x 10 Cùng một hiệu điện thế, nếu tăng chiều dài điện trở lên 2 lần thì công suất toả nhiệt 17 Nếu biết chiều của dòng điện, chiều của đờng sức từ, có thể xác định đợc chiều của lực cuộn
Trang 1Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
Tự kiểm tra kiến thức cuối năm học.
I Đánh dấu x vào ô đúng (Đ) hoặc sai (S)
4
Nếu mắc N điện trở có giá trị R song song nhau thì điện trở của cả mạch là R
N .
x
5 Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên 2 lần, để điện trở không đổi thì phải tăng đờng kính lên 2
7 Hai điện trở 20 và 30 mắc song song Nếu cờng độ dòng điện qua điện trở 20 là
1A thì qua điện trở kia nhỏ hơn 1A
x
10 Cùng một hiệu điện thế, nếu tăng chiều dài điện trở lên 2 lần thì công suất toả nhiệt
17 Nếu biết chiều của dòng điện, chiều của đờng sức từ, có thể xác định đợc chiều của lực
cuộn dây là rôto, nam châm là stato x
22 Nếu tăng hiệu điện thế trong quá trình tải điện thì có thể giảm khối lợng dây dẫn mà
ii Câu hỏi trắc nghiệm
Hãy chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời
Câu 1 Cho các dụng cụ sau: Loa điện (I), Đinamo xe đạp (II), Đèn LED (III).
Các dụng cụ nào có nguyên tắc hoạt động liên quan đến hiện tợng cảm ứng điện từ ?
(A I, II.) B I, III C II, III D I II và III
Câu 2 Chiếu một tia sáng từ không khí vào nớc với góc tới 300 Khi đó góc khúc xạ là 220 Vậy nếu chiếu một tia sáng từ trong nớc đi ra ngoài không khí với góc tới 220 thì góc khúc xạ là:
(A 300) B 450 C 41040’ D 180
Câu 3 Sự điều tiết của mắt là:
A sự thay đổi thuỷ dịch của mắt để làm cho ảnh hiện rõ trên võng mạc
B sự thay đổi khoảng cách giữa thể thuỷ tinh và võng mạc để ảnh hiện rõ trên võng mạc
(C) sự thay đổi độ phồng của thể tuỷ tinh để ảnh hiện rõ trên võng mạc
1
Trang 2Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
D tất cả các sự thay đổi trên cùng một lúc để ảnh hiện rõ trên võng mạc
Câu 4 Mắt cận thị là mắt:
A có thể thuỷ tinh phồng hơn so với mắt bình thờng
B có điểm cực viễn gần hơn so với mắt bình thờng
C có điểm cực cận gần hơn so với mắt bình thờng
(D) có tất cả các dấu hiệu A, B, C
Câu 5 Để có màu vàng ta có thể trộn các màu nào sau đây:
(A) Đỏ và lục B Chàm và lục C Trắng và lam D Trắng và lục
Câu 6 Quả bóng rơi xuống, sau khi chạm vào mặt đất không nảy lên độ cao nh cũ Sở dĩ nh vậy là vì:
(A) một phần năng lợng của quả bóng đã đã biến đổi thành nhiệt năng
B một phần năng lợng của quả bóng đã đã biến đổi thành quang năng
C một phần năng lợng của quả bóng đã đã biến đổi thành hoá năng
D một phần năng lợng của quả bóng đã đã biến đổi thành điện năng
Câu 7 Trong các thiết bị hoặc dụng cụ sau đây:
I Đồng hồ điện tử II Máy tính bỏ túi III Vệ tinh nhân tạo IV Máy ảnh kĩ thuật số
Những thiết bị hoặc dụng cụ nào có thể sử dụng pin mặt trời làm nguồn điện:
A I và II B II và IV C I, II và III (D) I, II, III, và IV
Câu 8 Trong nhà máy thuỷ điện, dạng năng lợng nào sau đây đã đợc chuyển hoá thành điện năng.
A Nhiệt năng của than đá, dầu, khí đốt ( B) Thế năng của nớc
C Động năng của than đá D Động năng của dòng nớc chảy
Câu 9 Giảm bán kính dây dẫn 2 lần thì điện trở:
A: tăng 2 lần (B): tăng 4 lần C: giảm 2 lần D: giảm 4 lần
Câu10 Một bếp điện 220V - 1kW bị mắc nhầm vào mạng điện 110V qua cầu chì 15A Điều gì sẽ xảy ra:
A Bếp điện vẫn hoạt động bình thờng (B): Bếp điện cho công suất nhỏ hơn 1kW
C: Bếp điện cho công suất lớn hơn 1kW D: Cầu chì bị nổ
Câu 11 Ai là ngời đầu tiên phát hiện ra tác dụng từ của dòng điện:
A: Am - pe (Nhà vật lí ngời Pháp) B Pha - ra - đây (Nhà vật lí ngời Anh)
C Niu - tơn (Nhà vật lí ngời Anh) (D) Ơ - xtét (Nhà vật lí ngời Đan Mạch)
Câu 12 Điều gì xảy ra nếu ta đa lõi sắt non vào bên trong ống dây có dòng điện đi qua.
