1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Creo CAD free tài liệu Creo tự học

110 2,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu môi trường Creo Những điểm lưu ý trước khi thực hành Creo 3.0 1/ Select Working Directory Trước khi thực hành vẽ bản vẽ mới luôn chọn Select Working Directory để đị

Trang 1

Giới thiều về Creo Parametric

Creo 3.0 là phiên bản cập nhật từ Pro/e, Pro/WF: những tín năng trên Creo được chuyển sang dạng icon và giao diện giúp người dùng dễ sử dụng hơn

Ngoài ra trên Creo 3.0 được bổ sung một số tính năng giúp thiết kế hiệu quả hơn, trong bộ giáo trình Level 1 chúng tôi chỉ hướng dẫn người dùng bất đầu với Creo một cách đơn giản và nhanh nhất

Nội dung trong giáo trình cơ bản Creo CAD Level 1

。 Làm quen với Creo 3.0

。 Lệnh thiết kế Solid cơ bản

tự động biết sau khi hoàn thành khóa cơ bản hoặc liên hệ tác giả

Trang 2

MỤC LỤC

………

Chương 1: Giới thiệu môi trường Creo……….3

Chương 2: Lệnh thiết kế 2D trong Sketch ……… 16

Giới thiệu một số lệnh vẽ 2D trong Sketch………16

Chương 3: Lệnh thiết kế Solid 3D……….42

1/ Lệnh Extrude và thực hành lệnh ……….42

2/ Lệnh Revolve và thực hành ……….51

3/ Lệnh Sweep (1 và nhiều đường dẫn)……….58

4/ Lệnh Helical Sweep ……… 65

5/ Lệnh Blend ……… 67

6/ Lệnh Sweep Blend ……… 72

7/ Lệnh Shell ……… 77

8/ Lệnh Rib ………80

9/ Lệnh Roud : ……… 84

10/ Lệnh Chamfer ……….86

11/ Tạo Datum Features Plane, Axis, Point ……… 90

12/ Lệnh tạo lỗ Hole ……… 94

13/ Lệnh Draft ……….96

14/ Tạo Groups……… 98

15/ Copy và paste :……… 100

16/ Mirror Freature :……… 104

17/ Pattern ……….107

18/ Analysis: ……….113

Trang 3

Chương 4 : DRAWING ……… 120

Thực hành Drawing ……… 120

Chương 5: Assembly ……… 126

Thực hành vẽ và lắp ráp xe……….126

Tạo Drawing lắp ráp ……… 145

Chương 6: SHEETMETAL……… 149

A/ Sheet metal trong môi trường sheetmetal ………151

B/ Convert chi tiết trong môi trường part sang Sheetmetal ………168

Bài tập thực hành ………174

Bài tập 1: vẽ hộp đựng bút và lắp ghép ……….174

Bài tập2: vẽ Nĩa nhựa………180

Bài tập thực hành ……….206

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu môi trường Creo

Những điểm lưu ý trước khi thực hành Creo 3.0

1/ Select Working Directory Trước khi thực hành vẽ bản vẽ mới luôn chọn Select Working Directory để định nghĩa thư mục làm việc, khi chúng ta thực

hiện 1 dự án mà những chi tiết chung 1 folder cần chú ý set chung thư mục, tất

cả chi tiết sẽ được lưu chung 1 đường dẫn

*Nếu quên thiết lập thì file có thể nằm trong thư mục mặc định cài đặt hoặc vi trí nào đó mà bạn đã chọn …

- Khi khởi động Creo > chọn Select Working Directory

Hoặc khi đã thiết kế nhưng chưa thiết lập bạn làm theo cách sau

- Set từ File > Manage > chọn Select Working Directory

- Hoặc từ Folder trên Model tree > Folder Browser > chọn Working Directory

2/ Đơn vị thiết kế là mm, chọn mmns_part_solid

Nếu muốn chuyển đỗi đơn vị từ inch sang mm > chọn file > prepare > units > change > chọn millimeter newton second (mmNs) > convert 1 becomes 25.4mm

> ok

*Muốn thiết lập mặt định luôn mm: vào options/config/chỉ mặt định đơn vị mm

Trang 5

Opening Files

 Giữ file Creo (Part ) thả trực tiếp vào graphics window Creo

 Click File > Open or lick vào icon > Browse đến thư mục chứa file cần

mở > Phần type chọn all files hoăc mặc định

Saving Files : lưu file với tên đã mặt định trước

 Click File > Save (File sẽ tự động lưu vào thư mục hiện tại set thư mục làm việc

 Click icon > ok

Saving a Copy of Files

 File > Sase As > Save a copy > chọn đường dẫn để lưu file > đặt tên mới > ok

Muốn lưu file đuôi IGES hoăc định dạng khác chọn type: chọn định dạng file muốn truy xuất

