Nước, hơi, kk, dầu, khí tự nhiên và khí cháy là các loại lưu chất được kể đến trong một nmd.. Trong bất kỳ nmd nào, các loại ống, van, bẫy cùng với các ngã rẽ được dùng để nối các ph
Trang 1Giảng viên: Ts Nguyễn Tường Dũng
MÔN HỌC
Trang 4 Điện là nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt
cũng như sx
Điện thường được sx trong các nmd và
được truyền đến nơi tiêu thụ qua mạng lưới điện
Trang 5 Nmd là nơi tổ hợp các thiết bị để biến đổi
các dạng E khác nhau thành điện năng
Nmd có thể phân loại dựa theo nguồn
nhiên liệu sử dụng hoặc theo thiết bị
chuyển đổi E
Trang 7 Nm địa nhiệt:
o đá nóng d ướ i lòng đ t c p E sinh h i n ấ ấ ơ ướ c
cho tb h i ơ
Nmd dùng nhiêu liệu tái sinh:
o các nm này dùng bã mía, rác đô th , khí metan ị
(t các túi khí trong lòng đ t), sinh kh i (xác ừ ấ ố
đ ng, th c v t)…đ cung c p E ho t đ ng ộ ự ậ ể ấ ạ ộ
Trang 8 Nmd dùng năng lượng tái sinh: là E từ
sóng biển, thủy triều, gió, mặt trời, thác nước (thủy điện)
Trang 9 Nmd dùng tb hơi nước: trong nm này tb
quay nhờ E giãn nở hơi nước trong cánh
tb
o V i h i n ớ ơ ướ c có P và T cao (làm trung gian)
đ ượ c sinh ra t lò h i ừ ơ
Nmd dùng tbk:
o khí cháy sinh ra khi đ t khí t nhiên ho c d u ố ự ặ ầ
đ ượ c phun tr c ti p vào tb đ quay tb ự ế ể
Trang 10 Nmd chu trình hỗn hợp: sử dụng cả tb hơi
và tbk
o Khí t nhiên đ ự ượ ố ể c đ t đ quay tbk, khói th i ả
có T cao t tbk đi qua lò h i thu h i nhi t, lò ừ ơ ồ ệ này s c p h i n ẽ ấ ơ ướ ể ạ ộ c đ ho t đ ng tb h i ơ
Nm thủy điện: nước từ các hồ chứa quay
các tb nước kéo mpd để phát điện.
Trang 11 Nmd mặt trời:
o đây là nmd không có thi t b quay, năng l ế ị ượ ng
t ánh sáng m t tr i đ ừ ặ ờ ượ c bi n tr c ti p ế ự ế thành đi n nh các t m quang voltaic ệ ờ ấ
Ngoài ra, các mp nhỏ được kéo bởi đc đốt
trong thường được dùng để làm nguồn dự phòng cho bệnh viện, khu công nghiệp…
Trang 12 Các nmd ở Việt Nam chủ yếu là thủy điện
và nhiệt điện đốt than
o G n đây nh s phát tri n c a ngành d u khí, ầ ờ ự ể ủ ầ
các nmnd dùng chu trình h n h p liên t c ỗ ợ ụ
đ ượ c xây d ng nh m đáp ng nhu c u tăng ự ằ ứ ầ nhanh c a ph t i ủ ụ ả
Trang 18Chỉ tiêu so sánh Thủy điện Nhiệt điện
Thời gian xây
Trang 20 Để thuận lợi cho việc tìm hiểu, vận hành
cũng như sửa chữa các thiết bị trong nmd, các kiến thức cơ bản về nmd được trình bày sau đây.
Trang 21 Áp suất: P là lực tác dụng lên 1 đv diện tích
o Các đ n v th ơ ị ườ ng dùng: kg/cm2, bar, psi (pound
per square inch), cmH2O, cmHg…
o Quan h gi a các đ n v : 1 kg/cm ệ ữ ơ ị 2≈ 0.981 bar ≈
14.69 psi ≈ 76 cmHg ≈ 10 mH2O
o P có th đ ể ượ ạ c t o ra theo 3 cách: (a) do tr ng ọ
l ượ ng c a v t ch t, (b) do l c c khí, (c) do gia ủ ậ ấ ự ơ nhi t v t ch t thí d nh n ệ ậ ấ ụ ư ướ c.
Trang 23 P tạo ra do trọng lượng của vật chất:
Trang 24 Kk trong môi trường sống tác động P lên
Trang 25 P tạo ra do lực cơ khí: là P tạo ra do có
các tác động cơ khí.
o Ví d nh : b m h i vào trong bánh xe, b m ụ ư ơ ơ ơ
n ướ c vào trong đ ườ ố ng ng…
P tạo do gia nhiệt vật chất:
o ví d nh n ụ ư ướ c (ho c khí) nh t trong bình kín ặ ố
đ ượ c đun lên s t o ra m t P bên trong bình ẽ ạ ộ
do s giãn n cũng nh do s sinh h i ự ở ư ự ơ
Trang 26 P khí quyển: được đo bằng Barometer, ở
mực nước biển = 1 kg/cm2
P tương đối, P dư hay P đồng hồ: là P của
các môi trường có P lớn hơn P khí quyển,
đo bằng manometer.
P tuyệt đối: là thông số trạng thái, bằng P
dư cộng P khí quyển.
Trang 27 Chân không: là P nhỏ hơn P khí quyển, đo
bằng vacuumeter
o Khi hút b t khí ra kh i m t bình kín, trong bình ớ ỏ ộ
s có P chân không ẽ
P ngược hay “độ chân không”: là một khái
niệm đặc biệt dùng trong nmd dùng để chỉ
độ chân không không hoàn toàn của BN
o Đây là P tuy t đ i c a h i ngay khi ra kh i tb ệ ố ủ ơ ỏ
đ đ n BN hay là “P bình ng ng” ể ế ư
Trang 29 Trong nmnd, hiểu về nhiệt và T là quan
trọng vì hầu hết các máy móc, thiết bị đều liên quan đến việc kiểm soát T
Hai đơn vị T thường dùng là Celcius và
Trang 30 Khi bỏ viên đá vào nước nóng, đá sẽ tan
chảy
Nước nóng hơn viên đá mà nó truyền
nhiệt sang, hay viên đá thì lạnh hơn
o Dòng nhi t di chuy n t v t có nhi t đ cao ệ ể ừ ậ ệ ộ
xu ng th p ố ấ
o T là đi u ki n đ xác đ nh dòng nhi t t v t ề ệ ể ị ệ ừ ậ
này sang v t khác ậ
Trang 31 T để đo một vật nóng hơn hay lạnh hơn
vật khác
o Khi thêm nhi t vào m t v t s làm gia tăng ệ ộ ậ ẽ
nhi t đ c a v t đó, ng ệ ộ ủ ậ ượ ạ c l i khi l y b t ấ ớ nhi t s làm v t ngu i đi ệ ẽ ậ ộ
Trang 32 Dẫn truyền nhiệt:
o nhi t đ ệ ượ c truy n t phân t này sang phân ề ừ ử
t khác c a m t v t ho c sang v t khác ti p ử ủ ộ ậ ặ ậ ế xúc v i nó ớ
Truyền nhiệt đối lưu:
o nhi t truy n thành dòng t ph n này sang ệ ề ừ ầ
ph n khác c a ch t l ng hay ch t khí ầ ủ ấ ỏ ấ
Trang 34 Nước, hơi, kk, dầu, khí tự nhiên và khí cháy
là các loại lưu chất được kể đến trong một
nmd
Lưu chất sẽ chảy từ nơi có P cao đến nơi có
P thấp
Để vận hành hiệu quả các thiết bị cần phải đo
lưu lượng của các lưu chất này
Ví dụ như: lưu lượng nước cấp vào lò hơi,
lưu lượng hơi đến tb…
