Tính cấp thiết của ñề tài Trong lĩnh vực chế tạo máy, ở dạng sản xuất hàng loạt, ñể ñảm bảo ñộ chính xác cao của các mối lắp ghép cần phải gia công các chi tiết chính xác.. Vì vậy, bằng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
- -
LÊ MINH SƠN
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐỒ GÁ VÀ KIỂM TRA,
TỰ ĐỘNG PHÂN LOẠI THEO NHÓM
CHI TIẾT TRỤ TRƠN
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Mã số: 60.52.04
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2011
Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM ĐĂNG PHƯỚC
Phản biện 1: TS ĐINH MINH DIỆM
Phản biện 2: PGS.TS TĂNG HUY
Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 08 năm
2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Footer Page 1 of 126.
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong lĩnh vực chế tạo máy, ở dạng sản xuất hàng loạt, ñể ñảm
bảo ñộ chính xác cao của các mối lắp ghép cần phải gia công các chi
tiết chính xác Như vậy, ñòi hỏi qui trình công nghệ phức tạp, thường
mất nhiều thời gian và giá thành sản phẩm cao Vì vậy, bằng phương
pháp lắp chọn, cho phép mở rộng trường dung sai của các chi tiết lắp,
sau khi gia công tiến hành phân loại theo từng nhóm, các chi tiết
trong nhóm tương ứng ñược lắp với nhau theo chế ñộ lắp lẫn hoàn
toàn mà vẫn ñảm bảo ñược ñộ chính xác mối lắp theo yêu cầu Tuy
nhiên, phương pháp này mất nhiều công sức ñể ño kiểm, phân loại
Xuất phát từ thực trạng sản xuất ở nước ta là phần lớn còn sử
dụng phương pháp ño kiểm thủ công, mức ñộ tự ñộng hóa chưa cao
nên thường tốn nhiều thời gian, việc ño kiểm có thể thiếu chính xác
do các yếu tố chủ quan Kế thừa những công trình nghiên cứu ñi
trước Với ý tưởng sử dụng các dụng cụ ño là ñồng hồ so ñiện tử
chuyển ñổi tín hiệu tương tự (Analog) sang tín hiệu số (Digital), kết
hợp mạch ñiều khiển chuyển ñổi các thông số ño thành các tín hiệu
phản hồi ñiều khiển tự ñộng cơ cấu chấp hành phân loại chi tiết,
nhằm nâng cao ñộ chính xác và tính tự ñộng trong kiểm tra phân loại
các chi tiết cũng như quản lý các dữ liệu trong quá trình sản xuất Đề
tài: Thiết kế, chế tạo ñồ gá và kiểm tra, tự ñộng phân loại theo
nhóm chi tiết trụ trơn nhằm tăng năng suất và ñộ chính xác kiểm tra
2 Mục ñích nghiên cứu
Thiết kế, chế tạo ñồ gá kiểm tra tự ñộng phân loại theo nhóm chi
tiết dạng hình trụ trơn dùng trong lắp chọn giúp cho việc giám sát và
phân nhóm kích thước chi tiết nhanh và chính xác hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ñồ gá kiểm tra, cấp phôi tự ñộng cho chi tiết trụ trơn
có ñộ chính xác 0.01mm
Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết kỹ thuật ño và kiểm tra tự ñộng trong chế tạo máy
