làm thế nào để có thể quản lý một cách hiệu quả, theo dõi phân tích cập nhật một cách nhanh chóng kịp thời tình hình hộ nghèo để có thể có nhưng biện pháp chủ chương đúng đắn thì đây vẫn
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 6.7.4
Tên chuyên đề: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các hệ thống thông tin
quản lý đối tượng nghèo (hộ nghèo) điện tử
Trang 3Mục lục
Mở Đầu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHÈO, HỘ NGHÈO HÌNH THÀNH CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 4
1.1 Khái niệm Nghèo 4
1.2 Chuẩn nghèo của thể giới 4
1.3 Chuẩn nghèo ở Việt Nam 4
1.4 Tình trạng hiện tại của Việt Nam 6
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
hình 1 website của tố chức Freedom From Hunger 10
hình 2 Meet the Women 11
hình 3 Where We Work 12
hình 4 What We Do 12
hình 5 Get Involved 13
hình 6 Donate Now 13
hình 7 hệ thống 3 cấp sử dụng trong httt quản lý hộ nghèo tại Vĩnh Phúc 16
Hình 8 mô hình nhập dữ liệu 16
hình 9 mô hình cấp thẻ hộ nghèo 17
Hình 10 giao diện đăng nhập 17
Hình 11 Trang chủ 18
Hình 12 tìm kiếm hộ nghèo 18
Mở Đầu
Sau hơn 30 của quá trình đổi mới từ cơ chế qua liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là mục tiêu đưa nước ta đến năm 2020
cơ bản trở thành một nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại, Việt Nam đang ngày càng to đẹp hơn, vững mạnh hơn trên trường quốc tế, chở thành những hạt nhân trong các tổ chức kinh tế trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á Thái bình Dương…
Đầu năm 2017, theo báo cáo thịnh vượng của Knight Frank ( công ty tư vấn và dịch vụ bất động sản hàng dầu thế giới) Việt Nam có 200 người siêu giàu-sở hữu trên 30 triệu USD, trong năm 2016 tăng 30 người so với năm 2015 Trong một thập kỷ tới Việt nam cũng được dự báo là có tốc độ tăng người siêu giàu nhanh nhất thế giới khoảng 170% tiếp đó là Ấn Độ 150% và Trung Quốc 140% Đây chính là những con số biết nói cho thấy kinh tế Việt Nam đang có nhưng bước tiến mạnh mẽ, đột phá
Bên cạnh nhưng thành tựu về kinh tế và xã hội như vậy, tình trạng đói nghèo vẫn
là một vấn đề nan giải không chỉ ở Việt Nam và còn trên toàn thế giới Rất nhiều biện pháp đã được đề ra: ví dụ chương trình 135: phát triển sản xuất, phát triển cơ
sở hạ tầng, các dịch vụ công cộng địa phương thiết yếu như điện, trường học, y tế, nước sạch… Đó có thể là nhưng biện pháp mang lại kết quả nhanh chóng nhưng
Trang 5làm thế nào để có thể quản lý một cách hiệu quả, theo dõi phân tích cập nhật một cách nhanh chóng kịp thời tình hình hộ nghèo để có thể có nhưng biện pháp chủ chương đúng đắn thì đây vẫn là một bài toán khó.
Chuyên đề nghiên cứu các hệ thống thông tin về đối tượng hộ nghèo là vô cùng hữu ích Đây sẽ là một bức tranh tổng quan nghiên cứu về những giải pháp của các nước tiên tiến trên thế giới, đặc biệt đó là việc áp dụng hệ thống thông tin vào quản
lý đối tượng hộ nghèo
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHÈO, HỘ NGHÈO HÌNH THÀNH CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ
1.1.Khái niệm Nghèo
Tổ chức Y THỂ GIỚI –WHO định nghĩa nghèo theo thu nhập, theo đó một người là nghèo là khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa thu nhập bình quântrên đầu người hàng năm của quốc gia đó
1.2.Chuẩn nghèo của thể giới
Lần gần đây nhất vào ngày : 04/10/2015 Ngân hàng Thế giới tuyên bố, theo tính toán về sức mua, sẽ nâng cao chuẩn nghèo quốc tế từ 1,25USD mỗi người mỗi ngày lên 1,9USD
1.3.Chuẩn nghèo ở Việt Nam
Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lường mức độ nghèo của
các hộ dân tại Việt Nam Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quân trên thế giới và thay đổi theo đổi theo từng thời kỳ,giai đoạn phát triển của đất nước, nhìn chung có xu hướng tăng dần
Sau khi kết thúc một giai đoạn đánh giá tốc độ phát triển kinh tế - xã hội từ
2010 – 2015, Thủ tướng chính phủ đã đưa ra dự thảo Quyết định về việc ban hành tiêu chí và mức chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều
áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Củ thể những tiêu chí xác định hộ nghèo như sau:
Điều 1 Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
Trang 7a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch
và vệ sinh; thông tin;
b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn;tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầungười; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
Điều 2 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
1 Hộ nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản trở lên
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
2 Hộ cận nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Trang 81.4.Tình trạng hiện tại của Việt Nam
Tính đến năm 2016, theo kết quả điều tra, cả nước có hơn 2,338 triệu hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 9,88% so với tổng số hộ dân cư trên toàn quốc) và hơn 1,235 triệu hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 5,22%) theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020
Như vậy, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều đã tăng tỷ lệ hộ nghèo
từ dưới 5% năm 2015 lên gần 10% năm 2016 Nguyên nhân tỷ lệ hộ nghèo tăng gần gấp đôi là do chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 tiếp cận dựa trên việc đo lường thu nhập nhưng chuẩn nghèo mới trong giai đoạn 2016-2020 nâng tiêu chí về thu nhập và đo lường thêm các mức độ thiếu hụt dịch vụ xãhội cơ bản như: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin
Kết quả điều tra cho thấy khu vực miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước với 34,52%, tiếp theo là miền núi Đông Bắc (20,74%) và Tây Nguyên (17,14%) Đông Nam bộ có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất cả nước với 1,23%, tỷ lệ hộ nghèo của Đồng bằng sông Hồng cũng chỉ 4,76%
Điện Biên (48,14%), Hà Giang (43,65%), Cao Bằng (42,53%) là những tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước Thanh Hóa là tỉnh có số hộ nghèo nhiều nhất cả nước với 128.893 hộ, tiếp theo là Nghệ An (95.205 hộ), Sơn
La (92.754 hộ)…
Trong khi đó, Bình Dương là địa phương duy nhất không có hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo mới, Thành phố Hồ Chí Minh cũng có tỷ lệ hộ nghèo (0,02%) và cận nghèo (0,2%) rất thấp Đây là những địa phương có
đo lường đơn chiều về thu nhập sang tiếp cận phương pháp đo lường đa
Trang 9chiều, bao gồm việc ước lượng thu nhập và thu thập thông tin về mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) của các hộ gia đình để làm cơ sở nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội giai đoạn 2016-2020
Trên cơ sở phân tích hệ thống cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo, đánh giá chi tiết về mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản ở các địa phương,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng phương án hỗ trợ cho các đối tượng theo hướng hỗ trợ, tạo điều kiện tăng cường khả năng tiếp cận của các hộ gia đình đối với những chiều thiếu hụt
Trang 10CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ ĐỐI TƯỢNG NGHÈO
2.1 Một số hệ thống thông tin quản lý đối tượng ngèo
2.1.1 Hệ thống thông tin quản lý hộ nghèo - Freedom From Hunger(FFH)
Tổ chức Freedom From Hunger được thành lập và năm 1946, là một tổ chức phát triển quốc tế hoạt động trong mười chín quốc gia khác nhau Đây
là một tổ chức phi chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận không giáo phái phân và
là một tổ chức từ thiện.
FFH đã tìm kiếm các đối tác- chủ yếu là các ngần hàng hoặc các tổ chức chính thức của chính phủ- phù hợp với tiếu chí hoạt động cũng như mô hình của FFH.Sự phối hợp giữa FFH và các đối tác đảm bảo được rất nhiều yêu cầu, sự chuyên môn hóa về tài chính, giảm chi phí tận dụng mạng lưới đối tác, tạo cơ hội cung cấp dịch vụ tài chính Cách thức hợp tác trên được cho
là rất phù hợp, nhất là với các nước có khuân khổ pháp luật chưa hoàn thiện, qua đó không những làm hoạt động tài chính của các ngân hàng, tổ chức hoạt động an toàn, hiệu quả mà còn giúp các đối tượng của tiếp cận gần hơn các dịch vụ ngân hàng
Trang 11Hình 1 website của tố chức Freedom From Hunger
www.freedomfromhunger.org là website của tổ chức này, nó giúp cho tổ chức dễ dàng hoạt hơn trong các hoạt động của mình Mục đích của website:
- Đưa ra nhiều thông tin của các đối tượng nghèo( đặc biệt là phụ nữ )(Meet the Women)
Trang 12Hình 2 Meet the Women
- Tổng hợp nhưng công việc tổ chức làm được ở đâu(Where We Work)
Hình 3 Where We Work
- Những hoạt động và kế hoạch tương lai(What We Do)
Trang 13Hình 4 What We Do
Trang 14- Ủng hộ, tham gia (Get Involved)
Hình 5 Get Involved
- Quyên góp trực tuyến(Donate Now)
Hình 6 Donate Now
Trang 152.2 Hệ thống quản lý hộ nghèo ở Việt Nam
Vĩnh Phúc là địa phương đầu tiên trên cả nước xây dựng và triển khai phầnmềm quản lý hộ nghèo 3 cấp, việc triển khai phần mềm góp phần đổi mới, nângcao hiệu quả công tác quản lý hộ nghèo, người nghèo, những chính sách liên quanđến người nghèo, góp phần thiết thực vào công tác giảm nghèo của tỉnh
Trước đây, việc quản lý hộ nghèo, người nghèo và những chính sách liênquan đến người nghèo thực hiện theo phương pháp thủ công, nên gặp nhiều khókhăn Việc quản lý không thống nhất từ cấp tỉnh đến huyện, xã; khai thác thông tinchi tiết về hộ nghèo, người nghèo dựa hoàn toàn vào cấp xã dẫn đến số liệu hộnghèo, người nghèo nhiều đơn vị không minh bạch Quản lý thay đổi diễn biến hộnghèo như: Hộ nghèo tăng mới; hộ nghèo cũ; hộ thoát nghèo; hộ tái nghèo; hộnghèo chuyển đi nơi khác… gặp nhiều khó khăn Từ những bất cập trong quản lýkhiến việc triển khai chính sách đến các hộ nghèo chậm, nhiều sai sót; công tácphối hợp thực hiện các chính sách giảm nghèo ở các cấp không đồng bộ do khókhăn trong việc cung cấp danh sách thực hiện các chính sách Số liệu cung cấp chocác đơn vị không chủ động, có sự sai lệch lớn giữa danh sách báo cáo ban đầu vàthực tế; không phân tích được những nguyên nhân nghèo cụ thể, dẫn đến thammưu thực hiện chính sách thiếu hoặc không đủ giải pháp để thực hiện Chươngtrình giảm nghèo… Việc thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách đối với
hộ nghèo, người nghèo gặp nhiều khó khăn do không nắm được chính sách đã hỗtrợ cho từng hộ nghèo, người nghèo
Từ những khó khăn, bất cập trên, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, thực hiệnchính sách đối với hộ nghèo, người nghèo, từ tháng 8/2008 với sự giúp đỡ của Vănphòng Giảm nghèo Trung ương và Trung tâm Thông tin (Bộ LĐ – TB&XH), Sở
Trang 16huyện, theo phương pháp: Cấp tỉnh có phần mềm quản lý hộ nghèo chung toàntỉnh, cơ sở dữ liệu gộp do các huyện, thành, thị chuyển về; tại cấp huyện, sau khiđiều tra, rà soát hộ nghèo, cấp xã, phường, thị trấn chuyển toàn bộ biểu mẫu phiếuđiều tra rà soát hộ nghèo, thông tin chi tiết về từng hộ nghèo để cấp huyện nhập dữliệu vào phần mềm Việc triển khai phần mềm bước đầu nhiều kết quả tích cựcgiúp cho công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách với hộ nghèo, ngườinghèo được thuận lợi, thông tin về hộ nghèo, người nghèo được công khai, minhbạch… Tuy nhiên, quá trình triển khai còn một số khó khăn và tồn tại như: Phầnmềm quản lý hộ nghèo sử dụng tốc độ chậm; quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
2 phần mềm riêng biệt, vì vậy, khó theo dõi được diễn biến liên quan giữa hộnghèo và hộ cận nghèo; chưa phát huy được hết vai trò và trách nhiệm của cấp xã,phường, thị trấn trong việc quản lý hộ nghèo; việc chuyển cơ sở dữ liệu chưa đượctiện ích…
Để khắc phục những hạn chế trên, Sở LĐ-TB&XH tỉnh tiếp tục nghiên cứuđẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm quản lý hộ nghèo.Theo đó, phần mềm mới được quản lý theo 3 cấp, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Hệthống quản lý hộ nghèo được phân cấp rõ ràng: UBND cấp xã chịu trách nhiệm về
cơ sở dữ liệu trong phần mềm quản lý hộ nghèo của địa phương, UBND cấp huyệnchịu trách nhiệm về cơ sở dữ liệu trong phần mềm của các đơn vị thuộc phạm viquản lý, phần mềm cấp tỉnh thực quản lý chung toàn tỉnh…
Đến nay, phần mềm quản lý hộ nghèo được chuyển giao cho 100% các xã,phường, thị trấn toàn tỉnh; cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, người nghèo của từng xã,phường thị trấn được các địa phương nhập đầy đủ bổ sung, hoàn thiện thườngxuyên Hiệu quả của việc triển khai phần mềm 3 cấp quản lý hộ nghèo tại tỉnhđược Bộ LĐ-TB&XH đánh giá cao và sẽ nhân rộng tại nhiều tỉnh, thành trên toànquốc trong thời gian tới
Trang 17Dưới đây là một vài giao diện thể hiện các chức năng chính của phần mềmquản lý hộ nghèo tỉnh Vĩnh Phúc:
Hệ thống được chia thành 3 cấp sử dụng: cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh;
Hình 7 hệ thống 3 cấp sử dụng trong httt quản lý hộ nghèo tại Vĩnh Phúc
Một số mô hình sử dụng trong hệ thống:
- Mô hình cập nhật dữ liệu:
Trang 18Hình 8 mô hình nhập dữ liệu
- Mô hình cấp thẻ hộ nghèo:
hình 9 mô hình cấp thẻ hộ nghèo
Giao diện của chương trình
Hình 10 giao diện đăng nhập
Trang 19Hình 11 Trang chủ
Hình 12 tìm kiếm hộ nghèo
Trang 20KẾT LUẬN
Hiện nay việc sử dụng hệ thống thông tin quản lý hộ nghèo rất là đa dạng.Các hệ thống đã giúp ích rất nhiều về việc quản lý hộ nghèo khắp các vùng mọimiền và mang lại hiệu quả tích cực Vì do mỗi nơi có một cơ cấu tổ chức cũng nhưcác yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng nghèo khác nhau nên việc áp dụng cũng khácnhau Ở Việt Nam cũng đã áp dụng hệ thống thông tin quản lý hộ nghèo rất khảquan, đem lại nhiều lợi ích rõ rệt Hệ thống giúp cho quản lý các hộ nghèo dễ dàng
và từ đó cho đối tượng nghèo được tiếp cận các chính sách ưu đãi hỗ trợ hơn Mặc
dù vẫn còn nhiều điều bất hợp lý, chúng ta phải học hỏi thật nhiều những mô hìnhtrên thế giới để từ đó đưa về và điều chỉnh cho phù hợp với nước ta để dần dần giảiquyết các bất cập đó
Nước ta vẫn còn khá nhiều các hộ nghèo tập trung ở các tình miền núi vànông thôn bởi vậy xóa đói, giảm nghèo ở nước ta vẫn đang là vấn đề bức xúc đượcĐảng và Nhà nước hết sức quan tâm Xóa đói, giảm nghèo toàn diện, bền vững làmục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng, góp phần thực hiện phát triển đất nước theo địnhhướng XHCN
Trang 21DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bách khoa toàn thư mở :https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C3%A8o
5 Quyết định về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016 – 2020 của Thủ Tướng Chính Phủ Số: 59/2015/QĐ-TTg
6 Báo điển tử tỉnh Vĩnh Phúc:
quan-ly-ho-ngheo.html
http://baovinhphuc.com.vn/xa-hoi/15579/nang-cao-ung-dung-phan-mem-7 Hệ thống quản lý hộ nghèo tỉnh Vĩnh Phúc:
http://vinhphuc.trinam.com.vn/Nguoidung/Dangnhap/tabid/140/
Default.aspx?returnurl=%2f