VAI TRÒ CỦA β-hCG TRONG THEO DÕI KHOA NỘI SOI BS.. Mức độ nguy cơ Yếu tố nguy cơ Tiền căn TNTC Tiền căn PT trên vòi trứng Tiền căn thắt vòi trứng Bệnh lý tại vòi trứng Phơi nhiễm DES tro
Trang 1VAI TRÒ CỦA β-hCG TRONG THEO DÕI
KHOA NỘI SOI
BS NGUYỄN BÁ MỸ NHI
Trang 2ĐẠI CƯƠNG TNTC
• Thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung
• Tần suất hiện mắc TNTC khoảng 9% thai kỳ
• Tần suất mới mắc hàng năm ở Anh là 11,5 trong 1000 thai
kỳ, với tỷ suất tử vong là 4%
Trang 3Mức độ nguy cơ Yếu tố nguy cơ
Tiền căn TNTC Tiền căn PT trên vòi trứng Tiền căn thắt vòi trứng Bệnh lý tại vòi trứng Phơi nhiễm DES trong tử cung
Cao
Đang sử dụng DCTC
Vô sinh Tiền căn viêm CTC (lậu, chlamydia) Viêm nhiễm vùng chậu
Nhiều bạn tình
Trung bình
Hút thuốc lá Tiền căn PT bụng/chậu Thụt rửa âm đạo
Thấp
QHTD sớm (< 18 tuổi)
YẾU TỐ NGUY CƠ TNTC
REF: WM, Mol, BWJ, Van Der Veen, F, Bossuyt, PMM Fertil Steril 1996 ; 65:1093 Murray, H, Baakdah, H, Bardell, T, Tulandi, T
CMAJ 2005 ; 173:905 Bouyer, J, Coste, J, Shojaei, T, et al Am J Epidemiol 2003 ; 157: 185
Trang 4β-hCG TRONGTHAI KỲ
Cấu trúc hCG
• Phân tử hCG là 1 dimer gồm 2 chuỗi : α (92 amino acid)
và β (145 amino acid)
• Chuỗi α được mã hóa bởi một gen trên chromosome 6,
và cũng là gen mã hóa chung cho 3 chuỗi α còn lại của
LH, FSH, và TSH
• Chuỗi β-hCG và β-LH do 7 gen trên chromosome 19 mã
hóa / 6 gen cho β-hCG - 1gen cho β-LH
Trang 5Sinh tổng hợp
• < 5 tuần vô kinh: HBN (syncytiotrophoblast) và TBN
(cytotrophoblast) cùng sản xuất hCG
• Đến nồng độ đỉnh: chỉ còn HBN sản xuất
• β-hCG đạt nồng độ đỉnh ở 8-10 tuần vk, rồi Èdần, trong
khi đó α-hCG tăng dần đến tuần 36 do liên quan khối lượng bánh nhau
• hCG: thai kỳ, bệnh nguyên bào nuôi, u TB mầm ở BT –
TH, u thùy trước yên, bệnh lý K (gan, ruột, BQ )
β-hCG TRONGTHAI KỲ
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng kết quả hCG
• Bảo quản mẫu, đo không đúng kỹ thuật
• hCG / nước tiểu phụ thuộc độ thanh thải cầu thận, sự cô đặc hay
pha loãng nước tiểu
• hCG / nước tiểu = 50 % hCG / máu với tỷ trọng nước tiểu 1,015
• BN có sẵn KT phản ứng với KT chuột trong XN, tuy nhiên KT này
không thải ra nước tiểu Æ hCG / nước tiểu âm tính giúp phát hiện hCG dương tính giả / máu
β-• Nồng độ hCG / máu thấp không đủ thể hiện KQ ( + )
• Vài khối u chế tiết hCG
http://www.mcl.tulane.edu/classware/pathology/medical_pathology/prenatal/03pregna ncy.html
β-hCG TRONGTHAI KỲ
Trang 7• 7 ngày sau thụ thai có thể phát hiện đầu tiên trong máu
• Tại thời điểm trễ kinh: 100 mUI/Ml
• Đỉnh cao tuần 8 - 10: 100.000 mUI/mL
• Sau đó giảm dần tới tuần 18 - 20
• Ổn định đến cuối thai kỳ : 10.000-20.000 mUI/mL
• Tăng gấp đôi mỗi 1,4 - 2,1 ngày
• Nghi ngờ TNTC nếu > 7 ngày mới tăng gấp đôi (Obstet
Gynecol 75:421,1990)
Trang 8• β- hCG > 1500 mUI/mLÆ SÂ đầu dò ÂĐ thấy túi thai
• β- hCG > 6500 mUI/mLÆ SÂ bụng thấy túi thai
• Thời gian bán hủy β-hCG 24 - 36 giờ
• Nghi ngờ TNTC (86%) nếu bán hủy >7 ngày (Fertility & Sterility 1988)
Trang 9• 20% TNTC được chẩn đoán ( + ) / SA: túi thai ngoài TC có yolk sac hoặc phôi thai [1]
• SA / AĐ
– GS = 2 3mm (4,5 5 tuần) tương ứng βhCG 1000 1500mUI/mL
-– GS = 8mm, có yolk sac
– GS = 16mm, có phôi
[1] http://emedicine.medscape.com/article/104382-overview Bedside Ultrasonography, First-Trimester Pregnancy
[2] CLARISA R GRACIA Diagnosing Ectopic Pregnancy: Decision Analysis Comparing Six Strategies Obstet
Gynecol 2001;97:464 –70
Trang 10β-hCG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI TNTC
SA có khối cạnh TC - BT, dịch cùng đồ, không thấy thai /
TC, β-hCG > 1500mUI/mL
ÆÇ độ nhạy SA chẩn đoán TNTC từ 93% lên 99%
Ægiúp È 40% tỷ lệ chấm dứt thai kỳ của thai / TC qua nạo lòng TC chẩn đoán [2]
[2] CLARISA R GRACIA Diagnosing Ectopic Pregnancy: Decision Analysis Comparing Six Strategies Obstet
Gynecol 2001;97:464 –70
Trang 11[1] ACOG practice bulletin Medical management of tubal pregnancy Number 3, December 1998 Clinical management guidelines for obstetrician-gynecologists American College of Obstetricians and Gynecologists Int J Gynaecol Obstet 1999; 65:97.
[2] Tulandi, T, Hemmings, R, Khalifa, F Rupture of ectopic pregnancy in women with low and declining serum beta-human
chorionic gonadotropin concentrations Fertil Steril 1991; 56:786
Trang 12β-hCG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI TNTC
• TNTC vỡ vẫn có thể xảy ra ngay khi β-hCG và progesterone thấp hoặc đang È Æ theo dõi đến βhCG < 5mUI/mL [2]
• 29% TNTC có β-hCG < 100mUI/mL bị vỡ
[1] ACOG practice bulletin Medical management of tubal pregnancy Number 3, December 1998 Clinical management
guidelines for obstetrician-gynecologists American College of Obstetricians and Gynecologists Int J Gynaecol Obstet 1999; 65:97.
[2] Tulandi, T, Hemmings, R, Khalifa, F Rupture of ectopic pregnancy in women with low and declining serum beta-human chorionic gonadotropin concentrations Fertil Steril 1991; 56:786
Trang 132 Điều trị nội: MTX đơn liều ± Mifepristone (khi progesterone > 10 ng/ml?)