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết ñồ gá và cấp phôi tự ñộng trong lĩnh vực cơ khí
- Xây dựng nguyên lý, mô hình và thiết kế cơ khí các cơ cấu cấp phôi, ño kiểm và phân loại, phân nhóm chi tiết
- Thiết kế ñiều khiển các cơ cấu công tác
- Lập trình thông qua máy tính giám sát kiểm tra, phân loại chi tiết
- Chế tạo, lắp ráp, kiểm tra và vận hành
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm; lập trình ñiều khiển nhằm tự ñộng hóa công ñoạn ño kiểm, phân loại trong quá trình sản xuất
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Chế tạo ñồ gá kiểm tra, tự ñộng phân loại theo nhóm chi tiết hình trụ trơn, làm mô hình giảng dạy
- Mở rộng ứng dụng cho các chi tiết khác
- Kết hợp máy tính quản lý số liệu ño ñược ñể giám sát sai số gia công, từ ñó ñiều chỉnh qui trình gia công
- Thiết kế bộ phận ñịnh hướng chi tiết sau khi phân loại ñể ñóng gói hoặc chuyển ñến dây chuyền lắp ráp tự ñộng
Trang 36 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan về ño lường, kiểm tra và phương pháp lắp
chọn trong ngành chế tạo máy
Chương 2 Tự ñộng hoá quá trình cấp phôi, kiểm tra và phân loại
Chương 3 Thiết kế, chế tạo ñồ gá tự ñộng kiểm tra kích thước
chi tiết hình trụ trơn
Chương 4 Thiết kế mô ñun ñiều khiển tự ñộng
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA VÀ PHƯƠNG
PHÁP LẮP CHỌN TRONG NGÀNH CHẾ TẠO MÁY
1.1 Tổng quan về ño lường, kiểm tra trong chế tạo máy
1.1.1 Vai trò, vị trí của ño lường
Đo lường là việc ñịnh lượng ñộ lớn của ñối tượng ño Đó là
việc thiết lập quan hệ giữa ñại lượng cần ño và ñại lượng có cùng
tính chất vật lý ñược qui ñịnh dùng làm ñơn vị ño
Phân loại:
- Dựa vào quan hệ giữa ñầu ño và chi tiết ño:
+ Phương pháp ño tiếp xúc
+ Phương pháp ño không tiếp xúc
- Dựa vào quan hệ giữa giá trị chỉ thị trên dụng cụ ño và giá trị
của ñại lượng ño:
+ Phương pháp ño tuyệt ñối
+ Phương pháp ño so sánh
- Dựa vào quan hệ giữa ñại lượng cần ño và ñại lượng ñược ño:
+ Phương pháp ño trực tiếp
+ Phương pháp ño gián tiếp
1.1.2 Kiểm tra
Kiểm tra là việc xem xét chất lượng thực của ñối tượng có nằm trong giới hạn cho phép ñã ñược qui ñịnh hay không
Phân loại
- Căn cứ mục ñích sử dụng của yếu tố cần kiểm tra:
+ Kiểm tra thu nhận
+ Kiểm tra trong khi gia công
- Căn cứ vào ñộ phức tạp của thông số ño:
+ Kiểm tra yếu tố
+ Kiểm tra tổng hợp
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong ño kiểm
- Nguyên tắc ABBE
Khi kích thước ño và kích thước mẫu nằm trên một ñường thẳng thì kết quả ño ñạt ñộ chính xác cao nhất
Hình 1.1 Sơ ñồ ño theo nguyên tắc ABBE Sai số ño không theo nguyên tắc ABBE:
Sai số ño theo nguyên tắc ABBE:
L
∆α
∆
L
S
∆ 1
∆α
δ
S
Kích thước mẫu Kích thước ño
2
Footer Page 3 of 126.