 Save a Backup:Lưu toàn bộ file trùng tên hiện tại sang một thư mục khác: File > Save As > Save a Backup > chọn thư mục cần lưu > ok

 Save Mirror : lưu tạo mới chi tiết đối xứng với chi tiết tham chiếu

Đống bản vẽ : Close hoặc icon

Đống bản vẽ làm việc : File > Close or Click biểu tượng icon phía trên

Rename: đổi tên chi tiết: chọn File > Manage File > Rename nhập tên mới

Delete Old Version : Trong Creo mỗi khi nhấn save vẽ được lưu trữ 1 version > muốn xóa những version trước chọn File > Manage File > Delete Old Version

Delete all Version : Xóa tất cả version chọn File > Manage File > Delete Old Version (Chú ý: khuyến cáo không sử dụng lệnh này)

Trang 6

Giao diện chính trên CREO

Màn hình hiển thị đồ họa trên Creo 3.0

Menu lệnh mở rộng trên Creo

Trang 7

Quick Access Toolbar: Nh ững công cụ thường sử dụng nhanh

- Icon New : tạo bản vẽ mới

- Save : lưu file

trạng thái trước hoặc trạng thái đi tới

- Regenerrate : cập nhật trạng thái hiện tại

- Windows : chuyển qua lại giữa các bản vẽ hiện hành

- Close : Đống bản vẽ hiện hành

File Extensions: Những dạng đuôi file mỡ rộng trên CREO/proe

.prt File Part tiết kế chi tiết đơn trong môi trường Part

.asm File lắp ráp, File tách khuôn, Gia công CNC (trên CREO)

.mfg File gia công trên pro/e , pro/WF (phiên bản củ

.drw File bản vẽ 2D trong môi trường Draing

.frm file Format

.pro File hệ thống config.pro

.pts File dạng tọa độ điểm

.sec File section 2D

.stl File 3D dạng STL

.txa Trail file

Trang 8

Viewing and Editing Model Properties

Tùy chỉnh thuộc tính chi tiết

Material Định nghĩa vật liệu chi tiết

Units Đơn vị millimeter Newton Second(nmNs)

Accuracy Dung sai

Mass Properties Khối lượng

Shrinkage Độ co rút

Những tính năng khác vui lòng liên hệ tác giả

Trang 9

Display Style Options: Các dạng hiển thị đồ họa chi tiết

Shading With Reflections Shading With Edges Shading

Shading With Reflections: hiển thị hiệu ứng 3D solid

Shading With Edges: Hiển thị solid 3D và các gốc cạnh

Trang 10

Ctrl + giữa chuột : phóng to, thu nhỏ

Turn: quay Ctrl + Ctrl + giữa chuột: xuay trái, xoay phải Keyboard : Một số phím tắt trên Creo 3.0

Phím tắt Chức năng phím

CTRL + N Tạo bản vẽ mới

CTRL + O Open mở file

CTRL + S Save lưu file hiện hành

CTRL + G Regenerate cập nhật những thay đổi

CTRL + F Search tool, chức năng tìm đối tượng, tính năng…

CTRL + C Copy lệnh, đối tượng…

CTRL + V Paste copy lại đối tượng đã copy

CTRL + Z Undo trỡ lại trang thái trước

CTRL + Y Redo tiếp trạng thái tiếp theo ( lỡ khi undo)

CTRL + R Repaint trỡ lại trạng thái hiện tại

CTRL + D Standard Orientation, 3D view

Trang 11

 Thao tác trên CREO 3.0:

- Trước khi học phần Part trên Creo, cần thao tác các bước sau để hiểu về thao tác thực hiện, chỉnh sửa, phím tắt…

1 Open file:

Chọn Select Working Directiong > chọn thư mục đến Orientation > open > 3D.prt > open > Ctrl +D

Chọn hiển thị Shading With Edges

2 View 6 hình chiếu & 3D

Chọn thanh công cụ view

Trang 13

Thiết lặp hướng nhìn bất kỳ

Trang 14

3 View hiển thị chi tiết: Chọn từng dạng hiển thị bên dưới

4 View hiển thị Datum > chọn Plane Display

- Chọn Tab View > chọn icon Plane Tag Display để hiển thị tên 3 Mặt phẳng trên màn hình

