1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các Hình Thức Tổ Chức Kinh Tế Trong Nông Nghiệp

25 668 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 827,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và phân loại Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh tế tham gia vào quá trình sxkd nông nghiệp, tham gia vào toàn bộ thị trường đầu vào và đầu ra, được tổ chức và hoạt động

Trang 1

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NÔNG

NGHIỆP

Trang 2

1.DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP

1 1 Khái niệm và phân loại

Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh tế tham gia vào quá trình sxkd nông nghiệp, tham gia vào toàn bộ thị trường đầu vào và đầu ra, được tổ chức và hoạt động phù hợp với Luật Doanh Nghiệp mà Nhà nước ban hành

Trang 3

1.2 Bản chất và đặc điểm của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp nông nghiệp là những doanh nghiệp chủ yếu tiến hành sản xuất và kinh doanh trên địa bàn nông thôn, được hình thành từ các hộ kinh doanh, các hợp tác

xã và trang trại

 Các doanh nghiệp nông nghiệp tham gia vào kinh doanh các sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp và kinh tê nông thôn

 Các doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 So với các doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệp ở thành thị kinh doanh cùng loại sản phẩm và dịch vụ , doanh nghiệp nông nghiệp có chi phí khởi tạo doanh nghệp và kinh doanh cao hơn

Trang 4

1.3 Vai trò

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP).

DN là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân.

DN còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội, thực

tế đó đã được phản ảnh qua kết quả hoạt động của DN

Trang 5

2 Hợp tác xã trong nông nghiệp

2.1 Khái niệm và phân loại

 Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể của các cá nhân, các hộ, các tổ chức kinh tế khác( doanh nghiệp) được tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã.

 HTX nông nghiệp có thể phân làm 3 loại:

- HTX sản xuất nông nghiệp

- HTX dịch vụ nông nghiệp

- HTX kết hợp cả sản xuất và dịch vụ

Trang 6

2.2 Bản chất

Thực chất hợp tác xã là các cá nhân, tổ chức, hộ, doanh nghiệp hợp tác lại để sản xuất, kinh doanh

và cung cấp các dich vụ trong nông nghiệp, nhằm thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của các thành viên

Hoạt động như một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, tự nguyện,bình đẳng, phân cấp,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

Trang 7

2.3 Vai trò

 Hợp tác xã giúp cho hộ, các tổ chức kinh tế khác với tiên hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện không thể tự mình thực hiện được.

 Hợp tác xã giúp cho các thành viên nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực như ruộng đất, công trình thủy lợi, thiết bị, máy móc và kho xưởng.

 Hợp tác xã còn giúp tăng sức cạnh tranh, khả năng mặc cả của các thành viên trong thị trường

 Hợp tác xã giúp cho nông hộ, các thành viên thực hiện được các mục tiêu xã hội.

Trang 8

3 NÔNG LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH

3.1 Khái niệm

Nông lâm trường quốc doanh:

Là nông trại của kinh tế nhà nước, hạch toán và sử dụng ngân sách, phục vụ chủ yếu vì mục tiêu công ích.

Là những nông trại đặc biệt của NN và là công cụ cơ bản của NN can thiệp vào nền nông nghiệp.

Trang 9

3.2 Bản chất

Thuộc thành phần kinh tế nhà nước

Sử dụng ngân sách nhà nước

Đơn vị phục vụ công ích

Hoạt động theo luật doanh nghiệp

Công cụ để nhà nước can thiệp vào nền nông nghiệp

Trang 10

3.3 Vai trò

Nông lâm trường quốc doanh góp phần tăng cường vai trò của kinh tế nhà nước trong nông lâm nghiệp

Thông qua nông lâm trường, Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết sự phát triển nông nghiệp của mình để thực hiện các mục tiêu công ích của mình như bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học, bảo vệ vườn quốc gia, đai rừng phòng hộ, chống xói mòn, thực hiện các mục tiêu chính trị.

Nông lâm trường quốc doanh còn được coi là trung tâm phát triển kinh tế xã hội tại vùng biên giới và hải đảo.

Trang 11

HTX và Doanh nghiệp

Có gì giống và khác nhau?