Trang 4- Nguyên tắc xích kích thước ngắn nhất
Khi kích thước ngắn nhất thì kết quả ño ñạt ñộ chính xác cao nhất
Điều này ñồng nghĩa với trang thiết bị ño càng ñơn giản, ít khâu khớp
thì ñộ chính xác ño càng cao Như vậy sơ ñồ ño càng ñơn giản, càng
ít thông số, mối quan hệ không phức tạp thì kết quả ño càng chính
xác
Hình 1.2 Sơ ñồ ño theo nguyên tắc xích kích thước ngắn nhất
- Nguyên tắc chuẩn thống nhất
Khi kiểm tra, nếu chọn chuẩn kiểm tra trùng với chuẩn thiết kế và
chuẩn công nghệ thì kết quả kiểm tra ñạt ñộ chính xác cao nhất
- Nguyên tắc kinh tế
Nguyên tắc này ñảm bảo ñộ chính xác ño trong ñiều kiện giá
thành khâu do thấp nhất Điều này có liên quan ñến:
+ Giá thành thiết bị ño, tuổi bền thiết bị do
+ Số lượng sản phẩm
+ Năng suất ño
+ Yêu cầu trình ñộ người sử dụng và sửa chữa
+ Khả năng chuyên môn hoá, tự ñộng hoá khâu ño, kiểm
+ Khả năng lợi dụng các thiết bị ño phổ thông, thiết bị ño sẵn có
hoặc các thiết bị gá lắp ño lượng tự trang bị ñược
1.2 Sai số ño
1.2.1 Khái niệm về sai số ño
Sự sai khác giữa kết quả ño nhận ñược từ thông số hiện thị trên
ñồng hồ ño với giá trị trị thực ñược gọi là sai số ño Theo [10] ta có:
L1 L0 L2
Trong ñó: ∆x Sai số ño
x Giá trị cần ño
Q Giá trị thực của ñại lượng ño trên dụng cụño
∆x càng bé thì ñộ chính xác của phương pháp ño càng cao Vì vậy, chất lượng và ñộ tin cậy ñược nâng cao
1.2.2 Phân loại sai số
- Theo cách thể hiện bằng số:
- Theo nguyên nhân gây ra sai số:
+ Sai số phương pháp: sai số do phương pháp ño chưa chuẩn xác + Sai số thiết bị ño: Sai số do chế tạo, thao tác sử dụng chưa ñúng + Sai số chủ quan: Sai số xuất phát từ người kiểm tra
+ Sai số từ bên ngoài: Nhiệt ñộ, áp suất
- Theo qui luật xuất hiện
+ Sai số ngẫu nhiên
+ Sai số hệ thống
1.2.3 Phương pháp ño kích thước thẳng
- Phương pháp ño một tiếp ñiểm_ Phương pháp ño toạ ñộ Là phương pháp ño lấy thông số ño qua ñầu ño tiếp xúc với bề mặt cần
ño tại một ñiểm tiếp xúc Kích tước ño ñược xác ñịnh từ toạ ñộ các ñiểm tiếp xúc khi ño
- Phương pháp ño hai tiếp ñiểm Là phương pháp ño ñược thực hiện dựa trên việc so sánh giá trị ño của hai tiếp ñiểm trên một ñường thẳng của bề mặt cần ño
Trang 5a b
3 2
1
h2
R
α
E
A
1
Hình 1.3 Sơ đồ đo hai tiếp điểm
Để giảm sai số đo, ta cĩ thể dùng điểm tỳ phụ để xác lập vị trí
dùng làm chuẩn đo bề mặt chi tiết
Hình 1.4 Sơ đồ đo hai tiếp điểm dùng chuẩn tỳ phụ
- Phương pháp đo ba tiếp điểm Là phương pháp đo được thực
hiện dựa trên việc so sánh giá trị đo của ba tiếp điểm trên một bề mặt
đo, trong đĩ hai tiếp điểm vừa dùng làm chuẩn đo và làm chuẩn định
vị cho đầu đo cịn lại
Hình 1.5 Sơ đồ đo ba tiếp điểm