- Hiển thị tên của trục Axis

- Hiển thị tên của Datum point

- Hiển thị tên của gốc tọa độ

Trang 15

5 Tìm kiếm lệnh ( cập nhật lệnh từ pro/e, prowildfire lên Creo)

Phía trên gốc phải > chọn icon command Search > gõ từ khóa lệnh cần tìm > Creo sẽ hướng dẫn vị trí lệnh trên Creo

Đễ sử dụng công cụ tìm kiếm lệnh tương đương lệnh bên Solidworks

Click phải chuột > chọn Setup> chọn lựa chọn Solidworks > sau đó gõ từ khóa lệnh bên Solidworks > CREO sẽ hướng dẫn lệnh tương đương sử dụng bên Creo

Ví dụ: gõ từ khóa “loft” => lệnh Blend bên CREO sẽ tương đương với Loft bên Solidworks ( chú ý : 1 lệnh Blend bên CREO bao gồm 4 lệnh lofted boss/base , lofted cut , lofted surface, lofted bend bên Solidworks)

Trang 16

6 Rename : sửa tên chi tiết > chọn File > Manage File > Rename > Nhập tên

mới

7 Delete Old Versions : Xóa những version cũ, khi thiết kế trên CREO, CREO

mỗi khi lưu sẽ tạo ra 1 version (nhiều khi muốn lấy lại bản vẽ trước đó), sau khi chúng ta hoàn thành dự án và muốn tiết kiệm thư mục lưu ta chọn Delete Old version chỉ giữ lại version mới nhất

Ví dụ: save file tên Creo.prt thì những version tên như sau Creo.prt1 , Creo.prt2, Creo.prt3… Creo.prtn

Xóa những version cũ > chọn File > Manage File> Delete Old Versions

8 Nếu muốn open lại file verion trước đó?

Chọn Open > Tools > all versions > chọn version cần mở backup lai

Trang 17

Chương 2: Lệnh thiết kế 2D trong Sketch

Các lệnh trong môi trường Sketch:

Tổng quang về Sketch: hầu hết trong các lệnh thiết kế 3D đều cần phải có biên dạng hình học 2D Sketched, trong tư duy thiết kế lệnh 3D chúng ta có thể đi theo 2 hướng: Hoặc là thiết kế 2D Sketch trước sáu đó lệnh 3D sẽ sử dụng lại biên dạng Sketch 2D, hoặc trông lệnh thiết kế 3D đã tích hợp lệnh thiết kế 2D

- Tuy nhiên theo logic thiết kế nâng cao thì nên dung sketch 2D tích hợp trong lệnh 3D sẽ giúp chúng ta quản lý và chỉnh sữa tốt hơn sau này

Môi trường Sketch

- Giáo trình chỉ giới thiệu các lệnh trong Sketch cơ bản và cần thiết nhất giúp học viên tiếp thu nhanh, qua thơi gian các bạn có thể tự phát triển thêm các lệnh còn lại hoặc lh tác giả

Import tiết diện 2D từ

chức năng vẽ

năng vẽ

Vẽ đường tâm, điểm, gốc tọa độ có hiệu lực ngoài sketch

Vát chamfer 2 cạnh

Vẽ Text Offset đối tượng

Trang 18

Offset 2 phương Modify nhiều kích thước

Sử dụng lại cạnh tham

Vẽ đường tâm, điểm, gốc tọa độ trong môi trường sketch

Chia đối tượng Xóa đối tượng Liên kết 2 cạnh với bán kính 0

hoặc xoay hoặc kết hợp

Thực hiện: Sketch trong Creo thì chúng ta vẽ đối tượng hình học trước (Line,

Circle, Rectangle…) sau đó lên kích thước và ràng buộc hình học tương quan

sau

*Chú ý: Vẽ sketch trên CREO không giống như Autocad, Trên Creo các bạn vẽ

trước sau đó lên kích thước và ràng buộc sau

Click chuột chọn điểm thứ [1] next chọn điểm thứ [ 2 ]…

Trang 19

- Rectangle : vẽ hình chữ nhật

Click chọn gốc thứ nhất [ 1 ] và click chọn gốc đối diện thứ [ 2 ]

- : Vẽ hình chữ nhật chọn tâm và điểm gốc [ 1 ], click chuột [ 2 ] giống như hình dưới

