1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giới Thiệu Luật Bảo Vệ Môi Trường Năm 2014và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành

56 641 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Coi phòng ngừa ô nhiễm suy thoái là nhiệm vụ chính, bảo đảm tính hệ thống, toàn diện, khoa học và tính thực thi của PL về BVMT  Minh bạch hóa, dân chủ hóa hoạt động quản lý nhà nước

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1.Luật Bảo vệ môi trường 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành

2.Triển khai thi hành Luật BVMT 2014 tại cấp huyện, xã

Trang 4

SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT BVMT 2014

Phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế:

Yêu cầu cao phát triển bền vững (kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn…): 3 trụ cột Kinh tế- Xã hội- môi trường, không thể hy sinh MTđể phát triển kinh tế, chỉ tính lợi ích trước mắt, cục bộ

Hội nhập sâu và rộng: các yêu cầu MT khi gia nhập WTO, PPP…

Dân trí cao, dân chủ phát triển, thông tin cập nhật (internet)

Nhiều vấn đề thực tiễn ô nhiễm:

Khu vực: Lưu vực sông, Khu KCN, Cụm CN,

Đô thị, nông thôn làng nghề

Thành phần môi trường: nước, không khí, tiếng ồn, rác thải…

Các vấn đề quản lý:

Hệ thống văn bản pháp qui: vừa nhiều vừa thiếu, chồng chéo, có lúc mâu thuẫn, tính thực tiễn chưa cao

Không thống nhất quản lý, chồng chéo, phân tán không hợp lý

Hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ: vừa thiếu vừa yếu cả ở TW và địa phương

Nhiều vấn đề mới xuất hiện: PCB, dioxin, thủy ngân, chất thải điện tử, ô nhiễm xuyên biên giới

An ninh môi trường, xung đột môi trường

Trang 5

QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG LUẬT BVMT 2014

Kế thừa các nội dung tích cực, ổn định của Luật BVMT 2005,

Khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật BVMT 2005,

Luật hóa chủ trương của Đảng, bổ sung một số nội dung mới về bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới.

Coi phòng ngừa ô nhiễm suy thoái là nhiệm vụ chính, bảo đảm tính

hệ thống, toàn diện, khoa học và tính thực thi của PL về BVMT

Minh bạch hóa, dân chủ hóa hoạt động quản lý nhà nước về môi trường; Đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút các nguồn lực trong xã hội tham gia hoạt động bảo vệ môi trường;

Sắp xếp lại trật tự các chương, điều, câu chữ đảm bảo tính logic và khoa học

Trang 6

CẤU TRÚC LUẬT BVMT 2014 (170 điều)

(Luật 1993: 7 chương -55 điều; Luật 2005: 15 chương -136 điều)

Chương 1 Những quy định chung

Chương 2 Quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM, KHBVMT

Chương 3 BVMT trong khai thác, sử dụng TNTN

Chương 4 Ứng phó với biến đổi khí hậu

Chương 5 BVMT Biển và Hải đảo

Chương 6 BVMT nước, đất và không khí

Chương 7 BVMT trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Chương 8 BVMT đối với đô thị, khu dân cư

Chương 9 Quản lý chất thải

Chương 10 Xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện MT

Chương 11 Quy chuẩn kỹ thuật MT, Tiêu chuẩn MT

Chương 12 Quan trắc MT

Chương 13 Thông tin MT, chỉ thị MT, thống kê MT và Báo cáo MT

Chương 14 Trách nhiệm của cơ quan quản lý NN về BVMT

Chương 15 Trách nhiệm của MTTQVN, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức XH-nghề nghiệp và cộng

đồng dân cư trong BVMT

Trang 7

Bảo tồn,

Sử dụng tài nguyên TN Ứng phó BĐKH

BVMT đất, không khí, biển, Nước sông, nguồn nước khác

Trang 8

PHẦN II CÁC ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2014

Trang 9

Thống nhất quản lý NN về MT, qui định rõ chức năng các bộ

ngành, các địa phương trong QLNN về BVMT

Điều cấm đối với người có thẩm quyền

Quy hoạch BVMT

Biến đổi khí hậu

Quản lý LVS theo tải lượng

Quan trắc tự động

Cộng đồng dân cư tham gia BVMT

Thời điểm khởi kiện : không giới hạn

Trách nhiệm của người đứng đầu

Các nội dung mới so với Luật 2005

Trang 10

ĐTM, hậu ĐTM:

Nhập khẩu phế liệu: chỉ DN sản xuất trực tiếp mới được nhập

Ngân sách: bỏ qui định cứng sự nghiệp MT, thêm nguồn vốn đầu tư

phát triển cho MT

Cấp phép chất thải nguy hại: chỉ có Bộ TNMT mới được cấp phép

Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ: chỉ quy định về nguyên tắc trách

nhiệm người tiêu dùng, nhà sản xuất, phân phối; danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;

Sửa đổi một số nội dung đã được quy định tại Luật 2005

Trang 11

MÔI TRƯỜNG

 LUẬT 1993 : Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên

và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau ,

bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản

xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

LUẬT 2005: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên

và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng

đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con

người và sinh vật.

LUẬT 2014: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

Trang 12

NGUYÊN TẮC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 13

CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG

Trang 14

HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHUYẾN KHÍCH

Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia BVMT, giữ gìn VSMT, BV cảnh quan thiên nhiên và ĐDSH

Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên/ Bảo tồn nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội nguồn gen có giá trị KT

và có lợi cho MT.

Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải/ giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính

thôn, làng khu dân cư TTMT

Phát triển hình thức tự quản, tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn VSMT của cộng đồng dân cư

Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn MT, xóa bỏ hủ tục gây hại đến MT.

Trang 15

HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM

vụ, bằng phương pháp hủy diệt

Thải các chất độc hại vào đất, nước, không khí; đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm

định và tác nhân độc hại khác vào con người và sinh vật

Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người

sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với MT.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm để làm trái quy định về QLMT

Trang 16

QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BVMT

Trang 17

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QLNN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Từ Điều 139 đến Điều 143, Luật BVMT

Chương riêng nhấn mạnh trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT

Bộ trưởng Bộ TNMT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước

về BVMT; xây dựng văn bản về BVMT cấp Chính phủ trách nhiệm Bộ trưởng lớn hơn, phức tạp hơn nhưng sẽ giúp việc QLNN có tính thống nhất và toàn diện

Trang 18

TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CẤP HUYỆN

1 Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

2 Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi

trường;

3 Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;

4 Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

5 Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

6 Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại,

tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

và quy định của pháp luật có liên quan;

7 Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường

liên huyện;

8 Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã;

9 Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường

nghiêm trọng trên địa bàn

Trang 19

TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CẤP XÃ

1 Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường

trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư và gia đình văn hóa;

2 Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo ủy quyền; kiểm tra

việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân;

3 Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc

báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;

4 Hòa giải tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật

về hòa giải;

5 Quản lý hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và tổ chức tự

quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn;

6 Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

7 Chủ trì, phối hợp với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tổ chức công khai

thông tin về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với cộng đồng dân cư;

8 Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường

nghiêm trọng trên địa bàn

Trang 20

TRÁCH NHIỆM CỦA MTTQ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI,

TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BVMT

Từ Điều 144 đến Điều 146, Luật BVMT 2014

Tích hợp nội dung của Luật 2005, mở rộng quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức,

cộng đồng; xây dựng chương riêng các tổ chức và cộng đồng dân cư có trách

nhiệm và quyền hạn rộng hơn, góp phần quan trọng vào việc xã hội hóa công tác BVMT và vai trò của người dân trong BVMT được phát huy tốt hơn

Trang 21

TRÁCH NHIỆM CỦA MTTQ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC

XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm

Tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và nhân dân tham gia hoạt động BVMT.

Thực hiện tư vấn, phản biện, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BVMT

2 Tổ chức chính trị- xã hội, xã hội- nghệ nghiệp có trách nhiệm

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường;

Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

3 Tổ chức chính trị- xã hội, xã hội- nghệ nghiệp có quyền

Được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin về BVMT theo quy định của pháp luật;

Tham vấn đối với dự án có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

Tư vấn, phản biện về BVMT cơ quan quản lý nhà nước và chủ cơ sở sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ có liên quan theo quy định của pháp luật;

Tham gia hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BVM

Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ

quốc Việt Nam tham gia BVMT/ tạo điều kiện cho tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp thực hiện các quyền của mình.

Trang 22

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ :

cộng đồng người sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư

ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ :

Cộng đồng tự lựa chọn tổ chức, cá nhân là người đại diện

Người đại diện thực hiện trong phạm vi được ủy quyền/ chịu trách nhiệm trước cộng đồng, pháp luật

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THAM GIA BVMT

(Điều 50-54, Nghị định 19/2015/NĐ-CP)

Trang 23

CUNG CẤP THÔNG TIN: Điều 51

Cơ quan quản lý

VB pháp luật

BC môi trường

DS cơ sở gây ONMTNT; khu vực MT bị ô nhiễm, suy thoái; kv xảy

ra sự cố MT

DS, TT về nguồn thải, chất thải nguy cơ gây hại

Xuất bản phẩm, tài liệu truyền thông

Kết quả thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm cơ sở trên địa bàn

Đăng website của CQQLNN; chủ đầu tư; chủ cơ sở 30 ngày

Niêm yết công khai tại trụ sở cơ sở/ UBND cấp xã: 30 ngày

Họp báo công khai/ Họp phổ biến thông tin cộng đồng

Khác…

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THAM GIA BVMT

Trang 24

THAM VẤN, GIÁM SÁT BVMT : Điều 52

Tiếp nhận, xử lý ý kiến tham vấn

Phản hồi tiếp thu/ không tiếp thu ý kiến tham vấn theo các hình thức cung cấp thông tin tại khoản 2, Điều 51

Tham vấn ĐTM:

Chủ dự án + UBND cấp xã đồng chủ trì tổ chức họp cộng đồng dân cư

Đại diện UBND MTTQ cấp xã, tổ chức CT-XH,XH-nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản được UBND xã triệu tập

Giám sát đầu tư công:

Theo pháp luật đầu tư

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THAM GIA BVMT

(Điều 50-54, Nghị định 19/2015/NĐ-CP)

Trang 25

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BVMT CỦA CƠ SỞ SX,KD,DV : Điều 53

Đối tượng

Chủ dự án trong thực hiện ĐTM, nội dung giấy phép

Tổ chức, cá nhân trong thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt VPHC; nội dung giấy phép khai thác,

sử dụng, BVTNMT

Chủ cơ sở thực hiện CBM, KBM; nội dung giấy phép

Nội dung đánh giá

Việc thực hiện các nội dung giấy phép

Trang 26

XÂY DỰNG, THỰC HIỆN MÔ HÌNH CỘNG ĐỒNG BVMT : Điều 54

Chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện mô hình; cùng cơ quan NN kiểm tra, giám sát việc quản lý KBTTN, VQG

Cơ quan QLNN về TNMT

Hướng dẫn cộng đồng xây dựng mô hình

Ban hành cơ chế khuyến khích cộng đồng BVMT; bảo tồn sử dụng hợp lý TNTN; sản xuất và tiêu thụ bền vững

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THAM GIA BVMT

(Điều 50-54, Nghị định 19/2015/NĐ-CP)

Trang 27

1 Cơ sở SX,KD,DV:

Quản lý chất thải

Kiểm soát ô nhiễm: nguồn lực, thiết bị phòng ngừa, ứng phó SCMT

Xây dựng và thực hiện phương án BVMT

Bảo đảm khoảng cách an toàn:

o Chất dễ cháy, nổ

o Chất phóng xạ, bức xạ mạnh

o Có chất độc hại với người, sinh vật

o Phát tán bụi, mùi, tiếng ồn ảnh hưởng xấu tới sức khỏe

o Gây ô nhiễm nguồn nước

Xác nhận hệ thống quản lý môi trường (cơ sở thuộc ĐTM cấp Bộ)

TN Chủ cơ sở

2 Cụm công nghiệp, Khu KD,DV tập trung

Chủ đầu tư hạ tầng CCN: Xây dựng phương án BVMT/Thu gom, xử lý nước

thải/ Quan trắc môi trường/ Bố trí nhân sự

BQLkhu KD,DV tập trung: phương án BVMT/ thu gom nước thải, CTR/ bố trí

nhân sự phụ trách

UBND cấp huyện

o Kiểm tra việc xây dựng, triển khai phương án BVMT tại CCN, khu

kd,dv tập trung

o Báo cáo cơ quan NN về công tác BVMT CCN, khu kd,dv tập trung

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ SX, KD,DV & CCN

Trang 28

1 Cơ sở SX (Điều 16):

* Thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề: lập

báo cáo về các biện pháp BVMT , đóng góp đầy đủ các loại phí

BVMT và nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động BVMT

Danh mục ngành nghề khuyến khích phát triển tại làng nghề: Phụ lục I

* Không thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề:

tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 70 và các quy định về bảo vệ môi

trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Trang 29

--Điều tra, thống kê, lập danh sách làng nghề,

cơ sở thuộc ngành nghề được KK

- Xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh các cơ sở không thuộc Danh mục gây ONMT

- Đôn đốc UBND cấp xã

- Chỉ đạo xây dựng, ktra, theo dõi BVMT trong hương ước, quy ước

- Rà soát, đề xuất quy hoạch CCN/ khu SX tập

trung để di dời cơ sở không thuộc danh mục gây ONMT

- Ưu tiên bố trí kinh phí– công trình BVMT

kế hoạch chuyển đổi ngành nghề sản xuất hoặc di dời

ra khỏi khu dân

cư trên địa bàn

-- Báo cáo Bộ TNMT

Trang 30

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ

Từ Điều 80 đến Điều 84; Kế thừa nội dung cơ bản của Luật BVMT 2005

1 Yêu cầu BVMT đô thị, KDC

Nguyên tắc PTBV gắn với việc duy trì yếu tố tự nhiên, VH, LS bảo đảm tỷ lệ không gian xanh theo quy hoạch

Kết cấu hạ tầng về BVMT đồng bộ, phù hợp quy hoạch

Có thiết bị, phương tiện, địa điểm phân loại tại nguồn, thu gom CTR

Bảo đảm yêu cầu cảnh quan đô thị, VSMT, lắp đặt, bố trí công trình vệ sinh nơi công cộng

Chủ đầu tư dự án khu dân cư tập trung

Khu dân cư phân tán phải có địa điểm, hệ thống thu gom, xử lý rác thải; hệ thống cung cấp nước sạch, các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn

2 BVMT nơi công cộng

Thực hiện quy định BVMT, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng

Tổ chức, cá nhân quản lý nơi công cộng: Bố trí nhân lực thu gom chất thải/ bố trí công trình

vệ sinh công cộng/ niêm yết quy định VSCC

3 BVMT hộ gia đình

Giảm thiểu, phân loại tại nguồn, thu gom, chuyển rác đúng nơi quy định; Giảm thiểu, xử lý,

xả nước thải đúng nơi quy định; Ko phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung gây ảnh hưởng xấu

Nộp đủ, đúng phí BVMT; chi trả dịch vụ thu gom xử lý chất thải

Tham gia hoạt động BVMT nơi công cộng/ Công trình VS, chuồng trại bảo đảm an toàn, VS

4 Tổ chức tự quản BVMT

KK thành lập tổ chức tự quản theo nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm

o Kiểm tra, đôn đốc hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định vệ sinh, BVMT/ Thu gom, tập kết, xử lý chất thải/

o Xây dựng, tổ chức thực hiện hương ước, quy ước BVMT

o Giám sát thực hiện pháp luật BVMT

UBND cấp xã quy định tổ chức, hoạt động, tạo điều kiện

Ngày đăng: 19/05/2017, 19:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w