A Chiều dòng điện thay đổi B Cực từ của cuộn dây thay đổi
C Cờng độ dòng điện tăng lên (D) Lõi sắt bị nhiễm từ
Câu 13 Nếu cho dòng điện xoay chiều qua đèn LED:
A đèn hoàn toàn không sáng (B) đèn nhấp nháy
C đèn sẽ bị cháy D đèn sẽ đổi màu so với khi dùng địên 1 chiều
Câu 14 Nếu tăng hiệu điện thế lên 10 lần thì công suất hao phí trên đờng dây:
A giảm 10 lần (B) giảm 100 lần C giảm 1 000 lần D giảm 10 000 lần
Câu 15: Khi chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính ta thu đợc một dải màu từ đỏ đến tím Sở dĩ nh vậy là
vì:
(A) ánh sáng mặt trời chứa các ánh sáng màu B lăng kính chứa các ánh sáng màu
C do phản ứng hoá học giữa lăng kính và ánh sáng mặt trời D do lăng kính có tác dụng biến đổi ánh sáng trắng thành ánh sáng màu và ánh sáng màu thành ánh sáng trắng
Chơng i điện học.
Chủ đề 1 Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
Phần i: Những kiến thức cần ghi nhớ
1 Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đờng thẳng đi qua gốc toạ
độ (U = 0, I = 0)
3 Định luật ôm: Cờng độ dòng điện (I) chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở (R) của dây dẫn U
I R
R I
5 Đơn vị đo điện trở là ôm, kí hiệu: Bội của ôm: 1k = 1000 = 103
, 1M = 106
6 Định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp
Xét đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp:
6.1 Cờng độ dòng điện có giá trị nh nhau tai mọi điểm: I = I1 = I2 = … = In
6.2 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi điện trở thành phần:
U = U1 + U2 + … + Un 6.3 Điện trở tơng đơng của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần:
R = R1 + R2 + … + Rn
2
Trang 3Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
7 Định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song
Xét đoạn mạch điện gồm n điện trở mắc song song:
7.1 Cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cờng độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:
I = I1 + I2 + … + In 7.2 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:
U = U1 = U2 = … = Un 7.3 Các điện trở mắc song song tơng đơng với một điện trở duy nhất có giá trị tính bởi công thức:
n
R R R R .
Phần ii: bài tập vận dụng
Bài 1 (1.4KTCB) Cho mạch điện gồm 4 điện trở R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp, với R2 = 2, R3 = 4,
R4 = 5 Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế U = 24V thì đo đợc hiệu điện thế ở hai đầu điện trở
R3 là U3 = 8V Tính điện trở R1
Bài 2 (5.5KTCB) Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 120, R2 = 60, R3 = 40 mắc song song với nhau, đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U thì cờng độ dòng điện qua mạch chính là 3A
a Tính điện trở tơng đơng của mạch b Tính hiệu điện thế U
Bài 3 (6.5) Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 12, R2 = 10, R3 = 15 mắc song song với nhau, đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U thì cờng độ dòng điện qua R1 là 0,5A
a Tính hiệu điện thế U b Tính cờng độ dòng điện qua R2, R3 và qua mạch chính
Bài 4 (1.6) Cho mạch điện nh hình vẽ
A+ R1 R2 B
-Biết R1 = 30, R3 = 60 Đặt vào hai đầu mạch một hiệu
điện thế U thì cờng độ dòng điện qua mạch chính là 0,3A, R3
cờng độ dòng điện qua R3 là 0,2A
a Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở b Tính điện trở R2
Bài 5 (2.6) Cho mạch điện nh hình vẽ M
R3 R4
Bài 6.7.8 (Bài 1.2.3 phần bài tập vận dụng định luật ôm SGK trang 17.18.)
Bài 9 (9.2TVKT)a Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: ba điện trở R1 = 10, R2 = 35, R3 mắc nối tiếp giữa hai
điểm A, B có hiệu điện thế 36V, một vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu R1, một ampe kế đo cờng độ dòng điện qua mạch chính, dây nối cần thiết
b Vôn kế chỉ 6V thì ampe kế chỉ bao nhiêu c Tính điện trở R3
Bài 10 (17.3.TVKT) Cho mạch điện nh hình vẽ Biết R1 = 10, R2 = 2, R3 = 3, R4 = 5
b Tính cờng độ dòng điện qua các điện trở A + B
qua R1 là 2A
c Tính hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở và đoạn mạch AB
Phần iii: hớng dẫn giải
Bài1 I = I3 = 3
3
U
Rtm = R1 + 2 + 4 + 5 = R1 + 11 Mặtkhác Rtm = U
I = 12 suy ra R1 = 1.
Bài 2
120
tm
R R R R suy ra Rtm = 20 U = Rtm.I = 60 V.
Bài 3 U = R1.I1 = 6V I2 =
2
U
R = 0,6A, I3 = 3
U
R = 0,4A I = I1 + I2 + I3 = 1,5A
(Hoặc tính Rtm = 4 suy ra I =
tm
U
Bài 4 UAB = U3 = 12V I1 = I2 = I12 = I - I3 = 0,1A
R12 = R1 + R2 = 30 + R2 mà R12 =
12
AB
U
I = 120 suy ra R2 = 90.
Tính đợc U1 = 3V, U2 = 9V
3
Trang 4Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
Bài 5 I1 = I2 =
AB
U
R R = 0,4A UAM = I1.R1 = 12V UMN = UMA + UAN = 0 suy ra UAN = - UMA = UAM
= 12V I3 =
3
AN
U
R = 1A I3 = I4 = 1A U4 = UAB - UAN = 6V R4 = 6
Bài 6.7.8 (SGK trang 17,18) A A R1 R2 R3 B
Bài 9 a.
V
b I = I1 = 1
1
U
R = 0,6A U = I.R suy ra R =
U
I = 60 suy ra R3 = R - R1 - R2 = 15.