Trang 35 Q thể hiện lượng lưu chất (khối lượng hoặc thể
tích) di chuyển được trong một đơn vị tg
o Các đv: t n/gi , kg/giây, m3/gi , l/phút…tùy thu c vào ấ ờ ờ ộ
đ i tố ượng c n đo.ầ
Q tỷ lệ thuận với với độ chênh áp giữa đầu vào
và đầu ra
Ma sát bên trong các ống, sự thay đổi hướng
chảy, các vật cản trở làm giảm P của dòng chảy
o Đi u này luôn đề ượ ưc l u ý trong qt thi t k cũng nh ế ế ư
v n hành nmd.ậ
Trang 36 Trong bất kỳ nmd nào, các loại ống, van, bẫy
cùng với các ngã rẽ được dùng để nối các phần của thiết bị hay các thiết bị với nhau
Sau đây sẽ mô tả một số loại van và bẫy
thường gặp
Trang 37 Van: Các van được thiết kế để thực hiện 1
trong 3 chức năng cơ bản sau: mở-đóng,
điều chỉnh Q, và ngăn dòng chảy ngược
o Có r t nhi u lo i van nh ng t t c đ u theo vài ấ ề ạ ư ấ ả ề
nguyên lý c b n ơ ả
Các loại van có thể đóng mở bằng tay, dây
xích, đc điện, thủy lực điện từ, hay gió nén
o Hai lo i sau thạ ường là van nh , P th p đi u khi n ỏ ấ ề ể
ph c t pứ ạ
Trang 38 Van cửa:
o C a (đĩa) van là lo i nêm c ng, tr dòng ít V n ử ạ ứ ở ậ
hành đóng, m hoàn toàn; không dùng đi u ch nh.ở ề ỉ
Trang 40 Van một chiều (check valves):
o có ba d ng là c a quay (swing gate), cánh ạ ử
b ướ m (butterfly) và d ng nâng (lift) trình bày ạ ở hình bên d ướ i
o Rõ ràng d ng nâng có tr dòng l n h n. ạ ở ớ ơ
Trang 42 Van bít và van bi (plug, ball valves):
o hai d ng van này có đ c đi m chung là xoay ạ ặ ể
90o đ đóng hay m hoàn toàn, và tr dòng r t ể ở ở ấ
th p do c a van m có đ thông dòng l n ấ ử ở ộ ớ
Loại này thường dùng cho P thấp
Trang 44 Van cánh bướm (butterfly valves):
o đĩa van xoay 90o đ đóng m ể ở
o Van này có tr dòng nh h n van c u nh ng ở ỏ ơ ầ ư
l n h n van van c a, bít và bi ớ ơ ử
o Van này th ườ ng dùng P th p và nh t i ở ấ ẹ ả
Trang 46 Van giảm áp và van an toàn (relief, safety
Trang 47Đặc tính Van giảm áp An an toàn
Áp dụng Lưu chất không nén được: nước ,
Mở nhanh hoàn toàn
(nhảy) khi áp suất vượt quá giá trị đặt (≈103%) và đóng nhanh lại khi áp suất xuống thấp hơn giá trị đặt (≈96%)
Trang 49 Bẫy được đặt giữa đường ống hơi và hệ
thống thu hồi nước ngưng tụ
o M c đích l y nụ ấ ước ng ng và các lo i khí ra kh i ư ạ ỏ
h i mà không làm t n hao h i cũng nh gi m áp ơ ổ ơ ư ả
su t h i ấ ơ
o B y h i đẫ ơ ượ ắ ặc l p đ t theo s đ bên ơ ồ
Phân thành bẫy nhiệt hay bẫy cơ khí
