1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRIỂN KHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CCHC TỈNH QUẢNG BÌNH

30 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước; đề cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, nhất là người đ

Trang 2

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND NGÀY 26/12/2013 CỦA

UBND TỈNH PHÊ DUYỆT BỘ CHỈ SỐ CCHC

II PHƯƠNG PHÁP TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TỔNG HỢP ĐIỂM

Trang 3

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước; đề cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, nhất là người đứng đầu đối với công tác CCHC;

- Tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, công dân tham gia giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính;

- Xây dựng được công cụ theo dõi, đánh giá chính xác, khoa học, khách quan về cải cách hành chính;

1 Mục tiêu:

Trang 4

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

- Nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng, hiệu quả hoạt động, tinh thần trách nhiệm, ý thức đạo đức công vụ của đội ngũ CBCC;

- Làm cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu; làm tiêu chí đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm cho tập thể, cá nhân

1 Mục tiêu:

Trang 5

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

- Bám sát với các quy định hiện hành;

- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế;

- Bảo đảm phản ánh đúng bản chất, khách quan; chỉ ra được kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế;

- Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các cấp

2 Yêu cầu:

Trang 6

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

- Phạm vi áp dụng: Đánh giá toàn diện công tác cải cách

hành chính toàn tỉnh; việc đánh giá được tổ chức hàng năm

- Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành (20); UBND các

huyện, thành phố, thị xã (8); UBND các xã, phường, thị trấn (159)

3 Phạm vi và đối tượng:

Trang 7

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

- Bộ chỉ số đánh giá CCHC sở, ban, ngành cấp tỉnh: Xác

định trên 8 lĩnh vực; 34 tiêu chí; 84 tiêu chí thành phần

- Bộ chỉ số đánh giá CCHC cấp huyện: Xác định trên 8

Trang 8

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

- Tự đánh giá: (Theo phụ lục 1,2,3)

Cấp sở, ban, ngành; cấp huyện: 75 điểm Cấp xã: 70 điểm.

- Điều tra xã hội học: (Theo bộ câu hỏi)

Cấp sở, ban, ngành; cấp huyện: 25 điểm Cấp xã: 30 điểm.

5 Nội dung đánh giá:

Trang 9

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

a) Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt

Trang 10

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

a) Chỉ số cấp xã: Hoàn thành trong tháng 3 hàng năm Do UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, điều tra xã hội học, tổng hợp kết quả và công bố chỉ số CCHC cấp xã

b) Chỉ số cấp sở, ngành, UBND cấp huyện:

- Hoàn thành tự đánh giá trong tháng 02 hàng năm

- Sở Nội vụ tổ chức điều tra XHH, tổ chức thẩm định hoàn thành trong tháng 3 hàng năm để trình UBND tỉnh công bố

ngành, cấp huyện trong tháng 6/2014 Nộp BC tự đánh giá cấp

sở, huyện trước 30/5/2014

7 Tiến độ thực hiện:

Trang 11

I QUYẾT ĐỊNH SỐ 3229/QĐ-UBND

- Được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước

- Lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán theo quy định

và hướng dẫn của Sở Tài chính

8 Kinh phí thực hiện:

Trang 12

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

- Bám sát Phụ lục 1,2,3 kèm theo Quyết định số UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh; Công văn Hướng dẫn chấm điểm của Sở Nội vụ (291, 292, 293);

3229/QĐ Tự chấm điểm phải trung thực, khách quan, chính xác;

- Không tự chấm đối với các tiêu chí phải điều tra XHH;

- Phải có tài liệu kiểm chứng kèm theo Nếu không có tài liệu kiểm chứng thì phải giải trình cụ thể

1 Yêu cầu tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 13

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

Bước 1: Thành lập Tổ tự đánh giá chấm điểm có 5 hoặc 7

thành viên (do cơ quan, đơn vị tự đánh giá thành lập), cụ thể:

