1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu và đề xuát các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất ch

316 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 316
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHUỐI TIÊU XUẤT KHẨU

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

CHUỐI TIÊU XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.6.12/06-10

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Rau quả

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Nghiêm

8626

Hà Nội, năm 2010

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

CHUỐI TIÊU XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài

(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Nguyễn Văn Nghiêm Trịnh Khắc Quang

Chủ nhiệm chương trình Văn phòng các chương trình

(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Phạm Hữu Giục Đỗ Xuân Cương

Hà Nội, năm 2010

Trang 3

KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CT: Công thức

ĐC : Đối chứng ĐBBB : Đồng bằng Bắc bộ BTB : Bắc Trung bộ

TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc BBTV: Bệnh chùn ngọn (Banana Bunchy Top Virus) ĐBSH: Đồng bằng Sông Hồng

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long BPKT: Biện pháp kỹ thuật

KHKTNLN: Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp CDQ: Chiều dài quả

ĐKQ : Đường kính quả TV: Thời vụ

D/R: Chiều dài/ chiều rộng CD: Chiều dài

ĐK: Đường kính KL: Khối lượng

T.V P.Thọ : Tiêu vừa Phú Thọ

 

GO: Giá trị sản xuất VA: Giá trị gia tăng WA: Water Agar PDA: Potato Dextrose Agar V8: Vegetable Juice

TN: Thí nghiệm

Trang 4

VIỆN KHNN VIỆT NAM

VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHCN CẤP NHÀ NƯỚC

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài:

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam

Mã số đề tài: KC.06.12/06-10 Thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực” Mã số: KC.06/06-10

2 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên: Nguyễn Văn Nghiêm Ngày, tháng, năm sinh: 05 - 11 -1957 Nam/ Nữ: Nam Học hàm, học vị: Tiến sỹ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Trưởng Bộ môn Điện thoại: CQ: 0438765626 Mobile: 0912122515 Fax: 0438276148 E-mail: nghiemvrq@yahoo.com

Tên tổ chức đang công tác: Viện nghiên cứu Rau quả

3 Tổ chức chủ trì đề tài:

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Rau quả Điện thoại: 0438765626 Fax: 0438276148 Địa chỉ: Trâu Quì – Gia Lâm – Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trịnh Khắc Quang

Số tài khoản: 931.01.006 Kho bạc nhà nước Gia Lâm – Hà Nội Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Trang 5

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 4/ năm 2008 đến tháng 12/ năm 2010

- Thực tế thực hiện: từ tháng 1/năm 2008 đến tháng 12/năm 2010

- Được gia hạn (nếu có): không

Số đề nghị quyết toán (Tr.đ)

1 Trả công lao động 2098,00 1250,00 848,00 2098,00 1250,00 848,00

Trang 6

-5 Chi khác 420,00 420,00 - 420,00 420,00

-Tổng cộng 5438,00 3300,00 2048,0 5438,00 3300,00 2048,0

- Lý do thay đổi (nếu có): không

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

Số

TT

Số, thời gian ban

1 QĐ: 2471/QĐ- BKHCNngày 26/10/2007

Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức

cá nhân chủ trì đề tài thực hiện năm 2008 thuộc Chương trình “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”

2 QĐ: 2831/QĐ- BKHCNngày 28/11/2007

Quyết định phê duyệt các tổ chức cá nhân chủ trì 06 đề tài cấp nhà nước năm 2008 (đợt II) thuộc Chương trình “ Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”

3 QĐ: 253/QĐ- BKHCN ngày 21/02/2008

Quyết định phê duyệt kinh phí 10 đề tài, 02 dự án SXTN bắt đầu thực hiện năm 2008 thuộc Chương trình “ Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”

4 QĐ: 1110/QĐ- BKHCNngày 13/6/2008

Quyết định về việc cử đoàn đi công tác nước ngoài

ngày 27/6/2008

Công văn về việc cử cán bộ đi học tập tại Trung Quốc

6 QĐ: 651/QĐ- TCCB ngày 03/7/2008

KHNN-Quyết định về việc cử cán bộ đi công tác, học tập ở nước ngoài

7 CV: 161/CV-VRQ, ngày 03/7/2008

Công văn gửi Viện CAQ miền Nam về phối hợp thực hiện

đề tài

8 CV: 213/CV-CAQ, ngày 23/7/2008

Công văn gửi Viện CAQ miền Nam về phối hợp thực hiện

đề tài

9 CV: 202/CV-VRQ, ngày Công văn xin thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp thực

Trang 7

24/7/2008 hiện đề tài

10 CV: 210/CV-VRQ, ngày 31/7/2008

Công văn gửi Viện CAQ miền Nam về phối hợp thực hiện

đề tài

11 CV: 229/CV-CAQ, ngày 07/8/2008

Công văn gửi BCNCT về phối hợp thực hiện đề tài

12 HĐ:

12/2008/HĐ-ĐTCT-KC.06/06-10

Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa Ban chủ nhiệm chương trình KC.06/06-10 và Văn phòng các chương trình vớiViện nghiên cứu Rau quả

13 HĐ:50-08/2008/HĐ –ĐTKC.06/06-10, ngày 10/8/2008

Hợp đồng thuê khoán chuyên môn giữa Viện nghiên cứu Rau quả và Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc

14 CV: 192/VPCT-HCTH, ngày 19/8/2008

Công văn trả lời việc xin thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp thực hiện đề tài

15 CV: 250/CV-VRQ, ngày 25/8/2008

Công văn gửi Bộ KHCN xin thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp thực hiện đề tài

16 CV: 287/CV-VRQ, ngày 29/9/2008

Công văn gửi Bộ KHCN xin thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp thực hiện đề tài

17 TTr:285/TTr-VPCT, ngày 21/10/2008

Tờ trình xin thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp thực hiện đề tài

18 CV: 293/VPCT-HCTH, ngày 22/10/2008

Công văn trả lời việc xin thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp thực hiện đề tài

19 HĐ:144-08/2008/HĐ –ĐTKC.06/06-10, ngày 24/10/2008

Hợp đồng thuê khoán chuyên môn giữa Viện nghiên cứu Rau quả và Trung tâm NCPTNN Huế

20 CV: 366/VPCT-HCTH, ngày 26/11/2008

Công văn về việc dự toán lại kinh phí công tác phí của đề tài KC.06.12/06-10

Trang 8

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài

Tổ chức đăng ký

Tổ chức thực hiện

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Viện CAQMN

Trung tâm NCPTNN Huế - Viện BTB

- N/c xác định vùng sản xuấtN/c tuyển chọn giống chuối tiêu xuất khẩu

- N/c công nghệ sản xuất

- Xây dựng mô hình

- Báo cáo chuyên đề

- Xác định 1-2 giống , vườn cây mẹ 0,1 ha

- Hướng dẫn kỹ thuật

- Mô hình 10 ha

Viện MNPB

Viện MNPB

- N/c xác định vùng sản xuất chuối xuất khẩu 400-500 ha

- N/c tuyển chọn giống chuối tiêu xuất khẩu

- N/c công nghệ sản xuất

- Xây dựng mô hình

- Báo cáo chuyên đề

- Xác định 1-2 giống , vườn cây mẹ 0,1 ha

- Hướng dẫn kỹ thuật

- Mô hình 10 ha

Lý do thay đổi (nếu có):

- Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long diện tích trồng chuối tiêu ít và không tập trung Viện nghiên cứu CAQ miền Nam đề nghị không phối hợp thực hiện đề tài

- Văn phòng Chương trình đồng ý thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá

Nội dung tham gia

- 3 vườn cây mẹ (0,1ha/vườn)

- Xác định 1-2 giống/vùng

Trang 9

3 Trần Thanh Tâm Phạm Quang Tú

Đoàn Nhân Ái Ngô Xuân Phong

N/c xác định vùng sản xuất chuối xuất khẩu 400-500 ha

B/c chuyên đề từng vùng TDMNPB, ĐBSH, BTB

4 Ng Thanh Bình Ng Thị Thanh

Phạm Quang Tú Đoàn Nhân Ái

N/c công nghệ sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

Hướng dẫn kỹ thuật vùng TDMNPB, ĐBSH, BTB

Chung

N/c ứng dụng quy trình nhân giống

B/c chuyên đề và Hướng dẫn kỹ thuật

trình bảo quản chuối

Hướng dẫn kỹ thuật

7 Hoàng Bằng An Hoàng Bằng An N/c và đề xuất các

giải pháp KTTT

B/c chuyên đề Đánh giá hiện trạng

và Đề xuất giải pháp

8 Trần Thị Liên Trần Thị Liên N/c phòng trừ tổng

hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả chuối

Hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả

9 Vũ Việt Hưng Ng Thị Thanh

Phạm Quang Tú Đoàn Nhân Ái

Xây dựng mô hình sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

30 ha (10 ha/vùng)