Hình 1.6 Sơ đồ các phương án đo ba tiếp điểm Kích thước chi tiết đo: Φ = Φ0 + 2 (1-15)
Mặt chuẩn Chi tiết đo
Trục đo Mặt đo
Khoảng cách đo
Tiếp điểm đo Tiếp điểm chuẩn Điểm tỳ phụ
Chuẩn tỳ Chuẩn đo
1 2 sin
1
±
=
∆
∆
R
h k
k h
∆
1.2.4 Độ chính xác của phương pháp đo
Độ chính xác phụ thuộc vào sai số được xác lập ban đầu cho phép
đo Từ đĩ lựa chọn dụng cụ đo với sai số đo phù hợp Tuy nhiên, dụng cụ đo dù cĩ chính xác đến đâu, mà phương pháp đo khơng đúng
cĩ gia số lớn cũng làm sai lêch kết quả đo
1.3 Phương pháp lắp chọn
Phương pháp lắp chọn cho phép mở rộng trường dung sai chế tạo
của các chi tiết lắp Sau đĩ, dựa vào kích thước của chúng để chọn lắp, sao cho đạt được yêu cầu của khâu khép kín
Lắp chọn cĩ thể tiến hành theo hai phương pháp:
- Chọn lắp từng bước
Theo phương pháp này, đầu tiên ta đo kích thước của một chi tiết rồi căn cứ vào yêu cầu của mối lắp để xác định kích thước của chi tiết cần lắp với nĩ Từ đây, ta chọn kích thước lắp phù hợp với kích thước đã xác định ở trên
- Chọn lắp theo nhĩm
Trong quá trình lắp ráp, ta tiến hành phân nhĩm các chi tiết lắp, sau đấy thực hiện quá trình lắp các chi tiết theo nhĩm tương ứng mà khơng làm thay đổi thơng số kỹ thuật của mối lắp Như vậy trong từng nhĩm, việc lắp ráp được thực hiện theo phương pháp lắp lẫn hồn tồn
CHƯƠNG 2
TỰ ĐỘNG HỐ QUÁ TRÌNH CẤP PHƠI, KIỂM TRA
VÀ PHÂN LOẠI 2.1 Tự động hĩa quá trình cấp phơi
Qui trình cấp, vận chuyển, kiểm tra, phân loại và lưu giữ phơi phụ thuộc vào qui mơ sản xuất, mức độ tự động hĩa và yêu cầu về độ chính xác của quá trình gia cơng cụ thể Đảm bảo kịp thời và tin cậy
Footer Page 5 of 126.
Trang 6Các dạng phôi thông dụng như: phôi thanh, phôi cuộn, phôi dạng
khối rời
Hình 2.1 Sơ ñồ tổng quát hệ thống cấp phôi tự ñộng
2.1.1 Cơ cấu cấp phôi dạng phểu và lòng máng (ổ chứa)
Cơ cấu cấp phôi dạng phểu và lòng máng thường dùng ñể ñịnh
hướng giai ñoạn ñầu khi phôi bắt ñầu ñi vào vùng gia công
Hình 2.2 Cấp phôi bằng phễu kiểu ống
Hình 2.3 Cấp phôi bằng phễu kiểu có ñĩa quay và rãnh trượt
Hình 2.4 Cấp phôi kiểu lòng máng
Hình 2.5 Cấp phôi kiểu phễu chặn
2.1.2 Cơ cấu cấp phôi kiểu rung ñộng
Cơ cấu làm việc dựa trên rung ñộng nhờ cơ cấu gây rung gây ra Rung ñộng gây ra lực quán tính làm dịch chuyển chi tiết Rung ñộng ñược thực hiện nhờ ñầu rung ñiện từ, lệch tâm, khí nén hoặc thủy lực Thông dụng nhất là kiểu rung ñiện từ, nó cho phép ñiều chỉnh vô cấp việc cấp phôi Hình 2.6 (Máng ñịnh hướng phôi trong các cơ cấu cấp phôi kiểu rung ñộng)
Hình 2.6 Phễu cấp phôi kiểu rung
Hình 2.7 Một số kiểu kết cấu ñịnh hướng phôi trên cánh xoắn
2.2 Tổng quan về phương pháp kiểm tra tự ñộng
Nguyên công kiểm tra giữ vai trò quan trọng trong qui trình công nghệ, chiếm khoảng 25-50% thời gian của cả qui trình công nghệ
2.2.1 Cơ sở chọn phương án ño tự ñộng
Việc chọn phương án ño dựa trên:
- Đặc ñiểm kết cấu, các thông số kích thước, hình học của chi tiết
- Khối lượng và số lượng sản phẩm
- Độ chính xác của chi tiết và dụng cụ ño
2.2.2 Các phương pháp kiểm tra tự ñộng kích thước ngoài
Trang 72.2.2.1 Phương pháp kiểm tra trực tiếp
1,2,13 chi tiết kiểm tra
3 calip
4 thanh di chuyển 5,6 công tắc di chuyển
7 calip hình chêm
8 calip phẳng
9 khối V
10 thanh kiểm tra
11 cánh tay ñòn
12 kéo kiểm tra
Hình 2.9 Sơ ñồ nguyên lý kiểm tra kích thước ngoài
2.2.2.2 Phương pháp kiểm tra không tiếp xúc
Hình 2.10 Sơ ñồ nguyên lý kiểm tra không tiếp xúc
1 mặt tỳ
2 , 21 chi tiết kiểm tra
3 nguồn sáng
4 thấu kính
5 khe hở
6 tấm ngăn
7 vật kính
8 tế bào quang ñiện
9,13,16 chi tiết kiểm tra
10 ống dẫn khí nén
11 màng
12 công tắc
14 lõi
15 cuộn dây
17 vòng phát
18 vòng nhận
19 Nguồn phát sáng
20 Chùm tia chiếu tới chi tiết
22 Chùm tía sau khi qua chi tiết
23 Nguuồn thu
2.2.3 Giới thiệu một số sơ ñồ nguyên lý cấp phôi và kiểm tra tự ñộng
2.2.3.1 Sơ ñồ cấp phôi, kiểm tra các chi tiết hình trụ
Hình 2.11 Sơ ñồ cấp phôi, kiểm tra các chi tiết hình trụ
d d
d 3
2
1
4 6
7
8 5
l l
d
10
12 13 9
6
d d
d 1
2
3 4 5 7 8
9
10
11 14 15 13
d 16
17 18
19 20 21 22 23
a d 4 16 6
5 4 b 2 k
E
15 3 C
14 M
1 f B 8
A 12 13 9 10 11
2.2.3.2 Cơ cấu cấp, kiểm tra và phân loại tự ñộng bi ñũa
Hình 2.12 Sơ ñồ cấp phôi, kiểm tra và phân loại tự ñộng bi ñũa
2.3 Chọn phương án tự ñộng ño, kiểm tra, cấp chi tiết và phân loại chi tiết theo nhóm
Dựa trên cơ sở phân tích lý thuyết về phương pháp ño, kiểm tra
trong lĩnh vực cơ khí, phạm vi ứng dụng của dụng cụ ño là ñồng hồ
so ñiện tử, ñặc ñiểm hình dạng kết cấu, số lượng và ñộ chính xác của chi tiết ño, yếu tố kinh tế Tôi chọn phương án ño tiếp xúc dùng ñồ gá
có rãnh chữ V gồm 2 mặt phẳng tạo với nhau một góc 1200 ñịnh vị chi tiết ño, kết hợp với ñồng hồ so ñiện tử ño trực tiếp theo phương pháp so sánh với giá trị của chi tiết chuẩn
- Để cấp chi tiết cho cơ cấu ño, dùng phễu chứa chi tiết kiểu tự chảy nhờ vào trọng lượng bản thân chi tiết và máng dẫn hướng chi tiết ñến cơ cấu ño Trên phễu, sử dụng cơ cấu chống kẹt chi tiết trong quá trình chi tiết di chuyển ñi xuống tại vị trí hẹp, tại cửa ra máng dẫn hướng sử dụng cơ cấu chặn và ñiều chỉnh số lượng chi tiết ñến
cơ cấu ño
- Để phân loại chi tiết, dùng hệ thống tay gạt chuyển ñộng quay quanh trục cố ñịnh một góc xác ñịnh và ñược dẫn ñộng bằng ñộng cơ ñiện một chiều
2
3 4 5
11
1
12 13 14 15
Footer Page 7 of 126.