Bài 10 a R23 = 5 R234 = 2,5 suy ra RAB = R1234 = 10 + 2,5 = 12,5
b I1 = 2A suy ra IAB = 2A và I2 = I3 = I23 = I4 = 1A
c U1 = I1.R1= 20V U2 = 2V U3 = 3V U4 = 5V (hay U4 = U2 + U3 = 5V) UAB = 25V
Chủ đề 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn - Biến trở
Phần i: Những kiến thức cần ghi nhớ
1 Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều
R l
R l .
2 Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết
R S
R S .
3 - Điện trở suất () của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn R = l
S
- Tiết diện dây dẫn tròn là: S =
2 4
d = 2
r
(r là bán kính, d là đờng kính)
4 - Biến trở là là một dây dẫn làm bằng chất có điện trở suất lớn mắc nối tiếp với mạch điện qua hai điểm tiếp xúc, một trong hai điểm đó có thể di chuyển đợc trên dây Khi dịch chuyển điểm tiếp xúc trên dây, ta làm thay đổi chiều dài đoạn dây có dòng điện đi qua, do đó điện trở và cờng độ dòng điện trong đoạn mạch cũng thay đổi
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể đợc sử dụng để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
- Các loại biến trở thờng dùng: Trong đời sống và kĩ thuật ngời ta thờng dùng biến trở có con chạy, biến trở có tay quay và biến trở than (chiết áp)
Phần ii: bài tập vận dụng
Bài 1 Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 đợc mắc vào hiệu điện thế 220V Tính cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Bài 2 Một bóng đèn khi sáng bình thờng có điện trở là R1 = 7,5 và cờng độ dòng điện chạy qua đèn lúc
đó là I = 0,6A Bóng đèn này mắc nối tiếp với một biến trở và chúng đợc mắc vào hiệu điện thế
U = 12V nh hình vẽ +
-1 Phải điều chỉnh biến trở có trị số R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thờng
2 Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30 với cuộn dây dẫn làm bằng hợp kim
nikelin có tiết diện S = 1mm2 Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này
Bài 3 Một bóng đèn có điện trở R1 = 600 đợc mắc song song với đèn thứ hai có điện trở
R2 = 900 vào hiệu điện thế UMN = 220V nh sơ đồ Dây nối từ M đến A và từ N đến B là dây đồng có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S = 0,2 mm2 Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn
đến A và B A
1 Tính điện trở của đoạn mạch MN 2 Tính HĐT đặt vào hai đầu mỗi đèn
Bài 4 Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn hình trụ làm bằng đồng có + M
chiều dài 50 m, bán kính tiết diện thẳng là 0,4mm Biết điện trở suất của đồng R1 R2
4
Trang 5Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
là 1,7.10-8
m, cờng độ dòng điện qua nó là 5A - N
Bài 5 Một dây dẫn hìnhg trụ làm bằng sắt có tiết diện đều 0,49mm2 Khi mắc
vào hiệu điện thế 20V thì cờng độ dòng điện qua nó là 2,5A B
1 Tính chiều dài của dây dẫn Biết điện trở suất của sắt là 9,8.10-8
m
2 Tính khối lợng dây Biết khối lợng riêng của sắt là 7,8g/cm3 = 7800kg/m3
Bài 6 Hai dây dẫn hình trụ cùng chất, cùng chiều dài Tiết diện dây thứ nhất và dây thứ hai lần lợt là
9mm2 và 3mm2
1 Điện trở của dây nào lớn hơn và lớn hơn mấy lần 2 Tính điện trở mỗi dây Biết tổng của chúng là 9
Bài 7 Hai dây dẫn có tiết diện đều, một dây bằng nhôm dài 100m có điện trở 5 và một dây làm bằng
đồng dài 200m có điện trở 6,8
1 So sánh tiết diện thẳng của hai dây đó 2 Tính tiết diện của mỗi dây biết hiệu của chúng là 0,06mm2
Bài 8 Điện trở của một dây đồng có khối lợng 178g là 1,36 Tính chiều dài và tiết diện của day dẫn đó Biết khối lợng riêng của đồng là 8,9g/cm3, điện trở suất của đồng là 1,7.10-8
Bài 9 Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 12V và cờng độ dòng điện định mức là 0,5A Để sử dụng
nguồn điện có hiệu điện thế 20V thì phải mắc đèn với một biến trở có con chạy (tiết diện 0,55mm2, chiều dài 240m) 1 Vẽ sơ đồ mạch điện sao cho đèn có thể sáng bình thờng
2 Khi đèn sáng bình thờng điện trở của phần biến trở tham gia vào mạch điện có điện trở là bao nhiêu? (Bỏ qua điện trở của dây nối)
3 Dây biến trở làm bằng chất gì Biết khi đèn sáng bình thờng thì chỉ 2
3 biến trở tham gia vào mạch điện.
Bài 10 Cho hai bóng đèn trên có ghi: Đ1 (6V - 1A), Đ2 (6V - 0,5A)
1 Khi mắc hai bóng đó nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế 12V thì các đèn có sáng bình thờng
không Tại sao
2 Muốn các đèn sáng bình thờng thì ta phải dùng thêm một biến trở có con chạy Hãy vẽ sơ đồ mạch điện
có thể có và tính điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện khi đó Đ
Bài 11 Cho sơ đồ mạch điện nh hình vẽ Cho UAB = 16,5V
Hỏi giá trị cực đại của biến trở là bao nhiêu Biết khi đèn sáng bình + A R1 R2 - B thờng hiệu điện thế và điện trở của đèn là 6V và 12, cờng độ dòng
điện qua R2 là 0,2 A Phần iii: h ớng dẫn giải
Bài 1.2.3 (SGK trang 32, 33)
Bài 4 Tiết diện thẳng của dây dẫn: S = r2 = 5024.10-10m2 Sử dụng công thức R = l
S , U = 5.1,7 = 8,5V
Bài 5 a Điện trở R = U
I = 8 Sử dụng R =
l
R S
R S suy ra R2 = 3.R1 2 Theo giả thiết R1 + R2 = 8 suy ra R1 = 2, R1 = 6
1,12
2 Ta có S1 - S2 = 0,06mm2 do đó S1 = 0,56mm2, S2 = 0,5mm2
Bài 8 Ta có: R = l
S l =
RS
(1) mặt khác m = D.V = D.S.l S = m
Dl (2) Từ (1) và (2) ta có
1600
l
m
D l = 5.10
-7m2 = 0,5mm2 Bài 9 1 Mắc nối tiếp đèn với biến trở
16
b
R
Điện trở tham gia vào mạch điện là Rmax b, ta có 2 max
3R b= 16 Rmax b = 16.
3
2 = 24.
Mà Rmax b = l R S
Bài 10 1 Nếu mắc nối tiếp: Rm = 18, Im = 2
3A 2 Cách 1: (Đ1 // Đ2) nt Rb, Ib1 = Im1 = 1,5A; Ub1 = 6V
Rb1 = 6
1,5 = 12 Cách 2: Đ1 nt (Đ2 // Rb), Ib2 = I1 - I2 = 0,5A; Ub2 = Uđ2 = 6V Rb2 =
6 0,5 = 12.
5
Trang 6Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
Bài 11 Rcđb = R1 + R2, khi đèn sáng bình thờng: U2 = Uđmđ = 6V, Iđ = 6
12 = 0,5A R2 =
6
0, 2 = 30,
R1 =
2
AB dmd
d
I I
= 15 Vậy Rcđb = 45
Chủ đề 3: Công suất điện Điện năng - công của dòng điện
Định luật Jun - Lenxơ
1 Số oat ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thờng
2 Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cờng độ dòng diện qua nó: P = UI
3 Dòng điện có năng lợng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lợng Năng lợng của dòng điện gọi là điện năng
4 Công (A) của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lợng điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác trong đoạn mạch đó A = P.t = U.I.t (P là công suất, t là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch)
- Đơn vị của công là Jun (J), công của dòng điện thờng dùng đơn vị kWh: 1kWh = 3 600 000 J
- Lợng điện năng sử dụng đợc đo bằng cong tơ điện Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lợng điện năng
đã sử dụng là 1 kilôoat giờ
5 Định luật Jun - Lenxơ: Nhiệt lợng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua Q = I2Rt
(I đo bằng am pe (A), R đo bằng ôm (), t đo bằng giây (s), Q đo bằng jun (J))
- Mối quan hệ giữa đơn vị Jun (J) và đơn vị calo (cal): 1 Jun = 0,24 calo, 1 calo = 4,18 Jun
Chủ đề 4 an toàn và tiết kiệm điện
1 Cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, nhất là với mạng điện dân dụng vì mạng điện nàycó hiệu điện thế 220V và có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con ngời
2 - Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
- Điện năng sản xuất ra cần sử dụng ngay vì không thể chứa điện năng vào kho để dự trữ Vào ban đêm l-ợng điện năng sử dụng nhỏ nhng các nhà máy điện vẫn phải hoạt động do đó sử dụng điện vào ban đêm cũng là một giải pháp tốt để tiết kiệm điện năng
Phần ii: bài tập vận dụng
Bài 1 Trên bóng đèn dây tóc có ghi 220V - 100W.
1 Cho biết ý nghĩa các con số này 2 Tính Iđm của đèn 3 Tính R của đèn khi nó sáng bình thờng
4 Nếu mắc bóng đèn này vào HĐT 110V thì công suất điện của đèn lúc đó là bao nhiêu (R của dây tóc không phụ thuộc điện trở)
Bài 2 Trên bàn là có ghi 110V - 550W, trên đèn có ghi 110V - 100W.
1 Nếu mắc nối tiếp bàn là và đèn vào HĐT 220 thì đèn và bàn là có hoạt động bình thờng không Vì sao
2 Muốn cả đèn và bàn là hoạt động bình thờng thì cần mắc thêm 1 điện trở Hãy vẽ sơ đồ và tính giá trị của điện trở đó
Bài 3 Một gia đình dùng 3 bóng đèn loại 220V - 30W, 1 bóng dèn loại 220V - 100W, 1 nồi cơm điện loại
220V - 1kw, 1 ấm điện loại 220V - 1kw, 1 ti vi loại 220V - 60W, 1 bàn là loại 220V - 1000W Hãy tính tiền điện phải trả trong 1 tháng(30 ngày, mỗi ngày thời gian dùng điện của: đèn là 4 giờ, nồi cơm điện là 1 giờ, ấm điện là 30 phút, ti vi là 6 giờ, bàn là là 1 giờ) Biết mạng điện thành phố có HĐT 220V, giá tiền là 1000đ/kWh (nếu số điện dùng 100kWh), 1500đ/kWh (từ số điện dùng > 100kWh và < 150kWh)
Bài 4 Trên một bóng dèn có ghi 220V - 100W.
1 Tính R của đèn (Giả sử điện trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ) 2 Khi sử dụng mạch điện có HĐT 200V thì độ sáng của đèn nh thế nào Khi đó công suất điện của đèn là bao nhiêu
3 Tính điện năng mà đèn sử dụng trong 10 giờ
Bài 5 Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 120V, ngời ta mắc song song 2 dây kim loại, cờng độ dòng
điện qua dây thứ nhất là 4A, qua dây thứ hai là 2A
1 Tính I qua mạch chính 2 Tính R của mỗi dây và Rtđ của mạch 3 Tính công suất điện của mạch và điện năng sử dụng trong 5 giờ 4 Để có công suất cả đoạn là 800W, ta phải cắt bớt một đoạn của đoạn dây thứ 2 rồi mắc // lại với dây thứ nhất vào HĐT nói trên Hãy tính R của đoạn dây bị cắt
Bài 6 Một bếp điện hoạt động ở HĐT 220V.