- Lý do thay đổi:

+ Do thay đổi cơ quan phối hợp thực hiện đề tài

+ Do một số cán bộ điều chuyển công tác khác

Trang 10

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

1 - Khảo sát, xác định và nhập nội một số giống chuối triển vọng tại Trung Quốc

- Kinh phí: 90.000.000 đồng

- Tỉnh Vân Nam – Trung Quốc

Tổ chức hợp tác: Kunming Qianhui Seed

& Sprout Co.LTD

Số đoàn: 1

Số người tham gia: 6

- Khảo sát, xác định và nhập nội được 3 giống chuối triển vọng và một số vật tư nông nghiệp tại Trung Quốc

- Kinh phí: 90.000.000 đồng

- Tỉnh Vân Nam – Trung Quốc

Tổ chức hợp tác: Kunming Qianhui Seed & Sprout Co.LTD

Số đoàn: 1

Số người tham gia: 6

- Lý do thay đổi (nếu có): không

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị

1 - Hội thảo khoa học: “Nghiên cứu và

đề xuất các giải pháp Kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”

- Thời gian: Tháng 11/2008 Kinh phí: 8.300.000 đồng

- Địa điểm: Viện NC Rau quả

- Hội thảo khoa học: “Nghiên cứu và

đề xuất các giải pháp Kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”

- Thời gian: Tháng 11/2008 Kinh phí: 8.300.000 đồng

- Địa điểm: Viện NC Rau quả

2 - Hội thảo khoa học “ Nghiên cứu và

đề xuất các giải pháp Khoa học công nghệ phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”

-Thời gian: Tháng 10/2009

- Kinh phí: 8.300.000 đồng

- Địa điểm: Viện NC Rau quả

- Hội tthảo khoa học “ Nghiên cứu và

đề xuất các giải pháp Khoa học công nghệ phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”

-Thời gian: Tháng 10/2009

- Kinh phí: 8.300.000 đồng

- Địa điểm: Viện NC Rau quả

Trang 11

3 Hội nghị đầu bờ:

- Giới thiệu giống chuối Tiêu hồng

- Thời gian: +Tháng 12/2009 + Tháng 4/2010 + Tháng 10/2010

- Kinh phí: 20.400.000 đồng

- Địa điểm: Viện NC Rau quả; Huyện Lâm Thao – Phú Thọ; Khoái Châu – Hưng Yên và A Lưới – Thừa Thiên Huế

Hội nghị đầu bờ:

- Giới thiệu giống chuối Tiêu hồng

- Thời gian: Tháng 12/2009 + Tháng 4/2010 + Tháng 10/2010

- Kinh phí: 20.400.000 đồng

- Địa điểm: Viện NC Rau quả; Huyện Lâm Thao – Phú Thọ; Khoái Châu –Hưng Yên và A Lưới – Thừa Thiên Huế

- Lý do thay đổi (nếu có): không

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

4/2008–

12/2010

4/2008 –12/2010

Hoàng Bằng An Viện Nghiên cứu Rau quả

2 N/c xác định vùng sản xuất chuối xuất khẩu

4/2008 – 12/2010

4/2008 – 12/2010

Phạm Quang Tú - Viện MNPB Đoàn Nhân Ái – TTNCPTNN Huế Ngô Xuân Phong - Viện NCRQ

3 N/c tuyển chọn giống chuối tiêu xuất khẩu

4/2008 – 12/2010

4/2008 – 12/2010

Phạm Quang Tú - Viện MNPB Đoàn Nhân Ái – TTNCPTNN Huế

Võ Văn Thắng - Viện NCRQ

4 N/c ứng dụng quy trình công nghệ nhân giống

Trang 12

5 N/c xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

4/2008 – 12/2010

4/2008 –12/2010

Phạm Quang Tú - Viện MNPB Đoàn Nhân Ái – TTNCPTNN Huế Nguyễn Thị Thanh -Viện NCRQ

6 N/c phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm

vỏ quả chuối

4/2008 – 12/2010

4/2008 – 12/2010

Trần Thị Liên - Viện NCRQ

7 N/c ứng dụng quy trình bảo quản chuối tiêu xuất khẩu

4/2008–

12/2010

4/2008 –12/2010

Đào Công Khanh - Viện NCRQ

8 Xây dựng mô hình sản xuất quy mô 10 ha/vùng

4/2008 – 12/2010

4/2008 – 12/2010

Phạm Quang Tú - Viện MNPB Đoàn Nhân Ái – TTNCPTNN Huế Nguyễn Thị Thanh -Viện NCRQ

- Lý do thay đổi (nếu có): không

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

a) Sản phẩm Dạng I:

Số

TT

Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

>16

>3 Sáng, đẹp

<2

3 giống/3 vùng

40,0 - 45,5 Hình trụ 16,2 – 18,2 3,3 – 3,7 Sáng, đẹp

<2

Trang 13

- Lý do thay đổi (nếu có):

Nhập nội 1-2 giống Nhập nội 3 giống

Williams, Braxin và 8818

2 * Báo cáo hội thảo khoa học: “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp Kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

ở Việt Nam”

- Kết quả nghiên cứu xác định các giải pháp kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

ở Việt Nam

- Đánh giá kết quả và định hướng nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu xác định các giải pháp kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

ở Việt Nam

- Đánh giá kết quả và định hướng nghiên cứu

3 * Báo cáo hội thảo khoa học “ Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp Khoa học công nghệ phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”

- Kết quả nghiên cứu xác định các giải pháp khoa học công nghệ phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam

- Đánh giá kết quả và định hướng nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu xác định các giải pháp khoa học công nghệ phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam

- Đánh giá kết quả và định hướng nghiên cứu

4 Báo cáo hội nghị đầu bờ - Kết quả tuyển chọn giống:

1-2 giống/vùng

- Kết quả nghiên cứu côngnghệ sản xuất chuối tiêuxuất khẩu

Kết quả tuyển chọn giống:

1 giống/vùng

- Kết quả nghiên cứu côngnghệ sản xuất chuối tiêuxuất khẩu

Trang 14

5 Hướng dẫn kỹ thuật trồng thâm canh chuối tiêu xuất khẩu cho 3 vùng sản xuất tập trung:

- Vùng Trung du miền núi phía Bắc

- Vùng Đồng bằng Sông Hồng

- Vùng Bắc Trung bộ

- Phù hợp cho mỗi vùng sản xuất

- Đạt năng suất trên 40 tấn/ha,

- Đạt tiêu chuẩn xuất khẩu trên 85%

- Hiệu quả kinh tế tăng 10-15% so với cây trồng khác tại địa bàn sản xuất

- Phù hợp cho mỗi vùng sản xuất

- Đạt năng suất trên 40 tấn/ha,

- Đạt tiêu chuẩn xuất khẩu trên 85%

- Hiệu quả kinh tế tăng 15-20 % so với cây trồng khác tại địa bàn sản xuất

6 Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cấy mô nhân giống chuối tiêu

- Cây giống sạch bệnh

- Cây giống đạt độ đồng đều cao

- Ứng dụng sản xuất quy

mô công nghiệp

- Cây giống sạch bệnh

- Cây giống đạt độ đồng đều cao

- Ứng dụng sản xuất quy

mô công nghiệp

7 Hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả

- Hiệu quả phòng trừ cao

Trên 85% số quả không

bị sâu gặm vỏ và bệnh thán thư dưới cấp 1 Mã quả sáng đẹp

Thời hạn bảo quản: Đến

Trang 15

- Lý do thay đổi (nếu có): không c) Sản phẩm Dạng III:

Yêu cầu khoa học cần đạt

Số

Kế hoạch Thực tế

Số lượng, nơi công bố

- Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống chuối Tiêu hồng

Giới thiệu kết quảnghiên cứu về thịtrường,

Tuyển chọn giống

và kỹ thuật sảnxuất chuối tiêuxuất khẩu

Giới thiệu kết quả nghiên cứu

về thị trường,

Tuyển chọn giống và kỹ thuật sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

- Tạp chí NN

&PTNT

- Tạp chí Viện KHNN Việt nam

- Lý do thay đổi (nếu có): không

d) Kết quả đào tạo:

