1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những rèn luyện dựa vào bằng chứng và các mô hình dạy hiệu quả trong lĩnh vực tự kỷ

44 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 870,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm quan trọng của những rèn luyện dựa vào bằng chứng EBPs  Gần đây, trên thế giới đã có sự chuyển biến trong việc xác định và công nhận EBPs nhằm trả lời cho những câu hỏi về hiệu q

Trang 1

Những rèn luyện dựa vào bằng chứng và các mô hình dạy hiệu

Trang 2

Tầm quan trọng của những rèn

luyện dựa vào bằng chứng

(EBPs)

Gần đây, trên thế giới đã có sự chuyển biến trong

việc xác định và công nhận EBPs nhằm trả lời cho

những câu hỏi về hiệu quả của các phép điều trị và

can thiệp với những học sinh mắc chứng tự kỷ

(ASD).

EBPs đã kết hợp với phong trào giúp đỡ trường học

tại Mỹ, tập trung vào việc sử dụng các phương pháp hiệu quả và những kết quả có thể đo lường, quan sát

từ những giáo viên có trình độ cao trong môi trường giáo dục

EBPs có giá trị vì những rèn luyện này mang tính

khái quát với nhiều môi trường, mức độ bảo đảm và các nhóm tuổi khác nhau Những rèn luyện này cũng

Trang 3

Quyền hợp pháp của EBPs tại

 “Vì vậy, tất cả các giáo viên đều phải có

kỹ năng và kiến thức nhằm cải thiện thành tựu và khả năng thiết thực cho trẻ tự kỷ”…

 “bao gồm việc sử dụng những rèn luyện theo

hướng dẫn dựa vào cứ liệu khoa học

Wright’s Law Web Site: http://www.wrightslaw.com/law/idea/ieps.rbi.htm

Trang 4

Thách thức trong việc xác định

EBPs

Mặc dù các tài liệu về tự kỷ có đề cập đến can

thiệp và điều trị thành công trong môi trường

trường học, nhưng các nhà giáo dục, cung cấp

dịch vụ và các bậc phụ huynh thường gặp khó

khăn trong việc xác định EBPs – là những EBPs

đã được xác nhận qua kinh nghiệm và xã hội

Trang 5

Những nỗ lực hiện tại

nhằm công nhận EBPs

Gần đây, đã có nhiều nỗ lực mang tính hệ

thống để công nhận EBPs về mặt kinh nghiệm

và xã hội nhằm sử dụng trong môi trường tự

kỷ tại trường học

 Trung tâm tự kỷ quốc gia, “Dự án tiêu

chuẩn quốc gia” (Wilczynski, 2007)

 Chương trình tự kỷ Delaware (Doehring &

Reichow, 2007)

 Mô hình tự kỷ IDEAL (Callahan, Henson, & Cowan, 2007)

Trang 6

Sự chấp nhận EBPs về mặt kinh

nghiệm

EBPs xuất phát từ chương trình hiểu biết (như

TEACCH, SCERTS) hay chương trình mô hình

(như Viện Lovaas /UCLA, Viện phát triển trẻ

em Princeton, Mô hình Walden, Mô hình

Denver)

EBPs cũng đã được xác định từ những báo cáo

can thiệp tập trung cao hướng tới các hành vi

và kỹ năng cụ thể ( ví dụ: giao tiếp, vui chơi/giải trí, xã hội, học tập, nghề nghiệp), nhóm tuổi;

hay các phương thức triển khai cụ thể (ví dụ:

hướng đến người lớn, hướng đến bạn bè, sự

hỗ trợ của công nghệ)

Trang 7

Sự chấp nhận EBPs về mặt kinh

nghiệm , tr 2

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành đánh giá và

phân loại EBPs về mặt khoa học để quyết định

chất lượng tương đối của những điều trị và can

thiệp sẵn có trong lĩnh vực tự kỷ

Việc chọn lựa EBPs cũng phải xem xét đến:

 Hiệu quả can thiệp lâm sàng trong quá khứ và hiện

tại

 Những nghiên cứu phát hiện mới

 Khả năng thực hiện can thiệp tổng thể

 Sự chấp nhận về mặt xã hội (các giá trị và ưu tiên

của những nhà cung cấp dịch vụ, phụ huynh và

những người sử dụng khác)

Kết quả của những công nhận này về mặt kinh

nghiệm vẫn đang phát triển và sẽ sẵn có trong

Trang 8

Sự chấp nhận EBPs về mặt

xã hội

Sự công nhận về mặt xã hội nói đến tính chất có thể thừa nhận của các mục tiêu, quá trình và kết quả của các chương

trình và can thiệp

Cũng có thể được đề cập đến như là “sự hài lòng của khách hàng”