1 Tính nhiệt lợng tỏa ra của dây dẫn trong thời gian 25 phúttheo đơn vị Jun và Calo, biết điện trở suất của
nó là 50 2 Nếu dùng nhiệt lợng đó thì đun sôi đợc bao nhiêu lít nớc từ 200C Biết nhiệt dung riêng và khối lợng riêng của nớc lần lợt là 4200J/kg.K và 1000kg/3
Bài 7 Ngời ta đun sôi 5 lít nớc từ 200C trong một ấm điện bằng nhôm có khối lợng 250g mất 40 phút Tính hiệu suất của ấm Biết trên ấm có ghi 220V - 1000W, hiệu điện thế của nguồn là 220V Cho nhiệt dung riêng của nớc và nhôm lần lợt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K
Bài 8 Có 2 điện trở R1 = 20, R2 = 60 Tính Q toả ra trên R1, R2 và cả hai trong thời gian 1 giờ khi:
6
Trang 7Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
1 Hai điện trở mắc nối tiếp vào nguồn điện có HĐT 220V
2 Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện có HĐT 220V 3 Có nhận xét gì về hai kết quả trên
Bài 9 Dùng một bếp điện có hai dây điện trở R1 và R2 để đun một lợng nớc Nếu chỉ dùng dây thứ nhất thì sau 25 phút nớc sôi, nếu chỉ dùng dây thứ hai thì sau 10 phút nớc sôi Hỏi sau bao lâu lợng nớc đó sẽ sôi nếu dùng cả hai dây khi:
1 Mắc hai điện trở nối tiếp 2 Mắc hai điện trở song song Coi HĐT U của nguồn là không đổi
Bài 10 Trên một điện trở dùng để đun nớc có ghi 220V - 484W Ngời ta dùng dây điện trở trên ở HĐT
200V để đun sôi 4 lít nớc từ 300C đựng trong một nhiệt lợng kế
1 Tính I qua điện trở lúc đó 2 Sau 25 phút, nớc trong nhiệt lợng kế đã sôi cha 3 Tính lợng nớc trong nhiệt lợng để sau 25 phút thì nớc sôi (c của nớc là 4200J/kg.K, bỏ qua sự mất nhiệt)
Bài 11 Để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, ta cần tuân theo những quy tắc nào
Bài 12 Hãy nêu các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng, cho ví dụ.
Bài 1 2 Iđmđ =P
U =
5
11A 3 Rđ =
2
U
P = 484 4 P = U.I =
2
U
Bài 2 1 Rm = Rđ + Rbl = 143, Iđ = Ibl = m
m
U
R 1,538A, Iđmđ = P
U 0,91A, Iđmbl = 5A So sánh I định
mức của mỗi thiết bị với I của mạch ta thấy: Bàn là không bị hỏng nhng đèn cháy,do đó mạch hở, bàn là ngừng hoạt động 2 Sơ đồ: (Đèn // điện trở) nt bàn là R = R dmd
R dmbl dmd
U U
I I I 27
Bài 3 Tính điện năng A1 tiêu thụ trong một ngày: A1 = Ađ + Anc + Aấm + Ativi + Abl = 3,62kWh
Tính A trong một tháng: A = 108,6 kWh Số tiền phải trả: T = 100.1000 + 8,6.1500
Bài 4 1 Điện trở của đèn: R = 484 2 P khi dùng U = 200V: P =
2
U
R 82,6W 3 A = P.t = 2973600J.
Bài 5 1 I = 6A 2 R1 = 30, R2 = 60, R = 20 3 P = 120.6 = 720W, A = 720.5.3600 = 12960kJ
Ta có I sau = P sau
U =
40
6 A R sau = 18 mà Rsau =
2 2
30
30
sau sau
R R
R2sau = 45 Vậy Rcắt = 15
Bài 6 1 Q = 1452000J = 348480calo 2 Sử dụng công thức: Q = mc.(t2 - t1) suy ra m 4,32kg
Bài 7 Tính nhiệt lợng mà ấm và nớc thu vào: Qthu = 1697600J
Nhiệt lợng do ấm điện toả ra: Qtoả = I2Rt = I2.U
I .t = UIt = P.t = 2400000J Hiệu suất H 71%.
Bài 8 1 Tính Q1 và Q2 theo công thức ta có: Q2 = 3.Q1, I1 =I2 = I =
U
R R = 2,75A Tính giá trị cụ thể ta có: Qnt = 2178000J 2 Ta có Q’
1 = 3.Q’
2 Tính Q’
2 = 2904000J từ đó tính Q’
1 và tính tổng Qss = 11616000J
Bài 9 Khi dùng R1: t1 = 1
2
Q R
U (1); Khi dùng R2: t2 =
2 2
Q R
U (2) Từ (1) và (2) suy ra: R1 = 2,5R2.
1 Khi 2 điện trở nối tiếp: Q =
2
.nt
U t
R R tnt = 2
2
3,5 Q R
U (3) Từ (2) và (3) suy ra tnt = 35phút.
Tơng tự ta có: tss 7 phút
Bài 10 1 Ta có: R =
2
U
P = 100, I = 2A 2 Qtoả =
2
U t
R , Qn= mct So sánh ta có: Qtoả < Qn; V = 2.
Tự kiểm tra chơng i.