- Lý do thay đổi (nếu có): không

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Trang 16

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

- Khoái Châu – Hưng Yên

- A Lưới - Thừa Thiên Huế

- 75 ngàn cây giống

- Cây sạch bệnh, sinh trưởng phát triển tốt

- Năng suất > 40 tấn/ha

2 Hướng dẫn kỹ thuật trồng thâm canh chuối tiêu xuất khẩu

2009-

2010

- Lâm Thao – Phú Thọ

- Khoái Châu – Hưng Yên

- A Lưới - Thừa Thiên Huế

- 30 ha mô hình

- Năng suất >38 tấn /ha

- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

3 Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cấy mô nhân

giống chuối tiêu

2009-

2010

Vùng Trung du MNPB, Đồng bằng Sông Hồng

và Bắc Trung bộ

Nhân và chuyển giao

150000 cây giống chuối Tiêu hồng

4 Hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả

2009-2010

- Lâm Thao – Phú Thọ

- Khoái Châu – Hưng Yên

- A Lưới - Thừa Thiên Huế

- Hiệu quả phòng trừ cao

- Hiệu quả kinh tế tăng

9 triệu đồng/ha

5 Mô hình sản xuất chuối

2009-2010

- Lâm Thao – Phú Thọ

- Khoái Châu – Hưng Yên

- A Lưới - Thừa Thiên Huế

- Mô hình 30 ha

- Năng suất >38 tấn/ha Sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại 2.1 Hiệu quả về khoa học và công nghệ

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)

Trang 17

2.1.1 Khả năng về thị trường

Kết quả thực hiện đề tài xác định giống chuối Tiêu hồng và một số giống triển vọng đạt năng suất cao, chất lượng quả tốt và các hướng dẫn kỹ thuật nhân giống, sản xuất và bảo quản chuối tiên tiến nên góp phần phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu của Việt Nam Các sản phẩm của đề tài được chuyển giao cho các vùng sản xuất chuối xuất khẩu trong nước như Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung bộ và Trung du miền nuí phía Bắc

2.1.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh

Việt Nam nằm ở vùng nguồn gốc các giống chuối và cũng là nơi có điều kiện thuận lợi đối với sinh trưởng, phát triển của cây chuối Tổ chức sản xuất ở trong nước để xuất khẩu và bằng các công nghệ sản xuất tiên tiến nên các sản phẩm quả chuối của nước ta đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt, rẻ và có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản xuất ở các nước khác

2.1.3 Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nghiên cứu 2.1.4 Chuyển giao tiến bộ KHKT

- Chuyển giao giống mới và công nghệ sản xuất và bảo quản tiên tiến thông qua việc xây dựng mô hình trình diễn tại các vùng sản xuất chuối xuất khẩu, tổ chức các lớp tập huấn và tham quan mô hình, tổ chức hội nghị đầu bờ giới thiệu giống triển vọng và kết quả nghiên cứu

- Chuyển giao thông qua hệ thống khuyến nông các cấp, các doanh nghiệp, chủ trang trại, kỹ thuật viên và nông dân tiên tiến

Địa chỉ ứng dụng các kết quả của đề tài là các địa bàn sản xuất chuối tiêu trong nước, đặc biệt là các vùng sản xuất chuối tiêu xuất khẩu quy mô lớn:

- Vùng Trung du miền núi phía Bắc

- Vùng Đồng bằng Sông Hồng

- Vùng Bắc Trung bộ

2.1.5 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

- Nghiên cứu tuyển chọn được các giống chuối Tiêu hồng, Williams, Braixin năng suất cao, chất lượng quả tốt đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

- Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống chuối tiêu bằng nuôi cấy mô tế bào

Trang 18

- Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất chuối tiêu xuất khẩu

- Hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả

- Hướng dẫn kỹ thuật bảo quản chuối tiêu xuất khẩu trước và sau thu hoạch

2.1.6 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

- Đối với tổ chức chủ trì: Nâng cao năng lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ thực hiện đề tài, đào tạo được 4 cán bộ trình độ thạc sỹ

- Đối với các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu: Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý sản xuất, tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm

2.2 Hiệu quả về kinh tế xã hội

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

- Góp phần hình thành các vùng sản xuất chuối tiêu xuất khẩu tập trung quy

mô lớn

- Nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất chuối Thu nhập đạt từ 150 – 200 triệu đồng/ha đã cải thiện đáng kể đời sống người sản xuất

- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và ruộng đất

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài T

T

Nội dung Thời gian

- Trồng 10 ha mô hình ở Lâm Thao – Phú Thọ

2 Lần 2 15/3/2009 - Tiếp tục thực hiện 8 nội dung ở 3 vùng trồng, chăm sóc

đánh giá 3 vườn cây mẹ, khảo nghiệm 6 giống triển vọng, xây dựng mô hình 10 ha tại Lâm Thao – Phú Thọ

Trang 19

3 Lần 3 15/9/2009 - Tiếp tục thực hiện 8 nội dung ở 3 vùng trồng, chăm sóc

đánh giá 3 vườn cây mẹ, khảo nghiệm 6 giống triển vọng,

mô hình 10 ha tại Lâm Thao – Phú Thọ

- Sản xuất 40 ngàn cây giống chuối nuôi cấy mô

- Nghiên cứu xác định BPKT thâm canh và bảo quản chuối tiêu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (vụ 1)

4 Lần 4 15/3/2010 - Tiếp tục thực hiện 8 nội dung ở 3 vùng trồng, chăm sóc

đánh giá 3 vườn cây mẹ, khảo nghiệm 6 giống triển vọng, xây dựng mô hình 10 ha tại Lâm Thao – Phú Thọ

- Nghiên cứu xác định được các BPKT thâm canh và bảo quản chuối tiêu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (vụ 2)

- Trồng 20 ha mô hình ở Khoái Châu – Hưng Yên và A Lưới - Thừa Thiên Huế

5 Lần 5 15/9/2010 - Tiếp tục đánh giá, tổng kết 8 nội dung đã thực hiện Xác

định 3 vùng sản xuất tại Khoái Châu , Lâm Thao và A Lưới - Xác định 1-2 giống thích hợp cho mỗi vùng

- Xây dựng các báo cáo chuyên đề và các bản Hướng dẫn kỹ thuật

- Tổng kết mô hình

II Kiểm tra định kỳ

Lần 1 31/10/2008 * Về nội dung đã thực hiện

- Hoàn thành đầy đủ các nội dung đúng tiến độ

- Xác định, nhập nội 3 giống chuối Trung Quốc triển vọng

- Thu thập dẫn liệu khoa học về 7 nội dung nghiên cứu trong phụ lục 3 của hợp đồng

- Chuẩn bị cơ sở ban đầu để xây dựng mô hình trồng chuối tại ĐBSH và TD MNPB

* Về tiến độ thực hiện

Đề tài triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu đúng

với tiến độ đã đăng ký

Trang 20

Lần 2 9/6/2009 * Về nội dung đã thực hiện

Đề tài đã thực hiện được các nội dung nghiên cứu trong phụ lục 3 của hợp đồng Các nội dung năm 2009 đang triển

khai theo tiến độ

* Về tiến độ thực hiện

Đề tài triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu đúng với tiến độ đã đăng ký

Lần3 30/10/2009 * Về nội dung đã thực hiện

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài đã thực hiện 20/21

đề mục theo kế hoạch của năm 2009 Các mô hình tại Hưng Yên, Phú Thọ, Huế đã và đang thực hiện tốt

* Về tiến độ thực hiện

- Đề tài đã triển khai các đề mục năm 2009 đúng tiến độ

Đề nghị tiếp tục cập nhật số liệu hoàn thiện các báo cáo chuyên đề chi tiết cụ thể hơn

- Đề nghị hoàn chỉnh các báo cáo theo mẫu biểu, lập tờ

kê tài chính và báo cáo quyết toán số kinh phí đã nhận, đã chi nhưng chưa quyết toán và làm thủ tục để nhận kinh phí còn lại của năm 2009

Lần 4 1/4/2010 * Về nội dung đã thực hiện

Đến 4/2010, đã thực hiện 7/9 chuyên đề, bản hướng dẫn

kỹ thuật… theo kế hoạch của năm 2010 Các mô hình tại Hưng Yên và Huế đã và đang triển khai thực hiện tốt

* Về tiến độ thực hiện

- Đã triển khai các nội dungnăm 2010 đúng tiến độ Đề nghị tiếp tục cập nhật số liệu, hoàn thiện các báo cáo chuyên