- Đối với sở, ban, ngành: Đại diện lãnh đạo; CVP hoặc

Trưởng phòng TCCB; CC phụ trách CCHC; CC phụ trách Bộ phận một cửa (nếu có); đại diện phòng ban có liên quan

- Đối với cấp huyện: Đại diện lãnh đạo UBND; TP Nội vụ;

CC phụ trách CCHC; CC phụ trách Bộ phận một cửa; đại diện các phòng: Tài chính, Tư pháp, Văn hóa-TT

- Đối với cấp xã: Đại diện lãnh đạo UBND; CC phụ trách Bộ

phận một cửa; đại diện CC các chức danh: Văn phòng-Thống

kê, Tư pháp-Hộ tịch, Văn hóa-Xã hội

2 Quy trình tự đánh giá, chấm điểm (4 bước):

Trang 14

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

Bước 2: Tổ tự đánh giá chấm điểm có trách nhiệm:

- Căn cứ Phụ lục 1,2,3 và bám sát hướng dẫn của Sở Nội

vụ tại Công văn số 291, 292, 293 để tiến hành rà soát, thu thập tài liệu, tự đánh giá, chấm điểm công tác CCHC của cơ quan mình

- Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm cho thủ trưởng

cơ quan, đơn vị

Điểm này gọi là: “Điểm tự đánh giá”

2 Quy trình tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 15

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

Bước 3: Xây dựng hồ sơ tự đánh giá, chấm điểm

Trên cơ sở kết quả của Tổ tự đánh giá, chấm điểm, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng hồ sơ tự đánh giá gửi

về Sở Nội vụ; UBND cấp xã gửi về Phòng Nội vụ Hồ sơ gồm:

- Báo cáo về tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC (theo mẫu tại Phụ lục gửi kèm);

- Các tài liệu kiểm chứng (bản phô-tô hoặc bản chính); nếu

không có TL kiểm chứng thì phải diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm

Thời gian nộp theo quy định QĐ 3229/QĐ-UBND

2 Quy trình tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 16

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

Bước 4: Thẩm định kết quả tự đánh giá:

- Tổ thẩm định của tỉnh (do UBND tỉnh thành lập): Căn cứ quá trình theo dõi, kiểm tra thực tế, tài liệu kiểm chứng liên quan tiến hành thẩm định, xác định, thống nhất kết quả tự đánh giá của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện

- Tổ thẩm định cấp huyện (do UBND cấp huyện thành lập): Căn cứ quá trình theo dõi, kiểm tra thực tế, tài liệu kiểm chứng liên quan tiến hành thẩm định, xác định, thống nhất kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã

Đây gọi là “Điểm thẩm định”

2 Quy trình tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 17

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

- Tại TCPT 1.2.1 (cấp Sở, cấp huyện): Báo cáo công tác

CCHC, nếu thiếu BC quý thì trừ 0,5 điểm (trước đây quy định trừ 1 điểm); nếu thiếu BC 6 tháng, BC năm thì trừ 1 điểm (trước đây quy định trừ 1,5 điểm)

- Tại TCPT 3.1.5 (cấp huyện): Có xây dựng phương án sửa

đổi bổ sung các quy định về TTHC trình UBND tỉnh phê duyệt = 1; không = 0 (trong bộ chỉ số = 1);

3 Một số lưu ý khi tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 18

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

- Tại TCTP 3.2.2: Tỷ lệ TTHC được công khai trên cổng

thông tin điện tử Chia thành 3 ý:

a) Công khai đầy đủ trên Trang thông tin điện tử;

b) Rà soát, đánh giá các quy định về TTHC để sửa đổi bổ sung, cập nhật …

c) Niêm yết công khai địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định về TTHC

3 Một số lưu ý khi tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 19

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

- Tại TCTP 7.1.4: Mức độ cung cấp dịch vụ công trực

tuyến:

+Nếu tất cả DV công cung cấp ở mức 1, 2: 1 điểm;

