1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công Tác Khám Chữa Bệnh Và Các Hoạt Động Trọng Tâm Quý I2016, Triển Khai Nhiệm Vụ Thời Gian Đến

52 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ Y TẾ THỪA THIÊN HUẾ BÁO CÁO CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM QUÝ I/2016, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ THỜI GIAN ĐẾN... Chỉ số hoạt động KCB Tổng cộng trực thuộc Đơn vị SYT

Trang 1

SỞ Y TẾ THỪA THIÊN HUẾ

BÁO CÁO

CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH VÀ

CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM QUÝ I/2016,

TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ THỜI GIAN ĐẾN

Trang 3

SỐ LIỆU KHÁM CHỮA BỆNH

Số liệu báo cáo: Hệ thống Y tế Bộ Ngành và

các đơn vị trực thuộc SYT

SỐ LIỆU CÔNG TÁC KCB QUÝ I NĂM 2016

Trang 4

- Số lượt KCB 574.898 lượt, trong đó hệ thống BV Bộ ngành chiếm tỉ lệ 12,92 %

- CSSDGB giường KH toàn tỉnh đạt 84,93 % - Thực kê 74,87 %

- Ngày điều trị bình quân chung toàn tỉnh: 7,01 ngày/lượt bệnh

Chỉ số hoạt động KCB Tổng cộng trực thuộc Đơn vị

SYT

B.Viện Bộ/ngành

Tổng số lần khám bệnh 574.898 500.598 74.300

Tổng số lượt điều trị nội trú 30.214 21.251 8.963

Công suất sử dụng GB kế hoạch 84,93 86,03 83,83

Công suất sử dụng GB thực kê 74,87 64,01 85,73

HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN BỘ - NGÀNH & ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Trang 5

- Số lượt PT loại 1 của BV ĐHYD chiểm 57,59% toàn tỉnh.

- Số ca sinh tại BV ĐHYD chiếm 39,27% toàn tỉnh.

- Số lượt mổ lấy thai BV ĐHYD chiếm 57,9% toàn tỉnh.

Chỉ số hoạt động KCB Tổng cộng trực thuộc Đơn vị

SYT

B.Viện Bộ/ngành

HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN BỘ - NGÀNH & ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Trang 7

Tổng số lượt điều trị nội trú 7.062 912 989

Ngày điều trị bình quân 7,26 9,83 8,49

TS phẫu thuật tại đơn vị 2.266 256 500

TS thủ thuật thực hiện 16.505 (*) 425

Tổng số XN CLS 172.305 15.335 76.851

1 HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC

BỆNH VIỆN BỘ NGÀNH

Trang 8

Ngày điều trị bình quân 6,35 9,33 5,21 4,37 8,31

Luân lưu giường bệnh 4,06 2,30 6,21 4,36 2,33

2 HOẠT ĐỘNG KCB ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SYT

- Số lượt KCB giảm 1,04%, trong đó tỉ lệ KCB tại TYT 46% (Quý

Trang 9

Hệ thống y tế trực thuộc

BV tỉnh BV huyện PK ĐK KV TYT xã BV TN

TS phẩu thuật tại đơn vị 8.862 3.187 4.825 325 15 510

Phẩu thuật loại I 977 671 175 0 0 131

Phẩu thuật loại II 2.142 762 1.203 0 0 177

Phẩu thuật loại III 5.753 1.754 3.447 325 15 212

Tổng số thủ thuật thực hiện 38.192 14.470 17.700 567 5.315 140

Tổng số ca đẻ tại đơn vị 2.119 396 1.487 100 136 0

Trong đó mổ lấy thai 457 109 347 0 0 0

2 HOẠT ĐỘNG KCB ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SYT

Phẫu thuật – thủ thuật

Trang 10

Chỉ số hoạt động KCB

Toàn tỉnh

Trang 11

- Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động khám chữa

bệnh tại các cơ sở Y tế đạt mức cao Công suất sử

dụng giường bệnh tiếp tục duy trì và không có hiện

tượng quá tải theo giường thực kê

- Các bệnh viện tiếp tục phát triển chuyên môn kỹ thuật

tại đơn vị Trong đó bệnh viện ĐHYD là đơn vị triển khai

nhiều DVKT cao trong hệ thống KCB

- Tần suất KCB tại các Trạm Y tế giảm sau khi triển khai

thông tuyến.

Nhận xét: HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH

TẠI BỆNH VIỆN BỘ - NGÀNH & ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Trang 12

CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM

ĐÃ TRIỂN KHAI QUÝ I NĂM 2016

Trang 13

KCB - BHYT

Trang 14

Tổ chức truyền thông đến

đối tượng có tham gia BHYT

Cơ sở KCB chuẩn bị các điều

kiện, kế hoạch hoạt động KCB

khi thực hiện thông tuyến

Tổ chức phối hợp các cơ quan

ban ngành, đơn vị trực thuộc

để triển khai thông tuyến

Mục tiêu đáp ứng tốt nhất công tác KCB Công tác rà soát chuẩn bị tại cơ sở KCB

1 THỰC HiỆN THÔNG TUYẾN KCB - BHYT

Trang 16

Tình hình KCB sau thông tuyến

- Tuyến xã/phường/thị trấn: 04 Huyện có tần suất KCB ngoại trú tăng 1-5% 05

huyện có tần suất suất KCB ngoại trú bình quân giảm 20-25 %

Trang 17

Phân bố đối tượng KCB ngoại trú

BV huyện/tx/tp sau triển khai thông tuyến

- Hệ thống BV Huyện/TX/Thành phố: Số lượng KCB ngoại trú chủ yếu

là BN trên địa bàn Riêng BV Th/phố, Phú Vang, Hương Thủy có gia tăng lượng BN tại các huyện giáp ranh

Trang 18

- BV Huyện: Tăng số lượt khám BN tại các xã giáp ranh BV huyện

- TYT: Giảm rõ số lượt KCB tại các TYT gần BV huyện

Trạm Y tế TS KCB tại TYT quý 1.2016 Vang quý 1.2016 TS KCB tại BV P Tỉ lệ % KCB tại BV/TYT TS KCB tại TYT quý 1.2015 TYT Phú Đa 1587 1445 91.05 5607

TYT Phú Lương 1351 965 71.43 2011

TYT Vinh Thái 1760 849 48.24 2119

TÌNH HÌNH

CHUNG

Trạm Y tế TS KCB tại TYT quý 1.2016 Q.Điền quý 1.2016 TS KCB tại BV Tỉ lệ % KCB tại BV/TYT

TYT Quảng Thái 899 485 53.95 TYT Quảng Ngạn 747 285 38.15 TYT Quảng Công 1591 289 18.16

- BV Huyện: Tăng số lượt khám BN đang cư trú tại một số xã vùng ngoại vi, cách xa BV huyện Đơn vị lưu ý rà soát lại công tác KCB tại các TYT này dựa vào báo cáo KCB BHYT sau thông tuyến

MỘT SỐ

KHÁC BIỆT

Phân bố đối tượng KCB ngoại trú

BV huyện/tx/tp sau triển khai thông tuyến

Trang 19

Tình hình KCB tại một số BV và PK tư nhân

sau triễn khai thông tuyến

Số lượt KCB ngoại trú BV Hoàng Viết Thắng BV CTCH-PTTH Medic

BV ĐK Hoàng Viết Thắng 4.008 362 463 750 460

- Bệnh viện Hoàng Viết Thắng : tần suất KCB ngoại trú tăng 87,32 % BN tập trung ở T Phố và các huyện giáp ranh (Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Hương Thủy)

- Phòng khám Tư nhân Medic có tần suất KCB ngoại trú tăng 24,56% BN tập trung chủ yếu th.phố Huế.

Trang 20

Phân bố đối tượng KCB ngoại trú tại một số BV và PK

tư nhân sau triễn khai thông tuyến

- BV và PK tư nhân: Số lượng KCB ngoại trú chủ yếu là BN trên địa bàn.

Trang 21

Nhận xét: Tình hình KCB sau triển khai thông tuyến

- Các đơn vị đã có kế hoạch rà soát chuẩn bị đáp ứng hoạt động khám chữa bệnh sau thông tuyến.

- Tần suất KCB sau thông tuyến:

+ KCB Nội trú: không thay đổi

+ KCB Ngoại trú: có sự thay đổi

Tuyến Tỉnh: Tần suất suất KCB ngoại trú bình quân giảm 7-15 %

Tuyến Huyện/TX/TP: Tần suất KCB ngoại trú bình quân tăng

5-10%

TYT: Tần suất KCB ngoại trú bình quân giảm 10-15%.

BV và PK tư nhân: Tăng khá cao ở 02 đơn vị (BV Hoàng Viết Thắng : 87,32% Medic : 24,56%)

- Phân bố nhóm đối tượng KCB ngoại trú tại các cơ sở tăng số lượt khám: BN cư trú trên địa bàn và các vùng giáp ranh.

Trang 22

2 CÔNG TÁC CHUYỂN TUYẾN

Trang 23

Tổng số chuyển đi của các BV ĐK-CK tuyến tỉnh đến BV ĐHY: 956 BN

Đơn vị chuyển đi nhiều nhất : BVGTVT 63%

1 TUYẾN TỈNH

Chuyển tuyến đi của BV ĐK-CK tuyến tỉnh đến BV ĐHYD

Trang 25

2 CÔNG TÁC CHUYỂN TUYẾN

Tên cơ sở KB,CB nơi

chuyển NB đến

Tổng số chuyển đến

TTYT Phú Vang 13%

TTYT Phong Điền 13%

TTYT Phú Lộc 8%

TTYT Hương Thủy 7%

TTYT Hương Trà 7%

TTYT Quảng Điền 7%

TTYT Nam Đông 1%

TTYT A Lưới 2%

PKĐK tư nhân 10%

TYT cơ quan/Ngoại

tỉnh 6%

Tổng số bệnh chuyển 37.187 bệnh nhân/ quý 1.2016

2 TUYẾN HUYỆN

Chuyển tuyến đến BV ĐKCK tuyến tỉnh

Trang 26

Chuyển tuyến trên liền kề (1a)

Chuyển tuyến trên không liền kề (1b)

Chuyển về tuyến dưới (2)

Chuyển cùng tuyến (3)

Trang 27

4 Lý do chuyển tuyến

2 CÔNG TÁC CHUYỂN TUYẾN

1.Chuyển theo yêu cầu chuyên môn (4) : tỷ lệ chung rất cao 99,1%

2.Chuyển theo yêu cầu của người bệnh (5) : chiếm tỷ lệ chung thấp 0,92%.

Lý do chuyển đến

Chẩn đoán phù hợp

Tổng 37187 99,1 0,92 99,44

Trang 28

10 nhóm bệnh theo chuyên khoa chuyển nhiều nhất

2 CÔNG TÁC CHUYỂN TUYẾN

1

Trang 29

10 nhóm bệnh theo chuyên khoa chuyển nhiều nhất

2 CÔNG TÁC CHUYỂN TUYẾN

T

T 10 Nhóm bệnh/ hội chứng

YHCT 10 Nhóm bệnh/ hội chứng PHCN

10 Nhóm bệnh/ hội chứng Các bệnh đa khoa tổng hợp

1 Bệnh đa khoa tổng hợp Đục thủy tinh thể người già Đẻ thường

2 Đau cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm CSTL Nhiễm độc giáp

3 Đau thần kinh tọa Thoái hoá đa khớp Mổ lấy thai

4 Liệt VII ngoại biên Bại não Tăng huyết áp

5 Đau cổ gáy cho thoái hóa Thoát vị đĩa đệm CS cổ Bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch

6 Viêm khớp dạng thấp Liệt ½ người Đái tháo đường

7 Thoái hóa khớp gối Thoái hoá khớp gối Viêm dạ dày

8 Đau thần kinh cánh tay Thoái hoá CSTL U ác tính

9 Đau cột sống cổ Cứng khớp vai Suy giáp

1

0 Di chứng liệt sau tai biến

mạch máu não Cứng khớp gối Viêm gan B

Trang 30

10 nhóm bệnh theo chuyên khoa chuyển nhiều nhất

2 CÔNG TÁC CHUYỂN TUYẾN

TT 10 Nhóm bệnh/ hội chứng Lao và bệnh phổi 10 Nhóm bệnh/ hội chứng

Phong Da liễu

1 Theo dõi Lao(phổi, màng phổi, thanh quản) Mụn trứng cá

2 Bệnh phổi(COPD, Hen phế quản, Viêm giãn

phế quản, viêm phổi) Viêm da tiếp xúc dị ứng nguyên nhân không đặc hiệu

3 MDR-TB Viêm da cơ địa

4 Lao phổi cũ, Lao phổi đang điều trị Nấm da

5 Tràn dịch, tràn khí màng phổi nghi do lao Ghẻ

6 Theo dõi u phổi, u trung thất Viêm da dầu

Trang 31

3 CÔNG TÁC KCB BẢO HIỂM Y TẾ

Trang 32

tỉ lệ bao phủ 87%

3.1 Công tác đăng ký KCB BĐ BHYT

3 CÔNG TÁC KCB BẢO HIỂM Y TẾ

TYT: 59,7 %

Trang 33

3.2 Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật BHYT

- SYT phối hợp BHXH giải quyết vướng mắc cho các cơ sở KCB:

+ Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 37/TTLT-BYT-BTC.

+ Xác định tuyến Bệnh viện CTCH-PTTH (tuyến tỉnh), áp giá dịch vụ y tế tương đương hạng II cho PKBVSKCB tỉnh, tổ chức KCB BHYT Phòng khám

đa khoa 102 Phạm văn Đồng.

+ Tồn tại: thanh toán chi phí DVKT về PHCN và X quang do cán bộ y tế không có CCHN phù hợp; DVKT không có tên trong Thông tư 43/2013 nhưng có giá trong Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC (thời gian máu đông…) đề nghị các đơn vị phải có tờ trình và hồ sơ xin phê duyệt bổ sung gửi về Sở Y tế.

- Triển khai văn bản mới: Thông tư số 40/2015/TT-BYT quy định khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu; Thông tư số 04/2016/TT-BYT quy định khám bệnh, chữa bệnh và Thanh toán chi phí KCB BHYT liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh Lao; Danh mục kỹ thuật xếp tương đương (4 đợt) của Bộ

Y tế.

3 CÔNG TÁC KCB BẢO HIỂM Y TẾ

Trang 34

3.3 Thực hiện đề ÁN THÍ ĐIỂM ĐỊNH SUẤT

*Quỹ định suất năm 2014 chưa thanh toán

Đơn vị Quỹ định suất giao năm 2014

(100% quỹ)

Quỹ định suất giao năm 2014 (90% quỹ)

Chi tại chỗ năm 2014

Cân đối với 90% quỹ định suất năm 2014

Năm 2014

Số tiền chưa thanh toán cho các đơn vị (còn

nợ) TTYT P Điền 7.482.297.523 6.734.067.771 7.470.868.070 -736.800.299 0 0 TTYT Q Điền 8.208.176.977 7.387.359.279 8.473.259.366 -1.085.900.087 265.082.389 TTYT H.Trà 9.852.759.907 8.867.483.916 9.626.207.041 -758.723.125 0 0 TTYT P.Vang 15.745.422.170 14.170.879.953 15.048.100.724 -877.220.771 0 0 TTYT H Thủy 9.874.698.940 8.887.229.046 10.106.827.671 -1.219.598.625 232.128.731 TTYT Phú Lộc 9.541.138.608 8.587.024.747 11.393.503.335 -2.806.478.588 1.852.364.727 TTYT A Lưới 7.709.706.214 6.938.735.593 9.432.557.853 -2.493.822.260 1.722.851.639 TTYT N.Đông 3.745.759.032 3.371.183.129 5.648.789.564 -2.277.606.435 1.903.030.532 TTYT TP Huế 15.770.792.981 14.193.713.683 18.104.965.757 -3.911.252.074 2.334.172.776 Tổng cộng 87.930.752.352 79.137.677.117 95.305.079.381 -16.167.402.264 8.309.630.794

Trang 35

3.3 THỰC HiỆN ĐỀ ÁN THÍ ĐiỂM ĐỊNH SUẤT

*Ước cân đối quỹ định suất năm 2015

Đơn vị định suất tạm Ước tổng quỹ

tính 2015

Ước quỹ định suất tạm giao 2015 (90% quỹ ĐS)

Ước cân đối quỹ định suất năm 2015

Quỹ định suất Chi tại chỗ Cân đối quỹ

TTYT Phong Điền 7,683,040,388 6.914.736.349 6,914,736,349 7,930,130,052 -1,015,393,703 TTYT Quảng Điền 8,316,392,996 7.484.753.696 7,484,753,696 9,693,774,662 -2,209,020,966 TTYT Hương Trà 9,834,535,267 8.851.081.740 8,851,081,740 8,945,929,620 -94,847,880 TTYT Phú Vang 15,987,393,553 14.388.654.198 14,388,654,198 18,563,077,300 -4,174,423,104 TTYT H Thủy 9,942,301,724 8.948.071.552 8,948,071,552 9,387,515,754 -439,444,202 TTYT Phú Lộc 9,717,739,022 8.745.965.120 8,745,965,120 10,254,929,244 -1,508,964,124 TTYT A Lưới 8,683,895,895 7.815.506.306 7,815,506,306 8,192,021,928 -376,515,623 TTYT Nam Đông 4,118,129,120 3.706.316.208 3,706,316,208 4,137,736,670 -431,420,462 TTYT TP Huế 15,631,483,768 14.068.335.391 14,068,335,391 15,638,625,940 -1,570,290,549 Tổng cộng 89,914,911,733 80.923.420.560 80,923,420,560 92,743,741,170 -11,820,320,612

Hiện tại Bộ Y tế chưa có hướng dẫn cách tính quỹ định suất năm 2015 giao cho các đơn vị Để có cách nhìn tổng thể tình hình thực hiện định suất năm

2015, Sở Y tế có đánh giá như sau:

Trang 36

3.3 THỰC HiỆN ĐỀ ÁN THÍ ĐiỂM ĐỊNH SUẤT

*So sánh chi phí định suất năm 2014 và năm 2015

Trang 37

3.4 Thực hiện thẩm định vượt trần đa tuyến đến năm 2015

STT Tên Đơn vị Số vượt trần Số đề nghị thanh toán sau thẩm định Ghi chú

1 Bệnh viện Trung ương Huế 108.388.457.466 Đang thẩm định

thuyết minh

thuyết minh

vượt trần đa tuyến đến

5 Bệnh viện đa khoa tỉnh 790.075.077 440.502.587

6 Bệnh viện Phong – Da Liễu 51.562.145 29.554.643

minh được Tổng cộng 110.438.710.479 8.903.062.747

Trang 38

3.5 Cân đối quỹ KCB BHYT trên địa bàn tỉnh năm 2015

Quỹ KCB toàn tỉnh 215 Chi phí toàn tỉnh 2015 Cân đối quỹ KCB toàn tỉnh 2015 632.324.783.484đồng 700.005.458.614 đồng -67.680.675.130 đồng

3.6 Tình hình KCB BHYT trên địa bàn tỉnh năm 2015

STT Đơn vị Số lượt Chi phí Tỷ lệ số lượt khám (%) Tỷ lệ Chi phí (%)

Trang 39

4 CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Trang 40

4 CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM KHÁC

TÊN ĐƠN VỊ phê duyệt Tổng số

Phòng khám Đa khoa Medic số 01 Bến Nghé 272 Phòng khám Đa khoa Medic số 69 Nguyễn Huệ 304

- Phê duyệt bổ sung 1.679 DVKT thực hiện tại 10 đơn vị

4.1 Phê duyệt DVKT trong khám chữa bệnh

Trang 41

4 CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM KHÁC

4.2 Triển khai các văn bản pháp quy trong KCB:

+ Các QĐ áp giá DVKT trong KCB:

- Ban hành danh mục kỹ thuật tương đương (đợt 1) cho 6 chuyên

khoa (Quyết định số 803/QĐ-BYT )

- Ban hành danh mục kỹ thuật tương đương (đợt 2) cho 12 chuyên

khoa (Quyết định số 984/QĐ-BYT)

- Ban hành danh mục kỹ thuật tương đương (đợt 3) cho 9 chuyên khoa

(Quyết định số 1016/QĐ-BYT)

- Ban hành danh mục kỹ thuật tương đương (đợt 4) (Quyết định số

1432/QĐ-BYT)

+ Quyết định số 439/QĐ - BYT ngày 05 tháng 02 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do virus Zika

+ Quyết định 975/QĐ-BYT ngày 29/3/2012 của Bộ trưởng Bộ

Y tế “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh nhiễm Não mô cầu”.

Trang 42

4.4 Triển khai xây dựng mô hình điểm BSGĐ:

- KH số 872/KH-SYT ngày 15 /4 /2016 về việc xây dựng

và phát triển thí điểm mô hình phòng khám Bác sĩ gia đình

năm 2016 tại 05 phòng khám Bác sĩ gia đình :

Trang 43

LOGO ĐÁNH GIÁ CHUNG QUÝ I/2016

Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động KCB tiếp tục duy trì mức cao Công tác KCB được các đơn vị triển khai

có kế hoạch và có giải pháp phù hợp với hoạt động của đơn vị.

SYT phối hợp các cơ quan ban ngành hướng dẫn, phối hợp kiểm tra các đơn vị thực hiện các văn bản pháp quy trong hoạt động khám chữa bệnh

Những vấn đề cần tiếp tục điều chỉnh: quỹ KCB Bảo hiểm Y tế, rà soát tăng cường chuyên môn các nhóm bệnh chuyển tuyến, sự thay đổi tần suất KCB ngoại trú tại tuyến

xã và huyện sau triển khai thông tuyến, công tác báo cáo thống kê.

Trang 44

HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM

THỜI GIAN ĐẾN

Trang 45

1 CHUẨN BỊ TỔ CHỨC CÁC PHƯƠNG ÁN

KCB THEO GIÁ THU ViỆN PHÍ MỚI

Từ ngày 01/7/2016, giá dịch vụ y tế mới dự kiến tiếp tục được điều chỉnh tăng giá Giám đốc bệnh viện tích cực triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, lưu ý các nội dung:

- Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh, thực hiện tốt Quy tắc ứng và các quy định về y đức.

- Công khai giá dịch vụ y tế, kịp thời giải đáp những thắc mắc của người dân liên quan đến giá dịch vụ y tế mới.

- Chủ động sửa chữa, cải tạo, mở rộng khoa khám bệnh và các buồng bệnh

- Tăng cường chất lượng chuyên môn trong khám và điều trị.

- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vật tư, hóa chất để phục vụ người bệnh.

Trang 46

2 ÁP GIÁ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH

- Các đơn vị áp dụng các Quyết định ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện giữa Thông tư số 43/2013/TT-BYT, Thông tư số 50/2014/TT-BYT với Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT- BTC

- Rà soát kiểm tra các DVKT triển khai thường quy không

có trong Thông tư số 43/2013/TT-BYT, Thông tư số 50/2014/TT-BYT để đăng ký bổ sung PTKT ( Test Methamphetamin, thời gian máu đông, phản ứng CRP, ASLO )

- Thực hiện các DVKT đã được phê duyệt theo đúng năng lực, trang thiết bị Y tế để đảm bảo công tác thanh quyết toán trong khám chữa bệnh.

Ngày đăng: 19/05/2017, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w