đề chi tiết cụ thể hơn

- Đề nghị hoàn thành các nội dung nghiên cứu đúng tiến

độ, nghiệm thu trước ngày 31/12/2010

Trang 21

Lần 5 20/10/2010 * Về nội dung đã thực hiện

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài đã thực hiện xong các nội dung nghiên cứu đã đăng ký trong hợp đồng Tuy nhiên, cần phải hoàn thiện tiếp một vài chuyên đề, để nghiệm thu đề tài đúng thời gian qui định

5/5/2010 22/10/2010

Nghiệm thu các sản phẩm của đề tài

- Các sản phẩm của đề tài đầy đủ về số lượng và đảm bảo

về chất lượng theo yêu cầu của Hợp đồng

- Chỉnh sửa các báo cáo theo kết luận của Hội đồng Lần 3 9/12/2010 Nghiệm thu đề tài cấp cơ sở:

- Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ

- Báo cáo tổng kết tương đối hoàn chỉnh

- Chỉnh sửa Báo cáo và hồ sơ theo kết luận của Hội đồng

- Kết quả nghiệm thu cấp cơ sở: Đạt

Trang 22

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chuối là cây thân thảo lớn được trồng trọt và là loại cây mang lại nguồn thu chủ yếu cho phần đông cư dân tại các vùng ẩm trên thế giới Đại đa số các giống chuối trồng thuộc thể tam bội, loài Eumusa, họ Musa do lai giữa 2 loài tổ tiên là Musa.acuminata (kiểu gen AA) và Musa.balbisiana (kiểu gen BB) Musa.acuminata

có nguồn gốc từ Malaysia, Musa.balbisiana có nguồn gốc từ Ấn Độ. Tạo nên những thể bội đồng nhất mang kiểu gen AAA thích hợp ăn tươi, làm rượu bia và các thể bội không đồng nhất mang kiểu gen AAB (chuối lá) hoặc mang kiểu gen ABB (chuối nấu)

Chuối ăn tươi đã mang lại lợi ích hiển nhiên trên thị trường quốc tế và đã trở thành đối tượng cạnh tranh của các công ty xuất khẩu chính Trong khi đó, các nhóm chuối khác hầu như vắng bóng trên thị trường quốc tế, chủ yếu tiêu thụ ở chợ địa phương Chuối ăn tươi có thể ăn khi chín không cần chế biến do ngọt và dễ tiêu hoá, không giống các nhóm chuối khác có vị chát và nhất thiết phải nấu hoặc làm cho lên men trước khi tiêu thụ

Nguồn gen cây chuối ở nước ta rất đa dạng nhưng chỉ có các giống thuộc nhóm chuối tiêu có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới Vì vậy, cây chuối đã và đang được xác định là cây ăn quả chủ lực, có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng ở nhiều vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau Những năm gần đây, sản xuất chuối có xu hướng tăng với tổng diện tích 105 - 110 ngàn ha và tổng sản lượng hàng năm 1,4 - 1,6 triệu tấn Chuối không chỉ là loại cây

ăn quả có quy mô sản xuất lớn nhất nước ta mà còn là một trong số ít cây ăn quả có khả năng phát triển sản xuất thành những vùng tập trung quy mô 400 - 500 ha

Trong những năm qua, công tác nghiên cứu và phát triển cây chuối luôn đã

và đang được Chính phủ quan tâm, chú trọng đầu tư và đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Cho đến nay, các nghiên cứu về cây chuối tập trung chủ yếu vào bảo tồn và đánh giá nguồn gen, tuyển chọn giống mới, nhân giống bằng nuôi cấy mô tế

bào và xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh thích hợp cho những vùng sinh thái –

Trang 23

nông nghiệp khác nhau Tuy nhiên, năng suất và sản lượng chuối của Việt Nam còn thấp Mặt khác, sản xuất chuối quả tươi và tiêu thụ ở thị trường trong nước là chính, xuất khẩu chiếm tỷ trọng không đáng kể Kết quả là sản xuất chuối của Việt Nam còn chưa tương xứng với tiềm năng và hiệu quả thấp

Trong bối cảnh đó, việc tiến hành đề tài Nghiên cứu và đề xuất các giải

pháp Khoa học công nghệ và Kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam là rất cần thiết, góp phần khắc phục những tồn tại nêu trên

và thúc đẩy phát triển sản xuất chuối phục vụ xuất khẩu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1 Mục tiêu tổng quát

Phát triển được một số vùng sản xuất chuối tiêu tập trung đạt tỷ lệ xuất khẩu trên 85% và hiệu quả kinh tế cao hơn từ 10-15% so với các loại cây trồng khác tại địa phương

Trang 24

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giống thuộc nhóm chuối tiêu hiện có trong tập đoàn và một số giống chuối tiêu mới nhập nội có triển vọng

Các nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất thực hiện trên giống chuối Tiêu hồng

Trang 25

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI 1.1.1 Nguồn gốc

Theo Simmond NW and K.Shepherd (1955) [39], nguồn gốc của các giống chuối ăn được đều xuất phát từ 2 loài chuối dại có hạt trong chi Musa là Musa Acuminata và Musa Balbisiana Đó là kết quả, khi chuối rừng (trong những trường hợp đặc biệt) phân li giao tử, các nhiễm sắc thể tương đồng không phân li trong quá trình giảm phân tạo nên các giao tử 2n Quá trình thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử bình thường n tạo nên hợp tử 3n là chuối trồng ngày nay có quả to, ngọt và không hạt.  Chính sự tái tổ hợp trong điều kiện tự nhiên và qua nhiều đời giữa 2 loài này đã hình thành nên rất nhiều nhóm giống chuối Trong đó nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA với rất nhiều giống chuối thương mại đã

và đang được trồng trọt rộng rãi ở rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Các nghiên cứu về chọn tạo giống và phát triển sản xuất chuối chủ yếu được thực hiện đối với nhóm phụ này

Cho đến nay, vẫn còn có ý kiến trái ngược nhau về nguồng gốc của cây chuối Tuy nhiên, theo Stover, R.H and N.W.Simmonds (1987) [40] và R.V.Valmayor., R.R.C Espino and O.C Pascua (2002 [38], nguồn gốc phát sinh của cây chuối là một vùng rộng lớn bao gồm Ấn Độ, các nước vùng Đông Nam châu Á và khu vực Thái Bình Dương Ngày nay, cây chuối đã được phát triển ở hầu khắp các vùng nhiệt đới ẩm trên thế giới Người ta đã tìm thấy sự đa dạng về nguồn gen cây chuối không chỉ ở nơi phát sinh nguồn gốc mà còn ở khu vực Nam

Mỹ, Đông và Tây Phi

1.1.2 Phân loại

Theo Simmond NW and K.Shepherd (1955) [39], cây chuối nằm trong họ

Musaceae là một trong 8 họ trong bộ gừng Zingiberales hay còn có tên gọi khác là Csitaminales Trong bộ gừng, Musaceae là họ nguyên thủy nhất Chúng gồm những

cây thân thảo lớn có rễ, sống lâu năm, lá mọc xoắn ốc có bẹ lá ôm lấy nhau tạo

Trang 26

thành thân giả, phiến lá rất lớn Cụm hoa mọc theo kiểu hoa tự bông vô hạn được hình thành ở ngọn từ thân khí sinh Trục mang hoa và thân thật được mọc lên từ củ dưới lòng đất Lá bắc lớn, bên trong chứa từ 1 - 3 hàng hoa Những hoa ở gốc của cụm hoa là hoa cái, hoa ở giữa là hoa lưỡng tính, hoa trên cùng là hoa đực Bao hoa gồm 2 hoặc 3 vòng nhưng tạo thành 2 cánh, cánh ngoài cùng được tạo bởi 3 đài đính liền với 2 cánh hoa và thường có màu vàng ươm hay màu vàng nhạt, cánh hoa trong nằm đối diện với mảnh ngoài thường ngắn, màu trong suốt và được hai mép của cánh ngoài bao phủ Có 5 nhị, bộ nhụy, lá noãn hợp bầu dưới, quả mọng, chứa nhiều hạt tuy nhiên ở loài chuối trồng hạt thui đi rất sớm

