNH ẢNH BÁO CÁO DANH SÁCH TRANG 13

Trang 5

Lời nói đầu :

Đề tài nghiên cứu chuẩn trao đổi thông tin số và hệ thống quản lý điện tử hộ nghèo là một đề tài thiết thực , gần gũi để chúng em có thể áp dụng những kiến thức đã học trên lớp môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin vào thực hành phân tích , thiết kế một hệ thống quản lý thật

Để hoàn thành báo cáo này chúng em xin cảm ơn thầy TS.Phạm Văn Hải đã hướng dẫn , cung cấp tài liệu liên quan

Trang 6

Chương 1: Chuẩn Trao Đổi Thông Tin Số 1.1 Thế nào là chuẩn trao đổi thông tin số:

CTĐTTS, hay còn được gọi là chuẩn Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI), là một khung hướng dẫn cho các định dạng dữ liệu thống nhất dùng để tạo những phiên bản điện tử đọc được bằng máy tính thay thế cho tài liệu giấy truyền thống

EDI đã tồn tại trên 30 năm và cho đến nay vẫn là các giao dịch quan trọng bậc nhất trong thương mại điện tử B2B (Business To Business)

1.2 Ý nghĩa của chuẩn trao đổi thông tin số:

a, Đối với Doanh Nghiệp:

Trong các giao dịch sử dụng EDI bao gồm các thông tin được chứa đựng trong các hoá đơn, phiếu đặt hàng, yêu cầu báo giá, vận đơn và báo cáo nhận hàng Với EDI, các hóa đơn, đơn đặt hàng, vận đơn, yêu cầu báo giá, báo cáo nhận hàng và các tài liệu kinh doanh điện tử khác có thể được xử lý trực tiếp từ máy tính của các công ty phát hành để công ty tiếp nhận, với khoản tiết kiệm lớn trong thời gian, chi phí và tránh được nhiều sai sót thường gặp của truyền thông truyền thống 'trên giấy'

b, Đối với Chính Phủ:

EDI cung cấp một chuẩn trao đổi thông tin thống nhất giữa các ban ngành, phòng ban xuyên suốt qua toàn bộ bộ máy nhà nước từ trung ương tới địa phương, từ các

cơ quan hành chính đoàn thể tới người dân và doanh nghiệp CTĐTTS giúp việc chia sẻ thông tin quan trọng hiệu quả, thực tiễn, giảm trừ thời gian, tiền bạc trong các giao dịch, thủ tục giữa người dân, doanh nghiệp với chính phủ và giữa các bộ, ban, ngành chính phủ với nhau.

c, Ý nghĩa thực tiễn đối với chính phủ Việt Nam:

Trang 7

Xây dựng CTĐTTS là một trong những yếu tố quan trọng nhất ở nước ta trong việc xây dựng chính phủ điện tử, cải thiện những mặt bất cập trong việc vận hành chính phủ truyền thống:

- Trao đổi thông tin rành mạch, rõ ràng giữa Chính phủ, doanh nghiệp, người dân

và nội bộ chính phủ

- Hạn chế tham nhũng, tăng cường tính công khai, minh bạch trong các thủ tục hành chính

- Nâng cao tốc độ xử lý dịch vụ, giảm bớt các thủ tục rườm rà

- Nâng cao hiệu quả quá trình phê duyệt hành chính

- Giảm bớt sự tác động không cần thiết của con người trong những quá trình hành chính tự động

- Nâng cao chất lượng của đội ngủ quản lý nhà nước và sự hài lòng của người dân đối với chính phủ được tăng lên

- Chuyển từ nền hành chính cai trị sang nên hành chính phục vụ

- Tăng sự tương tác giữa chính phủ, doanh nghiệp, người dân và nội bộ chính phủ, thúc đẩy an sinh xã hội

d, Ý nghĩa thực tiễn đối với việc nghiên cứu, xây dựng CTĐTTS trong QLĐT

Nghèo điện tử:

- Việc nghiên cứu, xây dựng CTĐTTS trong QLĐT Nghèo điện tử sẽ giúp chính phủ có một cái nhìn cụ thể, chính xác về tình trạng hiện tại về đời sống, việc làm của một bộ phận người dân, qua đó đưa ra giải pháp hiệu quả giải quyết tình trạng một cách triệt để, nâng cao an sinh xã hội

- Xây dựng CTĐTTS giúp thống kê CSDL về đối tượng hộ nghèo một cách khoa học, nâng cao quá trình quản lý hiệu quả, theo dõi tiến độ của các chính sách để đưa ra kế hoạch thích ứng kịp thời

- Nhờ dữ liệu được lưu lại và chia sẻ có chọn lọc với các doanh nghiệp đầu tư tiềm năng mà giúp tăng khả năng thoát nghèo của các đối tượng hộ nghèo

Trang 8

1.3 Các loại CTĐTTS:

UN / EDIFACT là tiêu chuẩn quốc tế được Liên hợp quốc công bố, được sử dụng trong hầu hết các quốc gia bên ngoài Bắc Mỹ, gồm những lĩnh vực thương mại và giao thông vận tải Một số các tập con của các tiêu chuẩn UN / EDIFACT: + Tiêu chuẩn EANCOM được sử dụng trong thương mại

+ Odette chuẩn được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô châu Âu[8]

+ CEFIC chuẩn được sử dụng trong công nghiệp hóa chất

+ EDICON chuẩn được sử dụng trong ngành công nghiệp xây dựng

+ Chuẩn RINET sử dụng trong bảo hiểm

+ Tiêu chuẩn HL7 được sử dụng trong chăm sóc sức khỏe

+ Tiêu chuẩn IATA được sử dụng trong vận tải hàng không

+ Tiêu chuẩn SPEC 2000 sử dụng trong ngành công nghiệp quốc phòng

+ Tiêu chuẩn SWIFT được sử dụng trong các lĩnh vực ngân hàng

+ Tiêu chuẩn UIC 912 được sử dụng trong giao thông vận tải đường sắt

- Tiêu chuẩn ANSI ASC X12 được sử dụng rộng rãi ở Bắc Mỹ[9].- TRADACOMS

là tiêu chuẩn được phát triển bởi GS1 Anh là chiếm ưu thế trong thương mại bán lẻ của Anh.[10]

- VDA chuẩn được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô châu Âu chủ yếu ở

Đức[11]

- ADatP – 3 tiêu chuẩn của NAT

- EBICS phổ biến ở Pháp

Trong đó, chuẩn EDIFACT (UN/ EDIFACT) và chuẩn ANSI ASC X12 là 2 chuẩn được sử dụng thông dụng nhất Tiêu chuẩn ANSI ASC X12 phổ biến ở Mỹ và UN / EDIFACT ở châu Âu và châu Á

Trang 9

Chương 2 : CSDL trong quản lý hộ nghèo điện tử tại Trung Tâm quốc gia dịch vụ việc làm

Sự nghèo đói được hiểu là sự thiếu thốn các nguồn lực vật chất như thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, và các điều kiện sống nói chung, nhưng đồng thời cũng

là sự thiếu thốn các nguồn lực hữu hình như việc tiếp cận giáo dục, việc làm có giá trị, sự tôn trọng của người khác Vấn đề nghèo đói nói chung được xem là rất đa dạng, tuy nhiên, thường được xem xét ở phương diện nghèo đói về tiền

2.1 Khái niệm về nghèo

Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của ngân hàng thế giới, đã đưa ra khái niệm

nghèo tuyệt đối Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: "Nghèo ở mức

độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta."[1]

Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ /ngày theo sức mua tương đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối Trong những bước sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ

2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh vàđến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997).[1]

Trang 10

Đối với Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã 4 lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời gian từ 1993 đến cuối năm 2005.[1]

Theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong đó phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn 2001 -2005", thì những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải đảo từ 80.000 đồng/người/tháng (960.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ

có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000 đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.[1]

Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm)trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.[1]

Tiêu chuẩn nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 là thu nhập bình quân đầu người dưới 330.000 đồng/tháng hoặc 4.000.000 đồng/năm (tương ứng 284USD/năm thấp hơn tiêu chuẩn 360 USD/năm của quốc tế).[1]

2.2 Nghèo tương đối

Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó [1]

Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định

Trang 11

khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo đi về văn hóa-xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng [1]

2.3 Hệ thống quản lý hộ nghèo điện tử tại trung tâm quốc gia việc làm.

Trong 02 ngày 16-17/5/2016, tại Hà Nội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH) tổ chức Hội thảo “Giới thiệu hệ thống phần mềm MIS và tham vấn quy chế, quản lý, vận hành, khai thác và chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu về giảm nghèo và trợ giúp xã hội” trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp

xã hội” Tham dự Hội thảo có ông Đặng Kim Chung, Vụ trưởng, Giám đốc BQL

Dự án; đại diện các Bộ, ban, ngành liên quan; các Tổ chức Quốc tế, các Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố khu vực miền núi và Bắc Trung Bộ [2]

Sau gần 02 năm thực hiện Dự án, hệ thống thông tin quản lý các chính sách trợ giúp xã hội bước đầu được xây dựng và triển khai thí điểm tại 4 tỉnh Dự án: Hà Giang, Quảng Nam, Lâm Đồng, Trà Vinh Mục tiêu xây dựng hệ thống MIS nhằm

hỗ trợ quản lý biến động về người hưởng lợi, tránh đưa nhầm hoặc bỏ sót đối tượng; theo dõi dòng tài chính và kết quả thực hiện chi trả định kỳ; chia sẻ thông tin giữa các ngành, các cấp và cho bản thân người hưởng lợi; hỗ trợ công tác giám sát, đánh giá, báo cáo, ban hành, sửa đổi chính sách Sau quá trình triển khai thí điểm, Bộ LĐ-TBXH sẽ tiến hành sử dụng hệ thống MIS thống nhất từ cấp huyện, tỉnh và trung ương [2]

Trang 12

Hình 1: Hình ảnh tại hội nghị

2.3.1 Những quy định về hệ thống

 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

 Quản lý, cập nhật, sử dụng và chia sẻ thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia giảm nghèo và trợ giúp xã hội trên phạm vi toàn quốc

 Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, cập nhật, sử dụng và chia sẻ thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia giảm nghèo và trợ giúp xã hội [3]

 Cơ sở dữ liệu quốc gia về giảm nghèo và trợ giúp xã hội

 Cơ sở dữ liệu quốc gia về giảm nghèo và trợ giúp xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu POSASoft) là hệ thống quản lý tập trung, dựa trên nền tảng web, được thiết kế đồng bộ và tích hợp thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng hưởng chính sách giúp

xã hội hiện tại đang sống ở hộ gia đình và cộng đồng [3]

 An toàn, bảo mật

 Việc quản lý, cập nhật, sử dụng và chia sẻ thông tin cơ sở dữ liệu POSASoft chỉ được thực hiện với những tổ chức, cá nhân liên quan Cơ quan quản lý có trách nhiệm cấp tài khoản và mật khẩu, phân quyền truy cập, cập nhật thông tin; phân quyền quản

Trang 13

lý, cập nhật, sử dụng và chia sẻ thông tin cho các cơ quan và cá nhân có liên quan theo quy định [3]

 Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập có trách nhiệm bảo

vệ tên, mật khẩu đó Khi phát hiện mật khẩu truy cập bị mất hoặc

có người khác sử dụng, cá nhân, đơn vị đó có trách nhiệm thông báo và phối hợp với cơ quan quản lý để khắc phục kịp thời [3]

 Cài đặt, sao lưu và phục hồi dữ liệu

 Cơ sở dữ liệu POSASoft được cài đặt, lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu thuộc Trung tâm thông tin, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [3]

 Cơ sở dữ liệu POSASoft được lưu trữ bằng băng từ và các thiết

bị lưu trữ chuyên dụng và phải được sao lưu định kỳ hàng tháng Khi xảy ra sự cố mất dữ liệu thì dữ liệu phải được phục hồi từ bản sao lưu gần nhất [3]