Trang 12

Giống nhau:

 Đều hoạt động dựa vào pháp luật, có thể chế, pháp chế riêng và hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

 Đều có tư cách pháp nhân

Trang 13

Khác nhau

 Là tổ chức của tập thể nông dân có

cùng nhu cầu, lợi ích chung HTX là một

loại hình của doanh nghiệp đặc biệt.

 Là kinh tế tập thể tài sản tiền vốn của

HTX nào thì HTX đó có toàn quyền

quyết định và sử dụng.

 Không được phép phát hành chứng

khoán và trái phiếu

 Thực hiện các mục tiêu kinh tế mà các

thành viên trong htx thống nhất

 Các thành viên có quyền biểu quyết ý

kiến ngang nhau.

 Là tổ chức của nhà nước hoặc tư nhân, đầu tư vốn với tư cách là chủ sở hữu.

 Được phép phát hành chứng khoán và trái phiếu

 Thực hiện các mục tiêu kinh tế nhà nước giao phó.

 Các thành viên có quyền biểu quyết ý kiến theo tỷ lệ góp vốn.

Trang 14

VẬy CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN

DOANH NGHIỆP

HỢP TÁC XÃ

NÔNG LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH

LÀ GÌ?

Trang 15

Phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp

nghiệp, nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò và tác dụng của hợp tác xã nông nghiệp, đưa nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn.

hàng hóa, khắc phục tình trạng manh mún, khép kín, tự cấp tự túc của kinh tế hộ nhằm tạo nhu cầu

và động lực tham gia hợp tác xã nông nghiệp của kinh tế hộ.

nghiệp.

nghiệp với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.

hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp.

Trang 16

Định hướng phát triển doanh nghiệp

 Quy hoạch hợp lý các khu công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn để thu hút các doanh nghiệp

 Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo và phát

triển nhân lực

 Đầu tư phát triển CSHT nông thôn

 Chính sách ưu đãi thuế, vốn đối với doanh nghiệp nông thôn.

 Giúp DN nông thôn tạo dựng thương hiệu

  Đơn giản hoá thủ tục hành chính và dịch vụ công khi xin thành lập DN

Trang 17

Hướng phát triển Nông Lâm trường quốc doanh

rà soát phương hướng, nhiệm vụ của từng nông, lâm trường để có biện pháp củng cố hoặc giải thể

một cách cơ bản khâu quản lý, sử dụng đất đai

và các giải pháp bảo đảm thực hiện có hiệu quả các hình thức khoán trong các nông, lâm trường

mạnh yêu cầu khuyến khích khoa học công nghệ, chính sách tài chính, chính sách đối với người lao động và phân cấp quản lý nông, lâm trường

Trang 18

4 Kinh tế hộ gia đình và nông trại

thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho sinh kế của họ Trong khu vực châu Á, nông trại có thể phân theo 6 nhóm cơ bản dựa trên mục đích sản xuất, diện tích đất đai và mức độ phụ thuộc

tự cấp, chủ yếu cho mục đích tiêu thu của nông trại Có thể

có SP để bán ra thị trường nhưng không đáng kể Nông trại loại này thường độc lập hoặc ít phụ thuộc vào thị trường

Mục tiêu SX: (1) Tiêu thụ gia đình, (2) Thu nhập tiền mặt

thông qua bán SP dư thừa so với yêu cầu tiêu dùng của gia đình

Trang 19

4 Khái niệm về nông trại

3 Nông trại gia đình quy mô SX nhỏ, SX chuyên môn hóa và độc lập Đặc trưng của NT loại này là: chuyên môn hóa

một số hoạt động SX trồng trọt, chăn nuôi cụ thể Mục tiêu sản xuất hàng hóa và tiêu thụ gia đình nhưng ở mức

chuyên môn hoá.

4 Nông trại gia đình quy mô nhỏ, SX chuyên môn hóa

nhưng phụ thuộc, có ít quyền lực trong việc ra quyết định trong SX của NT, với các lý do:

 Đất SX không thuộc quyền sở hữu của gia đình mà có

được do thuê mướn, nhận giao khoáng.

 Hộ gia đình phải vay mượn nguồn đầu vào từ các doanh nghiệp và SX theo yêu cầu của doanh nghiệp.

 Chịu sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động sản xuất (quy hoạch vùng SX).

