THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM... MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHẾ BiẾN... MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCBDOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP C
Trang 1CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
PHỤC VỤ TIÊU DÙNG
VÀ XUẤT KHẨU
TS Nguyễn Quang Thảo
Vụ KHCN, Bộ Công Thương
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
III Một số
hướng đầu tư
phát triển CNCB
IV Quản lý an toàn thực phẩm trong sản xuất- kinh doanh Thực phẩm
I Thực trạng
CNCB tại Việt Nam
II Một số công nghệ sử dụng trong CNCB
Trang 3I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
Tỷ lệ vốn FDI đầu tư vào các lĩnh vực trong 11 tháng năm 2014
I.1 TÌNH HÌNH CNCB, CHẾ TẠO TẠI ViỆT NAN NĂM 2014
Trang 4khoáng (có đóng góp của dầu thô và
khí đốt tự nhiên).
I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
I.1 TÌNH HÌNH CNCB, CHẾ TẠO TẠI ViỆT NAN NĂM 2014
Trang 5Tổng thể
Ngành chế biến, chế tạo tăng 8,7%
(cao hơn mức tăng
2013).
I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
I.1 TÌNH HÌNH CNCB, CHẾ TẠO TẠI ViỆT NAN NĂM 2014
Trang 6Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo:
- Tại thời điểm 01/12/2014: Tăng 10%
so với cùng thời điểm năm 2013 (năm
2012 là 20,1% và năm 2013 là 10,2%)
- Bình quân 11 tháng/2014 là 74,5%, trong đó một số ngành có tỷ lệ tồn kho cao: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 153,1%; sản xuất hóa chất
và sản phẩm hóa chất 116,1%; sản xuất, chế biến thực phẩm 94,4%; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) 89,9%; sản xuất kim loại 87,2%
I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
I.1 TÌNH HÌNH CNCB, CHẾ TẠO TẠI ViỆT NAN NĂM 2014
Trang 7DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP
CN-TB: Tiên tiến, tự động
hóa cao.
Gồm:
Các DN có vốn đầu tư nước
ngoài; Các DN Cổ phần hóa
chuyển đổi từ DN nhà nước
trong các ngành SX-KD:
Dầu TV, Đồ uống (Bia,
Rươu, NGK; Sữa), Hải sản,
Chế biến bột mỳ,…
SP: Được SX quy mô lớn,
CLSP được kiểm soát chặt
chẽ trong quá trình SX-KD
nên có Thị trưởng lớn, ổn
định và sức cạnh tranh tốt;
Một số DN đủ điều kiện gia
công để Xuất khẩu.
CN-TB: Đang cải tiến CN và
đổi mới Thiết bị.
SP: Chủ yếu SX-KD sản
phẩm truyền thống (đã có
Thương hiệu) nhưng CLSP được nâng cao và ổn định hơn nhưng chưa đáp ứng yêu cầu Xuất khẩu ở quy
mô lớn.
CN –TB: Cũ, TB lạc hậu.
Gồm:
Các DN tư nhân (TNHH, )
SX quy mô nhỏ
SP: Chủ yếu SX-KD sản
phẩm Thủ công truyền thống (SP ít nhưng có thế mạnh về CL và cảm quan đặc trưng của CN và Nguyên liệu nếu dược kiểm soát chặt chẽ) ; Sản phẩm thường không ổn định (SL và CL).
I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
I.2 THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, SẢN PHẨM VÀ
THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
Trang 8Chiến lược nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch
Một số
lĩnh vực đầu
tư
Căn c ứ
chính để
xác địn h hướng đầu tư
I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
I.3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CHẾ BiẾN
Trang 9Căn cứ
1 Quy hoạch, Định hướng chiến lược/Chính sách đầu tư
PT ngành/lĩnh vực/SP của cơ quan có thẩm quyền (đặc
biệt là chính sáchNhà nước) theo từng giai đoạn;
2 Thị trường của sản phẩm: SX sản phẩm theo nhu cầu
và đáp ứng yêu cầu thị trường;
3 Lựa chọn phương án đầu tư: CN – TB, Mô hình quản lý
CLSP phù hợp, đáp ứng yêu cầu SP (SL; CL; ATTP, );
Mô hình Quản lý CLSP
4 Đào tạo, Bồi dưỡng đội ngũ (Q.lý, Công nhân) theo
CN-TB;
5 Nguồn vốn đầu tư (Trung hạn và dài hạn).
I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
I.3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CHẾ BiẾN
Trang 10Chiến lược
1 Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Đề án Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững” với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng
các loại nông sản lên ít nhất 20% so với hiện nay vào
năm 2020;
2 Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014 của
Bộ NN&PTNT phê duyệt “Đề án Nâng cao giá trị gia
tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm
tổn thất sau thu hoạch”.
I THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
I.3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CHẾ BiẾN
Trang 11Lĩnh vực đầu tư
1 Chế biến lúa gạo:
Áp dụng CN sấy mới (Thái Lan, Nhật Bản,…) kết hợp
xay, xát gạo tại độ ẩm thích hợp để nâng tỷ lệ thu hồi
và chất lượng gạo cao (gạo 5% tấm, gạo 10-15%
tấm) phục vụ cho xuất khẩu
2 Chế biến thủy sản và trái cây:
Đảm bảo độ tươi sống.
II THỰC TRẠNG CNCB TẠI ViỆT NĂM
II.1 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CHẾ BiẾN
Trang 12II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP
Chế biến nông sản và thủy sản.
Chế biến sản phẩm cây công nghiệp Chế biến phụ
phẩm CNCB để tăng giá trị nông sản và giảm ô nhiễm môi trường
DOANH NGHIỆP
Chế biến gỗ và lâm sản.
Trang 13Công nghệ CAS (Cell Alive System)
-Công nghệ cấu trúc tế bào (Setsuo Owada, Nhật
Bản) là một trong những công nghệ hàng đầu trong
lĩnh vực bảo quản rau quả và sản phẩm thủy sản (cá
ngừ, cá nục, ngao, hàu, vải, )
- Bản chất CAS : Kỹ thuật làm lạnh đông nhanh, chất
lượng thực phẩm được bảo quản tươi như ban đầu do
không làm thay đổi cấu trúc phân tử nước nên giữ
nguyên được đặc tính tươi nguyên như vừa được khai
thác.
II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
II.1 Lĩnh vực bảo quản nông sản, thủy sản
Trang 14CN bảo quản trong môi trường khí
hậu cải biến (MAP)
Sản phẩm được đựng trong các loại bao gói là túi PE
có độ dày và độ thấm khí khác nhau như LDPE và
HDPE; Chủ động điều chỉnh quá trình hô hấp; Ngăn
cản sự xâm nhập của các loại vi sinh vật gây hại
Thường người ta kết hợp bảo quản MAP trong môi
trường lạnh hoặc lạnh đông để kéo dài và nâng cao
hiệu quả trong quá trình bảo quản nông sản.
II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
II.1 Lĩnh vực bảo quản nông sản, thủy sản
Trang 15Công nghệ chiếu xạ
- Được sử dụng nhiều trong bảo quản nông sản (vải, nhãn,
thanh long,… ) khi xuất khẩu sang thị trường các nước phát
triển như Mỹ, EU, Canada,…
-Bản chất CN:
Sử dụng tia phóng xạ ở những liều lượng thích hợp để tiêu
diệt các loại vi sinh vật, côn trùng gây hại trên vật chiếu xạ
- Các loại công nghệ chiếu xạ:
+ Dùng tia gamma - chất đồng vị phóng xạ (như 60 Co)
+ Dùng tia electron- dùng trực tiếp dòng electron
+ Dùng X- tập trung một dòng eletron xuyên qua tấm kim
loại mỏng
II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
II.1 Lĩnh vực bảo quản nông sản, thủy sản
Trang 161 Công nghệ đồ hộp:
Chế biến nước quả và nước quả cô đặc
2 Công nghệ làm lạnh sản phẩm rời (IQF):
Áp dụng cho cả thủy sản và nhiều loại sản phẩm rau,
quả khác như dứa, rau, vải,
3 Công nghệ cô đặc:
Áp dụng để chế biến trái cây Nhiều doanh nghiệp
Việt Nam áp dụng công nghệ này để chế biến dứa, cà
chua, Hiện nước dứa cô đặc của Việt Nam là một trong
những sản phẩm khá được ưa chuộng trên thị trường
Mỹ, EU,
II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
II.2 Chế biến nông sản, thủy sản
Trang 171 Chế biến cà phê nhân;
2 Chế biến tiêu, điều, mắcca;
3 Chế biến chè bằng CNSH
II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
II.3 Chế biến sản phẩm cây công nghiệp
Trang 18Công nghệ EDS (Ecology Diversity Synergy):
Công nghệ sấy sinh thái hoặc sấy biến tính gỗ và lâm
sản: Là một công nghệ được chú ý khá nhiều trong khu vực
và trên thế giới (Nhật Bản) nghiên cứu và công bố từ cuối
của Thế kỷ 20; Đã đăng ký độc quyền sáng chế tại 44 nước
Ưu điểm:
Các thành phần chủ yếu của các loại gỗ và lâm sản
(xenllulose, hemixenllulose, linhin,…) được xắp xếp, liên kết
lại với nhau làm tăng các đặc tính cơ học, vật lý của vật liệu
trước khi sấy Gỗ và lâm sản sau xử lý bằng công nghệ EDS
đều có độ rắn, độ mịn, tính bền tăng cao, giảm được độ
cong, vênh, nứt, vỡ, nhưng lại dễ gia công hơn; Khả năng
chống mối, mọt, mốc,… rất cao
II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
II.4 Chế biến gỗ và lâm sản
Trang 191 Chế biến sản phẩm từ trấu thay thế củi và than
2 Chế biến dầu ăn cao cấp từ cám gạo:
Đây là loại dầu quy chứa nhiều Axit Phytic, Inositol
(Vitamin B8), Gamma – Oryzanol làm nguyên liệu sản xuất
thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,
Tại Nhật Bản: Giá bán 1 lít dầu cám gạo tại siêu thị Nhật
Bản là 150.000 đồng, 1 lọ kem dưỡng da từ cám gạo loại
120g giá 600.000 đồng)
3 Chế biến các phụ phẩm thủy sản
(thịt cá vụn, đầu cá, xương cá, mỡ cá, da cá, nội tạng cá
… ) tạo sản phẩm thực phẩm có giá trị gia tăng cao (surimi
cá, dầu cá tinh luyện, bột cá, chà bông, bánh phồng,
collagen và gelatin, khô bong bóng cá, xà phòng, )
II MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG CNCB
II.5 Chế biến phụ phẩm CNCB để tăng giá trị nông sản và
giảm ô nhiễm môi trường
Trang 20III MỘT SỐ HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CNCB
III.1 Đảm bảo Mục tiêu đầu tư
Nguyên tắc cơ bản:
Đảm bảo lợi nhuận tối đa
Cần:
Xác định đầu tư SX- KD loại sản phẩm mũi nhọn (thậm
chí độc quyền) trong từng giai đoạn làm căn cứ để đầu tư
CN, TBị và nhân lực
(Điển hình: DN Nông nghiệp và TS của Israen tập trung
trồng Hoa, Cà chua, ớt ngọt cung cấp SP giá thành rất cao
cho KS lớn ở châu Âu; Bán các CN-TB nuôi trồng, chế biến
Thủy/hải sản quy mô vừa và nhỏ cho các quốc gia đang phát
triển)
Trang 21III MỘT SỐ HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CNCB
III.2 Xu hướng đầu tư
1 Đối với DN sản xuất quy mô lớn (vốn lớn):
Chủ động đầu tư xây dựng và phát triển vùng
nguyên liệu có quy mô lớn, chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu
chất lượng sản phẩm (ATTP), giá thành cạnh tranh và ổn
định lâu dài (DN ngành: CB Sữa, Hải sản)
Đầu tư hệ thống thiết bị đồng bộ, hiện đại ngay từ đầu
để chủ động SX – KD lâu dài sản phẩm có chất lượng và giá
cạnh tranh cao đáp ứng yêu cầu thị trường (kể cả nội địa và
xuất khẩu
Đầu tư phát triển, ứng dụng Khoa học và Công nghệ
mới
Chủ động đào tạo hoặc đặt hàng đào tạo kết hợp tuyển
chọn nguồn nhân lực trình độ cao với mức thù lao cao tương
ứng yêu cầu công việc được giao
Trang 22III MỘT SỐ HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CNCB
III.2 Xu hướng đầu tư
2 Đối với DN quy mô vừa và nhỏ:
Đầu tư cải tiến công nghệ hoặc lựa chọn công
nghệ thay thế từng công đoạn kết hợp đầu tư cải tiến/
mua bổ sung hệ thống thiết bị/thiết bị hiện có đảm bảo đáp
ứng công nghệ và chất lượng sản phẩm để giữ thị trường
truyền thống từng bước mở rộng thị trường mới;
Chủ động đào tạo/ bồi dưỡng đội ngũ cán bộ (quản
lý, kỹ thuật, thị trường) ngắn hạn kết hợp điều chỉnh môi
trường làm việc và cần thiết thay đổi một số chế độ đãi ngộ
để cán bộ gắn bó lâu dài với DN
Trang 23QLNN TRONG PHẠM VI ĐỊA PHƯƠNG: THỰC PHẨM
NHỎ LẺ, THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ, DỊCH VỤ ĂN
UỐNG, ATTP TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, TP
QLNN TRONG PHẠM VI ĐỊA PHƯƠNG: THỰC
UBND TỈNH, TP TW;
CÁC SỞ: YT, CT, NN&PTNN
UBND QUẬN, HUYỆN
UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ
TRẤN
IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ATTP TRONG SX-KD TP
IV.1 Theo Luật an toàn thực phẩm
Trang 24IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Vấ̀ ATTP TRONG SX-KD TP
BỘ
Y TẾ
Sở y tế Chi cục VSATTP
Sở y tế Chi cục VSATTP
Huyện đội –
vsATTP
Cục ATTP
BỘ NễNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NễNG
THễN
Các chi cục chuyên ngành
Các chi cục chuyên ngành
Cục QlCL nLS&TS
Cục QlCL nLS&TS
Các trạm thuộc chi cục chuyên ngành
BỘ CễNG THƯƠNG
Sở công thương
Sở công thương
Vụ khoa học công nghệ
Vụ khoa học công nghệ
đội qltt
Cục quẢn lý thị trường
Cục quẢn lý thị trường
Chi cục Qltt
Chi cục Qltt
Trang 25MÔ HÌNH QLNN VỀ ATTP
IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ATTP TRONG SX-KD TP
IV.2 Theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012
Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý
Nhà nước về ATTP (Điều 19):
Đảm bảo nguyên tắc một cửa, một sản
phẩm, một cơ sở SX-KD chỉ chịu sự quản
lý của một cơ quan quản lý nhà nước
Trang 26MÔ HÌNH QLNN VỀ ATTP
IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ATTP TRONG SX-KD TP
IV.2 Theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012
Bộ Y tế
(theo quy định tại Điều 20):
Chủ trì xây dựng QCKT quốc gia đối với SP thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý (Tại Điều 62 Luật ATTP);
Tổ chức việc cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp
quy, Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP
Cấp Giấy : Cơ sở đủ điều kiện ATTP; Giáy xác
nhận quảng cảo TP thuộc phạm vi quản lý
Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, chỉ định
đơn vị kiểm nghiệm TP thuộc đối tượng và trách
nhiệm quản lý
Trang 27MÔ HÌNH QLNN VỀ ATTP
IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ATTP TRONG SX-KD TP
IV.2 Theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012
Bộ NNPTNT
(theo quy định tại Điều 21):
Cấp Giấy: Cơ sở đủ điều kiện ATTP; Giáy xác
nhận quảng cáo TP thuộc phạm vi quản lý;
Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, chỉ định
đơn vị kiểm nghiệm TP thuộc đối tượng và trách
nhiệm quản lý;
Chỉ định Cơ quan kiểm tra NN về ATTP đối với TP
nhập khẩu (Thuộc trách nhiệm);
Trang 28MÔ HÌNH QLNN VỀ ATTP
IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ATTP TRONG SX-KD TP
IV.2 Theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012
Bộ Công Thương
(theo quy định tại Điều 22):
- Cấp Giấy: Cơ sở đủ điều kiện ATTP; Giáy xác nhận quảng
cảo TP thuộc phạm vi quản lý;
- Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, chỉ định đơn vị
kiểm nghiệm TP thuộc đối tượng và trách nhiệm quản lý
- Chỉ định Cơ quan kiểm tra NN về ATTP đối với TP nhập
khẩu (Thuộc trách nhiệm);
- Quản lý ATTP đối với các chợ., siêu thị (trừ chợ đầu mối
và chợ đấu giá nông sản) và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ,
phân phối hàng hóa thực phẩm;
- Thực hiện kiểm tra, phòng chống thực phẩm giả, gian lận
thương mại đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực
phẩm, chất hỗ trợ chế biến TP,
Trang 29MÔ HÌNH QLNN VỀ ATTP
IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ATTP TRONG SX-KD TP
IV.2 Theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012
UBND các cấp
(theo quy định tại Điều 23):
- Quản lý ATTP thuộc phạm vi địa phương ; chịu
trách nhiệm trước Chính phủ về ATTP tại địa phương;
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về
ATTP đối với các sản phẩm TP đặc thù của địa
phương;
- Tổ chức tiếp nhận Bản Công bố hợp quy hoặc
xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP; Xác nhận
nội dung quảng cáo TP; Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện ATTP theo phân cấp quản lý;
- UBND cấp quận/huyện; Cấp Xã/Phường : Quy
định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều 23.