1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CÔNG CỤ THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH (mô tả và cho ví dụ)

8 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có các loại hợp đồng công cụ phái sinh khác nhau như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hoán đổi.. Hợp đồng kỳ hạn Forward Contract Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa th

Trang 1

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI

CÔNG CỤ THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

(mô tả và cho ví dụ)

GVHD: PGS TS Nguyễn Trọng Hoài

Thành viên tham gia: Phan Thanh Ly

Trần Minh Mẫn Lại Văn Tân Phạm Xuân Hồng

Lê Thành Phong

Lê Thị Mỹ Tiên

Lớp: Kinh tế phát triển Đêm – K21

Trang 2

Công cụ thị trường phái sinh

Công cụ thị trường phái sinh là các công cụ mang tính hợp đồng (xem các công cụ phái sinh như là các hợp đồng) mà thành quả của chúng được xác định trên một công cụ hoặc một tài sản khác (gọi là tài sản cơ sở)

Có các loại hợp đồng công cụ phái sinh khác nhau như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hoán đổi

1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract)

Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận giữa hai bên - người mua và người bán – để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày hôm nay

 Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực hiện, người sở hữu hợp đồng

sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu giá thấp hơn, người sở hữa hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ

 Hợp đồng kỳ hạn gần giống với quyền chọn, nhưng quyền chọn cho quyền nhưng không bắt buộc thực hiện giao dịch, trong khi người sở hữu hợp đồng kỳ hạn bắt buộc phải thực hiện

 Rủi ro không có khả năng chi trả (rủi ro tín dụng) của hợp đồng có hai chiều Người sở hữu hợp đồng hoặc là nhận hoặc là chi trả, phụ thuộc vào biến động giá

cả của tài sản cơ sở

 Giá trị hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày đáo hạn hợp đồng; không

có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời hạn của hợp đồng

Ví dụ:

Khách hàng A vào ngày 27/12/2007 ký hợp đồng mua kỳ hạn 100 lượng vàng SJC, thời hạn 1 tuần, đáo hạn 03/01/2008, với giá kỳ hạn là 15.925.000 đồng/lượng (A mua kỳ hạn tức là đang kỳ vọng giá lên và giá giao ngay đang niêm yết của ACB là 15.840.000-15.900.000 đồng/lượng.)

Trang 3

Ngay khi ký hợp đồng, A phải ký quỹ 5% giá trị hợp đồng , tương đương 79.625.000 đồng, khoản tiền này chỉ mang tinh chất “đặt cọc”, sẽ được trả lại nếu hợp đồng có lãi, và sẽ dùng để bù đắp lỗ nếu hợp đồng bị lỗ

 Trường hợp 1: vào ngày 12/01/2008 Giá vàng SJC là 16.200.000 đồng/lượng thì

A sẽ có lãi 27.500.000 đồng = (16.200.000-15.925.000)*100 A sẽ nhận lại 79.625.000 đồng tiền đặt cọc cùng với 27.500.000 đồng tiền lãi

 Trường hợp 2: vào ngày 12/01/2008 Giá vàng SJC là 15.850.000 đồng/lượng thì

A sẽ lỗ 7.500.000 đồng = (15.850.000-15.925.000)*100 A sẽ nhận lại 72.125.000 đồng = 79.625.000 – 7.500.000

2 Hợp đồng giao sau (Futures Contract)

Hợp đồng giao sau là hợp đồng giữa hai bên – người mua và người bán – để mua bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận vào ngày hôm nay

 Được chuẩn hóa: quy mô hợp đồng, đơn vị tính, giờ giao dịch, …

 Được thực hiện trên sàn giao dịch giao sau: (CME), (SIMEX), (EUREX)

 Có tính thanh khoản cao: được mua đi bán lại

 Có thực hiện ký quỹ đối với người mua và người bán: mở tài khoản, ký quỹ ban đầu, ký quỹ duy trì

 Chịu quá trình thanh toán hàng ngày: cộng/trừ vào tài khoản nếu có chênh lệch giữa giá hiện tại và giá hôm trước

