1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hùng Biện Giáo Viên, CHỦ ĐỀ ÁP SUẤT – Vật Lý 8

16 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Xác định thể tích của một vật nhờ lực đẩy Ác – si - mét Hoạt động 1:Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề Tình huống xuất phát: Giáo viên đưa ra một vật có hình dạng đều đặn

Trang 1

GV: Nguyễn Nam Thái

HÙNG BIỆN GIÁO VIÊN VỚI CÁC CHỦ ĐỀ MÔN HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ:

ÁP SUẤT – VẬT LÝ 8

Trang 2

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Thời gian, thời lượng:

(Theo PPCT)

Áp suất 7 tiết

Mục tiêu : Word

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, HÌNH THỨC VÀ CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC Phương tiện dạy học

-Giáo viên : Nghiên cứu Sách giáo khoa, sách

giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu

tham khảo

Chuẩn bị máy chiếu, phiếu học tập, giấy A0,

bút dạ, ảnh các tác giả, clip

- Học sinh : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của

giáo viên, sưu tầm các tác phẩm văn chương

cùng chủ đề…

Phương pháp dạy học

-Phương pháp dạy học truyền thống : vấn đáp, thuyết trình,

-Phương pháp dạy học tích cực : thí nghiệm, dạy đọc hiểu, thảo luận nhóm, dạy học tích hợp

Kỹ thuật dạy học

- Đặt câu hỏi, chia nhóm, trình bày ít phút ,bản

đồ tư duy, phòng tranh, khăn trải bàn, công

đoạn…

Hình thức dạy học

Dạy học trong lớp và ngoài lớp theo các cách:

+Học theo cá nhân

+Học theo nhóm

Trang 4

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

word

Trang 5

BÀI DẠY MINH HỌA LỰC ÁC – SI - MÉT – SỰ NỔI

Mục tiêu dạy học:

Về kiến thức:

Nhận biết sự tồn tại của lực đẩy Ác–si–mét

Nhận biết phương, chiều, độ lớn của lực đẩy Ác–si–mét

Nhận biết được điều kiện vật nổi, chìm hoặc lơ lửng

Chỉ ra được các ứng dụng của lực đẩy Ác–si–mét trong đời sống

Về kĩ năng:

Biết đề xuất, dự đoán và giả thuyết

Tự tiến hành thí nghiệm kiểm chứng

Biết thiết kế các thiết bị thí nghiệm đơn giản

Về thái độ

- Rèn luyện khả năng làm việc độc lập, khả năng hợp tác thông qua hoạt động nhóm

- Phát huy tính tích cực, phát triển năng lực sáng tạo, hứng thú tham gia các hoạt động với tư cách giống nhà nghiên cứu khoa học

Video tàu ngầm hoạt động

Trang 6

CẤU TRÚC BÀI

PHẦN 1 XÁC ĐỊNH THỂ TÍCH

1 VẬT

PHẦN 2 VẬT NỔI HAY CHÌM

HĐ3 HĐ2 HĐ4

HĐ1 HĐ5 HĐ1 HĐ2 HĐ3 HĐ4 HĐ5

Giao nhiệm vụ Giao nhiệm vụ

Trang 7

Phần 1: Xác định thể tích của một vật nhờ lực đẩy Ác – si - mét

Hoạt động 1:Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

Tình huống xuất phát: Giáo viên đưa ra một vật có hình dạng đều đặn không thấm

nước (hình cầu hoặc hình trụ đứng ) rồi đưa ra câu hỏi: “Có thể xác định được thể

tích của một vật có hình dạng bất kì mà không cần phải tính toán chi tiết không?

Vì sao?”