Tương quan nhiều đến việc sử dụng

hiệu quả EBPs

Trang 9

nhận của người hành nghề và người chăm

sóc đối với những thủ tục được thực hiện trong lớp học

Đánh giá tầm quan trọng những ảnh hưởng của sự can thiệp do những người quan tâm

đến kết quả tiến hành

Wolf (1978); Nelson (1988)

Trang 10

Sự chấp nhận EBPs về mặt xã

hội, tr 3

Thất bại trong việc xác định và sử dụng những can

thiệp hợp lý chứng tự kỷ về mặt xã hội có thể có

những hậu quả nghiêm trọng sau:

 Một số giáo viên và người cung cấp dịch vụ vẫn sẽ

không biết hay bỏ qua những rèn luyện hiệu quả

 Một số giáo viên sẽ vẫn tiếp tục thực hiện những rèn luyện kém hiệu quả hay chưa được công nhận

Trang 11

Các chương trình dạy hiệu quả:

Phân tích hành vi ứng dụng

(ABA) & TEACCH

Hai phương pháp can thiệp chính trong lĩnh vực

tự kỷ

Trang 12

12 đặc điểm của các chương

trình đạt hiệu quả cao

1 Can thiệp được bắt đầu sớm

5 Giáo án có hệ thống và được chuẩn bị tốt

6 Thường xuyên đánh giá sự tiến bộ nơi trẻ

Trang 13

12 đặc điểm của các chương

trình tự kỷ hiệu quả, tr 2

7 Có sự hỗ trợ về môi trường lớp học (địa

điểm, thời gian và sự giúp đỡ của giáo viên)

8 Tâm điểm hướng dẫn được truyền đạt

9 Nhấn mạnh đến một số lĩnh vực phát triển

chủ yếu: chủ động tham gia, các giao tiếp xã hội, vui chơi, các kỹ năng học tập và tư duy,

tự lực, suy giảm hành vi, kỹ năng vận động

10 Các quá trình dạy dỗ phải được chuẩn bị

cẩn thận và dựa theo nghiên cứu

Trang 14

12 đặc điểm của các chương

Trang 15

Mô hình tự kỷ I.D.E.A.L

Nỗ lực có hệ thống nhằm xác định các yếu tố can thiệp đúng đắn về mặt xã hội liên quan

đến các chương trình tự kỷ hiệu quả, có chất lượng cao

Nghiên cứu kết hợp với những ý kiến của

giáo viên giáo dục đặc biệt, phụ huynh và

quản lý nhà trường

Các kết quả cho thấy có sự thống nhất cao

giữa các nhóm thụ hưởng về tầm quan trọng của EBPs trong năm lĩnh vực chức năng của chương trình tự kỷ

Trang 16

5 yếu tố chức năng của mô

Trang 17

1 (A) Giáo viên và những người cung cấp dịch vụ có kiến thức,

kinh nghiệm và khả năng trong lĩnh vực tự kỷ …

2 (I) Một chương trình cá nhân hóa được phát triển và thực hiện

nhằm mang lại những lợi ích giáo dục có ý nghĩa (kể cả những lợi ích thích hợp và có thể đánh giá được trong lớp học)

3 (A) Đào tạo giáo viên có liên quan đến theo cá nhân, kể cả các

chương trình đào tạo tại chức hiện có

4 (I) Đánh giá toàn bộ các lĩnh vực liên quan Assessment of all

relevant domains (bao gồm xã hội, giao tiếp, môi trường, nơi chốn physical…) sử dụng nhiều phương pháp nhằm phát triển các mục tiêu/mục đích cá nhân hóa

5 (D) Đo lường, ghi chép, phổ biến kinh nghiệm, trao đổi với cha

10 EBPs hàng đầu của I.D.E.A.L

Trang 18

6 (D) Duy trì việc kiểm soát và đánh giá tính hiệu quả của những

can thiệp giáo dục hiện có

7 (L) Đảm bảo một môi trường lớp học thú vị và an toàn .

8 (I) Điều chỉnh cường độ, phương pháp, và/hoặc giáo án nếu có

ghi nhận về việc trẻ không tiến bộ trong một thời gian dài

9 (A) Có đầy đủ sự hỗ trợ về phía quản lý và các nguồn lực.

