1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận Dạng Những Thách Thức Trong CSSK Hiện Nay Để Quán Triệt Các Quan Điểm Của Đảng Về CSSK

50 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 7,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH TẬT DẪN ĐẾN NGHÈO ĐÓI• Hậu quả của nhận thức không đầy đủ : – Các cấp ủy Đảng chưa thật sự quan tâm đến chiến lược trong CSSK • Coi y tế là một vấn đề kỹ thuật đơn thuần  khoán trắ

Trang 1

NHẬN DẠNG NHỮNG

THÁCH THỨC TRONG CSSK

HIỆN NAY ĐỂ QUÁN TRIỆT

CÁC QUAN ĐiỂM CỦA ĐẢNG

VỀ CSSK

GSTSKH PHẠM MẠNH HÙNG PHÓ CHỦ TỊCH CHUYÊN TRÁCH HĐKH CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TƯ CHỦ TỊCH TỔNG HỘI Y HỌC

ViỆT NAM

Trang 2

NHỮNG THÁCH THỨC CỦA

CSSK HiỆN NAY

Trang 3

• hội nhập quốc tế: khó khăn về kiểm soát dịch

bệnh và sản xuất thuốc trong nước

Trang 4

1.CHƯA KẾT GẮN BỆNH TẬT VỚI

ViỆC CHỐNG NGHÈO ĐÓI

• Vì sao bệnh tật dẫn đến nghèo đói

– Do mất sức lao động nên ảnh hưởng đến sự mưu sinh

– Do chi phí khám chữa bệnh là một loại chi phí cao so với mức thu nhập của dân chúng

• Đo lường việc chi phí cho chữa bệnh tật

dân đến nghèo đói : ta chưa thường

xuyên làm

Trang 5

ĐO LƯỜNG ĐÓI NGHÈO DO CHI PHÍ Y TẾ

• Chỉ số Impoor phản ánh tỷ lệ hộ gia đình không

nghèo được điều tra sau khi trải qua khám chữa bệnh thì trở nên nghèo,

• Chỉ số CATA phản ánh tỷ lệ hộ gia đình ( cả

nghèo lẫn không nghèo) được điều tra rơi vào tình trạng CATA sau khi trải qua khám chữa

bệnh ( tình trạng CATA là tình trạng mà chi trả bằng tiền túi từ hộ gia đình cho khám chữa bệnh bằng hoặc lớn hơn 40% chi tiêu ngoài lương

thực của hộ gia đình

Trang 6

BỆNH TẬT DẪN ĐẾN NGHÈO ĐÓI

• Hậu quả của nhận thức không đầy đủ :

– Các cấp ủy Đảng chưa thật sự quan tâm đến chiến lược trong CSSK

• Coi y tế là một vấn đề kỹ thuật đơn thuần  khoán trắng cho ngành y tế.

• Trong bản thân ngành y tế có nhiều biểu hiện coi trọng kỹ thuật một cách thuần túy., ít chú ý đến những vấn đề chính trị và xã hội trong y tế

– Không gắn vấn đề CSSK với xóa đói giảm

nghèo

– Chưa chú trọng đầu tư cho CSSK

Trang 7

GHI NHỚ

• Một nền chăm sóc sức khỏe tốt không chỉ

là khám chữa bệnh tốt mà còn phải là góp

phần làm cho dân không bị nghèo hóa.

• Nếu thầy thuốc kê một đơn thuốc gồm

những thuốc không cần thiết và đắt tiền

và nếu thầy thuốc chỉ định một xét

nghiệm không cần thiết và đắt tiền thì

chính thầy thuốc đó là người gây ra nghèo đói cho người bệnh.

Trang 8

– Nhu cầu về CSSK tăng lên cao: dân sốc tăng,

cơ cấu bệnh tật thay đổi, nhiều bệnh nguy

hiểm mới xuất hiện

– Không một nhà nước nào có thể bao cấp triệt

để

– Bản thân mô hình này cũng có nhược

điểm:người dân ỷ lại, quản lý không năng

động

Trang 9

Hai cực trong mô hình của y tế

của kinh tế thị trường

• Thị trường tự do:

– Đề cao vai tròTư nhân

– Đề cao kỹ thuật cao

– Đề cao hiệu quả kinh tế

– Đề cao tính cá nhân trong

CSSK ( đề cao pocket

money)

• Y tế chuyên sâu phát

triển (động lực khoa học

và kinh tế được phát huy)

• Nhiều biểu hiện mất công

bằng ( giàu >< nghèo)

• Thị trường xã hội

– Đề cao vai trò Nhà nước – Đề cao CSSK ban đầu – Đề cao tính công bằng và nhân văn y tế

– Đề cao tính cộng đồng ( BHYT)

• Nhiều biểu hiện công bằng

• Dễ ỷ lại, trì trệ trong quản

lý ( do kém phát huy đông lực về lợi ích kinh tế )

Trang 10

CHƯA NHẬN DẠNG ĐƯỢC

Y TẾ TRONG KTTT- ĐHXHCN

• Bao cấp:

– Không có cách biệt giầu

nghèo, y tế thuần túy là phục

vụ vô điều kiện

– Tài chính: cung cấp và kế

hoạch hóa

– Cơ cấu y tế toàn diện, dựa

chủ yếu vào khoa học

– Hai thành phần chính: thầy

thuốc và bệnh nhân

– Đức tính hy sinh là tiêu chí

duy nhất của đạo đức, Lợi ích

duy nhất: người bệnh khỏi

bệnh

– Bệnh tật dẫn đến nghèo đói

chỉ có 1 lý do

– Kỹ thuật cao phát triển chậm

– Chỉ giải quyết theo nhu cầu

• KTTT:

– Cách biệt giầu nghèo rõ nét, y

tế mang tính dịch vụ có điều kiện.

– Tạo nguồn, tự chủ và hạch toán.

– Cơ cấu y tế bị méo mó do chạy theo lợi nhuận

– Nhiều thành phần: thầy thuốc bệnh nhân, doanh nghiệp, nhà quản lý, môi giới

– Thầy thuốc phải mưu sinh, Lợi ích đa dạng, đa chiều và phức tập ( xung đột)

– Bệnh tật dẫn đến nghèo đói

do 2 lý do – Kỹ thuật cao phát triển nhanh – Giải quyết theo nhu cầu,

nhưng cũng phải theo yêu cầu

Trang 11

– Người thầy thuốc không

phải lo lợi ích cá nhân vì

được xã hội nuôi để phục

vụ

– Không phải giải quyết vấn

vương giữa hy sinh và lợi

– Ngoài đức tinh hy sinh, xuất hiện vấn đề lợi ích.

– Giải quyết quan hệ giữa đúc tính hy sinh

và lợi ích cá nhân – Ba động cơ: nhân đạo, khoa học và lợi ích.

Trang 12

PHẢI ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Y ĐỨC

HIỆN NAY

• Phải đổi mới nội dung giáo dục về y đức:

– Phân tích mối quan hệ giữa vị trí tính mạng người bệnh và lợi ích của người thầy thuốc:

• Không thể không đề cập đến lợi ích của thầy thuốc.

• Nhưng bất luận lợi ích to đến dâu thì người thầy thuốc phải đặt tính mạng của người bệnh lên trên lợi cíh của mình.

• Đây vừa là mục đích hành nghề vừa là điều kiện hành nghề

– Phải kết hợp giáo dục y đức và nâng cao tính chuyên nghiệp trong y học

Trang 13

Y ĐỨC VÀ Y NGHIỆP

• Bao gồm cả tiêu chí đức lẫn tài.

• Mang tính dài lâu, suốt cuộc đời, gắn với

vận mệnh.