Bài 1
Câu 1: Cho hai điện trở R1 = 4, R2 = 6 đợc mắc song song với nhau Tính Rtđ của đoạn mạch
Câu 2: Một dây dẫn dài có điện trở R Nếu cắt dây này làm 3 phần bằng nhau thì điện trở R’ của mỗi phần
là bao nhiêu
Câu 3: Một biến trở con chạy dài 50 m đợc làm bằng dây dẫn hợp kim nikêlin có điện trở suất
0,4.10-6
m, tiết diện đều là 0,5mm2 Điện trở lớn nhất của biến trở này có thể nhận giá trị bao nhiêu
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất của dòng điện.
A Công suất của dòng điện là đại lợng đặc trng cho tốc độ sinh công của dòng điện
B Công suất của dòng điện đợc đo bằng công của dòng điện thực hiện đợc trong một giây
C Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cờng
độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
D Cả 3 phát biểu đều đúng
7
Trang 8Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
Câu 5: Một bếp điện có ghi 220V - 1kW hoạt động liên tục trong hai giờ với hiệu điện thế 220V Tính
l-ợng điện năng bếp điện tiêu thụ trong thời gian đó
Câu 6: Hai diện trở R1 = 5, R2 = 15 mắc nối tiếp Cờng độ dòng điện qua điện trở R1 là 2A Thông tin nào đây là sai:
A Điện trở tơng đơng của cả đoạn mạch là 20 B Cờng độ dòng điện qua điện trở R2 là 2A
C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 40V D Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 40V
Câu 7: Hai dây dẫn đồng chất, cùng chiều dài có điện trở R1 và R2 So sánh R1 với R2 biết tiết diện của dây thứ nhất lớn gấp 5 lần tiết diện dây thứ hai
Câu 8: Trong thời gian 20 phút nhiệt lợng toả ra của một điện trở là 1320kJ Biết hiệu điện thế giữa hai
đầu điện trở là 220V, hãy tính cờng độ dòng điện qua điện trở
Câu 9: Muốn đo điện trở của một dây dẫn MN ta cần phải có những dụng cụ gì Hãy nêu cụ thể các bớc
để đo điện trở của dây dẫn MN đó
Câu 10: Cho hai bóng đèn điện, bóng thứ nhất có ghi 30V - 10W, bóng thứ hai có ghi 30V - 15W.
a Tính điện trở của mỗi bóng
b Mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện có HĐT 60V, hai bóng có sáng bình thờng không Tại sao
c Muốn cả hai bóng sáng bình thờng ta phải mắc thêm một điện trở R Hãy vẽ sơ đồ và tính giá trị của R
Câu 11: Cho mạch điện nh sơ đồ hình vẽ R1 C
Biết R1 = 12, R2 = 4, R3 = 6, R4 = 30,
b Tính cờng độ dòng điện chạy qua mỗi biến trở
Câu 12.
a Vẽ sơ đồ mạch điện gồm có: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V, Đ1 (10V - 2W),
Đ2 (12V - 3W), một biến trở có con chạy, dây nối Biết: (Đ1 nối tiếp với biến trở) song song với Đ2
b Khi Đ1 sáng bình thờng, điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng bao nhiêu
c Nếu cho con chạy di chuyển về phía cuối của biến trở thì độ sáng của các bóng đèn thay đổi nh th nào
Bài 2
Câu 1: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lợng nào sau đây sẽ thay đổi theo Hãy
chon phơng án trả lời đúng
A Tiết diện dây dẫn của biến trở B Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở
C Chiều dài dây dẫn của biến trở D Nhiệt độ của biến trở
Câu 2: Hãy chọn câu phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về công suất của dòng điện.
A Đơn vị của công suất là oát Kí hiệu là W
B P = U.I là công thức tính công suất của dòng điện trong một đoạn mạch khi biết hiệu điện thế và cờng
độ dòng điện trong mạch đó
C 1 oát là công suất của một dòng điện chạy giữa hai điểm có hiệu điện thế 1 vôn
D Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cờng độ dòng điện trong mạch đó
Câu 3: Khi dòng điện có cờng độ 3A chạy qua một vật dẫn trong thời gian 10 phút thì toả ra một nhiệt
l-ợng là 540kJ Tính điện trở của vật dẫn
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện năng.