Hoạt động 2: Hình thành câu hỏi của học sinh

Mỗi học sinh, mỗi nhóm tự đưa ra các ý kiến của mình để xác định thể tích của một vật

Ví dụ:

- Đo kích thước rồi dùng công thức tính thể tích

- Thả chìm hoàn toàn vật vào bình nước có vạch chia độ

- Thả vào bình tràn rồi đo thể tích của phần nước tràn ra

Trang 8

Hoạt động 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Làm việc cá nhân: Học sinh làm việc cá nhân để đưa ra giải pháp xác định thể tích của

một vật có hình dạng bất kì

Làm việc nhóm:

Ở Vật lí lớp 6 đã học cách xác định thể tích của một vật không thấm nước bằng bình chia độ hoặc bình tràn nên có thể dễ dàng đưa ra các giải pháp Nếu vật chìm trong nước thì thể tích của vật chính là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- Thả vật có hình dạng đều đặn vào nước (dùng bình chia độ) Xác định thể tích của phần nước dâng lên (nước bị vật chiếm chỗ) So sánh với kết quả tính toán

- Thả vật vào bình chứa đầy nước, xác định thể tích của phần nước tràn ra ngoài So sánh với kết quả tính toán

Học sinh xác định các vật liệu cần thiết

+ Nước

+ Vật nặng có hình dạng đều đặn (hình cầu hoặc hình trụ)

+ Bình nước có chia độ (mỗi nhóm 1 bình)

+ Bình tràn, ca đong thể tích

+ Thước đo

Trang 9

Hoạt động 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

Mỗi nhóm nhận một bình và 1 lít nước có, vật nặng có dạng đều đặn, bình tràn, ca, thước đo Học sinh tiến hành theo các giả thuyết đã đề xuất (đọc kết quả trước và sau khi nhúng vật) So sánh với kết quả đo được với tính toán

Hoạt động 5: Kết luận và hợp thức hóa các kiến thức.

Kết quả cho thấy vật nhúng chìm trong chất lỏng có thể tích đúng bằng thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Mở rộng kết quả thí nghiệm: có thể xác định được thể tích cuả vật có hình dạng bất kì

bằng bình tràn hoặc bình chia độ

Trang 10

Giao nhiệm vụ cho học sinh

Nhiệm vu 1: Xác định lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật nhúng vào chất lỏng

Lực đẩy này chính bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ

Nhiệm vụ 2: Xác định khối lượng riêng của một cục đá hoặc củ khoai tây.

Để xác định khối lượng riêng cần xác định khối lượng (dùng cân) và xác định thể tích (nhờ bình tràn hoặc bình chia độ)

Nhiệm vụ 3:Chỉ ra các ứng dụng khác của lực đẩy Ác – si – mét

VD: Van tự ngắt của téc nước hay bồn cầu, tàu ngầm, thuyền bè, dụng cụ xác định nồng độ của dung dịch,…

Trang 11

Phần 2: Vật nổi hay chìm Hoạt động 1:Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

Tình huống xuất: Có hai miếng đất nặn khối lượng bằng nhau Một miếng đem vo tròn

còn miếng kia nặn thành cái thuyền rồi nhẹ nhàng thả vào nước Tại sao miếng vo tròn

ngay lập tức bị chìm còn miếng có dạng cái thuyền lại nổi?

Hoạt động 2: Hình thành câu hỏi của học sinh

Mỗi học sinh, mỗi nhóm tự đưa ra các ý kiến của mình về tình huống trên

Ví dụ:

- Do hình thù khác nhau

- Do lực đẩy khác nhau

- Do không khí chứa trong đó nhiều hay ít

Trang 12

Hoạt động 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Làm việc cá nhân sau đó làm việc nhóm

Các giả thuyết học sinh có thể đưa ra:

- Không khí chứa trong vật có ảnh hưởng đến sự nổi hay chìm của vật

- Không gian mà vật chiếm chỗ trong nước có ảnh hưởng đến sự nổi của các vật, nếu vật chứa một lượng lớn không khí thì các vật sẽ chiếm nhiều không gian trong nước

và do đó sẽ nổi

- Vật có khối lượng nhỏ hơn sẽ nổi, nặng hơn sẽ chìm Như vậy, với một vật đang chìm, nếu làm tăng được vùng không gian chiếm chỗ của nước hoặc nếu cho không khí chiếm nhiều chỗ hơn trong vật thì vật có thể sẽ nổi

Làm việc chung toàn lớp: Làm rõ hơn cái mà học sinh gọi là “không gian chiếm chỗ

của nước” và đưa ra thống nhất: “Sự nổi hay chìm của vật phụ thuộc vào thể tích của

nước bị vật chiếm chỗ và khối lượng của vật”

Trang 13

Hoạt động 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

Tiến hành các thí nghiệm

Vật liệu cần sử dụng:

- Bình trong suốt

- Đất nặn, cân, chai nhựa rỗng có nắp, băng dính

Làm việc cá nhân: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát xem điều gì xẩy ra nếu nhấn

chai nhựa chứa đầy nước và đóng kín nút vào trong nước Học sinh thực hiện thao tác nhiều lần bằng cách sử dung các lực lớn nhỏ khác nhau hoặc cũng có thể thử với các lượng nước trong chai khác nhau để thấy rõ các hiện tượng

Học sinh trình bày những điều mình quan sát được: chai chiếm không gian của nước và chai có thể bị đẩy lên cao nếu không khí chiếm nhiều chỗ trong chai hơn

Làm việc nhóm: Làm thí nghiệm với miếng đất nặn.

Dùng cân để xác định được 3 miếng đất nặn có khối lượng bằng nhau rồi nặn thành quả cầu đặc, quả cầu rỗng và cái thuyền rồi nhẹ nhàng thả vào nước xem hiện tượng gì sẽ xảy ra

Làm việc chung toàn lớp: lớp thảo luận và đưa ra kết quả:

- Khi nhấn chai nhựa đầy nước, chai sẽ chìm, nếu chai chứa ít nước thì chai sẽ nổi, chứa càng ít thì nổi càng tốt, chai chiếm một khoảng không gian trong nước và nước sẽ tác dụng lực đẩy lên chai

- Khi thả đất nặn vào nước: với quả cầu đặc thì sẽ chìm, quả cầu rỗng thì lơ lửng, cái thuyền thì sẽ nổi trên mặt nước

Trang 14

Phân tích kết quả từ hai thí nghiệm và đưa ra kết luận:

- Khối lượng không ảnh hưởng đến sự nổi hay chìm của vật

- Thể tích không khí chứa trong vật ảnh hưởng đến việc nổi hay chìm của vật Nếu chứa nhiều không khí sẽ nổi, càng ít thì càng dễ chìm

=> Phải chăng không phải khối lượng mà là khối lượng riêng có ảnh hưởng đến sự nổi hay chìm của vật?

Nghiên cứu tài liệu:

Làm việc cá nhân: Học sinh đọc tài liệu và phân tích hiện tượng của thí nghiệm:

Nếu FA < P: vật chìm xuống

Nếu FA > P: vật nổi lên

Nếu FA = P: vật lơ lửng

Mối quan hệ chính ở đây là giữa lực đẩy của chất lỏng tác dụng lên vật và trọng lực của vật Nếu nhúng hoàn toàn trong chất lỏng thì ta quy về so sánh khối lượng riêng

Làm việc nhóm: tiến hành lại thí nghiệm để kiểm tra kết luận có được từ phân tích thực nghiệm và phân tích tài liệu

Trang 15

Hoạt động 5: Kết luận và hợp thức hóa các kiến thức.

Đối với các vật nhúng chìm trong chất lỏng:

Nếu FA < P: vật chìm xuống

Nếu FA > P: vật nổi lên

Nếu FA = P: vật lơ lửng

Giao nhiệm vụ cho học sinh

Nhiệm vụ 1: Giải thích vì sao cái kim rất nhỏ bé khi thả vào nước thì bị chìm còn cái

thuyền to lớn thì lại có thể nổi trên mặt nước

Nhiệm vụ 2: Giải thích vì sao miếng xốp và viên gạch có thể tích và hình thù như nhau

nhưng miếng xốp thì nổi còn viên gạch lại chìm

Nhiệm vụ 3: Thiết kế các loại Hoạt độngo cứu sinh.

Trang 16

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

QUÝ THẦY CÔ

Ngày đăng: 20/05/2017, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w