+Nếu có ít nhất 1 DV công cung cấp ở mức 3 thì được cộng thêm 0,5 điểm;

+Nếu có ít nhất 1 DV công cung cấp ở mức 4 thì được cộng thêm 0,5 điểm

Có tất cả các mức trên thì điểm đánh giá là: 1+0,5+0,5=2

3 Một số lưu ý khi tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 20

II TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ

- Tại nội dung 8: Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên

thông

+Sở, ban, ngành nếu có một cửa, một cửa liên thông thì chấm bình thường theo bộ chỉ số;

+Sở, ban, ngành không có một cửa, một cửa liên thông:

Nếu được cấp có thẩm quyền cho tạm dừng hoặc cho không thực hiện thì phải có văn bản đó kèm theo làm tài liệu kiểm chứng; Nếu không thực hiện thì chấm điểm 0

3 Một số lưu ý khi tự đánh giá, chấm điểm:

Trang 21

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

Trang 22

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

Trang 23

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

- Nội dung phiếu: (Theo mẫu phiếu đính kèm cấp sở,

- Số lượng phiếu điều tra: Sở Nội vụ sẽ hướng dẫn hàng

năm đối với cấp sở, cấp huyện, cấp xã

- Thời gian lấy phiếu: Trước tháng 3 hàng năm (sẽ có

hướng dẫn hàng năm của Sở Nội vụ)

3 Nội dung, số lượng, thời gian điều tra, khảo sát:

Trang 24

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

Bước 1: Thành lập Tổ điều tra, khảo sát có 3 hoặc 5 thành

viên (là cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị)

Bước 2: Phát phiếu, thu phiếu (mẫu phiếu đính kèm):

- Tổ điều tra, khảo sát sở, ban, ngành có trách nhiệm phát, thu và hướng dẫn điền phiếu thuộc cơ quan mình (trừ CS-03);

- Tổ điều tra, khảo sát cấp huyện có trách nhiệm phát, thu

và hướng dẫn điền phiếu thuộc địa phương mình; In phiếu điều tra cấp xã và chuyển về các xã, phường, thị trấn trực thuộc;

- Tổ điều tra, khảo sát cấp xã có trách nhiệm phát, thu và hướng dẫn điền phiếu thuộc địa phương mình

4 Quy trình lấy phiếu điều tra, khảo sát (3 bước):

Trang 25

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

Bước 3: Tổng hợp, tính điểm:

- Sở Nội vụ chủ trì tổng hợp kết quả điều tra XHH sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; báo cáo UBND tỉnh để căn cứ công bố chỉ số CCHC theo quy định

- Tổ điều tra, khảo sát cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp kết quả điều tra XHH cho UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc; báo cáo UBND cấp huyện để căn cứ công bố chỉ số CCHC theo quy định

=> “Điểm điều tra XHH”

4 Quy trình lấy phiếu điều tra, khảo sát:

Trang 26

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

- Dùng công thức tổng quát tính bình quân gia quyền:

Trong đó: + wi là biến ngẫu nhiên điều tra, khảo sát.

+ xi là trọng số đã được xác định trong Bộ CS.

+ n là số phiếu điều tra thu vào.

5 Phương pháp tính điểm điều tra, khảo sát:

Trang 27

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

- Áp dụng cho điều tra XHH tại bộ chỉ số cấp tỉnh:

5 Phương pháp tính điểm điều tra, khảo sát:

Trang 28

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

Ví dụ: Phát ra 10 phiếu ở cấp xã (điều tra câu về công tác

tuyên truyền CCHC), khi thu vào thống kê có 2 phiếu trả lời yếu kém, 3 phiếu trả lời trung bình, 1 phiếu trả lời khá và có 4 phiếu trả lời tốt

Điểm điều tra được tính như sau:

5 Phương pháp tính điểm điều tra, khảo sát:

Trang 29

III ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐIỂM

Ngày đăng: 20/05/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w