• Thể hiện sự chắt lọc và tích lũy

• Kết hợp giữa truyền thống với Chính

quy và hiện đại

• Vừa quyết đoán vừa dấn thân, vừa tự

nguyện vừa hiến dâng (hysinh)

Trang 14

THƯƠNG MẠI HÓA CSSK

• Chỉ biết phát triển công nghệ cao mà quên y tế dự

phòng và y tế cơ sở, coi nhẹ phong trào trong CSSK

• Áp dụng một cách nguyên xi các quy luật kinh tế mà

không có tính đến tính nhân đạo và đặc thù của CSSK

• Chỉ thích thu tiền bệnh nhân trả trực tiếp mà coi nhẹ

Trang 15

KHÔNG PHÁT HUY MĂT MẠNH

CỦA CƠ CHẾ THỊ TRUÒNG

• Chỉ ỉ lại vào ngân sách nhà nước, không năng động trong tạo nguồn kinh phí cho y tế

• Luẩn quẩn với cơ chế bao cấp  trì trệ

trong quản lý.

• Chưa thấy rõ mối quan hệ giữa những đòi hỏi của nghề nghiệp y tế và lợi ích của

cán bộ y tế.

Trang 16

3.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỎ BẢN VỀ CSSK CHƯA ĐƯỢC XÁC ĐỊNH

• Công bằng và bình đẳng:

– Công bằng khác với bình đẳng.

– Trong CSSK đặc biệt khi xã hội đã phân ttaangf rõ rệt thì công bằng mới giải quyết được vấn đề nhân đạo, nếu dừng ở bình đảng thì không thể giải quyết được

• Công bằng trong CSSK nhạy cảm hơn bất cứ

Trang 17

cầu Khả năng

quả

Tính đến kết quả hơn là điều kiện

Trang 18

Cần nhớ

công bằng trong các loại dịch vụ xã hội khác

– Dễ dàng áp dụng nguyên xi và máy móc các quy luật kinh tế của các loại dịch vụ xã hội khác vào y tế

– Dễ sinh ra hiện tương “quảng cáo quá mức để tạo lợi nhuận” hay “ yêu cầu do nhà cung cấp tạo ra” ( chứ không thật sự là của người bệnh)

• Bởi vậy không bao giờ được xem công bằng

trong CSSK giống hệt như công bằng trong các loại dịch vụ xã hội khác

Trang 19

SK GD TD

TT DL

Tính chất thị trường (Lợi nhuận)

Tính chất nhân đạo (XHCN)

SK GD TDTT

DL

Sự khác nhau khi xem xét quan hệ giữa lợi nhuận và nhân đạo trong

các lĩnh vực Văn hóa xã hội khác nhau

Trang 20

CHƯA GẮN KẾT BiỆN CHỨNG GiỮA CÔNG BẰNG VÀ HiỆU QuẢ

• Hiệu quả: cần phải được đánh giá trên ba tiêu chí:

– Hiệu quả khám chữa bệnh

– Hiệu quả kinh.tế.

– Hiệu quả về tính nhân văn ( công bằng)

• Khuynh hướng hiện nay:

– Coi trọng hiệu quả kinh tế và hiệu quả khám chữa

bệnh.

– Ít quan tâm đến hiệu quả nhân văn.( vì vậy công tác

xã hội trong bệnh viện ít được quan tâm)

Trang 21

CHƯA HiỂU ĐẦY ĐỦ VỀ XÃ HỘI HÓA VÀ ĐA DẠNG HÓA Y TẾ

• Xã hội hóa y tế:

– Tự bảo vệ sưc khỏe

– Tổ chức người dân tham gia các hoạt động CSSK, trong đó có vai trò của các tổ chức xã hội nghề

nghiệp như THYHVN

– Ưu tiên người nghèo, người có công và người rủi ro

về sức khỏe.

– Tránh dùng khái niệm xã hội hóa để ngụy biện cho các hoạt động chạy theo lợi nhuận, gây khó khăn cho dân.