A Dòng điện có mang năng lợng, năng lợng đó gọi là điện năng
B Điện năng có thể chuyển hoá thành nhiệt năng
C Điện năng có thể chuyển hoá thành hoá năng và cơ năng D Các phát biểu A, B, C đều đúng
Câu 5: Khi dòng điện có cờng độ 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở 50 thì toả ra một nhiệt lợng là 180kJ Tính thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn
Câu 6: Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần phải có những dụng cụ gì Hãy trình bày các bớc
để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn đó
Câu 7: Trên một bếp điện có ghi 220V - 1,1kW Con số 220V có ý nghĩa gì ? Tính công suất tiêu thụ của
bếp khi mắc bếp vào hiệu điện thế 200V
Câu 8: Từ hai loại điện trở R1 = 1 và R2 = 4, Cần chọn mỗi loại mấy chiếc để mắc thành một mạch
điện nối tiếp mà điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 9 Có bao nhiêu cách mắc nh thế
Câu 9: Mắc hai điện trở R1 và R2 vào hai điểm A, B có hiệu điện thế 90V Nếu mắc R1 và R2 nối tiếp thì dòng điện của mạch là 1A Nếu mắc R1 và R2 song song thì dòng điện của mạch chính là 4,5A Hãy xác
định điện trở R1 và R2
Câu 10: Cho mạch điện nh hình vẽ Biết R = 30, Đ (12V - 6W), UAB = 30V (không đổi), biến trở MN
a Tính điện trở của đèn b Khi K hở, để đèn sáng bình thờng thì phần biến trở tham gia vào mạch điện
RMC phải có giá trị bằng bao nhiêu
c Khi K đóng, độ sáng của đèn thay đổi nh thế nào Muốn đèn sáng bình thờng thì ta phải di chuyển con chạy về phía nào Tính phần biến trở RMC tham gia vào mạch điện lúc đó
d Tính công suất tiêu thụ của mạch khi K đóng
8
Trang 9Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
Câu 11: Biết rằng 1 bóng đèn dây tóc công suất 75W có thời gian thắp sáng tối đa là 1000 giờ và giá hiện
nay là 4 000đ Một bóng đèn compac có công suất 15W có độ sáng bằng bóng đèn nói trên có thời gian thắp sáng tối đa là 8000 giờ và giá hiện nay là 30 000đ
a Tính điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn trên trong 8 000 giờ
b Tính toàn bộ chi phí (tiền mua bóng và tiền điện phải trả) cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn này trong
8 000 giờ, nếu giá 1kWh là 1000 đồng Từ đó cho biết sử dụng loại bóng đèn nào có lợi hơn Tại sao
Đáp số Bài 1: Câu 1: 2,4; Câu 2:
3
R
; Câu 3: 40; Câu 4: D; Câu 5: 7200kJ; Câu 6: D; Câu 7: R2 =
(dây MN song song vôn kế) Ghi giá trị của A và V Tính RMN = U
I Câu 10: a R1 = 90, R2 = 60 b I
định mức của 2 đèn: Iđm1 = 1
3A, Iđm2 =
1
2A Nếu nối tiếp I1 = I2 = IM = 0,4A So sánh I định mức và I qua mỗi đèn rồi kết luận c Cách 1: (Đ1 // biến trở) nt Đ2, R = 180 C2: (Đ1 // Đ2) nt biến trở, R = 36 Bài 2: Câu 1: C; Câu 2: C; Câu 3: 100; Câu 4: D; Câu 5: 15 phút; Câu 6: Nguồn điện, bóng đèn, vôn kế dây nối và khoá K Cách mắc: Đèn // vôn kế Đọc giá trị của vôn kế Câu 7: 220V: HĐT định mức của bếp
là 220V… ; R = 44, I = 50
11A Câu 8: gọi x là loại 1, y là loại 4 Ta có: 1x + 4y = 9 hay x = 9 - 4y với x, y nguyên dơng và x 9, y 2 Có 3 phơng án mắc mạch (x; y) là (9; 0), (5; 1) và (1; 2) Câu 9: Rnt
= 90, Rss = 20 Giải hpt: R1 + R2 = 9, 1 2
R R
R R = 2 ta đợc R1 = 30, R2 = 60 hoặc ngợc lại Câu
10 a Rđ = 24 b Uđ = Uđm = 12V, Iđ = Iđm = 0,5A; RMC = 36 c Khi K đóng độ sáng của đèn giảm, phải dịch chuyển con chạy về phía M Giả sử điểm C’ đèn sáng bình thờng thì Ur = Uđ = Uđm = 12V, Iđ =
Iđm = 0,5A; IR = 0,4A suy ra IMC’ = 0,9A; RMC’ = 20 d P = U.I = 30.0,9 = 27W Câu 11: Bóng 75W: A1 =
Phần i: lí thuyết
Chủ đề 5 nam châm vĩnh cửu ứng dụng của nam châm vĩnh cửu
1 Nam châm vĩnh cửu: Mỗi nam châm đều có hai cực, khi để nam châm tự do cực luôn chỉ hớng Bắc địa lí gọi là cự từ Bắc, còn cực từ luôn chỉ hớng Nam địa lí gọi là cực từ Nam
- Cực từ Nam sơn màu đỏ, kí hiệu bằng chữ S Cực từ Bắc sơn màu xanh, kí hiệu bằng chữ N
2 Tơng tác giữa hai nam châm: Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tơng tác với nhau: các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau
Chủ đề 6 Tác dụng từ của dòng điện Từ trờng - Từ phổ - đờng sức từ
1 Tác dụng từ của dòng điện: Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng hay trong dây dẫn có hình dạng bất kì
đều có tác dụng từ (gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần đó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ
2 Từ trờng: - Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng từ lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói không gian đó có từ trờng
- Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trờng của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hớng xác định
- Để nhận biết trong một vùng không gian có từ trờng hay khôngngời ta dùng kim nam châm thử
3 Từ phổ: Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trờng Có thể thu đợc từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trờng rồi gõ nhẹ cho các mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa
4 Đờng sức từ: - Đờng sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trờng, đây cũng chính là hình dạng sắp xếp của các mạt sắt trên tấm bìa trong từ trờng
- Các đờng sức từ có chiều xác định ở bên ngoài nam châm, chúng là những đờng cong có chiều đi ra từ cực bắc và đi vào cực nam
5 Từ phổ, đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
- Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua giống từ phổ bên ngoài của 1 thanh nam châm
- Đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đờng cong khép kín, bên trong lòng ống dây đ-ờng sức từ là những đoạn thẳng song song nhau
- Tại hai đầu ống dây, các đờng sức từ có chiều đi vào một đầuvà cùng đi ra ở đầu kia Chính vì vậy, ngời
ta coi hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua cũng là hai cực từ: Đầu có các đờng sức từ đi ra là cực bắc,
đầu có các đờng sức từ đi vào là cực nam
6 Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hớng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòng ống dây
Phần ii: bài tập vận dụng
Bài 1: Làm thế nào ta có thể nhận biết đợc các từ cực của một thanh nam châm khi nó đã bị phai màu khi
trong tay chỉ có một sợi dây chỉ
9
Trang 10Tài liệu ôn thi vật lí vào lớp 10
Bài 2: Có hai thanh kim loại A và B hoàn toàn giống hệt nhau, nhng trong đó có một thanh cha nhiễm từ
và một thanh đã nhiễm từ Làm thế nào để chỉ ra đợc đâu là thanh đã nhiễm từ (Không đợc dùng một vật khác)
Bài 3: Trái đất là một nam châm khổng lồ nên nó cũng có hai từ cực Có một học sinh nói rằng: “Từ cực
Bắc của trái đất ở gần cực Bắc địa lí của trái đất” Điều đó đúng hay sai Tại sao
Bài 4 Muốn tạo ra nam châm vĩnh cửu ngời ta làm thế nào Hãy nêu vài ứng dụng của nam châm vĩnh
cửu
Bài 5 ở phòng thí nghiệm có 4 thanh nam châm thẳng, một học sinh sắp xếp
chúng nh hình vẽ Theo em sự sắp xếp đó có đợc không, tại sao
Hãy trình bày cách sắp xếp của mình
Bài 6 Hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ xung quanh dòng điện có từ trờng
Bài 7 Làm thế nào để nhận biết một môi trờng có từ trờng hay không, chỉ đợc phép dùng một kim nam
châm thử
Bài 8 Tại sao ngời ta lại khuyên rằng không nên để các loại đĩa từ có dữ liệu (đĩa mềm vi tính) gần các
nam châm Hãy giải thích vì sao ?