Trang 20

- : Vẽ đường tròn chọn tâm và điểm: Click chọn tâm trước [ 1 ], chọn điểm thứ [ 2 ] xác định bán kính

- : Đường tròn đồng tâm với đường tròn hoặc cung làm tham chiếu: cách vẽ chọn icon Concentric, đường tròn [ 1 ] làm tham chiếu, chọn điểm [ 2 ]

để xác định bán kính (cung hoặc đường tròn làm chiếu có thể là cạnh của chi tiết trước đó)

Trang 21

- : Vẽ đường tròn qua 3 điểm: chọn 3 điểm [ 1] , [ 2 ] , [ 3 ]

- : vẽ đường tròn tiếp tuyến 3 vị trí : chọn 3 điểm tiếp tuyến [ 1 ], [ 2 ], [ 3 ]

Trang 22

- : Vẽ cung tròn qua 3 điểm

- : Vẽ elip qua 2 điểm cuối : chọn điểm thứ nhất [ 1 ] và chọn điểm thứ [ 2 ] xác định đường kính ngang, kéo chọn điểm thứ [ 3 ] xác định đường kính đứng

Trang 23

- : Vẽ Elip xác định tâm và 2 trục : chọn tâm hình elip [ 1 ], chọn điểm thứ [ 2 ] xác định đường kính ngang, chọn điểm thứ [ 3 ] xác định đường kính đứng

- : Vẽ đường cong Spline: Click chọn từng điểm [ 1 ], [ 2 ], [ 3 ], [ 4 ] trên màn hình để tạo đường công Spline ,

Trang 24

Click double lên Spline để chỉnh sữa biên dạng => di chuyển điểm cần muốn thay đổi vị trí hoặc có thể add thêm point hoặc delete point…

Hoặc chọn lên kích thước tọa độ từng điểm

Trang 25

- : bo 2 cạnh : chọn điểm [ 1 ] , chọn điểm [ 2 ]

- : Chamfer vát 2 cạnh : chọn điểm [ 1 ] , chọn điểm [ 2 ]

- Vẽ Text

Trang 26

- offset từ cạnh tham chiếu

Offset lựa chọn Single : chọn cạnh [ 1] nhập giá trị theo phương mũi tên, cùng chiều nhập số dương, ngược chiều nhập số âm

Offset lựa chọn Chain: Chọn cạnh [ 1 ], chọn cạnh [ 2 ] > chấp nhận chiều chọn accept

Trang 27

Offset lựa chọn Loop: chọn [ 1 ] cạnh của sketch kín hoặc mặt của chi tiết tham chiếu cần offset tiết diện 2d

- :

Thicken dạng Signle – Open: chọn từng cạnh tham chiếu, biên dạng hỡ

Trang 28

Enter thickness: nhập giá trị độ dày offset là 4mm

Enter Offset in the direction: nhập giá trị offset của tham chiếu -10mm (nhập giá trị [+] [-] theo chiều cần offset

Signle – Flat

Tiết diện đóng kín

Trang 30

Chain – Flat

Tiết diện tạo thành tự đống kín

Chain – Circular

Tiết diện tạo thành bo full 2 đầu

- : chọn cạnh từ cạnh tham chiếu có trước đó, cách chọn dạng single, chain, loop giống như lệnh offset

Trang 31

- : thư viện biên dạng 2d

Ví dụ muốn vẽ hình lục giá > chọn palette > chọn click double tham chiếu

> nhập giá trị scale 60 (giá trị của cạnh lục giá), gốc xoay 0 độ,

di chuyển tham chiếu trùng với gốc tọa độ >

- Centerline dùng vẽ đường tâm tham chiếu copy đối xứng, kích thước đối xứng: thực hiện chọn point thứ 1 và chọn point thứ 2

- Point dùng vẽ điểm trong sketch để cho tham chiếu vẽ 2D

Trang 32

- Coordinate System : vẽ gốc tọa độ tham chiếu

- : Mirror chi tiết đối xứng qua đường tâm chỉ định:

Thực hiện lệnh: chọn đối tượng đường tròn [ 1 ], sau đó chọn lệnh mirror [ 2 ], tiếp theo chọn đường tâm [ 3 ] , đường tròn vừa tạo đối xứng như hình vẽ

- Lệnh Devide dùng để chia đối tượng thành nhiều đối tượng

Thực hiện: Đường tròn bên dưới vẽ bằng lệnh Circle chỉ là 1 đối tượng, muốn chia thành 4 cung bằng nhau chọn và chọn lần lược 4 vị trí [ 1 ], [ 2 ], [ 3 ], [ 4 ]

Trang 33

- Delete Segment: xóa đối tượng

Thực hiện lệnh: nhấn giữ trái chuột và vẽ sketch đường bất kỳ đi qua những đối tượng cần xóa

- Corrner dùng để kéo dài hoặc trim 2 đối tượng với nhau với bán kính 0: Chọn đối tượng thứ [ 1 ] và chọn đối tượng thứ [ 2 ]

- : Move hoặc xoay đối tượng

Trang 34

Nhóm công cụ ràng buột Constrain : Chọn lệnh cần ràng buộc trong nhóm Constrain trước => sau đó chọn đối tượng

- Vertical :ràng buộc thẳng đứng, 1 đối tượng phương bất kỳ thành

thẳng đứng

Ví dụ: chọn cạnh [ 1 ] như hình, cạnh bị ràng buộc thẳng đứng và có ký hiệu V

- Horizontal : ràng buộc phương ngang, 1 đối tượng phương bất kỳ

thành phương ngang

Ví dụ: chọn cạnh [ 1 ] như hình, cạnh bị ràng buộc phương ngang và có ký hiệu

H

-

Trang 35

- Perpendicular: ràng buộc 2 đối tượng vuông gốc:

Chọn cạnh [ 1 ] và chọn cạnh [ 2 ]

- Tangent : ràng buộc 2 đối tượng tiếp tuyến

Chọn ví trí [ 1] ] trên đường tròn (muốn tiếp tuyến ở đâu chọn chuột gần vị trí đó), chọn vị trí [ 2 ] trên đường thẳng

- Mid – Point : ràng buộc trung điểm

Chọn vị trí [ 1 ] tâm của đường tròn, vị trí [ 2 ] chọn 1 điểm bất kỳ trên đường thẵng

Trang 36

- Coincident : ràng buộc 2 đối tượng trùng nhau

Chọn điểm [ 1 ] và chọn điểm [ 2 ] , 2 điểm bị ràng buộc trùng nhau

- Symmetric : ràng buộc đối xứng

Chọn tâm đường tròn [ 1 ], chọn tâm đường tròn [ 2 ] , chọn đường tâm cần đối xứng [ 3 ] ( chú ý: phải vẽ đường tâm trước )

Trang 37

- Equal : ràng buộc bằng nhau: chọn lần lược 2 hoặc đối tượng cần ràng buộc bằng nhau: chọn lệnh equal => chọn đường tròn [1] sau đó chọn đường tròn thứ [2] => kết quả 2 hình bằng nhau

- Parallel : ràng buộc 2 đối tượng song song nhau

chuột chọn cạnh đứng hình chữ nhật > nhấn chuột phải và cho kích thước 150,

Tương tự chọn cạnh ngang hcn và nhấn chuột phải cho kích thước 200 >

Trang 38

Vẽ hình chữ nhật bằng tùy chọn center

Chọn > chọn MP Front > Sketch > > chọn gốc

tọa độ [1], kéo hình chữ nhật đến vị trí mong muốn [2] > chọn nhấn chuột

chọn cạnh đứng hình chữ nhật > nhấn chuột phải và cho kích thước 150, Tương

tự chọn cạnh ngang hcn và nhấn chuột phải cho kích thước 200 > thoát Sketch

Trang 39

Thực hiện Sketch vẽ biên dạng 2D như hình dưới

Chọn icon >Chọn mặt phẵng Front định nghĩa đễ vẽ Sketch 2D > chọn icon

gốc với màn hình > Dùng sketch 2D vẽ >

Chú ý: chúng ta có thể chọn file System để import file 2D từ Autocad…

Trang 40

Chương 3: Lệnh thiết kế Solid 3D

I Lệnh Sweep theo nhiều đường dẫn:

Chọn set thư mục làm việc > New > Part > đặt tên

Sweep_multi_curve > đơn vị mmns_Part_Solid > ok

Step 1: Vẽ Sketch trên MP FRONT kích thước theo hình sau:

Step 2: Click lệnh > Giữ Ctrl chọn curve [ 1 ], [ 2 ] > >

Ngày đăng: 19/05/2017, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Vẽ hình chữ nhật - Creo CAD free tài liệu Creo tự học
nh Vẽ hình chữ nhật (Trang 17)
Hình chiếu vị trí [1] > chọn lệnh - Creo CAD free tài liệu Creo tự học
Hình chi ếu vị trí [1] > chọn lệnh (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w