¾ Không đau bụng nhiều > 24g
Trang 14β-hCG TRONG THEO DÕI VÀ ĐiỀU TRỊ TNTC
Æ Điểm <12: 80% thành công cho mọi điều trị nội khoa,
bao gồm thoái triển tự nhiên
Trang 15Đặc điểm 0 1 2
β-hCG (mIU/mL) >5000 1500–5000 <1500 Hình ảnh SA Thai sống Túi thai bờ dày / VT Phù nề VT Kích thước khối thai >3.0–3.5 2.6–3.0 <2.5
SA Doppler Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình Nguy cơ thấp
Bảng điểm Elito (1999)
Æ Điểm ≥ 5: 97% thành công khi ĐT MTX đơn liều
Trang 16Theo dõi điều trị MTX / TNTC
¾ β-hCG N 7 so N 4 È < 15% Æ chỉ định MTX lần 2 (14% )
¾ β-hCG N 14 È < 15% Æ chỉ định MTX lần 3 (1%)
¾ Tối đa 3 liều MTX
¾ 7% TNTC vỡ trong quá trình theo dõi điều trị MTX
Trang 17• SA không cần thiết trong quá trình theo dõi điều trị trừ khi nghi ngờ có thay đổi huyết động cần đánh giá dịch ổ bụng hoặc đau bụng nhiều
• Sau điều trị nội khối thai thường tăng kích thước (56%), có thể kéo dài vài tuần
• Ngay cả khi β-hCG < 5mUI/ml Æ SA vẫn có thể thấy khối cạnh
TC vài tháng sau đó
Trang 18• Sự Ç kích thước khối thai không được xem là thất bại của điều trị nội khoa
• 75% BN sẽ đau bụng Ç lên ở mức độ vừa phải, từ
1 - 2 ngày, xảy ra sau bắt đầu điều trị 2 - 3 ngày
không được xem là thất bại điều trị.
Trang 193 Sau PT bảo tồn tai vịi
5 -20% sĩt nhau sau điều trị bảo tồn
Nghi ngờ sĩt nhau / khối thai, nếu β-hCG sau mổ
È < 15% 48g sau hCG khởi điểm trước mổ N 0
È theo đường bình nguyên plateau
Ç trở lại từ N 7
Ỉ Điều trị hổ trợ bằng MTX
Ỉ MTX dự phòng ( Obstet Gynecol 1997;89:118-22) ?
– Hạ thấp tỷ lệ sót thai từ 14,5 % còn 1,9%
– Thời gian theo dõi ngắn hơn
Trang 20& BC, HC, chức năng gan thận ổn
& Không cho con bú
Trang 21PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ CHỨNG CỨ VÀ KHUYẾN CÁO
Trang 22CÁC KHUYẾN CÁO
The Journal of Family Practice, June 2006 (Vol 55, No 6)
• Theo dõi không can thiệp có thể thích hợp cho BN không
TCLS, kích thước khối thai ≤3 cm, β-hCG <1000 mIU/mL và giảm dần sau đó, BN hiểu và chấp nhận nguy cơ vỡ (A)
• MTX thường quy được áp dụng trong điều trị 87% - 95%
TNTC, bảo tồn VT 75% - 81%, có thai lại 58% - 61% BN
TNTC có huyết động học ổn định, khối thai ≤ 3.5 cm , β-hCG
<5000 mIU/mL, không có yolk sac, huyết đồ, chức năng
gan, thận bình thường lý tưởng để điều trị MTX (A)
Trang 23RCOG (May 2004), Cochrane Library, Medline
(50 mg/m2) hoặc 1mg/kg
¾ β- hCG định lượng N4 – N7 / MTX 1
¾ MTX 2 được cho nếu giảm < 15% N7 so với N4
CÁC KHUYẾN CÁO
Evidence level IIa
Trang 24RCOG (May 2004), Cochrane Library, Medline
ngưỡng được sử dụng tùy thuộc vào:
1 Chất lượng của máy SA
2 Kinh nghiệm người làm SA,
3 Biết được nguy cơ và triệu chứng LS BN
4 Sự có mặt các yếu tố khác như UXTC, đa thai
theo dõi không can thiệp với trường hợp này cần thực hiện sau 48 – 72g sauÆ can thiệp tích cực nếu: triệu chứng của TNTC xuất hiện, β- hCG tăng > 1000 hoặc dạng bình nguyên
CÁC KHUYẾN CÁO
Evidence level III
Trang 25CHÂN THÀNH CÁM ƠN