Đặt vấn đề Mô hình Solow đưa ra những dự báo đơn giản có thể kiểm chứng được về sự ảnh hưởng của biến tỉ lệ tiết kiệm và tốc độ phát triển dân số đối với mức độ thu nhập ở trạng thái dừn
Trang 1ĐÓNG GÓP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀO MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Đặt vấn đề
Mô hình Solow đưa ra những dự báo đơn giản có thể kiểm chứng được về sự ảnh hưởng của biến tỉ lệ tiết kiệm và tốc độ phát triển dân số đối với mức độ thu nhập ở trạng thái dừng: tỉ lệ tiết kiệm cao hơn làm cho quốc gia giàu hơn nhưng tốc độ gia tăng dân số cao hơn lại làm cho quốc gia nghèo hơn
Nghiên cứu này tranh luận những dự báo của mô hình Solow trước tiên ở mức xấp xỉ, nhất quán với bằng chứng, kiểm tra dữ liệu gần đây cho một nhóm các quốc gia cho thấy tiết kiệm và tốc độ gia tăng dân số có tác động đến thu nhập theo hướng mô hình Solow
dự báo Ngoài ra, hơn một nửa biến động thu nhập theo đầu người giữa các quốc gia có thể được giải thích bởi hai biến này
Tuy nhiên, mô hình Solow không phải đúng hoàn toàn vì nó chưa dự báo đúng về độ lớn tác động của hai biến này Vì vậy tác giả mở rộng mô hình Solow bằng cách thêm biến tích lũy nhân lực cũng như biến tích lũy vốn vật thể Bởi vì, với mức tích lũy vốn nhân lực cho trước nào đó, tiết kiệm cao hơn và tốc độ tăng dân số thấp hơn làm cho thu nhập cao hơn, đến lượt nó lại làm cho vốn nhân lực cao hơn Tích lũy vốn vật thể và tốc độ gia tăng dân số có tác động mạnh hơn đến thu nhập khi tích lũy vốn nhân lực được tính đến Ngoài ra, tích lũy vốn nhân lực có tương quan với tiết kiệm và tốc độ gia tăng dân số nên việc bỏ qua biến này sẽ làm cho các hệ số của tiết kiệm và tỉ lệ gia tăng dân số bị chệch
Để kiểm định mô hình Solow mở rộng, tác giả thêm biến tích lũy vốn nhân lực vào mô hình hồi qui liên quốc gia Kết quả cho thấy có sự tương quan giữa biến này với biến còn lại và làm giảm tác động của tiết kiệm và tỉ lệ gia tăng dân số xấp xỉ với giá trị được dự báo của mô hình Solow mở rộng Mô hình này giải thích được 80% biến động thu nhập giữa các quốc gia và đưa ra một lời giải thích khá đầy đủ lý do tại sao một số quốc gia giàu và số khác thì nghèo
Tác giả cũng nhận ra một khi sự khác biệt giữa tiết kiệm và tỉ lệ gia tăng dân số được tính đến, sự hội tụ xấp xỉ với tỉ lệ mô hình dự báo
Cuối cùng, tác giả thảo luận dự báo của mô hình Solow có biến động quốc tế về tỉ suất sinh lợi và dịch chuyển vốn
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Kiểm tra sự nhất quán của mô hình Solow về sự biến động tiêu chuẩn sống ở mức
độ quốc tế
Dùng mô hình Solow mở rộng để mô tả chính xác dữ liệu liên quốc gia
Kiểm tra hàm ý của mô hình Solow về sự hội tụ tiêu chuẩn sống
3 Tổng quan lý thuyết
3.1 Mô hình Solow lý thuyết
Solow lấy tỉ lệ tiết kiệm, gia tăng dân số và tiến bộ công nghệ là biến ngoại sinh Vốn K
và lao động L được trả ở mức sản phẩm biên Hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Y(t) = K(t)α(A(t)L(t))1-α với 0<α<1
A là công nghệ Giả sử L và A phát triển ngoại sinh với tốc độ n và g:
L (t) = L(0)e nt và A(t) = A(0)e gt
Gọi k = K/AL, y = Y/AL, khi đó, giá trị k* tại trạng thái dừng được tính:
k* = [s/(n+g+δ)]1/(1-α)
Thu nhập trên đầu người tại trạng thái dừng:
Ln[Y(t)/L(t)] = lnA(0) + gt + α/(1-α)ln(s) – α/(1-α)ln (n+g+δ) [3.1.1]
Mô hình này không chỉ dự báo dấu mà còn dự báo độ lớn của hệ số tiết kiệm và sự gia tăng dân số Α xấp xỉ bằng 1/3, mô hình dự báo hệ số co giãn thu nhập theo đầu người với tỉ lệ tiết kiệm khoảng 0.5 và với sự gia tăng dân số khoảng -0.5
3.2 Mô hình Solow được thêm biến tích lũy vốn nhân lực
Hàm sản xuất có dạng:
Y(t) = K(t)αH(t)β(A(t)L(t))1-α-β
H là đóng góp của vốn nhân lực Gọi sk là phần đầu tư vốn vật thể, sh là phần đầu tư vốn con người:
k(t) = sky(t) – (n+g+δ)k(t)
Trang 3trong đó y =Y/AL, k = K/AL và h = H/AL Giả sử α + β <1 tức lợi suất giảm theo quy
mô Nền kinh tế đạt trạng thái dừng với:
k * = (s k 1-β s h β /(n+g+β)) 1/(1-α-β) và h * = (s k α s h 1-α /(n+g+β)) 1/(1-α-β)
khi đó hàm sản xuất sau khi lấy log thành:
ln[Y(t)/L(t)] = lnA(0) +gt – (α+β)/(1-α-β)ln(n+g+δ) + α/(1-α-β)ln(s k ) + β/(1-α-β)ln(s h)
α được kỳ vọng bằng 1/3; β nằm trong khoảng 1/3 đến ½ Ngoài ra, thêm biến tích lũy
vốn nhân lực vào sẽ làm tăng tác động của tích lũy vốn vật thể vào thu nhập Mặt khác,
sự gia tăng dân số làm giảm thu nhập trên đầu người vì cả vốn nhân lực và vốn vật thể đều trải mỏng cho dân số Kết hợp với trạng thái dừng của vốn nhân lực ta có:
ln[Y(t)/L(t)] = lnA(0) +gt + α/(1-α)ln(s k )– α/(1-α)ln(n+g+δ) + β/(1-α)ln(h *) [3.2.1]
Phương trình [3.2.1] khá đồng nhất với phương trình [3.1.1], trong [3.1.1] vốn nhân lực được xem như một bộ phận của sai số Vì tiết kiệm và sự gia tăng dân số có tác động đến
h* nên vốn nhân lực được kỳ vọng có tương quan thuận với tiết kiệm và nghịch với sự gia tăng dân số Do đó, bỏ qua biến vốn nhân lực sẽ làm cho ước lượng tiết kiệm và sự gia tăng dân số bị chệch
3.3 Tăng trưởng nội sinh và sự hội tụ
Mô hình Solow chỉ dự đoán sự hội tụ sau khi điều chỉnh các nhân tố của trạng thái dừng, tức hội tụ có điều kiện Ngoài ra, mô hình Solow dự báo định lượng về tốc độ hội
tụ đến trạng thái dừng Gọi y*là thu nhập trên mỗi lao động hiệu quả tại trạng thái dừng, y(t) là giá trị thực tại thời điểm t Tại mức xấp xỉ trạng thái dừng, tốc độ hội tụ:
dln(y(t))/dt = λ[ln(y *) – ln(y(t))]
trong đó: λ = (n + g + δ)(1-α-β), khi đó:
ln(y(t)) – ln (y(0)) = (1 – e-λt)ln(y*) + e-λt ln(y(0)) trong đó y(0) là thu nhập trên mỗi lao động hiệu quả tại thời điểm ban đầu Trừ hai vế cho y(0) và thay y* :
ln(y(t)) – ln(y(0)) = (1- e -λt )(α/(1-α-β))ln(s k ) + (1- e -λt )(β/(1-α-β)) ln(s h ) -(1- e -λt )((α+β)/(1-α-β)) ln(n+g+δ)
– (1- e -λt )ln(y(0)) [3.3]
Mô hình này thuận lợi trong việc xem xét động lực của nền kinh tế không ở trong trạng thái dừng Tuy nhiên, nó cũng có trở ngại khi sự khác biệt thường xuyên trong hàm sản xuất (A(0) khác nhau), A(0) trở thành một phần của sai số có tương quan thuận với
Trang 4thu nhập ban đầu nhưng lại không tương quan với tốc độ phát triển sau này và vì thế làm chệch kết quả đối với sự hội tụ
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1.1 Dữ liệu và mẫu
Dữ liệu từ Tài khoản quốc gia thực được xây dựng bởi Summers và Heston (1988) bao gồm thu nhập thực, chi tiêu của chính phủ và chi tiêu tư, đầu tư và dân số của hầu hết các nước trừ các nước có nền kinh tế tập trung Dữ liệu được thu thập hàng năm trong
giai đoạn 1960-1985 Trong đó, n là tốc độ gia tăng trung bình của dân số trong độ tuổi lao động (từ 15-64 tuổi), s là tỉ lệ đầu tư thực trung bình bao gồm cả đầu tư công so với GDP thực và Y/L là GDP thực năm 1985 chia cho lực lượng lao động của năm này Tác
giả xem xét 3 nhóm quốc gia: 98 nước mà trong đó nền sản xuất dầu không chiếm ưu thế;
75 nước mà có dân số trong năm 1960 ít hơn một triệu người; 22 nước OECD
4.1.2 Mô hình Solow lý thuyết
Giả sử g và δ không đổi giữa các quốc gia Với a cố định và є là cú sốc cụ thể của một quốc gia, ta có: ln A(0) = a + є
Vì vậy, log của thu nhập theo đầu người tại thời điểm 0 là:
Ln (Y/L) = a + α/(1-α)ln(s) – α/(1-α)ln (n+g+δ) + є
Để ước lượng OLS cho phương trình trên, ta cần giả định s và n độc lập với є Đây
cũng là giả định của nhiều mô hình tăng trưởng kinh tế chuẩn; xác định liệu kiểm tra hệ thống các dữ liệu có khẳng định lý thuyết tăng trưởng nội sinh hay không; đánh giá tầm quan trọng độ chệch của các ước lượng OLS
4.1.3 Mô hình Solow được thêm biến tích lũy vốn nhân lực
Giới hạn đầu tư vốn nhân lực dưới hình thức giáo dục Cụ thể, tỉ lệ tích lũy vốn nhân lực sh xấpxỉ bằng phần trăm dân số trong độ tuổi lao động đã đăng ký học trung học, gọi là biến SCHOOL
4.1.4 Tăng trưởng nội sinh và sự hội tụ
Mục tiêu chính trong phần này là kiểm tra lại bằng chứng về sự hội tụ để đánh giá xem liệu mô hình tăng trưởng nội sinh có phủ nhận mô hình Solow Mục tiêu thứ hai là suy luận các kết quả ở mô hình trước Để sử dụng mô hình Solow, chúng ta đã giả định rằng các nước trong năm 1985 đã đạt được trạng thái dừng của nó hoặc khoảng cách tới
Trang 5trạng thái dừng là ngẫu nhiên Tuy nhiên, điều này còn gây nhiều tranh cãi Vì vậy, tác giả kiểm tra lại các dự đoán của mô hình Solow mở rộng mà không kèm theo giả định này
5 Kết quả nghiên cứu
Giả sử g+δ = 0.05, kết quả:
