1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TỔNG QUAN NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI

116 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 13,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểm hoạ là : Sự kiện, sự cố hay hiện tượng không bình thường có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, hoặc đã xảy ra nhưng chưa gây tác hại mà có khả năng đe doạ đến tính mạng, tài sản và đời sốn

Trang 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI

Tháng 7/2015

Trang 2

A Mục tiêu bài học

B Chuẩn bị

I Một số khái niệm trong GNRRTT

II Giới thiện 05 loại hình thiên tai

III 05 loại hình thiên tai – thảo luận nhóm

1 Làm nhóm

2 Báo cáo kết quả và tổng hợp

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 3

A Mục tiêu

Cung cấp cho học viên:

- Một số khái niệm phổ biến về Giảm nhẹ rủi

Trang 4

B Chuẩn bị

- Các hình ảnh và video clip có nội dung liên quan đến nội dung bài học.

- Giấy Ao, bút màu, băng keo 2 mặt, giá đỡ, thước kẽ,

- Máy chiếu, màn hình, máy vi tính xách tay.

Trang 5

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI

Trang 6

Một số Khái niệm trong GNRRTT

1 Hiểm hoạ là : Sự kiện, sự cố hay hiện tượng không bình thường

có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, hoặc đã xảy ra nhưng chưa gây tác hại mà có khả năng đe doạ đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người

Các loại hiểm họa :

- Hiểm họa tự nhiên : Bão, Lũ lụt, Sạt lỡ đất, Hạn hán, Động đất, Sóng thần

- Hiểm họa do con người gây ra: Ô nhiễm môi trường, rò rĩ khí độc, chiến tranh, khủng bố

- Hiểm họa do tác động bởi các hoạt động của con người : làm nhiệt ấm lên trên toàn cầu gây ra biến đổi khí hậu, chặt phá rừng, đốt rừng để sản xuất, xây dựng các công trình không phù hợp,

Trang 7

Những hiện tượng nào sau đây được cho là hiểm họa?

A Theo dự báo thời tiết, một đợt không khí lạnh đang tràn

xuống nước ta từ phía Bắc.

B Hạn hán đang xảy ra trên diện rộng tại các tỉnh miền Bắc và

miền Trung nước ta, tuy nhiên chưa có báo cáo thiệt hại.

C Cơn bão Ketsana năm 2009 đã gây thiệt hại lớn cho các nước

trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Nhiều tổ chức trong và ngoài nước đã đóng góp vật chất, tài chính và

kỹ thuật cho việc khắc phục hậu quả của cơn bão này.

SEEDS Asia

Trang 8

Một số Khái niệm trong GNRRTT

2 Thảm họa: là khi hiểm họa xảy ra làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư dễ bị tổn thất và thiệt hại vì không đủ khả năng chống đỡ với những tác hại của nó

• Ví dụ : Lũ lụt xảy ra gây chết người, hư hỏng công trình, nhà cửa, mất mát tài sản gia súc, mùa màng Hoặc, nhiệt độ tăng dẫn đến nhiều dịch bệnh và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và vật nuôi

Trang 9

Những hiện tượng nào sau đây được cho là thảm họa?

A Hạn hán đang xảy ra trên diện rộng tại các tỉnh miền Bắc

và miền Trung nước ta, tuy nhiên chưa có báo cáo thiệt hại.

B Theo dự báo thời tiết, một đợt không khí lạnh đang tràn

xuống nước ta từ phía Bắc.

C Cơn bão Ketsana năm 2009 đã gây thiệt hại lớn cho các

nước trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Nhiều tổ chức trong và ngoài nước đã đóng góp vật chất, tài chính và kỹ thuật cho việc khắc phục hậu quả của cơn bão này.

SEEDS Asia

Trang 10

Hiểm họa Thảm họa

Phân biệt hiểm họa - thảm họa

Trang 11

3 Giảm nhẹ: Là các hoạt động nhằm làm thay đổi theo chiều hướng tích cực nhằm giảm thiểu tác động của hiểm hoạ

và nhờ đó giảm nhẹ quy mô của thảm họa

Các biện pháp giảm nhẹ có thể bao gồm nhiều biện pháp khác nhau, từ các biện pháp vật chất như các công trình chắn

lũ, thiết kế vành an toàn đến các biện pháp phi vật chất như ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ rừng, đê điều …

4 Phòng ngừa: là các biện pháp được tiến hành trước khi thiên tai xảy ra để đảm bảo phản ứng hiệu quả và kịp thời Phòng ngừa bao gồm các hoạt động như đưa ra cảnh báo kịp thời và hiệu quả, sơ tán người dân và tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm

Một số Khái niệm trong GNRRTT

Trang 12

5 Ứng phó: là các hoạt động hỗ trợ khẩn cấp những nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân của thiên tai; được thực hiện trong và ngay sau khi thiên tai xảy ra, nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng.