 Có công ty thanh toán bù trừ làm trung gian thực hiện thanh toán

 Rủi ro thanh toán thấp hơn hợp đồng kỳ hạn

Tài sản của hợp đồng giao sau:

 Hàng hóa (ngũ cốc và hạt có dầu, kim loại và xăng dầu, …)

 Tiền tệ (Ngoại tệ - Tỷ giá) (1972)

 Lãi suất (Trái phiếu – Lãi suất) (1975)

 Chứng khoán (1977)

 Chỉ số chứng khoán (1980)

Trang 4

Ví dụ:

Thứ sáu ngày 01/8, thực hiện bán một hợp đồng giao sau trái phiếu kho bạc tháng 9 trên

sàn giao dịch CBOT với giá mở cửa 97 27/32 Yêu cầu ký quỹ ban đầu là 2.500$ và mức

ký quỹ duy trì là 2.000$ Mua lại hợp đồng vào thứ hai 18/8

1,000 2,000 Ngày Giá thanh

toán

Giá thanh toán

Điều chỉnh theo thị trường

Các dòng vào khác

Số dư tài khoản

Giải thích (*)

-14/32 +437.50 2,937.50

04-Aug 97-25 97.78125 -375.00 2,562.50

05-Aug 96-18 96.56250 1,218.75 3,781.25

06-Aug 96-07 96.21875 343.75 4,125.00

07-Aug 97-05 97.15625 -937.50 3,187.50

08-Aug 99-03 99.09375 -1,937.50 1,250.00

11-Aug 101-01 101.03125 -1,937.50 750.00 62.50 750.00 12-Aug 99-25 99.78125 1,250.00 1,937.50 3,250.00 1,937.50 13-Aug 101-01 101.03125 -1,250.00 2,000.00

14-Aug 100-25 100.78125 250.00 2,250.00

15-Aug 100-25 100.78125 0.00 2,250.00

(*)

+2,500.00: số tiền ký quỹ ban đầu

-14/32: mức giảm giá trái phiếu trong ngày

+437.50: mức lãi của người bán hợp đồng giao sau do giá trái phiếu giảm

2,937.50: số tiền trong tài khoản sau khi hoàn tất thanh toán trong ngày

750.00: số tiền ký quỹ bổ sung để bảo đảm mức ký quỹ duy trì tối thiểu 2,000.00

-2,531.25: rút số tiền còn dư sau khi mua lại hợp đồng

3 Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)

Là hợp đồng giữa hai bên – người mua và người bán – trong đó người mua quyền,

nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua hoặc bán một tài sản nào đó vào một ngày

Trang 5

trong tương lai với giá đã đồng ý vào ngày hôm nay Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền chọn Quyền chọn có quyền chọn mua (CALL) và quyền chọn bán (PUT)

 Được chuẩn hóa: điều kiện niêm yết, giá thực hiện, ngày đáo hạn, …

 Được thực hiện trên sàn giao dịch có tổ chức (CBOE) hoặc tự do (OTC)

 Ngày đáo hạn: xảy ra trước và sát với ngày đáo hạn của tài sản cơ sở

Tài sản của hợp đồng quyền chọn:

 Cổ phiếu, trái phiếu

 Hợp đồng giao sau

 Hàng hóa (Kim loại, …)

 Tỷ giá (các loại ngoại tệ)

 Chỉ số chứng khoán (S&P500, Nasdaq100, Dow Jones)

Ví dụ:

 Quyền chọn mua và bán cổ phiếu

 Ngày 16/9/2002, các quyền chọn đối với một loại cổ phiếu được chào bán:

 Ngày đáo hạn là 19/10/2002

 Giá quyền chọn mua là 2$

 Giá quyền chọn bán là 4$

 Giá thực hiện là 50$

 Giá hiện tại là 47$

Giả sử giá cổ phiếu lên 54$

 Người mua CALL chọn thực hiện hợp đồng, mua giá 50 (bán được 54)

 Người bán CALL buộc thực hiện hợp đồng, phải bán giá 50

 Người mua PUT từ chối thực hiện hợp đồng (mất phí mua PUT)

Giả sử giá cổ phiếu xuống 40$

Trang 6

 Người mua CALL từ chối thực hiện hợp đồng (mất phí mua CALL)

 Người mua PUT chọn thực hiện hợp đồng, bán giá 50 (mua lại 40)

 Người bán PUT buộc thực hiện hợp đồng, phải mua giá 50

4 Hợp đồng hoán đổi (Swaps)

Hợp đồng hoán đổi là một sản phẩm phái sinh tài chính mà theo đó một bên giao dịch thực hiện một chuỗi các thanh toán cho bên còn lại vào một ngày cụ thể

Một hợp đồng hoán đổi, tương tự như hợp đồng giao sau, giống như một danh mục các hợp đồng kỳ hạn Vì vậy, cơ bản kết quả của ba công cụ này là tương tự nhau

Các loại hoán đổi phổ biến:

Có tất cả năm loại hoán đổi cơ bản dựa trên tài sản hóa cơ sở

 Hoán đổi tiền tệ (currency swap)

 Hoán đổi lãi suất (interest rate swap)

 Hoán đổi hàng hóa (commodity swap)

 Hoán đổi chứng khoán (equity swap)

 Hoán đổi tín dụng (credit default swap)

Các đặc điểm cần chú ý của một hợp đồng hoán đổi:

 Ngày bắt đầu

 Ngày kết thúc

 Ngày thanh toán: ngày mà việc thanh toán được thực hiện

 Kỳ thanh toán: khoản thời gian giữa các lần thanh toán

 Không có khoản thanh toán trước bằng tiền mặt từ bên này cho bên kia

 Mỗi hoán đổi được cụ thể hóa bởi một số tiền giao dịch được gọi là vốn khái toán (notional principal)

Ví dụ minh họa một hoạt động hoán đổi tiền tệ:

Có tất cả bốn loại hoán đổi tiền tệ

Trang 7

 Thanh toán cả hai đồng tiền theo lãi suất cố định

 Cả hai khoản thanh toán theo lãi suất thả nổi

 Thanh toán đồng tiền đầu tiên theo lãi suất thả nổi và đồng tiền thứ hai theo lãi suất cố định

 Thanh toán đồng tiền đầu tiên theo lãi suất cố định và đồng tiền thứ hai theo lãi suất thả nổi

Ví dụ :

Crédit Agricole S.A thực hiện một hoán đổi tiền tệ với Well Fargo theo nội dung công ty sẽ thực hiện một chuỗi các thanh toán tiền lãi mỗi bán niên bằng đồng Euro cho Wells Fargo với lãi suất 4,35% một năm, dựa trên số vốn khái toán là 10 triệu Euros Wells Fargo sẽ trả cho Crédit Agricole tiền lãi mỗi bán niên bằng USD với lãi suất 3,5%/năm trong hai năm, dựa trên số vốn khái toán là 12,1 triệu USD

Vào ngày bắt đầu hoán đổi:

Crédit Agricole trả cho Wells Fargo 12.100.000 USD

Wells Fargo trả cho Crédit Agricole 10.000.000 Euros

Mỗi sáu tháng trong vòng hai năm:

Crédit Agricole trả cho Wells Fargo

0,0435 x (180/360) x 10.000.000 € = 217.500 €

Wells Fargo trả cho Crédit Agricole

0,035 x (180/360) x 12.100.000 $ = 211.750 $

Vào ngày kết thúc của hoán đổi:

Crédit Agricole trả cho Wells Fargo

10.000.000 € + 217.500 € = 10.217.500 €

Wells Fargo trả cho Crédit Agricole

12.100.000 $ + 211.750 $ = 12.311.750 $

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 N.T.N.Trang, 2007, Quản trị rủi ro tài chính (Financial Risk Management),

NXB Thống kê, TPHCM

Ngày đăng: 20/05/2017, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w