Hệ số tiết kiệm và gia tăng dân số có dấu được dư báo có ý nghĩa thống kê cao cho hai nhóm 98 nước và nhóm 75 nước
Ở mô hình hồi quy giới hạn, hệ số tiết kiệm và gia tăng dân số bằng nhau về độ lớn và trái dấu nên ba nhóm mẫu đều không bị bác bỏ
Sự khác biệt trong tiết kiệm và gia tăng dân số lý giải phần lớn biến động thu nhập trên đầu người giữa các quốc gia
Hạn chế: ước lượng hồi quy giới hạn α cho mẫu 75 nước là 0.59 lớn hơn mô hình dự báo (α=1/3) nên lý thuyết chỉ dựa vào biến dễ quan sát chỉ có thể giải thích hầu hết sự biến động thu nhập thực liên quốc gia chứ nó không ủng hộ mô hình Solow lý thuyết trong một trường hợp cụ thể
Việc thêm biến tích lũy vốn nhân lực có ý nghĩa thống kê cho cả ba mẫu, làm giảm hệ số tuyệt đối của vốn vật thể và làm tăng mức độ vừa vặn của mô hình hồi quy so với phần Mức độ giải thích của mô hình mở rộng này lên tới gần 80% biến động liên quốc gia về thu nhập theo đầu người, hệ số α và β đều xấp xỉ 1/3 và có ý nghĩa thống kê cao ở cả hai mẫu 98 nước và 75 nước Tuy nhiên, ước lượng cho nhóm nước OECD ít chính xác hơn
vì các hệ số đầu tư và gia tăng dân số không có ý nghĩa thống kê Như vậy, thêm biến nhân lực làm tăng hiệu quả mô hình Solow
Hồi qui [3.3] chỉ với log thu nhập đầu người trong năm 1960, hệ số thu nhập trên đầu người ban đầu dương với mẫu 98 nước và gần 0 với mẫu 75 nước, R2 hiệu chỉnh gần bằng
0 Điều đó cho thấy về trung bình không có khuynh hướng quốc gia nghèo phát triển nhanh hơn quốc gia giàu Với các nước OECD, có khuynh hướng hội tụ
Trang 6Hồi qui [3.3] với ln(Y60), ln(I/GDP) và ln(n+g+δ), hệ số ln(Y60) âm có ý nghĩa thống kê
và đây là bằng chứng ủng hộ sự hội tụ Mô tả bằng hình vẽ cho thấy, nếu các quốc gia không khác nhau về đầu tư và tỉ lệ gia tăng dân số, có khuynh hướng nước nghèo phát triển nhanh hơn nước giàu Ngoài ra, thêm hai biến này vào còn làm tăng mức độ vừa vặn của mô hình hồi quy Khi tiếp tục thêm biến nhân lực vào mô hình, hệ số ln(Y60) tiếp tục giảm và mức độ vừa vặn hồi quy lại tăng Hình vẽ mô tả cho thấy khuynh hướng hội tụ mạnh hơn Việc thêm biến vào mô hình còn cho thấy tốc độ hội tụ
Hồi quy giới hạn tổng hệ số của ln(sk), ln(sh) và ln(n+g+δ) bằng 0 của [3.3] cho thấy α
thuộc khoảng 0.38 đến 0.48, β là 0.23 trong cả ba mẫu Kết quả cho mẫu OECD cũng tương tự như kết quả của các mẫu OECD khác vì độ chệch khỏi trạng thái dừng giữa các quốc gia OECD nhiều hơn so với các mẫu lớn hơn
Tác giả tin rằng nghiên cứu về sự hội tụ không chỉ ra thất bại của mô hình Solow Sau khi kiểm soát các biến xác định trạng thái dừng, sẽ có sự hội tụ thu nhập theo đầu người Ngoài ra, sự hội tụ xảy ra xấp xỉ tỉ lệ mô hình Solow dự báo
5.4 Chênh lệch lãi suất và dịch chuyển vốn
