1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đồng Bằng Sông Cửu Long và Sự Phát Triển Các Hệ Thống Canh Tác

31 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 NướcCác yếu tố tự nhiên xác định các HTCT ở ĐBSCL... Yếu tố tự nhiên xác định HTCT 1Sự phân bố lượng mưa ở ĐBSCL ĐBSCL có 2 mùa, mùa mưa... Vào mùa khô, lưu lượng chảy sông Mekong thấ

Trang 1

Đồng Bằng Sông Cửu Long và

Trang 3

Đồng bằng sông Cửu Long

 Hệ thống sông Mê Kong

giữ vai trò rất quan

trọng trong SXNN và đời

sống của nông dân

Mekong Delta of Vietnam

Trang 4

nông nghiệp quốc gia (chung)

- 50% sản lượng lúa quốc gia

- 60% sản lượng trái cây quốc

Bản đồ hành chánh của ĐBSCL,

Việt Nam

Trang 5

 SXNN ở ĐBSCL thay đổi

nhanh chóng trong gần 2

thập kỷ qua.

 NN trên nền tảng đầu tư thấp

(1 vụ lúa trước đấy) chuyển

sang thâm canh 2-3 vụ/

Trang 6

 ĐBSCL là vựa lúa của VN, sản lượng

SX hàng năm 18 triệu tấn

 Lượng gạo xuất khẩu vào thị trường thế giới chủ yếu từ ĐBSCL

 Mỗi năm, VN xuất khẩu ∼ 4.0 – 4.5

triệu tấn gạo VN xếp thứ 2 nd quốc gia xuất khẩu gạo của thế giới, sau Thailand

Lúa gạo: Sản lượng & Xuất khẩu

Trang 7

 Nước

Các yếu tố tự nhiên xác định các HTCT ở ĐBSCL

Trang 8

Yếu tố tự nhiên xác định HTCT (1)

Sự phân bố lượng mưa ở ĐBSCL

ĐBSCL có 2 mùa, mùa mưa

Trang 9

Chế độ lũ ở ĐBSCL

 ĐBSCL chịu ảnh hưởng của

dòng chảy sông Mekong và

chế độ triều của Biển Đông

và vịnh Thái Lan.

 Vũ lượng cao + lưu lượng

chảy ≈ 40,000 m3/sec của

sông Mekong tạo ra lũ hàng

năm vào mùa mưa, gây

thiệt hại SX nông nghiệp.

Yếu tố tự nhiên xác định HTCT (2)

Trang 10

Vào mùa khô, lưu lượng

chảy sông Mekong thấp

(≈20,000 m3/sec) kết hợp

với sử dụng nước nhiều ở

thượng nguồn gây ra sự

xâm nhập mặn

Yếu tố tự nhiên xác định HTCT (3)

Saline intrusion in the Mekong Delta

Trang 14

Lịch sử thay đổi về hệ thống canh tác

Sự phát triển của nền nông nghiệp ở ĐBSCL gắn chặc với:

 các điều kiện tự nhiên (đất và nước),

 sự đào vét các hệ thống kênh (để sử dụng nguồn nước của sông Mekong),

 quá trình định cư, cũng như

Trang 15

Sự tiến triển của các HTCT (SXNN) có thể chia làm 6 giai đoạn:

1 Canh tác lúa thời kỳ "Oc-eo"

2 Canh tác lúa nước cổ truyền

3 Chuyển tiếp từ canh tác lúa cổ truyền

sang lúa cao sản

4 Sự phát triển của canh tác lúa

5 Thâm canh các hệ thống canh tác trên

nền lúa

6 Các hệ thống canh tác bền vững

Trang 16

Sự tiến triển của các HTCT (tt.)

1 Canh tác lúa thời kỳ "Oc-eo" (trước 1857) Thu nhặt lúa hoang và canh tác lúa nổi, nhiều hệ thống kênh được đào vét (sử dụng nước sông Mekong)

2 Canh tác lúa cổ truyền (1857-1966) Canh tác tá điền, nhiều kênh được đào vét, áp dụng nhiều phương pháp trồng lúa khác nhau

3 Chuyển tiếp canh tác lúa cổ truyền sang canh tác lúa cao sản (1966-1975)

Lúa CS (IR5, IR8) được đưa vào VN và canh tác dưới điều kiện có thủy lợi Lúa

2 vụ được áp dụng

4 Phát triển các hệ thống canh tác (1975-1988) Sản xuất tự cấp và an ninh lương thực cho nông hộ, lúa 2 vụ được gia tăng, canh tác theo hình thức tập đoàn, HTX

5 Thâm canh các hệ thống canh tác trên nền lúa (1988-1999) Canh tác lúa

Trang 17

 Canh tác lúa nổi

Dài: 4 m

Sự tiến triển của các HTCT (tt.)

Trang 18

Sự tiến triển của các HTCT (tt.)

Trang 19

Các HTCT chính ở ĐBSCL

Trang 20

Các HTCT lúa

 Hiện tại ĐBSCL có 1,8 triệu trồng lúa Khoảng 65% diện tích có thủy lợi (tưới tiêu chủ động) và 35% phụ thuộc nước mưa

 Hơn 80% diện tích trồng lúa cải tiến và sạ thẳng là phổ biến

Có 3 loại hệ thống canh tác lúa:

 lúa 3 vụ

Trang 21

Hệ STNN: Phổ biến ở vùng

phù sa, có thủy lợi, không bị

ngập, hay có hệ thống đê bao

Các điểm quan trọng:

 thâm canh, sử dụng quá mức phân hóa học, thuốc BVTV

 bị nhiều dịch hại, sâu bệnh gây hại

 độ phì của đất xuống cấp và ô nhiểm môi trường

 thiệt hại do lũ và tổn thất sau thu hoạch

Hệ thống lúa 3 vụ

Trang 22

• sử dụng quá mức phân hóa học, thuốc BVTV

The flood causes damaging on crops, properties and people but it also brings fish, other aquaculture resources and alluvial sediments enriching soils

Trang 23

Hệ thống 2 lúa - màu (đa dạng)

• đe dọa bởi lũ

• kỹ thuật sau thu hoạch

• hạn, cỏ dại

• thiếu nước ngọt (vùng nước

trời)

Trang 25

Hệ thống lúa - tôm (prawn) nước ngọt

Trang 27

• Cần con giống chất lượng/sạch bệnh

• Thả mật độ thấp

• Chú ý các khuyến cáo về quản

lý ruộng nuôi tôm

Nông dân quan tâm hệ thống nầy

Họ tin nó bền vững hơn bởi vì:

Lúa - Tôm sú (P monodon)

(bền vững)

 Lúa cung cấp dinh dưỡng cho tôm

 Không thể sử dụng thuốc trừ sâu

trên lúa do có tôm

 Nuôi mật độ thấp nghĩa là í ô

nhiểm

 Đầu tư thấp (chi phí thấp) do đó ít

rủi ro tài chánh

 Đạt NS lúa cao (5t/ha), do đó 'an

toàn' thu nhập nếu NS tôm thấp

Trang 29

Hệ thống VAC-B chuồng-biogas)

Trang 30

Lúa, Bắp, Khoai mì, Mía, Cây ăn trái, Cây công nghiệp

Gia đình &

T.Trường

Heo, gà, vịt, trâu, bò

Thực phẩm

Mô hình HTCT kết hợp (mô hình

lý tưởng)

Trang 31

Cảm ơn sự chú ý!

Ngày đăng: 19/05/2017, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm