1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rủi ro, khủng hoảng và quản lý rủi ro khủng hoảng

20 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 575 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Khủng hoảng: là một tình thế đã đạt tới giai đoạn nguy hiểm, gay cấn, cần có sự can thiệp ấn tượng và bất thường để tránh hay sửa chữa thiệt hại lớn theo tạp chí kinh doanh ha

Trang 1

Rủi ro, khủng hoảng và quản lý rủi ro khủng hoảng

Trang 2

Khái niệm

 Khủng hoảng: là một tình thế đã đạt tới giai đoạn nguy hiểm, gay cấn, cần có sự can

thiệp ấn tượng và bất thường để tránh hay sửa chữa thiệt hại lớn

(theo tạp chí kinh doanh havard)

tới hoạt động và uy tín của công ty

(theo nhà quản lý PR Sandra K Clawson)

Trang 3

Đặc thù của khủng hoảng

 Bất ngờ, sửng sốt thường gây ra thiệt hại

 Các sự kiện thường có tính chất leo thang,

khủng hoảng lan rộng

 Đòi hỏi phải hành động nhanh chóng kịp thời vì thời gian không đứng về phía bạn

 Công chúng cũng thiếu thông tin doanh nghiệp mất kiểm soát thông tin

 Các tin tức về khủng hoảng sẽ được các

phương tiện thông tin đại chúng đưa tin rầm rộ

và ngày càng thu hút sự chú ý từ bên ngoài tổ chức

Trang 4

Phân loại rủi ro khủng hoảng

 Phân loại theo môi trường tác động

 Bên trong doanh nghiệp

 Nhân viên

 Hoạt động sản xuất kinh doanh

 Cơ cấu tổ chức

 Công tác quản lý lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá

 Bên ngoài:

 Đối thủ cạnh tranh

 Nhà cung ứng

 Người tiêu dùng

 Môi trường vĩ mô: tự nhiên, xã hội, văn hoám công nghệ, luật pháp, chính trị, kinh tế

 Phân loại theo đối tượng

 Rủi ro về tài sản

 Rủi ro về nhân lực

 Rủi ro về trách nhiệm pháp lý

 Rủi ro về uy tín hình ảnh

Trang 5

Nguồn gốc của khủng hoảng

 Tai nạn và thiên tai

 sự cố kỹ thuật

 Các thay đổi trong tổ chức

 Tin đồn

 Xì-căng -đan

Trang 6

Quản lý truyền thông trong khủng

hoảng

hoảng

 Thành lập đội truyền thông khủng hoảng

 chỉ định người phát ngôn

 Đào tạo người phát ngôn

 Thiết lập các hệ thống cấp báo (hệ thống các phương tiện truyền thông)

 Xác định và hiểu rõ công chúng của mình

 Xác định nguyên nhân và ảnh hưởng của khủng hoảng

 Đánh giá tình hình và phạm vi khủng hoảng

 Xây dựng các thông điệp chủ chốt

 Sẵn sàng chiến đấu

Trang 7

6 nguyên tắc trong truyền thông

khủng hoảng

 Mau lẹ

 Có lòng trắc ẩn

hồi và điều chỉnh phù hợp)

Trang 8

Một số sai lầm khi truyền thông

khủng hoảng

 tự dối mình

nó xảy ra

không hiểu

Trang 9

Quản trị rủi ro khủng hoảng

hệ thống và tổng hợp để kiểm soát ngăn chặn giảm thiểu những ảnh hưởng vảu tình trạng khủng hoảng tình trạng có khả năng gây tác động bất lợi về mặt tài chính và

ảnh hưởng đến uy tín hình ảnh của tổ chức

Trang 10

Mục đích, tác dụng của quản trị khủng hoảng

 Mục đích

 Kiểm soát được khủng hoảng

 Giảm thiểu hoặc ngăn chặn những tác động tiêu cực

do khủng hoảng gây ra

 Bảo vệ uy tín và hình ảnh của tổ chức

 Tác dụng

 Quản trị tốt giúp kiểm soát được tình hình

 Ngăn chặn được những tác động tiêu cực

 chủ động hành động, hành động kịp thời hiệu quả

 Ngăn chặn các tác động tiêu cực tiềm ẩn

 Bảo vệ uy tín và hình ảnh của tổ chức

 Cải thiện mối quan hệ với công chúng truyền thông

 Khai thác những tác động tích cực đi kèm theo khủng

Trang 11

Nội dung của quản trị khủng

hoảng

nhân quả với các khủng hoảng xảy ra trước

và sau đó (What)

các giai đoạn quản trị khủng hoảng (When)

hoảng hay bị khủng hoảng tác động (Who)

Trang 12

Các giai đoạn quản trị khủng hoảng

prevention)

containment)

Trang 13

Giai đoạn nhận biết

 Bội thu thành công trong nháy măt

 Chi tiêu vượt quá mức cho phép

 bỏ qua những chi tiết và các chuẩn mực

 Thành viên ban quản trị không thực hiện nhiệm vụ của mình

Trang 14

Giai đoạn chuẩn bị

khủng hoảng

 Chuẩn bị trang thiết bị

Trang 15

Chuẩn bị phòng tránh khủng

hoảng

 Tiến hành đánh giá phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức và tìm kiếm những giá trị gắn liền với uy tín đồng thời xác định những giá trị có khả năng bị mất khi xảy ra khủng hoảng

 Nghiên cứu các khả năng rủi ro đối với tổ chức

từ từng nhóm công chúng

 Xác định nguyên nhân gây ra những rủi ro (cả bên trong và bên ngoài)

 Miêu tả thực thi các hành động có thể giảm

thiểu rủi ro

 đề xuất những thay đổi chính sách

Trang 16

Giai đoạn ngăn chặn

 Cô lập (isolation)

 Vô hiệu hoá (Neutralization)

Trang 17

Giai đoạn phục hồi

 Vị trí sản xuất dự phòng

 Hệ thống thông tin liên lạc dự phòng

 Hệ thống máy móc thiết bị dự phòng

 Các điều kiện khác

Trang 18

Giai đoạn họp rút kinh nghiệm

Trang 19

Một số vấn đề lưu ý trong tổ

chức sự kiện

tự đề xuất những khả năng xấu có thể xảy ra

và lên phương án dự phòng

và tình hình thực hiện nhiệm vụ của từng

nhóm

Trang 20

Một số loại rủi ro khủng hoảng

trong tổ chức sự kiện

 Rủi ro trong hoạt động lựa chọn thời gian địa điểm

 Rủi ro trong hoạt động trang trí, âm thanh ánh sáng

 Rủi ro từ phía khách mời

 Rủi ro trong đãi tiệc

 Rủi ro luật pháp chính trị và các rủi ro từ các cơ quan có thẩm quyền

 Rủi ro từ thiên nhiên

 Các sự cố kỹ thuật

 Rủi ro trong an ninh trật tự

Ngày đăng: 19/05/2017, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm