Hồ Chí Minh, Việt Nam Lay Vutha, Điều phối viên về Giáo dục không chính quy của Tổ chức các đối tác giáo dục phi chính phủ 1... Cấu trúc quản lý của NFE1,621 xã: ― Đội ngũ GDKCQ cấp xã
Trang 1Thực trạng và những thách thức
gần đây của TTHTCĐ
ở Căm-pu-chia
“KOMINKAN VÀ CÁC BÀI HỌC THỰC TIỄN ĐỐI VỚI
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG”
24-15/11/2014
TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lay Vutha,
Điều phối viên về Giáo dục không chính quy của Tổ chức
các đối tác giáo dục phi chính phủ 1
Trang 2Nội dung:
Căm-pu-chia
Trang 3Khái quát
Dân số: 13,388,910 (Nữ:51,36%) (Viện Thống kê Quốc
gia, 2008)
Tốc độ tăng trưởng dân số: 1,54%
Tỷ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên): 77,6%
Tỷ lệ người biết chữ (15-24 tuổi): 87,5%
Ngân sách dành cho GDKCQ: 2% Ngân sách quốc gia cho
giáo dục (số liệu: 2010).
Trang 4Cấu trúc quản lý của NFE
1,621 xã:
― Đội ngũ GDKCQ cấp xã
193 Phòng
― Phòng giáo dục (DOE)
324 TTHTCĐ:
― Giám đốc TTHTCĐ
― Giáo viên hợp đồng xóa mù chữ
Gồm 7 phòng:
― Quản trị, Phòng Kế hoạch
và Hệ thống thông tin quản
lý GDKCQ, Phòng Xóa mù chữ,
Phòng Phát triển chương
trình sau khi biết chữ, Phòng
Giáo dục bổ túc, Phòng Phát
triển TTHTCĐ, Phòng Thông
tin và phổ biến thông tin
25 Phòng GDKCQ của 25 Sở
Giáo dục, Thanh niên và Thể thao
(PoEYS)
Bộ Giáo dục, Thanh niên và
Thể thao
Bộ Giáo dục, Thanh niên và
Thể thao Ủy ban Quốc gia về Giáo dục Ủy ban Quốc gia về Giáo dục không chính quy không chính quy Tổng trưởng về Giáo dục
Vụ Giáo dục không chính quy
Sở Giáo dục, Thanh niên và Thể thao: Phòng GDKCQ
Sở Giáo dục, Thanh niên và Thể thao: Phòng GDKCQ
Phòng Giáo dục, Thanh niên
và Thể thao: Khu vực GDKCQ
Phòng Giáo dục, Thanh niên
và Thể thao: Khu vực GDKCQ Cán bộ GDKCQ cấp xã
Ủy ban Tỉnh về GDKCQ
Ủy ban Huyện về GDKCQ
Ủy ban Xã về GDKCQ
TTHTCĐ TTHTCĐ TTHTCĐ TTHTCĐ
Trang 5 Hiến pháp Căm-pu-chia: đảm bảo cho công dân quyền được hưởng một nền giáo dục tốt ở mọi cấp độ
Kế hoạch Quốc gia về Giáo dục cho mọi người: cung cấp khung chương trình rộng lớn nhằm đạt được mục tiêu này cũng như các mục tiêu giáo dục không chính quy (Các mục tiêu cần đạt được: giáo dục người lớn 50% và xóa mù chữ ở người lớn 50% 2015)
Chính sách quốc gia về Giáo dục không chính quy: xây dựng một nền tảng vững mạnh cho việc cung cấp GDKCQ Công nhận GDKCQ ( học tập suốt đời, giáo dục người lớn và giáo dục văn hóa người lớn) là một hệ thống giáo dục chính thức
có cùng cấp độ với giáo dục chính quy
Tất cả các tài liệu chính sách liên quan đến GDKCQ đều có chiến lược nhắm đến các đối tượng như các nhóm chịu thiệt thòi, gồm phụ nữ và bé gái, người tàn tật, các nhóm dân tộc thiểu số và người lao động nhập cư
Người lớn từ 15 đến 45 tuổi nằm trong các nhóm đối tượng này, đặc biệt là bé gái và phụ nữ ở vùng sâu vùng xa, nghèo khó và các vùng có đa thành phần dân cư.
5
Cam kết chính sách về Giáo dục không
chính quy và Giáo dục người lớn
Trang 6Phạm vi hoạt động của GDKCQ
Vụ GDKCQ đảm nhận các chương trình dạy văn hóa chủ yếu là:
1 Việc biết chữ hành dụng (functional literacy)
2 Giai đoạn sau biết chữ (không tổ chức lớp, chỉ tổ chức theo trung
tâm đọc và thư viện)
3 Chương trình tái nhập học (re-entry program) cho học sinh đã bỏ
học
4 Chương trình tương đương (đang được áp dụng ở cấp tiểu học và
trung học cơ sở, nhưng chủ yếu là THCS và chỉ do các tổ chức phi chính phủ thực hiện)
5 Chương trình bổ túc văn hóa (rất giống chương trình tương đương
nói trên nhưng hướng đến công chức nhà nước và giáo viên
6 Các chương trình dạy kỹ năng và dạy nghề chủ yếu được thực hiện
thông qua TTHTCĐ
Chính sách GDKCQ cũng yêu cầu đưa vào chương trình học các nội dung cải thiện chất lượng cuộc sống, đặc biệt là kiến thức vệ sinh, phòng chống HIV/AIDS, giáo dục giới tính, văn hóa, tình yêu hòa bình, các chuẩn mực đạo đức và giá trị công dân trong sinh hoạt hàng ngày.
Trang 7Tổng Nam Nữ Nông thôn Thành thị
1998 67,3 79,5 57 64,9 79,1
2004 73,6 84,7 64,1
2008 77,6 85,1 70,9 74 90,4
Nguồn: Tổng điều tra dân số năm 2008
• T l ngỉ ệ ườ ới l n bi t ch ế ữ (t 15 tu i tr lên):ừ ổ ở
77,6%
•T l bi t ch chung (t 7 ỉ ệ ế ữ ừ
tu i tr lên)ổ ở 78,4% (Nam: 84%, N :73,1%)ữ
• 2,1 tri u ngệ ườ ới l n
mù ch Căm-pu-chia ữ ở năm 2009 (Vi n th ng ệ ố
kê UNESCO)
• Tự trả lời:
“Anh/chị có biết đọc và biết viết?”
T nh Ratanakiri: ỉ 45,9%
• 91% người mù ch ữ
s ng nông thôn.ố ở
• 63% người mù ch là ữ
ph n ụ ữ
7
Trang 8T l tham gia xóa mù ch (14-25 tu i) ỉ ệ ữ ổ
•T ng s ng ổ ố ườ ọ i h c xóa mù ch ữ
theo K ho ch chi n l ế ạ ế ượ c giáo d c ụ
(2009-2011) là 117,848
• T ng s ng ổ ố ườ i mù ch theo t ng ữ ổ
đi u tra dân s m i nh t năm 2008 ề ố ớ ấ
là 2,1 tri u ng ệ ườ i.
• Công tác xóa mù ch trong giai ữ
đo n th c hi n K ho ch chi n ạ ự ệ ế ạ ế
l ượ c giáo d c ch đ ụ ỉ ượ c 5,6%.
C n m r ng qui mô và gia tăng ầ ở ộ
t c đ ố ộ
8
Số lượng người học 2009-2011
Số người mù chữ (14-45 tuổi) Điều tra dân số 2008
Tổng số người học xóa mù chữ theo Kế hoạch chiến lược giáo dục (2009-2011) so với số liệu của điều tra dân số ở Căm-pu-chia 2008
Trang 9Trung tâm H c t p C ng đ ng ọ ậ ộ ồ
(TTHTCĐ)
–Có bao nhiêu TTHTCĐ đang ho t đ ng? M l p th ạ ộ ở ớ ườ ng xuyên?
–Nh ng n i này có đáp ng nhu c u c a c ng đ ng? ữ ơ ứ ầ ủ ộ ồ
–Có bao nhiêu TTHTCĐ có l p xóa mù ch ? ớ ữ
9
Số TTHTCĐ Số lớp kỹ
năng
Trang 10S l ố ượ ng TTHTCĐ năm 2013
10
Số TT Thủ đô/Tỉnh TTHTCĐ/Tổng
số Đang hoạt động Lớp kỹ năng
1 Bantey Mean Chey 10 9 9
2 Battambang 15 15 31
3 Kampong Cham 17 17 17
4 Kampong Chhnang 22 20 50
5 Kampong Speau 24 24 70
6 Kampong Thom 15 10 23
7 Kampot 23 23 41
8 Kandal 28 28 83
9 Koh Kong 8 8 11
10 Kratie 9 9 14
11 Mondulkiri 10 9 12
12 Phnom Penh 11 10 14
Bộ GD-TN-TT-Vụ GDKCQ: 03/ 2014
Trang 11Số TT Thủ đô/Tỉnh TTHTCĐ/Tổng
số Đang hoạt động Lớp kỹ năng
13 Preah Vihea 12 10 19
14 Prey Veng 10 9 16
15 Pursat 19 19 28
16 Rattanakiri 6 6 12
17 Siem Reap 4 0 0
18 Preah Sihanouk 9 9 14
19 Steung Treng 15 6 6
20 Svay Rieng 20 20 40
21 Takeo 22 22 58
22 Oddar Meanchey 4 2 2
24 Pailin 7 6 7
Đ n năm 2013 có t ng c ng 324 TTHTCĐ đ ế ổ ộ ượ c thành l p, nh ng nghiên c u th c t ậ ư ứ ự ế cho th y nhi u TT không ho t đ ng, ch có 296 TTHTCĐ đang ho t đ ng ấ ề ạ ộ ỉ ạ ộ
Có s chênh l ch s l ự ệ ố ượ ng ch ươ ng trình gi a các t nh ữ ỉ
Trang 12Phân tích th c t TTHTCĐ Siem Reap ự ế ở
năm 2012 (đang th c hi n) ự ệ
– Theo d li u c a H th ng thông tin qu n lý giáo d c không chính quy năm 2010 ữ ệ ủ ệ ố ả ụ
có 11 TTHTCĐ
– Theo s li u c a 23 TTHTCĐ c p t nhố ệ ủ ấ ỉ
– Kh o sát th c đ a cho th y ch có 2 TTHTCĐ t n t iả ự ị ấ ỉ ồ ạ
– Không có l p xóa mù ch , chớ ữ ương trình d y k năng: đan chi u, nuôi gà/nuôi cá, ạ ỹ ế
01 th vi n cho tr em v i s h tr c a t ch c phi chính phư ệ ẻ ớ ự ỗ ợ ủ ổ ứ ủ
− TTHTCĐ không b n v ng (sau khi h t h tr c a B Giáo d c – Thanh thanh và ề ữ ế ỗ ợ ủ ộ ụ
Th thao/ ho c c a các t ch c phi chính ph )ể ặ ủ ổ ứ ủ
− Thi u c ch qu n lý rõ ràng ế ơ ế ả
− C n các chầ ương trình đào t o k năng g n k t v i vi c t o ra thu nh p (k năng ạ ỹ ắ ế ớ ệ ạ ậ ỹ may vá, s a ch a xe máy, làm nhang, ch i nh c truy n th ng, tr ng n m, nuôi ử ữ ơ ạ ề ồ ồ ấ cá/d /lế ươn)
− C n h tr tài chính đ kh i nghi p sau khi h c ầ ỗ ợ ể ở ệ ọ
l p k năngớ ỹ
− Không ai đ c p đ n nhu c u bi t chề ậ ế ầ ế ữ
− Các TTHTCĐ c n đầ ược s a ch aử ữ
− Trường m m non c ng đ ngầ ộ ồ
12
Trang 13S l ố ượ ng khóa k năng đ ỹ ượ c TTHTCĐ đào t o trong ạ
năm 2011
– 4 kỹ năng có lượng người tham gia nhiều nhất - Thủ công mỹ nghệ (35.8%), Uốn tóc/trang điểm
(19.5%), Múa/hát(15.1%), Cơ khí (12.7%) – chiếm tổng số 83%.
–Các kỹ năng kinh doanh quy mô nhỏ là nòng cốt của các khóa huấn luyện kỹ năng
– Có sự khác biệt lớn về số lượng các khóa huấn luyện kỹ năng do các TTHTCĐ tiến hành Điều này cho thấy TTHTCĐ hoạt động chưa hiệu quả ở một số tỉnh
–Không có số liệu về số lượng lớp xóa mù chữ ở các TTHTCĐ. 13
Số lượng TTHTCĐ tham gia đào tạo các khóa này Phần trăm Số tỉnh Phần trăm
Số lượng khóa
Trang 1405/19/17 14
Sở h ữu
Tí nh
b ền
vữ ng
Trao qu
yền
Tha
m g ia
Trước khi TTHTCĐ
hoạt động:
• thành lập các ủy ban
TTHTCĐ
• tổ chức các cuộc họp để thu
thập dữ liệu về đào tạo và
quảng bá thông tin
• Tuyển chọn giáo viên, tìm
kiếm địa điểm, thời gian tiến
hành
Trong khi CLC hoạt
động:
• Chuẩn bị và thực hiện
chương trình theo từng kỹ
năng đào tạo/ cứ 1 giờ lý
thuyết sẽ có 3 giờ thực hành
• Tổ chức các chuyến khảo sát
thường xuyên để hỗ trợ
• Tạo môi trường thuận lợi
cho TTHTCĐ hoạt động
• Đào tạo kỹ năng cần được
tiến hành trong gia đình
• Giáo viên cần được tuyển
chọn ngay từ cộng đồng
Sau khi TTHTCĐ đã hoạt động:
• Kiểm tra cấp chứng chỉ
• Khuyến khích học viên tìm nguồn vốn khởi nghiệp
• Lấy phản hồi để mở lớp tiếp theo
CỘNG ĐỒNG
Đào tạo kỹ năng cho TTHTCĐ ở tỉnh Takeo- MoEYS
Trang 15Đào tạo kỹ năng ở TTHTCĐ tỉnh Takeo –
Bộ GD-Thanh niên và Thể thao
Sửa chữa radio và TV Dạy âm nhạc truyền thống
Chuồng gà và các vật đựng khác làm
Trang 16Các hoạt động tạo thu nhập
Tổ chức phi chính phủ NFUAJ ở tỉnh Siem Reap
Trang 17Những bài học được rút ra
sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ…)
và thị trường lao động
quyền địa phương, các nhà hảo tâm và các đối tác phát triển
nghiệm và học hỏi lẫn nhau
thường xuyên từ Bộ Giáo dục và các bên có liên quan
Trang 18 Ngân sách của chính phủ rót về rất chậm
phương
đưa ra các quyết định liên quan đến TTHTCĐ
khích cho đội ngũ quản lý TTHTCĐ
trường muốn khởi nghiệp
Trang 1905/19/17 19
Xin cám ơn quý vị đại biểu