Một số nhà kinh tế cho rằng mô hình Solow thất bại trong việc giải thích sự khác nhau của tỉ suất sinh lợi hoặc dòng vốn quốc tế Sản phẩm biên của vốn tương quan thuận với tỉ lệ gia tăng dân số và nghịch với tiết kiệm Đây là hai sự khác biệt chính giữa các quốc gia nên tỉ suất sinh lợi giữa các nước là khác nhau Tuy nhiên, sự khác biệt này khi được quan sát thì nhỏ hơn mô hình dự báo và dòng vốn không chảy từ nước tiết kiệm cao sang nước tiết kiệm thấp Mô hình Solow dự báo sản phẩm biên của tư bản cao ở nước
có tiết kiệm thấp là cao nhưng không nhất thiết lãi suất thực của nó phải cao Lãi suất thực cao chỉ khi nhà đầu tư lạc quan và thị trường vốn là hoàn hảo Tuy nhiên, điều này gây tranh cãi vì hành vi của chính phủ ở nước nghèo thì không tối ưu lợi ích xã hội hay ngay cả khi sản phẩm biên của vốn tư nhân cao ở nước nghèo thì các chủ thể kinh tế cũng không đầu tư vì lo sợ sung công quỹ
Bằng chứng có sẵn cho thấy phần đóng góp của vốn trong thu nhập khá cố định giữa các quốc gia Ngược lại, tỉ số K/Y khác biệt khá nhiều: quốc gia có tiết kiệm thấp thì
tỉ số này gần 1 và nước có tiết kiệm cao thì gần 3 Vì vậy, đo lường trực tiếp tỉ suất lợi nhuận chỉ ra sự khác biệt quốc tế lớn về tỉ suất sinh lợi của vốn
Bằng chứng quốc tế chỉ ra rằng, sự sung công quỹ là lý do vốn không dịch chuyển
để làm giảm khoảng cách tỉ suất lợi nhuận Ngoài ra, có bằng chứng cho thấy sự khác biệt quốc tế lớn trong thu nhập từ giáo dục: nước nghèo hơn có thu nhập từ giáo dục cao
Trang 7Nhìn chung, bằng chứng tỉ suất lợi tức của vốn nhất quán với mô hình Solow Mô hình này cũng phản đối mô hình nội sinh thay thế
6 Kết luận
Sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia được giải thích tốt nhất từ mô hình Solow mở rộng: sản lượng được tạo ra từ vốn vật thể, vốn nhân lực và lao động, đến lượt nó, nó được sử dụng để đầu tư vào vốn vật thể, vốn nhân lực và tiêu dùng Hàm Y =K1/3 H1/3 L1/3 phù hợp với kết quả thực nghiệm Hàm ý của mô hình:
Hệ số co giãn của thu nhập với vốn vật thể không khác nhiều so với đóng góp của vốn vào thu nhập
Tích lũy vốn vật thể có tác động lớn đến thu nhập theo đầu người hơn mô hình lý thuyết Solow
Gia tăng dân số cũng có tác động lớn hơn vào thu nhập theo đầu người mà mô hình lý thuyết Solow chỉ ra
Hàm ý động lực của nền kinh tế khi nó không trong trạng thái dừng
Nói chúng, mô hình Solow phù hợp với bằng chứng quốc tế nếu nó thừa nhận tầm quan trọng của vốn nhân lực và vốn vật thể
Các nghiên cứu sau này cần hướng đến việc giải thích tại sao các biến trong mô hình Solow khi được đem ra làm biến ngoại sinh lại biến động nhiều giữa các nước Các biến
đó có thể là chính sách thuế, chính sách giáo dục, dinh dưỡng cho trẻ em, sự ổn định chính trị
Nó cũng cung cấp hiểu biết nền tảng về cách thức các nhân tố ảnh hưởng đến trình độ kinh tế của một nước