 Quản lý cơ sở dữ liệu

 Cơ sở dữ liệu quốc gia giảm nghèo và trợ giúp xã hội được quản

lý tập chung và thống nhất từ trung ương đến địa phương, Quản

lý và sử dụng tài khoản đăng nhập theo đúng quy định

 Các cơ quan được phân cấp quản lý có trách nhiệm thực hiện quản lý theo phân cấp và trao quyền của hệ thống [3]

 Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách của năm kế hoạch, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp dự toán kinh phí chi tiết phục vụ công tác quản lý, sử dụng và chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia giảm nghèo và trợ giúp xã hội gửi cơ quan chủ quản phê duyệt để tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt [3]

2.3.2 Báo cáo

2.3.2.1 Báo cáo dạng danh sách.

Có 4 nhóm báo cáo chính là Danh sách hộ nghèo, danh sách hộ thoát nghèo, danh sách hộ nghèo mới, danh sách khẩu nghèo tham gia BHXH [4]

Trang 14

Hình 2: Báo cáo danh sách

2.3.2.2 Báo cáo số liệu

Danh sách các báo cáo số liệu gồm:

 Tổng hợp số liệu hộ nghèo

 Tổng hợp số liệu theo mức thu nhập

 Tổng hợp số liệu theo khu vực

 Tổng hợp số liệu theo dân tộc

 Tổng hợp số liệu theo tình hình nhà ở

 Tổng hợp số liệu theo đối tượng

 Tổng hợp số liệu theo học sinh viên

 Tổng hợp số liệu theo nguyên nhân nghèo

 Tổng hợp số liệu theo nguyện vọng

 Tổng hợp số liệu hộ nghèo và cận nghèo theo năm [4] 2.3.2.2 Báo cáo biểu đồ

Danh sách các báo cáo biểu đồ gồm:

 Biểu đồ tổng hợp số liệu theo năm

 Biểu đồ tổng số tài nghèo theo năm

 Biểu đồ phân bố hộ nghèo theo khu vực

 Biểu đồ tổng số hộ nghèo theo dân tộc

 Biểu đồ tổng số đối tượng theo phân loại hộ

 Biểu đồ tổng tiền hỗ trợ

 Biểu đồ tổng số hộ cận nghèo

 Biểu đồ phân tích theo nguyện vọng

 Biểu đồ phân tích theo nguyện nhân [4]

Trang 15

2.3.3 Quản trị danh mục

Thông tin các loại danh mục của phần mềm, tài khoản xã chỉ được quyền xem và không được thay đổi

Danh sách các danh mục sử dụng trong phần bao gồm:

 Danh mục hành chính

 Danh mục dân tộc

 Danh mục phân loại hộ

 Danh mục chính sách

 Danh mục loại chính sách

 Danh mục nguyên nhân nghèo

 Danh mục nguyện vọng

 Danh mục đối tượng BTXH

 Danh mục đối tượng chính sách

 Danh mục quan hệ chủ hộ

 Danh mục tình trạng đi học

 Danh mục đoàn thể

 Danh mục nhà ở

 Danh mục điện sinh hoạt

 Danh mục nước sinh hoạt

 Danh mục giới tính

 Danh mục người ký

 Danh mục loại quyết định

 Danh mục khu vực

 Danh mục tình trạng hoạt động

 Danh mục mức nghèo [4]

Ngày đăng: 20/05/2017, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hình ảnh tại hội nghị - Nghiên cứu, xây dựng chuẩn trao đổi thông tin số và cơ sở dữ liệu trong quản lý đối tượng nghèo (hộ nghèo) điện tử tại trung tâm quốc gia dịch vụ việc làm
Hình 1 Hình ảnh tại hội nghị (Trang 12)
Hình 2: Báo cáo danh sách - Nghiên cứu, xây dựng chuẩn trao đổi thông tin số và cơ sở dữ liệu trong quản lý đối tượng nghèo (hộ nghèo) điện tử tại trung tâm quốc gia dịch vụ việc làm
Hình 2 Báo cáo danh sách (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w