Bài 9 Trờng hợp nào sau đây là biểu hiện của “từ trờng”.
A Dây dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua
B Dòng điện có thể phân tích muối đồng và giải phóng đồng nguyên chất
C Cuộn dây có dòng điện quấn xung quanh lõi sắt non, hút đợc những vật nhỏ bằng sắt
D Dòng điện có thể gây co giật hoặc làm chết ngời
Bài 10 Nêu phơng án dùng một kim nam châm để:
1 Phát hiện trong đoạn dây dẫn có dòng điện hay không
2 Chứng tỏ xung quanh trái đất có từ trờng
Bài 11 Hãy chứng tỏ rằng các đờng sức từ của một nam châm bất kì không bao giờ cắt nhau.
Bài 12 Một học sinh đã dùng một thanh nam châm và một tấm xốp mỏng để xác định phơng hớng Hỏi
học sinh đó đã dựa trên nguyên tắc nào và đã làm nh thế nào
Bài 13 Hình 1 là dạng đờng sức từ của một thanh nam châm
1 Hãy vẽ thêm chiều của các đờng sức từ
thì chúng sẽ định hớng nh thế nào Vẽ hình minh hoạ
Bài 14 Trên hình 2 cho biết chiều đờng sức từ của hai nam châm thẳng
đặt gần nhau Hãy chỉ rõ tên các từ cực A và B của hai nam châm
Phần iii: h ớng dẫn giải A B
Bài 1 Buộc sợi chỉ vào điểm giữa của thanh nam châm rồi trêo lên một điểm cố định.
Bài 2 Từ trờng của nam châm thẳng mạnh nhất ở hai đầu và yếu nhất ở khoảng giữa Ta làm nh sau:
Nếu lần đầu lực hút mạnh hơn lần hai thì thanh A đã nhiễm từ Ngợc lại, nếu lần 2 lực hút mạnh hơn lần 1 thì thanh B đã nhiễm từ
Bài 3 Học sinh nói sai
Bài 4 - Đặt thanh thép vào trong từ trờng Sau một thời gian thanh thép trở thành nam châm vĩnh cửu
- Máy phát điện, máy điện thoại, la bàn, nhận biết các từ cực của các nam châm…
Bài 5 - Không đợc, sắp xếp nh vậy thì các nam châm đó sẽ bị khử từ rất nhanh.
- Ta nên sắp xếp nh sau, bởi vì khi sắp xếp nh vậy các đờng sức từ của các nam
châm chỉ tập chung trong các nam châm mà không bị tản ra ngoài không khí
Bài 6 Đặt kim nam châm lên trục quay, để kim nam châm định hớng Bắc - Nam địa
lí Tiếp theo đặt dây dẫn thẳng song song với phơng của kim nam châm Khi có dòng
điện chạy qua thì kim nam châm lệch khỏi hớng ban đầu Chứng tỏ có lực từ tác dụng lên kim nam châm
Bài 7 Đặt và di chuyển châm thử vào trong môi trờng cần nhận biết, nếu phơng của trục của kim nam
châm thử luôn thay đổi thì môi trờng đó có từ trờng
Bài 8 Dữ liệu (thông tin) trên các đĩa từ là do sự sắp xếp các nam châm tí hon theo một trật tự xác định Bài 9 C.
Bài 10 1 Đa kim nam châm đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn
cần kiểm tra, nếu kim nam châm bị lệch khỏi hớng Bắc - Nam thì kết
luận trong dây dẫn có dòng điện
2 Đặt kim nam châm tự do trên trục thẳng đứng, thấy kim nam châm luôn định hớng Nam - Bắc
Bài 11 Nếu hai đờng sức từ cắt nhau nh hình vẽ thì khi đặt nam châm thử tại
điểm cắt đó, nam châm thử sẽ định hớng sao cho trục của kim nam châm vừa
tiếp xúc với đờng (1) cũng vừa phải tiếp xúc với đờng (2)
Điều này mâu thuẫn với thực nghiệm vì kim nam châm chỉ có thể nằm theo một hớng
nhất định Vậy các đờng sức từ không thể cắt nhau
10
1
2