Mục tiêu học tậpKết thúc bài này, học viên có khả năng: Chẩn đoán và điều trị nấm miệng candida Mô tả những tác nhân gây bệnh thường gặp nhất của ỉa chảy ở trẻ nhiễm HIV Mô tả các
Trang 1Các bệnh đường tiêu hóa ở
người nhiễm HIV
HAIVN
Chương trình AIDS của Đại học Y Harvard tại Việt Nam
Trang 2Mục tiêu học tập
Kết thúc bài này, học viên có khả năng:
Chẩn đoán và điều trị nấm miệng candida
Mô tả những tác nhân gây bệnh thường gặp nhất của ỉa chảy ở trẻ nhiễm HIV
Mô tả các biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán của ỉa chảy
Lập phương án điều trị ỉa chảy cho trẻ
nhiễm HIV
Trang 3Nấm miệng Candida
Trang 7Source: National guidelines 3003, 2009
Trang 8Đại cương về ỉa chảy
Trang 9Ỉa chảy được định nghĩa là đi ỉa phân lỏng
hoặc nước ít nhất 3 lần một ngày, hoặc
nhiều lần hơn bình thường
WHO 2009 Diarrhea: why children are still dying and what can be done
Trang 10Dịch tễ học
Ỉa chảy là nguyên nhân dẫn đến tử vong
thứ hai ở trẻ dưới 5 tuổi
Ỉa chảy thường gặp hơn ở những trẻ
nhiễm HIV so với những trẻ không nhiễm
HIV, với nhiều đợt nặng hơn và dai dẳng
hơn
WHO 2009 Diarrhea: why children are still dying and what can be done
Trang 11Tỉ lệ lưu hành ỉa chảy ở trẻ
60% (2003) 33-49% (2006)
Trang 13Căn nguyên (2)
Tác nhân gây bệnh liên quan đến HIV: xảy
ra ở những trẻ suy giảm miễn dịch nặng
Trang 15Bệnh sinh (1)
Các yếu tố góp phần vào tình trạng dễ mắc ỉa chảy ở trẻ nhiễm HIV:
• tuổi nhỏ
• suy dinh dưỡng
• dinh dưỡng không đầy đủ
• tình trạng suy giảm miễn dịch
Trang 16Bệnh sinh (2)
Thiếu vi chất dinh dưỡng làm tăng nguy cơ
tử vong lên nhiều lần
Ỉa chảy lây truyền qua:
• Đường phân-miệng
• Nước và thức ăn nhiễm bẩn
• Người sang người
Trang 17Anh/chị chẩn đoán ỉa chảy như thế nào?
Trang 18Chẩn đoán: Tổng quan
Nhận biết ỉa chảy rất quan trọng vì chậm trễ chẩn đoán và điều trị sẽ dẫn đến tử vong người bệnh
Tập trung vào tiền sử có thể phân loại ỉa chảy, mức độ nặng, và các nguyên nhân
có thể
Khám lâm sàng cũng quan trọng để đánh giá mức độ nặng của bệnh
Trang 19Chẩn đoán: Tổng quan (2)
Trang 20Chẩn đoán: Tiền sử (1)
Khởi phát: cấp, bán cấp
Khoảng thời gian: bao lâu
Số lần ỉa chảy trong ngày
Các đặc điểm của phân
Trang 21• Thuốc (ARV, các thuốc khác)
• Lượng thức ăn/nước đưa vào cơ thể
• Nhiễm trùng cơ hội khác có thể gây ỉa chảy
Trang 22Uống bình thường, không khát
Khát nước, rất thích uống nước Uống kém hoặc không uống được
Cảm giác:
Véo da Bình thường lại nhanh Bình thường lại chậm (<2 s) Bình thường lại rất chậm (>2 s)
Quyết Không mất Nếu có ≥ 2 dấu Nếu có ≥ 2 dấu
Trang 24• Phân nhày máu, đi ỉa nhiều lần
• Hình ảnh soi phân: hồng cầu, bạch cầu
Bệnh do vi
khuẩn
Salmonella
• Sốt cao, kéo dài, mạch nhiệt phân
ly, có thể biểu hiện như nhiễm trùng
• Phân nước, phân dính máu
• Cấy: phân/máu
Trang 25• Đi ỉa thường xuyên, nhiều nước,
không máu, đi nhiều
• Sụt cân nhanh, thường không
sốt
• Nôn, buồn nôn, đau bụng
• Soi phân nhuộm dưới kính hiển
• Có thể nhiễm CMV ở các cơ quan
khác (thực quản, phổi, gan)
Trang 26Viêm trực tràng liên quan đến
CMV
Soi đại tràng
sigmoid: ban lan
tỏa không đặc hiệu,
xuất huyết dưới
Trang 27• Sốt dai dẳng hoặc tái diễn
• Ỉa chảy dai dẳng hoặc tái diễn
Trang 28Các xét nghiệm
Trang 29Tổng quan
Nói chung, hầu hết các bệnh ỉa chảy đều không cần các xét nghiệm cận lâm sàng
Tuy nhiên, trong những trường hợp ỉa
chảy nặng hoặc kéo dài, các xét nghiệm sau có thể hữu dụng:
• Công thức máu
• Điện giải
• Chức năng thận
• Cấy máu
Trang 30Xét nghiệm phân
Soi phân dưới kính hiển vi: bạch cầu,
hồng cầu, ấu trùng & ký sinh trùng
Nhuộm: AFB, Modified AFB
Trang 31Điều trị
Bù dịch và cho ăn!!!
Trang 32Bồn chồn, khó chịu
Trũng Khát, uống nhiều nước
Đờ đẫn, không tỉnh
Trũng Uống kém, không uống được
Cảm giác:
Véo da Bình thường lại nhanh Bình thường lại chậm (<2 s) Bình thường lại rất chậm (>2 s)Quyết định Không mất nước Nếu có ≥ 2 dấu
hiệu: mất nước ít
Nếu có ≥ 2 dấu hiệu: mất nước nặng
Trang 33Điều trị tại nhà
Cho trẻ uống nhiều hơn bình thường
• Bù dịch: dung dịch bù nước đường uống thẩm thấu thấp (ORS) hoặc dung dịch tự pha
<2 năm tuổi: 50-100 ml sau mỗi lần đi ỉa chảy nước
Trẻ lớn hơn: 100-200 ml
Bổ sung Kẽm:
• Trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi: 10mg mỗi ngày;
• 6 tháng và lớn hơn: 20 mg mỗi ngày trong 2 tuần
Tiếp tục cho ăn:
• Cho bú: tiếp tục và thường xuyên hơn
• Sữa công thức: 3 giờ một lần
• Thức ăn nhẹ: tiếp tục cùng với thêm sữa
Trang 34Điều trị tại nhà
Khi nào quay lại
• Bắt đầu đi nhiều lần hơn, phân có nước
• Nôn lặp lại nhiều lần
• Rất khát nước
• Ăn và uống kém
• Xuất hiện sốt
• Có máu trong phân
• Không khỏe hơn trong 3 ngày
Trang 35Điều trị nội trú (1)
Đối với những trường hợp mất nước nhẹ và trung bình, nhập viện là cần thiết
Bù nước đường uống: 75 ml/kg trong 4 giờ
• Giám sát xem ORS có phù hợp
• Đánh giá trong và sau 4 giờ, nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu nào của mất nước nặng, cần thiết phải bù nước bằng đường tĩnh mạch
Bổ sung Kẽm: sau 4 giờ đầu như điều trị tại nhà
Cho ăn:
• Khuyến khích nuôi bằng sữa bất cứ khi nào có thể
• Khác: như điều trị tại nhà
Trang 36Điều trị nội trú (2)
Đối với mất nước nặng
Bù nước đường tĩnh mạch bằng dung dịch lactate/muối thường
Nếu không có bù đường tĩnh mạch: có thẻ dùng ống thông mũi dạ dày để đưa dung dịch ORS
Ngoài ra phải bù nước đường uống
Điều chỉnh toan, bù điện giải
Bổ sung kẽm và cho ăn khi có thể
Trang 37Điều trị nguyên nhân
gây bệnh
Trang 38Shigellosis Salmonellosis (phân máu)
Ciprofloxacin: 15 mg/kg/ngày ngày 2 lần x 5 ngày
Norfloxacin: 15 mg/kg/ngày ngày 2 lần
x 5 ngày
Cephalosporin thế hệ 3
• Ceftriaxone: 50 mg/kg tĩnh mạch x 5 ngày
Đối với H.histolytica:
• Metronidazole: 50 mg/kg/ngày ngày 3 lần
x 5 ngày
Trang 39Tác nhân gây bệnh liên quan
đến HIV
ARV là điều trị phổ biến
Cryptosporidia •Azitromycin: 10 mg/kg/ngày x 10ngày
•Cộng với Paromomycin: 25-35 mg/kg/ngày
Trang 40Nghiên cứu trường hợp
Một đứa trẻ 2 đến phòng khám ngoại trú của anh/chị để tái khám
Mẹ của cậu bé đề cập với anh/chị rằng
cháu đi ỉa chảy trong 2 ngày qua
Đứa bé đi ỉa 5-6 lần một ngày Phân nhiều nước, không máu, không nhày
Mẹ đứa trẻ nghĩ rằng đứa bé có thể cũng
có sốt vì sờ tay vào trán thấy nóng
CD4 gần đây nhất của đứa bé: 25%, 500 bản sao/ml
Đứa bé chưa được điều trị ARV
Trang 41vi- Các nhiễm trùng cơ hội thường gây ỉa chảy bao gồm Lao, MAC, cryptosporidia và CMV
Trang 42Cảm ơn!
Câu hỏi?