Trang 8Ø20+-0.03 6.3
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CHẾ TẠO ĐỒ GÁ TỰ ĐỘNG KIỂM TRA, PHÂN
LOẠI CHI TIẾT TRỤ TRƠN 3.1 Mơ hình đồ gá tự động kiểm tra, phân loại chi tiết trụ trơn
3.1.1 Thơng số kích thước của chi tiết đo
Ở đây, ta chia thành 4 nhĩm:
- Nhĩm 1: Φ19,97 ÷ Φ19,99 mm
- Nhĩm 2: Φ20.00 ÷ Φ20,01 mm
- Nhĩm 3: Φ20.02 ÷ Φ20,03 mm
- Nhĩm 4: < Φ19,97 Hình 3.1 Chi tiết đo hay > Φ20,03 mm (nhĩm khơng đạt)
3.1.2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của mơ hình
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý mơ hình
MẠCH ĐIỀU KHIỂN
T/h ra
NGUỒN ĐIỆN
Cơ cấu đẩy chi tiết
74°
102 Máng chứa
chi tiết trụ tròn
Máng dẫn hướng chi tiết
Cơ cấu chống kẹt chi tiết
Ø20
ĐIỀU KHIỂN
Cơ cấu đo MẠCH ĐIỀU KHIỂN
+
- 0,03
Cơ cấu chặn chi tiết
Bộ xử lý tín hiệu đo
Cơ cấu dẫn
động băng tải
1
° 45
500 435
3.2 Thiết kế, chế tạo các chi tiết chính trong mơ hình
3.2.1 Máng chứa chi tiết và dẫn hướng chi tiết
Hình 3.4 Máng chứa chi tiết và dẫn hướng chi tiết
3.2.2 Cơ cấu đo
Hình 3.8 Sơ đồ nguyên lý cơ cấu đo
3.2.2.1 Đồng hồ so điện tử
Đây là thiết bị cĩ khả năng hiển thị thơng sơ kích thước đo lên màn hinh LCD, chuyển tín hiệu đo tương tự sang tín hiệu số (A/D)
2
2 1
1
229 29
1.5
2
102
1.5 35
74°
301
15
Ø10 Ø4
204
2
10 10
1.5 1.5
35
35
1.5 1.5
Tl 2:1
Tl 2:1
4°
Đồng hồ so điện tử Chi tiết trụ tròn
Khối V
Đế từ
Vít điều chỉnh tinh
Đế chuẩn
Đầu đo dạng bi cầu Cần đo
Đế chuẩn
Cổng lấy tín hiệu
đo đên bộ xử lý
Cáp
Bộ xư ûlý tín hiệu
Trang 912.5 20
36 12.5
44
7 37
120°
4
6.3
12.5 6.312
4°
M6x10 2Ø4
24 12
6
6
A
Ø12
3.2.2.2 Khối V dùng để định vị chi tiết trụ trịn
Hình 3.10 Khối V
3.2.2.3 Máy tính điều khiển
Thơng số đo từ đồng hồ so điện tử sẽ qua bộ chuyển đổi tín hiệu
nhập vào máy tính qua cổng usb
3.2.2.4 Đế dùng làm mặt chuẩn
Hình 3.12 Mặt chuẩn
3.2.3 Cơ cấu di chuyển chi tiết Băng tải
Hình 3.13 Băng tải
R3
R3
120
5
6.3 12.5
5
6
6
2Ø6
44
380
Băng tải Gối đỡ
Con lăn khía nhám
Động cơ điện 1 chiều
3.2.4 Cơ cấu phân loại chi tiết
Hình 3.14 Cơ cấu phân loại chi tiết
3.2.5 Cơ cấu chặn chi tiết và chống kẹt chi tiết
Hình 3.15 Cơ cấu chặn chi tiết Hình 3.16 Cơ cấu chống kẹt chi tiết
3.2.6 Cơ cấu đẩy chi tiết
Hình 3.17 Cơ cấu đẩy chi tiết
Dây curoa
Sl: 3 Sl: 3
Chốt xoay
Giá đỡ
Băng tảiõ
Tay gạt
Động cơ điện một chiều
Thành thùng chứa chi tiết
1
°
Động cơ điện một chiều
Chi tiết
bị chặn
1
Động cơ điện một chiều
Con lăn chống kẹt
Chi tiết bị kẹt
2N
M1 M2 M3
120°
15°
30°
63°
Tay gạt Trục động
cơ điện Chi tiết đo
Footer Page 9 of 126.
Trang 10CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MÔ ĐUN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
4.1 Các yêu cầu ñiều khiển
4.1.1 Nguyên tắc chung
Một hệ thống ñiều khiển tự ñộng ñược cấu tạo từ ba mô ñun: Khối
vào, khối xử lý và khối ra
4.1.2 Đặc ñiểm và yêu cầu
Đồ gá kiểm tra, phân loại theo kích thước ñường kính trung bình
chi tiết trụ trơn hoạt ñộng dựa trên nguyên tắc sau:
Các chi tiết từ máng chứa ñược cấp vào máng dẫn hướng nhờ
chính trọng lượng bản thân chi tiết, Chi tiết sẽ lần lượt ñược cơ cấu
chặn tại cửa ra máng dẫn hướng ñiều khiển ñóng mở ñưa ñến tiếp xúc
với chi tiết ño tại vị trí ño và ñược phân loại theo nhóm Hình 4.2
Hình 4.2 Sơ ñồ ñiều khiển
BĂNG TẢI
ĐỒNG HỒ SO ĐIỆN TỬ
CƠ CẤU ĐẨY CHI TIẾT CƠ CẤU CHẶN CHI TIẾT CHỐNG KẸT CƠ CẤU
CHI TIẾT
MẠCH ĐIỀU KHIỂN
CƠ CẤU PHÂN LOẠI CHI TIẾT
MÁY TÍNH
4.2 Các phương án ñiều khiển
4.2.1 Điều khiển dùng PLC
PLC (programmable logic controller) Bộ ñiều khiển khả lập trình,
bộ ñiều khiển này nhỏ gọn tích hợp dễ ñiều khiển, linh hoạt thay ñổi chương trình bằng các lệnh logic cơ bản
Circuit)
Mạch IC có hai loại:
- IC tuyến tính dùng tín hiệu tương tự analog xử lý biên ñộ và hình dạng sóng của tín hiệu
- IC số, dùng tín hiệu mã nhị phân, xử lý tín hiệu thông qua các cổng lôgic
4.2.3 Chọn phương án ñiều khiển
Ta nhận thấy IC ñiều khiển và bộ lập trình PLC ñều có tính năng giống nhau Nhưng về chỉ tiêu kinh tế, phương án dùng IC có thể làm
mô hình phục vụ học tập, nghiên cứu cảu sinh viên, ñồng thời có thể kết nối mô ñun ñiều khiển và mô ñun cơ khí ñể tao ra mô hình tự ñộng hóa Và dựa trên những chức năng cụ thể của mô hình cần chế tạo, tôi chọn phương àn dùng vi ñiều khiển họ PIC16f887
4.3 Thiết kế ñiều khiển
4.3.1 Giới thiệu PIC16f887
PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer”, có thể tạm dịch là “máy tính thông minh khả trình” do hãng Genenral Instrument ñặt tên cho vi ñiều khiển ñầu tiên của họ: PIC1650 ñược thiết kế ñể dùng làm các thiết bị ngoại vi cho vi ñiều khiển CP1600
Vi ñiều khiển này sau ñó ñược nghiên cứu phát triển thêm và từ ñó hình thành nên dòng vi ñiều khiển PIC ngày nay Vi ñiều khiển