o Có th phân thành b y có dòng qua liên t c hay ể ẫ ụ
dòng qua gián đo n.ạ
Trang 51 Bẫy nhiệt (Thermostatic traps): là bẫy mở
theo nhiệt độ trong bẫy
Cơ cấu tác động dựa vào sự giãn nở khác
nhau của cặp thanh kim loại (bimetallic type) hay sự giãn nở của hộp xếp kim loại (bellow type)
Khi nước ngưng đầy trong bẫy – bẫy nguội:
bẫy mỡ; khi hơi qua –bẫy nóng: bẫy đóng lại
Nguyên lý cấu tạo của hai loại bẫy nhiệt trình
bày ở hình bên dưới
Trang 53 Bẫy cơ:
o Mechanical traps
o Có nhi u d ng b y c sau đây nh b y phao ề ạ ẫ ơ ư ẫ
(ball float), d ng thùng ng ạ ượ c (inverted bucket), các b y này m khi đ y n ẫ ở ầ ướ c và ng ượ ạ c l i
Trang 55 Khi các loại thiết bị quay hoạt động, nơi
Trang 56 Để giảm ma sát cũng như các hệ quả của nó
thiết bị cần được bôi trơn
Mục đích của bôi trơn là tách các bề mặt chịu
ma sát bằng cách chen lớp dầu hay mỡ vào giữa để giảm sự sinh nhiệt và sự mài mòn
Mỡ hoặc dầu sẽ được dùng để bôi trơn tùy
theo tốc độ quay, độ nặng, cũng như loại bợ trục sử dụng
Việc bôi trơn là rất quan trọng vì giá thành
cho dầu mỡ luôn nhiều lần rẽ hơn giá thành cho việc thay thế thiết bị kim loại hư hỏng
Trang 57 Hai lực chính tác động lên bợ trục là lực đẩy
dọc trục và lực hướng kính
Lực dọc trục có thể tác động theo một trong
hai hướng song song với trục
Loại ổ trục kiểu lăn và có ống lót chủ yếu chịu
Trang 59 Ổ trục có ống lót hay ổ trục trơn (sleeve
bearing): được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu; bằng mỡ cho ổ trục chịu vận tốc thấp và tải nặng;
o trường h p v n t c và nhi t đ cao thì thợ ậ ố ệ ộ ường
dùng d u Đ i v i tr c máy phát và tuabin có t i ầ ố ớ ổ ụ ả
n ng và v n t c cao thì dùng d u đặ ậ ố ầ ượ ơc b m tăng
áp l c ự
Trang 60 Vòng bôi trơn ổ trục ống lót:
o lo i này dùng m t vòng có đạ ộ ường kính l n h n ớ ơ
đường kính tr c ụ
o Vòng này có ph n đáy nhúng trong thùng d u đ ầ ầ ể
l y d u tấ ầ ưới lên c tr c khi tr c quay.ổ ụ ụ
Trang 62 Ổ bi và ổ đũa (ball, roller bearing):
o hai lo i này thu c d ng tr c ch ng ma sát ạ ộ ạ ổ ụ ố
Khi quay ma sát có rất ít do ổ trục chỉ còn
tiếp xúc điểm trên viên bi hay con lăn
Hai loại này thường dùng mỡ để bôi trơn.
Trang 63 Hình bên dưới là dạng đơn giản nhất trong
các loại ổ chặn:
o Ổ ặ ch n Kingsbury (Kingsbury thrust bearing).
Phần tĩnh của ổ trục này được gắn các guốc
(pivot shoes) và vòng chặn (thrust collar) gắn trên phần động;
o t t c ng p trong d u khi v n hànhấ ả ậ ầ ậ
Trang 65 Bơm là thiết bị cơ khí dùng để thay đổi P
và gây ra dòng chuyển động
o Tuy có chung nguyên lý nh ng khi dùng cho ư
ch t khí đ ấ ượ ọ c g i là qu t (fan) hay máy nén ạ (compressor);
o khi dùng cho ch t l ng g i là b m. ấ ỏ ọ ơ
Trang 66 Có thể phân biệt bơm theo hai loại:
o (1) th ch d ế ỗ ươ ng (positive displacement) là
b m chuy n đ ng qua l i (piston) và lo i quay ơ ể ộ ạ ạ (rotary);
o (2) B m lo i đ ng l c (kinetic) g m các b m ơ ạ ộ ự ồ ơ
ly tâm (centrifugal) và b m ph t (injector) ho t ơ ụ ạ
đ ng theo nguyên lý Venturi ộ
Trang 67 Bơm piston:
o hình bên d ướ i trình bày nguyên lý ho t đ ng ạ ộ
c a b m nâng (lift pump), b m đ y (force ủ ơ ơ ẩ pump) và b m piston hai c p (double action ơ ấ reciprocating pump);
o b m này th ơ ườ ng dùng đ b m hóa ch t vào ể ơ ấ
h th ng n ệ ố ướ ủ c c a lò h i ơ
Trang 69 Bơm quay:
o ph bi n là b m vít (screw), b m bánh răng ổ ế ơ ơ
(gear) và ki u v u (lobe) các b m này có áp ể ấ ơ
su t thoát không đ i ấ ổ
Trong nmd, các bơm này dùng phổ biến
để bơm dầu và hóa chất
Trang 72 Bơm ly tâm: là bơm hoạt động theo nguyên lý
o Nh các thay đ i đó b m có th có Q l n v i P ờ ổ ơ ể ớ ớ
th p nh b m tu n hoàn, hay P cao v i nhi u ấ ư ơ ầ ớ ề
t ng b m nh btn lò.ầ ơ ư
Trang 73 Bơm phụt: dùng nguyên lý Venturi
Trang 74 Hệ thống gió nén là không thể thiếu trong một
nhà máy điện
Nó cung cấp gió để điều khiển thiết bị cũng
như một số công dụng khác
Nó có thể được phân thành hai loại: gió điều
khiển và gió công dụng
Hệ thống gió điều khiển (intrument air) : dùng
cho các hệ thống, các van điều khiển bằng
gió nén, các bộ truyền tín hiệu…
o Gió nén này ph i s ch, khô và duy trì m t áp ả ạ ở ộ
su t nh t đ nh.ấ ấ ị
Trang 75 Hệ thống gió công dụng (service):
o s d ng đ làm mát, chèn, các máy công c …hay ử ụ ể ụ
có th làm d phòng cho h th ng gió đi u khi n ể ự ệ ố ề ể
o Gió này không yêu c u ch t ch nh gió đi u ầ ặ ẽ ư ề
khi n.ể
Gió nén được cung cấp từ các mng đi qua
các bộ lược và hút ẩm rồi đến các bồn chứa
o T đây gió đừ ược phân ph i đ n các thi t b s ố ế ế ị ử
d ngụ
Trang 76 Nước có 3 trạng thái: rắn, lỏng hay khí (hơi).
Nước ở thể rắn: nước khi bị làm lạnh xuống
khoảng 0oC sẽ hóa đá, sự hóa đá diễn ra từ ngoài vào trong
o Thể tích nước khi hóa đá sẽ tăng lên.
Nước ở thể lỏng: khi gia nhiệt nước đá, nó sẽ
chảy thành nước
o Nếu tiếp tục cấp nhiệt cho nước, T0 của nó
sẽ được nâng lên
o Nước cũng sẽ dãn nở khi tăng T.
Trang 77 Nước ở thể khí: sôi là hiện tượng các bọt hơi xuất
hiện trong nước và nổi lên mặt nước, bọt này vỡ và giải phóng hơi ra
bão hòa ta có được hơi siêu nhiệt
nước tại cùng P
nước, nếu ngưng tụ hơi trong bình kín thì tạo ra
ck do thể tích nước nhỏ hơn nhiều so với hơi
Trang 79 Lò hơi là thiết bị trong đó xẩy ra qt đốt
cháy nhiên liệu, nhiệt lượng tỏa ra sẽ biến nước thành hơi, biến năng lượng của
nhiên liệu thành nhiệt năng của dòng hơi.
Trang 80 Lò hơi nmd, hơi được sx ra là hơi quá nhiệt
o Hơi quá nhiệt nhận được nhờ các quá
trình: đun nóng nước đến sôi, sôi để biến nước thành hơi bão hòa và quá nhiệt hơi
để biến hơi bão hòa thành hơi quá nhiệt
có T cao trong các bộ phận của lò
o Cs của lò hơi phụ thuộc vào lưu lượng, T
và P hơi
o Các giá trị này càng cao thì cs lò hơi càng
lớn
Trang 81 Hiệu quả của qt trao đổi nhiệt giữa ngọn
lửa và khói với môi chất trong lò hơi phụ thuộc vào tính chất vật lý của môi trường (sản phẩm cháy) và của môi chất tham gia
qt (nước hoặc hơi) và phụ thuộc vào hình dáng, cấu tạo, đặc tính của các phần tử lò hơi
Trang 82 Sản lượng hơi D: là lượng hơi do lò hơi sx ra
trong một đơn vị tg- Tấn/h hay kg/s
Thông số hơi:
o Thông số hơi của lò được biểu thị bằng
giá trị của T0 và P của hơi sau bqn
Hiệu suất lò hơi:
o thường dùng hiệu suất nhiệt, nó là tỷ số
giữa phần nhiệt lượng mà môi chất hấp thu được với tổng nhiệt lượng đưa vào
Trang 83 Nhiên liệu là những vật chất khi cháy phát ra
ánh sáng và nhiệt năng
Nhiên liệu hữu cơ dùng trong ngành năng
lượng có 3 loại:
o Khí thiên nhiên
o Nhiên liệu lỏng: dầu Diezen, dầu nặng
o Nhiên liệu rắn: theo tuổi hình thành nhiên
liệu ta có gỗ, than bùn, than nâu, than đá, than cám
Nhiên liệu vô cơ là nhiên liệu được tạo ra do
phản ứng phân hủy hạt nhân Uranium
Trang 84 Nhiên liệu gồm những chất có khả năng bị
oxy hóa gọi là chất cháy và những chất
không thể bị oxy hóa gọi là chất trơ
Qt cháy nhiên liệu là qt phản ứng hóa học
giữa các nguyên tố hóa học của nhiên liệu với oxi và sinh ra nhiệt, qt cháy còn là qt oxi hóa
Chất oxi hóa chính là oxi của kk cấp vào cho
qt cháy, chất bị oxy hóa là các nguyên tố
cháy được của nhiên liệu
Sản phẩm tạo thành sau qt cháy gọi là sản
phẩm cháy (khói)
Trang 85 3 yếu tố cần thiết để sự cháy xảy ra:
o Nguyên liệu cháy
o Oxy cho sự cháy
o Đủ nhiệt để nguyên liệu bắt lửa và duy trì
cháy
Trang 86 Nhiên liệu cung cấp phải được đốt cháy hoàn
toàn trong buồng đốt, hạn chế tối đa sự mất nhiệt qua ống khói
o Dầu được hâm nóng rồi hóa mù
o Than được nghiền thành bột trước khi
phun vào buồng đốt
Kk cấp vào buồng đốt nhờ các qg, lượng gió
cung cấp phải đủ cho sự cháy nhưng không quá dư sẽ gây tổn thất nhiệt
Trang 87 Để nâng T đến T bốc cháy của nhiên liệu:
o Hệ thống mồi lửa để đốt các nhiên liệu dễ
cháy trước
o Sau khi nhiên liệu chính đã cháy T cháy sẽ
tự duy trì nếu tỷ số nhiên liệu và kk được giữ ở trị số thích hợp
Trang 88 Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu
trong lò hơi chính là E do nhiên liệu và kk
mang vào:
Qđv = Qnl + Qkk
Nhiệt lượng này một phần được sử dụng hữu
ích để sinh hơi, còn một phần nhỏ hơn bị mất mát đi gọi là tổn thất nhiệt
Qđv = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6
Trang 89o Q1 là nhiệt lượng sử dụng hữu ích để sinh hơi,
ngoài tường lò ra kk xung quanh, (Kj/kg)
Trang 90 Hiệu suất của lò hơi là tỉ số giữa lượng nhiệt
sử dụng hữu ích và lượng nhiệt cung cấp vào
lò hơi
Hiệu suất của lò hơi có thể xác định bằng 2
pp: cân bằng thuận và cân bằng nghịch
(%) 100