• Đa dạng hóa: phát triển y tế tư nhân phi lợi

nhuận: chưa có chiến lược phát triển y tế tư

nhân

Trang 22

CHƯA PHÂN BiỆT NHU CẦU VÀ YÊU CẦU

• NHU CẦU ( NEED)

– Thực trạng bệnh tật

– Bệnh tật gắn với

nghèo đói – Vùng nghèo nhu cầu

CSSK bao giờ cũng cao

– Đáp ứng với nhu cầu

 ưu tiên cho người ngèo, vùng nghèo

• công bằng xã hội,

• nền y tế không năng động, ỷ lại, trì trệ

• YÊU CẦU (DEMAND)

– Khả năng chi trả – Chi trả gắn với giầu – Vùng giầu yêu cầu CSSK bao giờ cũng cao

– Đáp ứng với yếu cầu

 ưu tiên cho người giầu và vùng giầu.

• Dễ mất công bằng xã hội

• Kỹ thuật cao phst triển,

và y tế năng động

Trang 23

CÂU HỎI

• Y tế Việt Nam đáp ứng theo nhu cầu hay đáp

ứng theo yêu cầu?

• Nếu vừa đáp ứng theo nhu cầu và vừa đáp ứng theo yếu cầu thì tỷ lệ giữa đáp ứng theo nhu cầu

và đáp ứng theo yêu cầu là bao nhiêu?

• Nếu chỉ chú trọng đáp ứng theo nhu cầu thì có nghĩa là chỉ chú trọng đáo ứng cho người

nghèo? Vậy người giầu sẽ đuợc ai đáp ứng??

• Nếu chỉ chú trọng đáp ứng theo yêu cầu thì có nghĩa là chỉ chú trọng đáo ứng cho người giầu? Vậy người nghèo sẽ đuợc ai đáp ứng?? Và an sinh xã hội sẽ ra sao????

Trang 24

4.CHƯA XÁC ĐỊNH CƠ CHẾ

TỔNG THỂ CỦA TÀI CHÍNH Y TẾ

• Chức năng của TCYT :

– (i): huy động các nguồn tài chính y tế một

cách thích hợp;

– (ii): quản lý và phân bổ nguồn tài chính

– (iii): khuyến khích việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và phát triển kỹ thuật y tế;

– (iv): bảo vệ người dân trước các rủi ro do các chi phí quá lớn cho y tế gây ra để họ không bị nghèo hoá

Trang 25

Vì sao xác định cơ chế tài chinh lại

quan trọng

• Việc xác định được cơ chế tài chính đúng sẽ

làm giảm nguyên nhân gây ra nghèo đói Bệnh tật dẫn đến nghèo đói vì:

• Tỷ lệ giữa ngân sách công và ngân sách tư

trong tổng chi xã hội cho y tế của một nước được người ta rất quan tâm vì nó phản ánh xem nền y tế nước đó có xu thế tài chính như thế nào để đảm bảo công bằng

Trang 26

Hậu quả khi ngân sách tư chiếm trên 50% tổng chi xã hội cho y tế

• Nền y tế cực kỳ không công bằng

• Khác biệt lớn giữa các nhóm dân cư

• Mức đầu tư vào sức khoẻ thấp

• Khác biệt lớn trong khả năng tiếp cận và chất lượng

• Tiếp cận tài chính và dịch vụ rất hạn chế với người nghèo

• Thiếu cơ chế hạ tầng

• BHYT kém phát triển

• Kích cầu cao từ phía cung cấp dịch vụ (provider induced demand)

• Quản lý kém các nguồn lực

• Thiếu mạng lưới an sinh xã hội

• Nghèo đói tăng

Trang 27

BHYT Chi hộ gia đình Viện trợ

Tỷ trọng các nguồn ngân sách y tế trong tổng chi xã hội cho y tế (2012)

Trang 28

Vì sao xác định cơ chế tài chinh lại

– Không thể đa dạng hoá mọi gói dịch vụ y tế

theo kiểu gói dịch vụ rẻ tiền cho người nghèo

và gói dịch vụ đắt tiền cho người giàu

– Không thể khuếch trương theo các yêu cầu

do nhà cung cấp tạo ra ( provider induced

demands)

Trang 29

Nội dung chính của cơ chế tài

chính y tế:

• Nguồn huy động tài chính cho y tế

• Cách phân bổ nguồn tài chính

• Mối quan hệ giữa giá thành và giá

• Mối quan hệ giữa sự chỉ đạo tài chính tập trung và tự chủ tài chính

• Các giải pháp để CSSK cho người nghèo

• Cải cách thu nhập cho nhân lực y tế

Trang 30

5.SỰ PHÁT TRIỂN VỀ Y HỌC

• Hai thái cực:

– Phát triển nhanh như vũ bão.

– Nhưng còn nhiều bất cập trong kiễn thức

• Phát triển nhanh như vũ bão:

– Xuất hiện nhiều chuyên khoa sâu, phân chuyên

chuyên khoa Khối lượng kiến thức ngày càn lớn  tạo ra một gánh nặng trong nhận thức.

– Mang lại nhiều thành tựu trong KCB

– Nhưng cũng mang lại những mặt trái:

• Dễ lạm dụng để kiếm lời

• Dễ xa rời người bệnh do ỷ lại vào kỹ thuật

Trang 31

Lấy nhân (chứa vật liệu di truyền ADN) từ tế bào con cừu

trưởng thành đem cấy vào một noãn bào của cừu đã loại

bỏ nhân để tạo ra một phôi Sau đó cấy phôi này vào tử cung của một con cừu cái mang thai và đẻ mướn

Đó là kiểu nhân bản sinh sản.

Trang 33

Tất cả đều muốn – mọi thứ sẵn có trên giá treo

Một khả năng có thể?

Trang 34

KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN NHANH

• Xuất hiện nhiều chuyên khoa sâu, phân

chuyên chuyên khoa Khối lượng kiến thức

ngày càn lớn  tạo ra khả năng cứu chữa bệnh tật cao

• Mang lại nhiều thành tựu trong KCB

• Nhưng cũng mang lại những mặt trái:

• Khối lượng kiến thức lớn tạo ra gánh nặng trong nhận thức, ảnh hưởng dến phương pháp giáo dục y học

• Dễ lạm dụng để kiếm lời, thậm chí dễ lừa bịp người bệnh.

• Dễ xa rời người bệnh do ỷ lại vào kỹ thuật, coi nhẹ kỹ năng lâm sàng ( nhìn sờ gõ nghe)

Trang 35

HiỆN NAY CHƯA PHÂN TÍCH

CẶN KẼ ViỆC PHÁT TRIỂN CÔNG

mẹ hiền”  “người xa lạ”

Trang 36

NHỮNG HẠN CHẾ TRONG KiẾN THỨC

Y HỌC

• Chưa có thuốc đặc trị cho các bệnh do virut

• Chưa có nhiều loại vaccin hữu hiệu, còn một tỷ

lệ tai biến khi dùng vaccin

• Chưa biết về bệnh căn và bệnh sinh của ung thư và một số bệnh khác

• Nghề y không phải là nghề chữa bệnh mà là

nghề chữa người bệnh y học cá thể ( nhân thuật)

• Vẫn còn một tỷ lệ tai biến trong thực hành y học

• Việc môt tử thi không được xã hội đồng thuận

Trang 37

GHI NHỚ

• THAỲY THUỐC KHÔNG ĐỰỢC VIỆN CỚ VỀ

TỶ LỆ TAI BiẾN ĐỂ BiỆN MINH CHO CÁC SAI SÓT Y KHOA CỦA MÌNH

• NHƯNG KHI XẢY RA TAI BiẾN NÊN BÌNH

TĨNH NHÌN NHẬN VÀ PHÂN TÍCH MỘT CÁCH KHÁCH QUAN VÀ KHOA HỌC VỀ TAI BiẾN

• ĐỂ GiẢI QUYẾT CẦN ĐỀ RA CÁC QUY TRÌNH CHUYÊN MÔN VÀ TÔN TRỌNG CÁC QUY

TRÌNH NÀY.(NÂNG CAO TÍNH CHUYÊN

NGHIỆP Y HỌC).

Trang 40

PHẦN 2:

CÁC QUAN ĐiỂM CỦA ĐẢNG TRONG

CHĂM SÓC SỨC KHOE

Trang 41

Quan điểm 1

• Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con

người và toàn xã hội

• CS và nâng cao SK là hoạt động nhân

đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân

lực,là một trong những chính sách ưu

tiên hàng đầu

• Đầu tư cho CSNCSK là đầu tư cho phát

chế độ

Trang 42

Quan điểm 2

• Đổi mới hệ thống y tế theo hướng : công

cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ và nâng cao SK với chất lượng

kinh tế của đất nước

• Phát triển BHYT toàn dân: yếu tố quan

trọng để đảm bảo “Công bằng”

Trang 43

Quan điểm 3

• Thực hiện CSSK toàn diện

– Gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng, tập luyện thể dục

– Y tế phổ cập và y tế chuyên sâu

– Đông y và Tây y

Trang 44

Quan điểm 4

• Xã hội hoá và đa dạng hoá

– Xã hội hoá gắn với quản lý nhà nước

• Cá nhân : tự bảo vệ sức khoẻ, tham gia các hoạt động CSSK ( CSSK là bổn phận của mối người dân, mỗi gia đình)

• Cộng đồng: tổ chức đề các cá nhân tham gia, cộng đồng phải chia sẻ những rủi ro ( CSSK là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội….)

– Thực hiện trợ giúp cho các đối tượng chính sách, người nghèo

• Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư

phát triển các dịch vụ CSNCSK

Trang 45

• Người cán bộ y tế: rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn

• Sự tôn vinh của xã hội :” Người thầy thuốc giỏi đồng thời phải là người mẹ hiền”

Trang 46

C N B Y T L NH NG ÁN BỘ Y TẾ LÀ NHỮNG Ộ Y TẾ LÀ NHỮNG Ế LÀ NHỮNG À NHỮNG ỮNG

CHI N S Ế LÀ NHỮNG Ỹ ĐÁNH GiẶC ỐM BẢO ĐÁN BỘ Y TẾ LÀ NHỮNG NH Gi C M B O ẶC ỐM BẢO ỐM BẢO ẢO

V S KHANG KI N C A Ệ SỰ KHANG KIỆN CỦA Ự KHANG KIỆN CỦA Ệ SỰ KHANG KIỆN CỦA ỦA

GI NG NÒI ỐM BẢO

Bác Hồ thăm Bệnh viện Bạch Mai

Trang 47

• ” Ít có nghề nghiệp nào mà xã hội đòi hỏi về phẩm chất và tài năng cao như đối với

với người làm công tác y

tế Đó là một nghề đặc biệt,

đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng, tấm lòng nhân ái,từng trải và kinh nghiệm nghề nghiệp mà mọi công việc dù nhỏ đến

đâu đều liên quan đến tính

mạng con người và hạnh

phúc của mỗi gia đình”

(Phạm Văn Đồng)

Trang 48

Lênin nói về ngành nghề y

tế

• “Sau tiền tuyến chiến đấu, không có một công tác nào khác mà lại hy sinh như các đồng chí y tế” Lênin toàn tập ( tập 40 trang 188)

• Khi đang bên giường bệnh nhân nguy kịch thì thày thuốc không có quyền rời đi, kể cả

đi bàu cử” Lênin to à n tập ( tập 32 trang

54)

Trang 49

• Biêt nhiều bí mật về cuộc sống người bệnh.

• Dễ gây ra bệnh cho người khác

• Kỹ năng hành nghề không dễ kiểm soát.

• Không có mẫu hình tốt duy nhất của y đức, đôi lúc khó diễn tả và dễ nguỵ biện.

• Chỉ có lương tâm và người cùng hành nghề mới có thể kiểm soát được y đức.

Trang 50

CSSK

Cám ơn

Ngày đăng: 20/05/2017, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w