Trang 20

4 Khái niệm về nông trại

5 Nông trại gia đình SX hàng hóa với quy mô lớn

 Người hưởng lợi cả nông trại là các thành viên của gia đình và chủ nông trại

 Lợi nhuận thông qua SX hàng hóa bán ra thị trường

6 Trang trại SX hàng hóa

 Sản xuất hàng độc canh, diện tích nông trại lớn từ 20ha trở lên

 Người hưởng lợi của NT là chủ NT, họ chỉ làm công tác quản lý, không gia lao động trực tiếp Lao động cho nông trại hoàn toàn thuê mướn

 Lợi nhuận là mục tiêu chính của Nông trại

trại là NT có quy mô lớn và tập trung vào SX hàng hóa để bán ra thị trường; mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận.

Trang 21

4 Các loại hình nông trại

(a) Phân loại theo hình thức tổ chứ quản lý

 Nông trại gia đình: là kiểu NT độc lập trong SX-KD; do chủ hộ hay một người có năng lực và y tín trong gia đình đứng ra quản

lý, các thành viên khác của gia đình tham gia sản xuất

 Nông trại liên doanh do 2 -3 NT gia đình tự nguyện hợp nhất

thành một nông trại lớn với tư cách pháp nhân mới, tăng năng lực về vốn, về tư liệu sản xuất, có sức cạnh tranh với các NT có quy mô lớn khác, để hưởng ưu đãi của Nhà nước đối với NT

lớn; vẫn giữ nguyên chủ điều hành sản xuất của từng NT cũ Có những trường hợp chủ NT có đất đai nhưng thiếu vốn SX, liên doanh với người có vốn, ở thành thị để SX kinh doanh chung

 Nông trại hợp doanh cổ phần, là nông trại được tổ chức theo

nguyên tắc một công ty cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. 

Trang 22

4 Các loại hình nông trại

(b) Phân loại nông trại theo sở hữu tư liệu sản xuất

Chủ nông trại sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất từ đất đai, chuồng trại, kho bãi đến công cụ máy móc SX.

Chủ nông trại sở hữu một phần tư liệu sản xuất, phần lại phải đi thuê Có nông trại có đất đai, nhưng phải thuê chuồng trại, kho tàng, máy móc để SX.

Chủ nông trại hoàn toàn không có tư liệu SX mà phải

đi thuê toàn bộ tư liệu, cơ sở để SX.

Trang 23

4 Các loại hình nông trại

( c) Phân loại theo phương thức sản xuất

 Chủ nông trại và gia đình ở ngay nông trại ở nông thôn và trực tiếp lao động sản xuất kinh doanh

 Chủ nông trại không ở ngay trang trại ở nông thôn mà

thường ở thành phố nhưng vẫn tham gia trực tiếp điều hành trang trại, không thuê người quản lý, có thể tham gia sản

xuất thường xuyên hay định kỳ Loại này chưa nhiều nhưng

có xu thế phát triển ở các nước công nghiệp phát triển

 Chủ nông trại sống ở thành phố và thuê người điều hành nông trại ở nông thôn

 Chủ nông trại nhỏ có ít ruộng, ủy thác cho bà con, bạn bè quản lý sản xuất từng phần hay toàn bộ, theo từng vụ hay nhiều vụ

Trang 24

4 Các loại hình nông trại

(d) Phân loại nông trại theo cơ cấu sản xuất

Nông trại có cơ cấu sản xuất kinh doanh tổng hợp

nhiều sản phẩm khác nhau: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngành nghề nông thôn Loại nà rất phổ biến ở châu Á.

Nông trại có cơ cấu sản xuất chuyên canh cao.

Nông trại kết hợp sản xuất với chế biến.

Trang 25

4 Các loại hình nông trại

(e) Theo cơ cấu thu nhập

Nông trại thuần nông: Thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp trong nông trại, bao gồm các nông trại có nguồn thu nhập hoàn toàn hoặc phần lớn từ nông

nghiệp Các loại nông trại ngày ngày càng giảm đi ở các nước nông nghiệp phát triển.

Nông thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp, ngoài

nông trại: Loại nông trại này ở các nước ngày càng tăng và tỷ lệ số nông trại kiêm nhiệm cao hơn số nông trại thuần nông.

Ngày đăng: 19/05/2017, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w