6 Phục hồi: là các hoạt động sau thảm họa nhằm giúp cá nhân và cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thảm họa khôi phục

cơ sở vật chất và các điều kiện sản xuất sinh hoạt

Một số Khái niệm trong GNRRTT

Trang 13

  7 Rủi ro là nguy cơ thiệt hại về người, tài sản, môi trường sống, sinh kế

và các hoạt động kinh tế xã hội do sự tương tác giữa hiểm họa tự nhiên hoặc do con người gây ra và tình trạng dễ bị tổn thương (UN‐ISDR)

Một số Khái niệm trong GNRRTT

Trang 14

8 Tình trạng dễ bị tổn thương là đặc điểm, hoàn cảnh một cộng đồng, hệ thống hay tài sản khiến cho cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản đó dễ bị ảnh hưởng trước tác hại của hiểm họa.(UN-ISDR)

Một số Khái niệm trong GNRRTT

Ví dụ: việc xây dựng nhà cửa, công trình chưa kiên cố gần nơi dễ xảy ra thiên tai như sông, suối, thiếu thông tin về thiên tai, không có biện pháp bảo vệ tài sản tốt khi có thiên tai xảy ra.

Do đó tình trạng dễ bị tổn thương có thể khắc phục bằng việc nâng cao năng lực cho người dân để giảm tình trạng dễ bị tổn thương

Trang 15

SEEDS Asia

9 Đối tượng dễ bị tổn thương

là nhóm người có đặc điểm và hoàn cảnh khiến họ có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với những nhóm người khác trong cộng đồng Đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo và người nghèo – (Luật phòng, chống

thiên tai)

Trang 16

10 N ng l c là s k t h p t t c s c m nh, ki n th c, k

n ng và ngu n l c s n có trong c ng ng, xã h i hay t ch c

t c nh ng m c tiêu ra (UN-ISDR)

Ví dụ: tham gia các lớp tập huấn GNRRTT, giảng dạy cho học sinh các kiến thức về GNRRR giúp NÂNG CAO NĂNG LỰC

Trang 17

SEEDS Asia

là khái niệm giảm thiểu hoặc hạn chế các tác hại của thiên tai thông qua những nỗ lực mang tính hệ thống nhằm phân tích và quản lý những nhân tố thiên tai bằng việc giảm nhẹ nguy cơ dẫn đến thiên tai, giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương đối với người, tài sản, quản lý đất và môi trường một cách khôn ngoan và cải thiện việc phòng ngừa đối với những sự kiện xấu (UNISDR)

11 Giảm nhẹ rủi ro thiên tai

Trang 18

Tình trạng dễ bị tổn thương

Rủi ro = Hiểm họa x

Năng lực

Tình trạng dễ bị tổn thương

Rủi ro = Hiểm họa x

Năng lực tự nhiên

Trang 19

SEEDS Asia

SỰ CẦN THIẾT CỦA GD GNRRTT

• Trường hợp thảm họa lớn xảy ra, vào thời điểm đó, sự phối hợp với cư dân lận cận, chẳng hạn như tham gia chia sẻ các biện pháp phòng chống thiên tai trước đó, có thể làm giảm tác động của thiệt hại.

• Tình hình thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, nên việc chuẩn bị kiến thức là cần thiết đặc biệt là trang bị cho học sinh.

• Tạo ra sự chuyển biến tích cực từ một “ Cộng đồng

dễ bị tổn thương” sang một “cộng đồng có năng lực”, cùng nhau phòng ngừa, ứng phó và phục hồi” bằng cách phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có trong cộng đồng và các nguồn lực khác.

Trang 20

SEEDS Asia

MỤC

ĐÍCH

Phát triển năng lực để bảo vệ cuộc sống bản thân

Phát triển năng lực để phối hợp với người khác ứng phó với thiên tai

Mục đích của GD GNRRTT

Mục đích của GD GNRRTT

Phát triển năng lực để giúp những người xung quanh

Phát triển thành một xã hội có khả năng ứng phó thiên tai

Trang 21

Áp dụng mô hình KIDA vào giáo dục GNRRTT

SEES Asia

1.Mục đích của GD GNRRTT

GD GNRRTT có mục đích gì?

Trả lời: Bảo vệ tính mạng con người

Anh/chị làm gì để bảo vệ tính mạng khi thiên tai xảy ra?

Khi có kiến thức + kinh nghiệm về GNRRTT anh/chị có đảm bảo được tính mạng không?

2 Làm thế nào bảo vệ tính mạng trong thiên tai?

Trang 22

Kiến thức - kinh nghiệm: chưa đủ

Mà cần phải có Ý THỨC _-> NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG

Phải suy nghĩ phải làm gì để mọi người

CÓ HÀNH ĐỘNG ngay cả khi họ có kinh nghiệm bảo vệ tính mạng của mình.

SEEDS Asia

Trang 23

về hiểm họa và rủi

ro liên quan.

Hình thành tính

tò mò và mong muốn biết thêm về hiểm họa

và công tác phòng ngừa

Chủ động, mong muốn và sẵn sàng ứng phó hiểm họa

và cần biết được cách thức thực hiện.

Thực hiện các bước chuẩn bị ứng phó thiên tai.

Kiến thức Quan tâm Mong muốn Hành động

Kiến thức Quan tâm Mong muốn

Trang 24

ảnh hưởng của thiên tai từ BCV

QM

H Suy nghĩ về cách ứng phó trong mỗi nhóm

khi thảo luận nhóm

kiến thức với người thân/gia đình

Áp dụng KIDA vào GD GNRRTT

Trang 26

III THẢO LUẬN NHÓM NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI

Trang 27

III THẢO LUẬN NHÓM NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI

2 Báo cáo kết quả thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Hiện tượng Bão

Trang 28

1 Định nghĩa

Bão hình thành từ các giai đoạn của áp thấp nhiệt đới và bão nhiệt đới.Nhiệt độ nước biển đạt đến 26 gây ra không khí đối lưu và ở trên cao không khí ngưng tụ,hình thành nên nhiệt ngưng kết của lượng hơi nước khổng lồ bốc lên từ mặt biển dần dần tạo ra bão nhiệt đới, và sau đó hình thành bão khi sức gió bão đạt đến cấp 11 hoặc 119km/h

PHIM VỀ BÃO

Trang 29

2 Cơ chế hình thành

2.1/ Điều kiện khí quyển không ổn định

Trang 30

2.2/ Xảy ra hiện tượng mây tích loạn do dòng chảy hướng lên

Trang 31

2.3/ Bão nhiệt đới xảy ra

Trang 32

2.4/ Hướng gió thổi vào tâm bão

Trang 33

2.5 Bảng mô tả cấp độ của bão

Trang 41

-Tiếp tục theo dõi thông tin của Bão trên đài, báo, tivi và trên

Internet….Tàu thuyền không được di chuyển ra biển khi có bão, mọi người phải ẩn nấp vào nơi an toàn.Tránh xa cửa sổ và cửa kính ra vào, nơi dây điện bị đứt, nhà sập đổ Tắt hết các cầu dao, công tắc điện

- Tìm kiếm và cứu nạn các nạn nhân, sơ cấp cứu cho những người bị thương Kiểm tra nhà an toàn sau khi trở về từ nơi sơ tán và sửa chữa các vật dụng hư hỏng Vệ sinh môi trường xung quanh Xử lí nước và đun sôi để uống và nấu ăn Cung cấp và chia sẻ thức ăn, nước uống với cộng đồng

Trang 44

2 Báo cáo kết quả thảo luận nhóm:

Trang 45

1 Định nghĩa

Lũ lụt là hiện tượng nước dâng từ sông, hồ hoặc những dòng chảy bất thường khác làm ngập một phần hoặc hoàn toàn một vùng đất mà trước đó vốn khô ráo Nguyên nhân gây ra lũ: Do mưa lớn; bão; hệ thống thoát nước kém; phá rừng

Trang 46

Cơ chế hình thành Lũ lụt :

XEM PHIM VỀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH

Trang 55

- Nhận và chia sẻ thông tin về Lũ Mặc áo phao hoặc vịn vào các vật nổi như thùng nhựa rỗng, ống nước…trong trường

hợp di chuyển ở vùng bị ngập lụt Tiếp tục di chuyển đến nơi cao hơn nếu có thể Giữ vệ sinh trong ăn uống và môi trường xung quanh Không được đi bộ, lội nước nơi khu vực bị ngập lụt Tránh xa bờ sông, suối trong khu vực có lụt vì có thể đất bị suy yếu và sụt lún

Trang 56

- Tìm kiếm và cứu nạn các nạn nhân, sơ cấp cứu cho những người bị thương Khử trùng nhà sau Lũ, kiểm tra nguồn điện trước khi sử dụng Không ăn thức ăn bị hỏng hoặc bị ngâm trong nước lũ Kiểm tra chất lượng nước và vệ sinh giếng trước khi sử dụng lại Kiểm tra và hỗ trợ các thành viên trong gia đình và hàng xóm bị ảnh hưởng của lũ lụt Ngủ phải mắc mùng, vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ.

Trang 57

2 Báo cáo kết quả thảo luận nhóm:

(50 phút) Nhóm 3: Hiện tượng Động đất

Trang 58

1 Định nghĩa

Là hiểm họa thiên tai do mảng đất đá ngầm, nứt ra khỏi sự liên kết và bị đẩy ra khỏi khu vực xung quanh đường ranh giới của bề mặt trái đất

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐỘNG ĐẤT VÀ SÓNG THẦN

Trang 59

2 Cơ chế hình thành

2.1/ Động đất xuyên đĩa ( xảy ra ngay đường ranh giới )

Trang 60

2.2/ Động đất bên trong ( chấn tâm )

Trang 61

3.1/ Tòa nhà bị rung lắc cực mạnh và sụp đổ

3 Hiện tượng

Trang 62

3.2/ Người không thể đi lại và xe không thể chạy một cách êm ái

Trang 63

3.3/ Đồ đạc và tài sản bị đổ xuống

Trang 64

3.4/ Hiện tượng đứt gãy xảy ra

Trang 65

3.5/ Đất hóa lỏng

Trang 73

- Gọi cứu hỏa và dập tắt đám cháy bằng bình chữa cháy.

Trang 74

- Nấp dưới bàn và giữ chặt chân bàn, né người di chuyển vào sát tường nhà.

Trang 75

- Nhận và chia sẻ thông tin đúng về

Động đất và hỏa hoạn trên tivi, đài báo…

Trang 76

- Sau khi hết rung lắc, kiểm tra hiện trạng xung quanh và đi ra khỏi tòa nhà nếu tòa nhà đó không có khả năng chống chịu động đất và hỏa hoạn.Không nên sử dụng thang máy, phải sử dụng thang bộ.

-Tránh xa các tòa nhà cao tầng, cây cối lớn và các cột điện Đừng cố gắng chạy xe qua cầu hoặc vượt cầu

- Tạo tiếng động để kêu cứu nếu bị mắc dưới đống đất đá

Trang 77

- Tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ hàng xóm và người cần giúp đỡ khôi phục thiệt hại sau động đất

- Kiểm tra nguồn điện và các thiết bị điện trước khi sử dụng Khử trùng nhà cửa, nhanh chóng ổn định lại sản xuất và đời sống

hàng ngày Dọn vệ sinh môi trường xung quanh

Trang 80

2 Báo cáo kết quả thảo luận nhóm:

(50 phút) Nhóm 4: Hiện tượng Sóng thần

Trang 81

1 Định nghĩa

Sóng thần là sự chuyển động hàng loạt của sóng biển (sóng thủy triều) gây ra bởi sự biến đổi đột ngột địa chất dưới đáy biển do động đất

Trang 82

2 Cơ chế hình thành

Trang 83

3 Hiện tượng

Trang 94

- Bình tĩnh mang theo túi dụng cụ khẩn cấp đã chuẩn bị sẵn đi đến nơi an toàn sau khi nhận được lệnh sơ tán Không được quay lại nhà hoặc văn phòng để lấy hành lý Có thể ở lại nơi an toàn trong một vài giờ vì sóng thần có thể ập tới rất nhanh sau khi nhận thông tin cảnh báo Nếu bạn đang ở trên thuyền ngoài biển không được quay vào bờ; ở trên cùng biển rộng đến khi các đợt sóng chấm dứt hẳn.

- Tìm kiếm và cứu nạn những nạn nhân, sơ cấp cứu cho

những người bị thương Vệ sinh môi trường chung quanh

Hỗ trợ mọi người khôi phục thiệt hại, kiểm tra thực phẩm và nguồn nước, cung cấp và chia sẻ thức ăn, kiểm tra nguồn

điện và khử trùng nhà cửa Tham gia khôi phục lại nhà cửa

và các công trình công cộng nhanh chóng ổn định sản xuất

và cuộc sống

Trang 95

2 Báo cáo kết quả thảo luận nhóm:

(50 phút) Nhóm 5: Hiện tượng Sạt lở đất

Trang 97

1.1 Sạt lở đất xảy ra ở sườn đồi núi:

Là hiểm họa thiên tai trên bề mặt của dốc đá, vách lõm của ngọn đồi, xói mòn vách núi, đồi núi nhấp nhô bị sập xuống do mưa kéo dài, mưa lớn, động đất và núi lửa vv

Sự khác nhau giữa sạt lở đất nông cạn và sạt lở đất

sâu

Sạt lở đất sâuSạt lở đất nông cạn

Đất bùn đá (trầm tích) nông cạn trên mặt đất (sâu 1-2m)

Trang 98

1.2/ Sạt lở bùn

Là hiện tượng đất, bùn và đá (trầm tích) trộn lẫn với nước mưa/ nước ngầm chảy xuống sông, suối

Trầm tích trộn lẫn nước mưa/ nước ngầm

Trang 99

2 Cơ chế hình thành

2.1/ Nước ngầm dâng cao do mưa lớn xối xả/ mưa kéo dài

Khi lượng mưa lớn và tuyết tan ra thấm vào lớp đất đá

dễ bị sạt lở, mực nước ngầm bắt đầu tăng dần lên

Trang 100

2.2/ Ma sát của tầng địa chất giảm dần và mặt đất bắt đầu rung chuyển từ từ.

- Tiếng nổ phát ra trong mạch nước ngầm, bắt đầu di chuyển các khối núi rơi xuống

Trang 101

2.3/ Sạt lở đất gây thiệt hại nhà cửa/ mùa màng/ đường xá…

- Nhà cửa/ cây cối bị chôn vùi bởi đất đá, trầm tích

Trang 102

3 Dự báo: Rất khó dự báo xảy ra

3.1/ Bị ảnh hưởng nghiêm trọng do xảy ra với tốc độ nhanh

Tốc độ trầm tích gây ra bởi hiểm

họa trầm tích là từ 20~ 40km/h

trong trường hợp bị cuốn trôi và

sụp xuống đột ngột trong trường

hợp sạt lở vách núi vì thế tốc độ

sạt lở cực kỳ nhanh Kết quả là làm

cho lượng đất đá ngày càng dày

hơn và vùi lấp nhà cửa trong tích

tắc

a Xảy ra một cách đột ngột

b Hầu như không có thời gian

để sơ tán

Trang 103

3.2 Rất khó cảnh báo xảy ra ở đâu và khi nào

Các loại thiên tai liên quan đến chấn động trầm tích của quả đất rất khó lường trước được nơi xảy ra và mức độ nguy hiểm do sự biến đổi khí hậu toàn cầu vì thế rất khó để biết được xảy ra khi nào và ở đâu

Trang 105

4 Đặc điểm và hiện tượng

4.1/ Sạt lở đất

Trang 106

4.2/ Sạt trượt mái dốc

Trang 107

4.3/ Sạt lở bùn

Trang 108

XEM PHIM VỀ SẠT LỞ ĐẤT

Trang 112

- Nhanh chóng chạy khỏi đường đi của sạt lở đất Di chuyển đến nơi an toàn gần nhất Lấy tay che đầu và cuộn người ra khỏi nơi nguy hiểm Nếu còn sống trong đống đổ nát và trầm tích, dùng còi để kêu cứu Không được quay lại nhà gần khu vực sạt lở đất cho đến khi được xác định là an toàn Cẩn thận với Rắn vì chúng sẽ bò lên những nơi cao hơn.

Ngày đăng: 19/05/2017, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành tính - TỔNG QUAN NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI
nh thành tính (Trang 23)
2.5. Bảng mô tả cấp độ của bão - TỔNG QUAN NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI
2.5. Bảng mô tả cấp độ của bão (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w