10 (E) Sử dụng các giáo án và chiến lược chuyên môn hóa để dạy

10 EBPs hàng đầu của IDEAL

Trang 19

1 EBPs của “lập chương trình

được cá nhân hoá”

Bao gồm những can thiệp cần thực hiện trước

và sau khi học sinh tự kỷ nhận được các dịch vụ

và hỗ trợ giáo dục đặc biệt

TRƯỚC KHI dịch vụ bắt đầu :

 “Đánh giá hiểu biết…”

 “Đánh giá tất cả phạm vi liên quan…”

 “Một chương trình được phát triển…để cung cấp lợi ích giáo dục có ý nghĩa…”

 “Sử dụng hồ sơ phát triển chính thức…”

Trang 20

EBPs của “lập chương trình được cá

nhân hoá”, tr 2

SAU KHI dịch vụ tiến hành :

“Điều chỉnh cường độ, phương pháp và/hoặc

chương trình học…nếu không có nhiều tiến

Trang 21

Chương trình giảng dạy “ lập trình được cá nhân hóa” của mô hình

IDEAL

Những phạm vi nội dung học thuật truyền thống (ví dụ: toán, đọc và viết) [không phải mỹ thuật & âm

nhạc]

(ví dụ: chú trọng đến các yếu tố môi trường,bắt

chước người khác, hiểu ngôn ngữ, chơi, giao tiếp xã hội, nhận biết cảm xúc, tự giúp đỡ)

Những phạm vi nội dung phát triển (ví dụ: giao tiếp, phát triển xã hội, hành vi thích ứng, phát triển nhận thức, giáo dục thể chất thích ứng)

Trang 22

Những điều cần quan tâm về chương trình giảng dạy Tự kỷ

Chương trình giảng dạy phải thiết thực

Chương trình giảng dạy phải phù hợp với lứa tuổi

Chương trình giảng dạy phải theo tuần tự

Chương trình giảng dạy phải tích hợp

Chương trình giảng dạy phải liên quan đến cộng đồng

Chương trình giảng dạy phải nhấn mạnh đến

giao tiếp và xã hội hóa

Trang 23

2 EBPs của “thu thập thông

tin”

điều rất quan trọng] để quyết định những yếu tố chỉ dẫn hiệu quả và quyết định mối liên hệ thiết thực giữa chiến lược giảng

dạy và năng lực của học sinh.”

Yell et al (2003)

Trang 24

EBPs của “thu thập thông tin”

Đánh giá đã được cá nhân hoá, liên tục của

những kỹ năng mục tiêu nhằm đo lường kỹ năng đạt được, đánh giá tiến bộ của học sinh , và lập

kế hoạch hướng dẫn trong tương lai

Liên tục giám sát và đánh giá hiệu quả của

chương trình và/hoặc những can thiệp giảng dạy

đang được thực hiện

Sử dụng đánh giá hành vi chức năng từ một

người có kiến thức và năng lực

Sử dụng nhiều dụng cụ đáng tin cậy và có giá trị

để kiểm tra trước và sau nhằm quyết định sự

Trang 25

3 EBPs của những chiến lược

“đã được chứng minh qua kinh

nghiệm”

“Thái độ sẵn sàng nhưng thiếu thận trọng áp dụng

những phương pháp chưa được công nhận cho

các cá nhân mắc chứng tự kỷ là phản tác dụng

Một thái độ như thế làm suy giảm việc sử dụng các nguồn lực giới hạn có hiệu quả chi phí và hiệu quả qua việc lãng phí năng lượng từ các phương pháp rèn luyện tốt nhất đã được chứng minh qua kinh

nghiệm trong khi khuyến khích việc sử dụng các phương pháp đã được chứng minh là kém hiệu

quả hơn.”

Trang 26

EBPs của những chiến lược

“đã được chứng minh qua

Sử dụng những thử nghiệm hướng dẫn tăng

cường (sử dụng hình thức một-một, cấu trúc

chặt chẽ cao …)

Sử dụng giảng dạy tình cờ và/hoặc giảng dạy tự nhiên (sắp xếp môi trường giảng dạy để tăng sự

Trang 27

EBPs của những chiến lược “đã được

chứng minh qua kinh nghiệm”

Sử dụng các chương trình hoạt động bằng thị

giác, những hỗ trợ thị giác và các hệ thống thị giác khác …

Sử dụng công nghệ gồm máy vi tính, các thiết bị điện tử cầm tay và các hệ thống giao tiếp tăng

Trang 28

Những rèn luyện và can thiệp dành

cho học sinh tự kỷ không được bằng chứng nghiên cứu hỗ trợ

Đào tạo hoà hợp bằng thính giác;

Các liệu pháp thuốc, Vitamin và

các dưỡng chất; Liệu pháp bắt

chước, Liệu pháp âm nhạc & mỹ

thuật, Giao tiếp thuận tiện; Giảng

dạy nhẹ nhàng; Chế độ ăn uống

đặc biệt; Liệu pháp áp lực sâu,

Liệu pháp màng nhĩ/nhịp nhàng,

Liệu pháp nắm giữ

Trang 29

4 EBPs của “sự cộng tác

tích cực”

“Cộng tác có nghĩa là các nhà chuyên môn, phụ huynh và học sinh cùng làm việc với nhau để đạt được mục đích chung là đưa ra một

chương trình giáo dục hiệu quả được thiết kế nhằm đáp ứng những nhu cầu cá nhân.”

Hardman et al (2004)

Trang 30

EBPs của “sự cộng tác tích

cực”

“Sai lầm phổ biến nhất của trường học dẫn đến

sự tranh chấp đó là không làm theo những

yêu cầu trong tiến trình của I.D.E.A.L …nhằm đảm bảo rằng phụ huynh hay người giám hộ của học sinh đều tích cực tham gia vào qui

trình IEP.”

Yell et al (2003)

Trang 31

vụ không truyền thống (bác sĩ khoa nhi, người

làm công tác xã hội, các nhà dinh dưỡng, y tế)

Sự hỗ trợ quản lý đầy đủ và các nguồn lực sẵn có

Trang 32

Sự cộng tác tích cực

Sự liên quan tích cực, có ý nghĩa của phụ

huynh/gia đình trong từng giai đoạn của qui trình lập kế hoạch giáo dục

Đào tạo phụ huynh trở thành những người cung cấp quan trọng các dịch vụ và can thiệp nhằm đạt được sự khái quát hóa tăng cường hơn và duy trì hiệu quả điều trị tốt hơn

Sử dụng phòng hoặc cửa quan sát sổ trong lớp học

Trang 33

5 Tập trung vào kết quả dài

cửa, liên quan vào cộng đồng một cách

thích hợp, và trải nghiệm các mối quan hệ xã

hội và cá nhân như ý Cơ sở cho sự chuyển tiếp phải được đặt trên những năm học ở cấp 1 và cấp 2.”

Simpson & Myles (1998)

Trang 34

Tập trung vào kết quả dài

hạn

Chương trình chuyển tiếp được thực hiện cho

mọi lứa tuổi và trình độ, sử dụng những hỗ trợ hành vi tích cực, tiên phong thực hiện

Phát triển các kỹ năng sống và các kỹ năng

nghề nghiệp/lao động/hướng nghiệp

Lập chương trình khái quát hóa tăng cường

Bảo đảm môi trường lớp học thoải mái, thú vị và

an toàn!!!

Trang 36

Tập trung giáo dục của

về thời gian

Trang 37

Tập trung giáo dục của

Tập trung vào sự khác biệt của trẻ tự kỷ trong kiểu hành vi thần kinh:

Trang 38

Những thách thức trong lớp

học mà mô hình TEACCH tập

trung vào trong lớp học

Bị ràng buộc với thói quen, thông lệ

Dễ nổi nóng và hung hăng

Hạn chế kỹ năng xã hội và sự thông cảm về mặt cảm xúc

Hạn chế kỹ năng chơi

Gặp khó khăn trong việc chủ động thực hiện

Trang 40

Phương pháp “dạy có kết

cấu” của TEACCH

nguyên tắc trị liệu do TEACCH phát triển có thể áp dụng

cho học sinh tự kỷ trong môi trường nhà trường và gia

đình

tài năng, sự quan tâm đặc biệt, cảm xúc, khả năng, v.v )

cạnh việc tiếp nhận bằng thính giác và để hỗ trợ về việc tổ chức bên ngoài

sống

tập trung vào những hành vi này khi chúng xuất hiện

Trang 41

Các yếu tố của cách dạy có

kết cấu

Tổ chức môi trường nhà trường/gia đình

Sử dụng các hoạt động theo thứ tự có thể dự đoán trước

Sử dụng các chương trình thị giác

Sử dụng các thói quen và tính linh hoạt

Sử dụng các hệ thống/công việc có kết cấu

Sử dụng các hoạt động có kết cấu thị giác

 Các chỉ dẫn thị giác, tổ chức, rõ ràng

Trang 42

Việc dạy các kỹ năng được lặp lại nhiều lần,

cho đến khi trẻ tự động đáp ứng mà không

Trang 43

Hiệu quả của Phân tích

Hành vi Ứng dụng (ABA)

Các kỹ thuật của ABA đã minh chứng tính

hiệu quả trong việc cải thiện đủ loại kỹ năng

của trẻ tự kỷ

ABA bao gồm Đào tạo các kỹ năng riêng biệt cũng như các can thiệp khác

Phần trình bày tiếp theo của chúng tôi sẽ

thảo luận các nguyên tắc của hành vi và can thiệp của ABA đối với học sinh tự kỷ

Trang 44

Questions?

Ngày đăng: 19/05/2017, 18:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w