Họ Musaceae có 2 chi Ensete và Musa Hai chi này rất giống nhau ở bộ lá và dạng cây, song lại có một số đặc điểm khác nhau Chi Ensete là loại cây thân thảo,

chỉ sinh sản một lần, thân ngầm không bao giờ đẻ nhánh, hoa và lá bắc dính liền

nhau và vào cuống buồng Trong khi đó, chi Musa có 4 chi phụ là Austrilimusa, Callimusa, Eumusa và Rohdochilamy Trong đó 2 phân chi Austrilimusa, Callimusa

có số lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 10, còn 2 phân chi Eumusa, Rohdochilamy có số

lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 11

Eumusa là một phân chi đáng chú ý nhất không chỉ vì nó lớn nhất và phong

phú nhất về nòi mà còn vì giá trị kinh tế của nó đặc biệt trong lĩnh vực ăn tuơi và

làm lương thực Buồng quả của chi Eumusa ít nhiều cụp xuống, có thể ngang hoặc

hơi ngang, hay buồng thõng xuống Buồng chuối có nhiều nải, mỗi nải có số quả

nhiều ít khác nhau nhưng đều xếp thành hai hàng Trong Eumusa có các nòi chuối

dại và nòi chuối ăn được Các nòi chuối dại có thể không hoặc ít khi có ích nhưng lại có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu về phân loại Các nòi chuối ăn được theo E.E Cheesman và học trò của ông là Simmonds và Shepherd cho rằng chúng có nguồn

gốc từ hai loài quan trọng nhất là M acuminata colla và M balbisiana colla

Musa acuminata colla sống trong một khu địa lý rất rộng thuộc châu Á từ

các đảo Samoa ở nam Ấn Độ qua các đảo lớn của Indonesia, bán đảo Đông Dương

và Malaysia Chúng rất đa dạng về hình dạng và ổn định về di truyền, bởi vậy cho đến nay trên thế giới chưa có một thống kê chính xác nào về các dòng, chúng có thể

Trang 27

khác nhau về lớp sáp ở bẹ lá, màu sắc thân giả, góc tạo bởi buồng và thân, độ dài của buồng, hình dạng của quả

Musa balbisiana colla là một thứ chuối khỏe, có thân giả màu sáng, mập mạp, có rất nhiều ở Ấn Độ, Miến Điện, Philippines Đặc điểm của Musa balbisiana

là buồng thõng đứng, quả mập ngắn, ít cong và ít số lượng về chủng loại

Ngoài ra, người ta còn tìm ở Guinea có hai loài mới không xếp được vào chi

nào đó là Musa ingcusimm có số nhiễm sắc thể cơ sở là 7 và Musa baccriisinm có

số nhiễm sắc thể cơ sở là 9

1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHUỐI 1.2.1 Sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới

* Sản xuất chuối trên thế giới

Theo các số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới (2007) [2] được trình bày ở bảng 1, sản lượng chuối trên thế giới năm 2007 khoảng 72,6 triệu tấn Trong đó dẫn đầu là Ấn Độ 21,7 triệu tấn, tiếp đến là Trung Quốc 8,0 triệu tấn, Philippin 7,5 triệu tấn, Equador 6,0 triệu tấn, Indonesia 5,5 triệu tấn v.v… Việt Nam xếp thứ 13 về sản lượng với gần 1,4 triệu tấn

Bảng 1 Sản lượng chuối thế giới năm 2007

Trang 28

Nguồn: FAOSTAT (2007), Số liệu thống kê năm 2007 [2]

* Tiêu thụ chuối tươi trên thế giới

Theo Hoàng Bằng An, Nguyễn Văn Nghiêm, Hoàng Việt Anh, Lê Như Thịnh, Nguyễn Hoàng Yến (2010) [5], hầu hết chuối xuất khẩu trên thị trường là các giống chuối thuộc nhóm Cavendish, được sản xuất trong các trang trại nhỏ và các đồn điền lớn Có tới 26% sản lượng chuối Cavendish dùng cho xuất khẩu

Bảng 2 Một số nước nhập khẩu chủ yếu

Tên nước Khối lượng

(tấn)

Giá trị (USD)

Khối lượng (tấn)

Giá trị (USD) Tổng số 16.162.370 9.504.254.045 16.450.750 11.080.889.500

Trang 29

Các nước xuất khẩu chuối chính ở Châu Mỹ Latin gồm có Ecuado, Costa Rica và Colombia Châu Á có các nước xuất khẩu chuối chủ yếu là Philipin, Trung Quốc và Ấn Độ Trong khi đó, xuất khẩu chuối chính ở Châu Phi là các nước Camơrun, Cote d’ivoire và ở vùng Caribe là Dominic và Windward Islands

Hiện tại Pêru được đánh giá là nước có tiềm năng về xuất khẩu chuối với các vùng chuối an toàn như Tumbes, Piura và Lambayeque Có tới gần 100% lượng chuối xuất khẩu của Pêru là chuối an toàn Riêng năm 2006, kim ngạch xuất khẩu chuối an toàn là 27 tỷ USD Trong đó có tới 98% là chuối tươi và 2% là chuối sấy khô Năm 2007, chuối tươi xuất khẩu của Pêru chủ yếu sang các thị trường truyền thống là Hà Lan và Mỹ, đạt giá trị khoảng 26,54 tỷ USD và chiếm trên 85% giá trị kim ngạch xuất khẩu chuối của Pêru Giá xuất khẩu chuối trung bình của Pêru là 8.43 USD/thùng cao hơn mức giá trung bình của Ecuado chỉ là 6.5 USD/thùng [27]

Giai đoạn 2005-2008 các nước nhập khẩu chuối lớn trên thế giới là Vương quốc Bỉ, Mỹ, Đức… Có khoảng 17 nước nhập khẩu chuối đạt giá trị trên 100 triệu USD/năm [27]

Chuối là loại trái cây nhiệt đới được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, chiếm tỷ trọng đáng kể trong thương mại rau quả toàn cầu Theo số liệu của FAO, hàng năm toàn thế giới sản xuất trên 70-80 triệu tấn chuối Trong đó, sản lượng chuối ở các nước đang phát triển chiếm tới 98% và chủ yếu được xuất khẩu sang các nước phát triển Tuy nhiên việc sản xuất cũng như xuất khẩu chuối thường tập trung vào một số nước nhất định Năm 2005, có 10 nước sản xuất chính chiếm tới 75% sản lượng chuối thế giới Chỉ riêng Ấn Độ, Ecuado, Braxin và Trung quốc đã chiếm một nửa sản lượng chuối toàn thế giới Nếu những năm 1980, các nước Mỹ Latinh và khu vực Caribê là khu vực sản xuất chuối chính của thế giới thì hiện nay khu vực Châu Á đã vượt lên dẫn đầu, tiếp theo là các nước Nam

Mỹ và cuối cùng là Châu Phi

Xuất khẩu chuối thế giới tập trung cao ở các nước đang phát triển với khối lượng lớn Chỉ riêng các nước Mỹ latinh và vùng Caribê cung cấp khoảng 70% tổng số chuối xuất khẩu của thế giới Bốn quốc gia đứng đầu xuất khẩu chuối vào năm 2004 là Ecuado, Costa Rica, Philippin và Colombia chiếm khoảng 63%

Trang 30

lượng chuối xuất khẩu thế giới Riêng Ecuado cung cấp trên 30% lượng chuối xuất khẩu toàn cầu Tuy nhiên, lượng chuối xuất khẩu của các nước Mỹ Latinh và vùng Caribê có xu hướng giảm từ sau những năm 90 của thế kỷ XX Trong khi

đó, lượng chuối xuất khẩu của các nước Châu Á lại có xu hướng tăng lên [27] Nhập khẩu chuối nhiều nhất là Liên minh châu Âu, Mỹ và Nhật bản, chiếm khoảng 67% khối lượng chuối nhập khẩu của thế giới vào năm 2004 Trong khoảng thời gian này có 10 nước đứng đầu, chiếm trên 80% chuối nhập khẩu của thế giới Một số các thị trường tiêu thụ mới nổi lên như Nga, Trung Quốc và các nước Đông Âu [27]

Chính sách nhập khẩu ở các nước rất khác nhau Trong giai đoạn

1985-2000, ở Mỹ không có biểu giá, không có hạn ngạch nhập khẩu và không có kiểm dịch thực vật đối với nhập khẩu chuối Nhưng ngược lại ở Châu Âu lại có những thay đổi về chính sách nhập khẩu trong giai đoạn này Trong giai đoạn 1985- 1992 các nước trong cộng đồng Châu Âu đã có những thay đổi hệ thống quản trị, có sự

ưu đãi đối với các lãnh thổ thuộc địa trước đây cho tự do nhập vào Mặc dù vậy, khi có thị trường riêng vào năm 1993, đã có sự thay đổi về chế độ cho hài hoà hơn

và theo quy chế hội đồng (EEC) 404/93 của Liên minh châu Âu, đã đặt ra một tổ chức thị trường chung cho chuối [5]

Giá bán lẻ ở thị trường Mỹ thấp hơn đáng kể so với các thị trường khác, chủ yếu do thuế thấp hoặc do không áp dụng hạn ngạch đối với chuối nhập khẩu vào thị trường Mỹ và do chi phí vận chuyển thấp do vùng cung cấp gần Giá bán lẻ chuối ở Châu Âu vẫn cao chủ yếu là do các nước này đều có quy định về hạn ngạch nhập khẩu Điều này chỉ có ở thị trường EU Ở Nhật Bản giá bán chuối còn cao hơn do mức thuế nhập khẩu cao hơn cho dù chuối ở nước này còn rẻ hơn so với nhiều loại quả khác

Tiêu chuẩn nhập khẩu chuối trên thế giới cũng rất khác nhau Yêu cầu chung là sản phẩm chuối có chất lượng cao, hương vị, kích thước và bề ngoài hấp dẫn An toàn thực phẩm đã trở thành vấn đề quan trọng Người tiêu dùng ở Châu

Âu rất quan tâm đến nguồn gốc, nhãn mác và thương hiệu của thực phẩm Chất lượng chuối được xác định bởi chiều dài và độ săn chắc của quả Yêu cầu chất

Trang 31

lượng tối thiểu cho chuối theo 3 loại sau theo tiêu chuẩn của Liên minh châu Âu [5]:

* Loại chuối “Extra”: đây là loại chuối có chất lượng thượng hạng, có những đặc

trưng nổi trội là vỏ rất mỏng, không có dấu hiệu nhiễm bệnh Loại chuối này có chất lượng và giữ được chất lượng kể cả trong quá trình bảo quản trong bao bì

* Chuối loại 1: loại chuối này bắt buộc phải có chất lượng tốt, có các đặc trưng về

giống, các dấu vết trên vỏ nhỏ không đáng kể, không ảnh hưởng tới bề ngoài của sản phẩm Loại chuối này cũng có chất lượng và giữ được chất lượng kể cả trong quá trình bảo quản trong bao bì

- Có hình dạng và màu sắc đẹp

- Các khiếm khuyết trên vỏ ít, dấu vết khiếm khuyết không quá 2 cm2 toàn

bộ vỏ chuối Trong trong bất cứ trường hợp nào không được làm ảnh hưởng tới phần thịt quả

* Chuối loại 2: loại chuối này không có chất lượng cao như những loại trên

nhưng vẫn phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu tối thiểu, các khiếm khuyết phải ở ngưỡng cho phép và giữ lại được những đặc trưng thông thường của chuối liên quan đến chất lượng và phẩm cấp:

- Hình dáng, màu sắc giữ được những nét đặc trưng thông thường của quả

- Các vết xước, vảy, vết cọ xát, vết bẩn dưới 4 cm2 trên toàn bộ diện tích vỏ quả chuối Trong trong bất cứ trường hợp nào không được làm ảnh hưởng tới phần thịt quả

Tóm lại

- Trên thế giới sản xuất chuối ngày càng phát triển, chất lượng chuối ngày càng nâng cao Cho đến nay đã có một số nước như Pêru sản xuất chuối theo quy trình an toàn với những vùng sản xuất tập trung quy mô lớn đáp ứng nhu cầu nhập khẩu ngày càng cao và khắt khe của các nước thuộc cộng đồng Châu Âu

- Các nước xuất khẩu chuối chủ yếu thuộc khu vực Châu Á

- Các nước nhập khẩu chuối chủ yếu là các nước phát triển nhất là các nước thuộc cộng đồng Châu Âu, Mỹ và các nước Trung Đông

Trang 32

1.2.2 Sản xuất và tiêu thụ chuối của Việt Nam

Các loại cây ăn quả có diện tích và sản lượng lớn của Việt Nam bao gồm chuối, dứa, cam, bưởi, xoài, nhãn và vải Trong đó, chuối là cây ăn quả có quy mô sản xuất lớn nhất Số liệu trình bày ở bảng 3 cho thấy năm 2009, sản xuất chuối đạt tổng diện tích 113.958 ha và tổng sản lượng 1.625.923 tấn, cao hơn nhiều so với các loại cây ăn quả khác [3]

Bảng 3 Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2009

Trang 33

Từ năm 2001 đến nay, diện tích trồng chuối của cả nước tăng trưởng khá, đạt cao nhất là 114 ngàn ha vào năm 2009 và có xu hướng ổn định trong khoảng từ 105-110 ngàn ha Năng suất trung bình năm 2001 rất thấp, chỉ đạt 11,7 tấn/ha Từ năm 2004 năng suất tăng đáng kể và đạt cao nhất vào năm 2009 là 16,4 tấn/ha Diễn biến tổng sản lượng chuối tương tự như đối với diễn biến về năng suất Các năm

2006 và 2007 đạt tổng sản lượng khoảng 1,4 triệu tấn Năm 2009 đạt sản lượng cao nhất là 1,6 triệu tấn [3]

Theo Nguyễn Văn Nghiêm (2008) [15] [42], cây chuối được trồng phổ biến, rải rác ở hầu khắp các vùng miền trong cả nước, phân bổ ở cả 8 vùng sinh thái nông nghiệp bao gồm Đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long Các vùng trồng có diện tích lớn là Đồng bằng Sông Cửu Long, Bắc Trung bộ, Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam bộ (bảng 5)

Bảng 5 Tình hình sản xuất chuối ở các vùng trồng năm 2009

T

Tổng diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch ( ha)

Năng suất (tạ/ha)

Tổng sản lượng (tấn)

Trang 34

Năng suất chuối đã được cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn rất thấp, chỉ đạt 16,4 tấn/ha Vùng Đồng bằng Sông Hồng đạt năng suất cao nhất là 26,0 tấn/ha Tổng sản lượng chuối năm 2009 của cả nước khoảng 1,6 triệu tấn Hai vùng trồng trọng điểm là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long với sản lượng lần lượt đạt 399.276 tấn và 375.039 tấn

Theo Hoàng Bằng An, Nguyễn Văn Nghiêm, Hoàng Việt Anh, Lê Như Thịnh, Nguyễn Hoàng Yến (2010) [5], phần lớn diện tích chuối ở nước ta trồng phân tán, không thành vùng tập trung Với đặc điểm là cây ăn quả ngắn ngày, nhiều công dụng và ít tốn diện tích, nên chuối được trồng như một cây tận dụng đất trong các vườn cây ăn quả của các hộ gia đình Hiện tại, một số tỉnh ở miền Trung như Thanh Hoá, Nghệ An Khánh Hoà và ở miền Nam như Đồng Nai, Sóc Trăng và Cà Mau có diện tích chuối từ 3.000- 8.000 ha Trong khi đó các tỉnh trồng nhiều chuối

ở miền Bắc như Hải Phòng, Nam Định và Phú Thọ có diện tích chuối chưa đạt 3.000 ha

Công tác bảo quản chế biến chuối rất hạn chế Tổng cổng công suất các nhà máy chế biến hiện nay đạt khoảng 300.000 tấn/năm nhưng các sản phẩm cây ăn quả nói chung và chuối nói riêng được đưa vào sản xuất chế biến rất ít Sản phẩm chế biến cho đến nay vẫn chủ yếu là sấy khô Bao bì, nhãn mác kém tính cạnh tranh

Khối lượng chuối xuất khẩu của Việt Nam rất thấp, đạt khoảng 100000 tấn/năm, chưa tương xứng với tiềm năng và tổng sản lượng chuối

Chuối của Việt Nam xuất khẩu sang một số nước như Ôxtraylia, Nga, Hà Lan, Trung Quốc, Đức, Mông Cổ, New Ziland và Mỹ Trong đó tập trung chủ yếu vào thị trường Trung Quốc và Nga Tuy nhiên, sản xuất và tiêu thụ rau quả nói chung và quả chuối nói riêng ở Việt Nam vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, thủ công trong cả quá trình từ trồng trọt đến thu hoạch và chế biến Xúc tiến thương mại kém, chưa khai thác được lợi thế so sánh để chuyển sang thành lợi thế cạnh tranh của ngành hàng chuối ở Việt Nam nên sản xuất không phát triển mạnh và bền vững thua kém nhiều nước trên thế giới và khu vực

Tóm lại

Trang 35

- Chuối là cây ăn quả chiếm diện tích và sản lượng lớn của nước ta Trong thời gian qua, sản xuất chuối trong nước có xu hướng phát triển nhưng mức độ tăng không nhiều

- Xúc tiến thương mại còn yếu, do vậy xuất khẩu chuối chưa được đẩy mạnh, chủ yếu tập trung vào thị trường truyền thống là Trung Quốc và Nga

- Với thực trạng sản xuất và xuất nhập khẩu chuối trên thế giới ngày nay Việt Nam muốn sản xuất chuối xuất khẩu nên tập trung vào sản xuất chuối Cavendish với quy mô lớn và sản xuất theo hướng GAP nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu Đồng thời, phải xây dựng được các thương hiệu

và các chỉ dẫn địa lý tạo sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Việt Nam trong xuất khẩu chuối là Philipin, Trung Quốc, Ấn

Độ Thị trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam là Trung Quốc, Nhật Bản, Nga

và các nước thuộc Liên Xô cũ

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 1.3.1 Trên thế giới

* Nghiên cứu chọn tạo giống chuối

Các loại chuối ăn được hiện nay bắt nguồn từ loài Musa acuminata mang kiểu gen A hoặc từ loài Musa balbisiana mang kiểu gen B hoặc từ cả hai Nhiều

giống chuối nhị bội thể, tam bội thể hoặc tứ bội thể đã được tạo ra do quá trình lai tạo giữa những genome A và genome B và còn rất nhiều giống được tạo nên từ biến

dị soma Các giống có genome B có tính chống chịu tốt hơn Simmon và Shepherd (1955) [39] đã đưa ra 15 chỉ tiêu về hình thái và thang điểm để phân loại chuối ăn được theo các nhóm AA, AB, AAA, AAB, ABB, ABBB Các giống chuối ăn tươi thuộc genome AA hoặc AAA

Chuối tiêu thuộc nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA Đây là nhóm phụ cực kỳ quan trọng trong giao dịch thương mại chuối cho cả nhu cầu xuất khẩu hoặc nội tiêu Chiều cao của các giống trong nhóm này biến động rất lớn trong khoảng từ 1,8 - 5m nên được chia ra 4 loại như sau:

- Loại Dwarf Cavendish hay còn gọi là tiêu lùn

Trang 36

Dwarf Cavendish còn có tên gọi khác là Canary, Dwarf Chinese, Basrai, Governor và Enano Các giống thuộc loại này có chiều cao khoảng 1,5 - 2,0 m trong chu kỳ đầu Nếu tiếp tục giữ chồi để thu hoạch trong các chu kỳ 2,3,4 thì chiều cao càng cao có thể lên đến 2,2-2.4m Tuy nhiên, chu vi thân giả hầu như không đổi, biến động từ 0,8-1,0 m Các giống chuối tiêu lùn được phát triển rất rộng và chu kỳ kinh doanh ngắn nhất, năng suất cao, chịu được gió bão Tuy nhiên Dwarf Cavendish thường bị bệnh sinh lý “nghẽn cổ” (choke throat) nên đã và đang được thay bằng giống cao hơn là chuối tiêu vừa như Williams, Grand Nain [45] [46] Đặc điểm chung quan trọng của những giống này là không bị bệnh sinh lý “nghẽn cổ”

và năng suất, chất lượng cao hơn Ở vùng á nhiệt đới, ngoại trừ Israel, những giống

chuối này thường bị nhiễm bệnh héo vàng Fusarium nòi (race) 4, nên đang dần được thay bằng giống đột biến AAA chịu đựng được Fusarium nòi 4 như giống Tai

Chiao no.1 của Đài Loan ở những vùng nhiễm bệnh nặng [33]

- Loại Giant Cavendish (tiêu vừa)

Dòng vô tính chính của loại này là Mons Mari ở Queensland, Williams ở New South Wales - Úc và Nam Phi; Chinese Cavendish ở Nam Phi; Grand Nain ở Trung Mỹ, Israel, Quần đảo Canary và Nam Phi; và Giant Governor ở Tây Ấn Các giống thuộc loại này không quá cao, nhưng gọi Giant Cavendish để phân biệt với loại Dwarf Cavendish (tiêu lùn), và chiều cao cây giữa các giống cũng chênh lệch nhau Chiều cao cây chu kỳ đầu khoảng 2,3-2,5 m, các chu kỳ sau có thể cao đến 3,0 – 3,2 m Grand Nain là giống chuối xuất khẩu chính, nhưng chỉ trồng được ở

những vùng không có nguồn bệnh bệnh héo vàng Fusarium nòi (race) 4 và hiện

đang được nhiều ở các nước vùng Trung Mỹ để xuất khẩu [36]

- Loại Robusta

Dòng vô tính chính của Robusta là Tall Mons Mari ở Úc; Poyo ở Tây Ấn và Tây Phi; Valery ở châu Mỹ La tinh, và Americani ở Reunion Những giống thuộc loại này cao khoảng 2,7-3,0 m ở chu kỳ đầu và lên khoảng 3,2-4,2 m vào các chu kỳ 2,3,4 Trong đó giống Poyo có chiều cao cao nhất Valery cũng là giống chuối xuất khẩu chính của khu vực Châu Mỹ, nhưng hiện nay giống này cũng bị nhiễm bệnh Fusarium nòi 4 [33]

Trang 37

- Loại Lacatan

Lacatan có tên gọi khác là Pisang Masak Hijau ở Malaysia, Monte Cristo ở Puerto Rico và Giant Fig ở Tây Ấn Vì các giống thuộc loại này có thân giả quá cao nên hạn chế trong sản xuất thương mại, chỉ trồng nhiều ở Jamaica và Tây Ấn [37]

Chu vi thân giả giữa 4 loại này hơn kém nhau không đáng kể, biến động từ 0,8 – 1,0 m

Rất khó để phân biệt giữa các giống trong nhóm phụ Cavendish Có khi cùng một giống nhưng mỗi địa phương lại có những tên gọi khác nhau hoặc các giống khác nhau nhưng lại trùng tên gọi Có những giống chỉ cần dựa vào một số đặc điểm hình thái đã có thể phân biệt được ngay như giữa Dwarf Cavendish với Lacactan hoặc với Williams Khó phân biệt nhất là giữa các giống đột biến Thực tế, những dòng vô tính hoặc giống Cavendish đều có nguồn gốc từ đột biến của dòng

vô tính gốc Cavendish Qua nhiều thế hệ đã tạo ra những khác biệt về hình thái và tạo thành từng nhóm Tỉ lệ đột biến trong tự nhiên có thể lên đến 2 phần triệu, tỉ lệ này cũng có thể cao hơn vì chưa phát hiện hoặc không được ghi nhận

Để bảo tồn cũng như tạo nguồn vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống mới, theo R.V.Valmayor (2002) [38], ở mỗi khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Mỹ Latin và Caribe, Châu Phi và các khu vực khác đều đã thu thập và lưu giữ trên 2000 mẫu giống chuối Các vườn tập đoàn giống chuối lớn nhất là Papua New Guine gồm trên 500 mẫu giống Tại Honduras, Guadeloup, Philippines và Jamaica đều lưu giữ khoảng 400 mẫu giống mỗi vùng Việc sử dụng, khai thác nguồn gen phong phú này vào mục đích tuyển chọn giống tốt là một hướng đi phổ biến và hiệu quả ở nhiều nước Ở Đài Loan cũng thế, đến năm 2006 Trung tâm Tài

nguyên Gen Cây trồng Quốc gia (PGRC) đã thu thập và bảo tồn in vitro 123 giống chuối (Musa sapientum), bảo tồn ngoài đồng 214 mẫu, trong đó có 98 mẫu genome

AAA, 36 AAB, 27 ABB, 19 AA, 2 AB, 1 BB, 1 AAAA, 1 AABB và các mẫu khác

Trong số mẫu giống thu thập đã chọn lọc được giống chuối bản địa Musa formosana (Warb.) có khả năng kháng bệnh héo vàng lá do nấm Fusarium oxysporum f sp cubense gây hại [33]

Cùng với việc quản lý đất và dinh dưỡng, Thái Lan còn rất quan tâm nhập

Trang 38

nội và khảo nghiệm giống nhằm chọn tạo ra những giống chuối có thời gian sinh trưởng ngắn, thấp cây, đạt năng suất, chất lượng cao hơn và nhất là kháng một số bệnh hại nguy hiểm như héo rũ Fusarium, Sigatoka và tuyến trùng (1998) [41]

Theo Agustin B.Molina, V.N Roa and M.A.G Maghuop (2000) [28], một trong những phương pháp chủ yếu tạo giống mới là lai hữu tính Tạo đột biến soma

có tỉ lệ đột biến trong phòng thí nghiệm lên đến 5-10%, trong khi trong tự nhiên tỷ

lệ đó chỉ khoảng 1-2 phần triệu Nuôi cấy tế bào trần hoặc callus và chuyển gen cũng có khả năng tạo ra tế bào lai soma Chỉ trong thời gian ngắn, hàng loạt giống chuối tam bội, tứ bội mới đã được tạo ra như FHIA 01, FHIA 02 FHIA 03, FHIA-

23, SH-3436-9, Udhayam, H1, H, H59, H65, H1009 kháng hoặc chịu được bệnh sọc đen Sigatoka [29] [30] Các giống chuối của Đài Loan nổi tiếng về kháng bệnh Fusarium nòi (race) 4 như Hshien Jinchao, Tai Chiao no.1 (GCTCV 215-1) đã được tạo ra nhờ chọn lọc từ hàng triệu cây đột biến soma được trồng hàng năm tại vùng chuối bị bệnh, tuy năng suất thấp hơn giống Grant Cavendish 10% [33] Tương tự ở

Úc có giống Novaria đột biến từ giống Grand Nain Còn các giống chuối thương mại đang được sản xuất quy mô lớn tại Malaisia và Philippin như Pingsan Baragan

và Pingsan Mas đều có nguồn gốc từ Indonesia [35]

Các giống chuối đạt năng suất cao và chất lượng quả tốt nổi tiếng được chọn tạo thuộc nhóm AAA, nhóm phụ Cavendish sử dụng cho ăn tươi đã được tổ chức Tiêu chuẩn CODEX thừa nhận cho phép giao dịch thương mại trên thế giới gồm: Dwarf Cavendish, Giant Cavendish, Lacatan, Robusta (Poyo), Williams, Americani, Valery và Arvis [5]

* Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống chuối

Các biện pháp kỹ thuật nhân giống chuối truyền thống như nhân bằng củ và bằng chồi có rất nhiều hạn chế về thời gian nhân giống, hệ số nhân, độ đồng đều

và chất lượng cây giống nên chủ yếu được áp dụng ở quy mô sản xuất nhỏ lẻ phục

vụ nội tiêu Đối với sản xuất quy mô lớn và nhằm vào mục đích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, cây giống nhất thiết phải được nhân bằng nuôi cấy mô tế bào Trong công tác giống cây trồng, nuôi cấy mô tế bào thực vật được ứng dụng để:

- Làm phong phú vật liệu di truyền cho công tác chọn giống

Trang 39

- Nhân nhanh và duy trì các giống và cá thể có ý nghĩa khoa học, có giá trị kinh tế cao

- Làm sạch virus phục tráng giống bị thoái hoá vì bệnh

Trong các ứng dụng trên thì việc ứng dụng trong nhân nhanh vô tính giống

cây trồng là lĩnh vực được quan tâm hơn cả Kỹ thuật nhân giống in vitro là một

biện pháp nhân nhanh hữu hiệu nhất trong các phương pháp nhân giống vô tính

Kỹ thuật này cho phép tạo ra một quần thể cây con đồng đều, giữ nguyên được đặc tính của cây mẹ, có hệ số nhân giống cao, sớm phát huy được hiệu quả kinh

tế, không tốn diện tích cho nhân giống, dễ chăm sóc, dễ dàng khắc phục những điều kiện bất lợi

Từ những ưu điểm nêu trên cho thấy kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật đem lại lợi ích không nhỏ trong việc sản xuất giống cây trồng Chuối cũng là một trong những đối tượng cây trồng không thể không áp dụng kỹ thuật nuôi cấy mô

tế bào thực vật để nhân giống

Chuối là đối tượng cây ăn quả có hình thức sinh sản vô tính với phương thức nhân giống truyền thống sử dụng chồi nách làm giống trồng các thế hệ kế tiếp Việc sử dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào để nhân giống chuối đã được nghiên cứu, ứng dụng từ rất lâu tại nhiều nước trên thế giới Theo Agustin

B.Molina (2002) [30], kỹ thuật nuôi cấy in vitro có một số ưu điểm như sau:

- Nhân số lượng lớn cây giống từ số ít cây ban đầu trong một thời gian ngắn

- Cây giống hoàn toàn sạch bệnh, tránh được sâu bệnh hại lan truyền qua nguồn đất, tiết kiệm được hoá chất xử lý đất trồng

- Trồng cây giống nuôi cấy mô đạt tỷ lệ cây sống cao trên 98%, sinh trưởng nhanh hơn chồi nách nên thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn

- Cây chuối nuôi cấy mô thích hợp với thâm canh cao, ra hoa đồng loạt và

có thể điều khiển thời gian thu hoạch

- Giá thành rẻ hơn so với cây chồi nách, dễ nhân giống và vận chuyển Theo Hwang SC và Chao CP (2010) [33], tại Viện nghiên cứu chuối Đài Loan đã ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô chuối trên quy mô lớn để sản xuất cây thương mại từ năm 1983 Sau 10 năm đã có khoảng 15 triệu cây được sản xuất

Trang 40

bằng phương pháp nuôi cấy in vitro cung cấp cho sản xuất Cũng nhờ ứng dụng

công nghệ nuôi cấy mô, một lượng rất lớn cây giống sạch các bệnh nguy hiểm như BBTV (Banana Bunchy Top Virus), Fusarium wilt, Black Sigatoka đã được nhân nhanh, góp phần khôi phục nhiều vùng trồng chuối có nguy cơ tàn lụi ở Australia

* Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối

Theo Inge Van den Bergh and Agustin B.Molina (2007) [34], thời vụ trồng chuối rất khác nhau tùy thuộc vào các vùng trồng nhưng được xác định là thích hợp nhất từ cuối mùa khô đến đầu mùa mưa Ở Puertorico và một số vùng trồng lý tưởng có thể trồng chuối quanh năm Trong khi đó, ở những vùng khác thời vụ trồng cần phải sắp xếp sao cho tránh được nắng gắt đầu vụ và nhất là tránh rét khi trỗ buồng Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định thời vụ trồng khác nhau ảnh hưởng nhiều đến thời gian từ trồng đến thu hoạch, năng suất và chất lượng quả Mật độ và khoảng cách trồng thay đổi giữa các giống, tùy thuộc độ màu mỡ của đất trồng và nhiều yếu tố khác Trồng dày giúp vườn chuối tăng khả năng chống gió bão nhưng hạn chế ra chồi, khó phòng trừ sâu bệnh và chỉ đạt lợi nhuận cao ở vụ đầu Những vụ sau, quả nhỏ dần, hay bị chín ép và thịt quả nhão Mật độ trồng phổ biến ở các nước vùng Trung Mỹ và Nam Phi là 1235 cây/ha Trồng dày đến 1976 cây/ha, năng suất tăng 4 tấn/ha Tuy nhiên, nếu tăng mật độ đến 3212 cây/ha năng suất có chiều hướng giảm Mật độ trồng ở Surinam biến động rất lớn trong khoảng từ 600- 4400 cây/ha nhưng mật độ 2000-2500 cây/ha được xác định

là thích hợp nhất [32]

Các kết quả nghiên cứu ở Ecuador đã xác định với lượng bón N – P2O5 –

K2O tính cho 1 ha là 600 – 100 – 600 kg, năng suất quả vụ 1 chỉ đạt 30 tấn ở mật

độ trồng 1500 cây/ha nhưng lại đạt tới 55 tấn nếu trồng dày đến 3000 cây/ha Năng suất quả vụ 2 cao hơn với các giá trị tương ứng là 47 tấn và 65 tấn Không

có sự khác biệt đáng kể về các chỉ tiêu chất lượng quả giữa các mật độ trồng kể trên Để duy trì năng suất cao ở những vụ tiếp theo thì cần chú trọng đánh tỉa chồi

và đối với mật độ trồng dày hơn thì lượng phân bón phải nhiều hơn Tuy nhiên, mật độ trồng quá dày thì lợi nhuận có xu hướng giảm Những năm gần đây, ở Philippine, Australia, Đài Loan và nhiều nước trồng chuối xuất khẩu bắt đầu chú

Ngày đăng: 19/05/2017, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm