1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ

138 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu các điều kiện Incoterms 20001 EXW – EX WORKS Giao tại xưởng  Cách quy định: EXW địa điểm quy định EXW Toyota Việt Nam, Vĩnh phúc, Việt Nam – Incoterms 2000  Tổng quan: Rủi

Trang 1

Chương 2

HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ

CN NGUYỄN CƯƠNG – KHOA KT&KDQT

Trang 2

Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán

có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.

Trang 3

1.2 Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

HĐMBHHQT = HĐMB + yếu tố quốc tế.

⇒ Căn cứ xác định yếu tố quốc tế của hợp đồng

a Luật quốc tế:

Đ1 Công ước Lahaye 1964:

Trụ sở thương mại, sự di chuyển của hàng hoá, địa điểm hình

thành CH/ chấp nhận CH

Đ1 Công ước Viên 1980:

Trụ sở thương mại

b Luật Việt Nam

Quy chế 4794/ 1991 Bộ Thương nghiệp:

Quốc tịch, sự di chuyển của hàng hoá, đồng tiền thanh toán

Đ80 Luật Thương Mại 1997: HĐMBHH với thương nhân

nước ngoài (thương nhân được thành lập/ được PL nước ngoài thừa nhận)

Đ27 Luật Thương Mại 2005: Liệt kê các hình thức của

MBHHQT

Trang 4

Khái niệm Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (Hợp đồng mua bán quốc tế)

Hợp đồng mua bán quốc tế:

Là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở

thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên

gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá ; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận

Trang 5

- Tính chất song vụ, bồi hoàn, ước hẹn

Đặc điểm riêng:

Chủ thể của hợp đồng: có trụ sở thương mại ở các nước

khác nhau hoặc các khu vực hải quan riêng

Đối tượng: Di chuyển qua biên giới/ biên giới hải quan

của quốc gia

Đồng tiền: Có thể là ngoại tệ với 1 hoặc 2 bên

Nguồn luật điều chỉnh: Đa dạng, phức tạp

+ Điều ước thương mại quốc tế

+ Tạp quán thương mại quốc tế

+ Án lệ, tiền lệ xét xử

+ Luật quốc gia

Trang 6

3 Điều kiện hiệu lực của HĐMBHHQT

Chủ thể: Hợp pháp

- Thương nhân Việt Nam và nước ngoài

+ Đ6 LTM 2005: Thương nhân Việt Nam

+ Đ16 LTM 2005: Thương nhân nước ngoài

=> Quyền kinh doanh XNK: NĐ12 CP/2006, Quyền

KDXNK của thương nhân nước ngoài

Đối tượng: Hợp pháp

Tham khảo NĐ12 CP/2006: Hàng tự do XNK; Hàng XNK có điều kiện; Hàng cấm XNK

Hình thức Hợp đồng: Hợp pháp

Đ27 LTM 2005: Hình thức HĐMBHHQT bằng văn bản,

các hình thức có giá trị tương đương văn bản: telex, fax, điện báo…

Trang 7

Nội dung: Hợp pháp

Đủ những điều khoản chủ yếu bắt buộc

- Luật Việt Nam

+ LTM 1997: 6 đk bắt buộc: tên hàng, số lượng, phẩm chất, giá cả, thanh toán, giao hàng

+ LTM 2005: Không quy định

+ Đ402 Luật Dân sự 2005: 8 điều khoản

- Luật quốc tế:

+ CƯ Viên 1980:

+) Đ14: Chào hàng: hàng hoá, số lượng, giá cả

+) Đ19: 7 yếu tố cấu thành thay đổi cơ bản: Số lượng, giá, phẩm chất, thanh toán, giao hàng, phạm vi trách nhiệm, giải quyết tranh chấp

+ Luật Anh: 3 yếu tố: tên hàng, phẩm chất, số lượng

+ Luật Pháp: 2 yếu tố: đối tượng, giá cả

Trang 8

2) Các điều khoản và điều kiện

Các điều khoản chủ yếu mà pháp luật yêu cầu.

+ Điều khoản đối tượng

+ Điều khoản tài chính

+ Điều khoản vận tải

+ Điều khoản pháp lý

Các điều khoản tuỳ ý

Trang 9

3) Một số lưu ý

 Nội dung các điều khoản phải chặt chẽ, chi tiết.

 T ừ ngữ HĐ: Chính xác, súc tích, rõ nghĩa

 Ngôn ngữ : chính thống và phổ biến

Trang 10

II CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INCOTERMS)

1 Tổng quan về Incoterms

1.1 Khái niệm

Điều kiện cơ sở giao hàng (International Commercial Terms) là những quy định mang tính nguyên tắc về việc phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro đối với hàng hóa giữa bên bán và bên mua trong quá trình giao nhận hàng hóa.

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Incoterms 1936 gồm 7 điều kiện: EXW, FCA , FOT/FOR, FAS,

FOB, C&F, CIF

- Incoterms 1953 gồm 9 điều kiện: Bổ sung DES và DEQ

+ Năm 1967: Bổ sung DAF và DDP

+ Năm 1976: Bổ sung FOA

- Incoterms 1980 gồm 14 điều kiện: Bổ sung CIP và CPT

- Incoterms 1990 gồm 13 điều kiện:

+ Bỏ FOA và FOT.

+ Bổ sung DDU

- Incoterms 2000: Giữ nguyên 13 điều kiện như Incoterms 1990

song sửa đổi 3 điều kiện FCA, FAS và DEQ

Trang 11

1.3 Các lưu ý khi sử dụng Incoterms

 Là tập quán thương mại không mang tính bắt buộc

 Phải được dẫn chiếu trong Hợp đồng

 Những vấn đề Incoterms giải quyết

 Ghi rõ là phiên bản năm nào

 Hai bên có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa vụ

“ Incoterms chỉ là những nguyên tắc để giải thích

điều kiện cơ sở giao hàng và không giải thích các điều khoản khác trong Hợp đồng ”

Trang 12

Phòng thương mại quốc tế

Trang 13

2 Incoterms 2000

2.1 Kết cấu Incoterms 2000

2.1.1 Kết cấu theo nhóm

Nhóm E: Gồm 1 điều kiện EXW.

Nhóm F: Gồm 3 điều kiện: FCA, FAS và FOB.

Nhóm C: Gồm 4 điều kiện: CFR, CIF, CPT và CIP.

Nhóm D: Gồm 5 điều kiện: DAF, DES, DEQ, DDU và DDP.

2.1.2 Kết cấu theo loại hình phương thức vận tải được sử dụng

 Các điều kiện FAS, FOB, CFR, CIF, DES, DEQ chỉ áp dụng đối với vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa

 Các điều kiên còn lại áp dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức.

Trang 14

Divided in 4 Main Groups

GROUP E EXW Ex Works

DEPARTURE

GROUP F FCA Free Carrier

MAIN CARRIAGE FAS Free Alongside Ship UNPAID FOB Free on Board

GROUP C CFR Cost and Freight

MAIN CARRIAGE CIF Cost, Insurance and Freight PAID CPT Carriage paid to…

CIP Carriage and Insurance paid to…

GROUP D DAF Delivered at frontier

ARRIVAL DES Delivered ex ship

DEQ Delivered ex Quay DDU Delivered Duty unpaid DDP Delivered Duty paid

Trang 15

BÊN BÁN BÊN MUA

A1 Cung cấp hàng theo HĐ B1 Trả tiền hàng

A2 Giấy phép và các thủ tục B2 Giấy phép và các thủ tục A3 Các HĐ vận tải và bảo

hiểm B3 Các HĐ vận tải và bảo hiểm

A5 Di chuyển rủi ro B5 Di chuyển rủi ro

A6 Phân chia chi phí B6 Phân chia chi phí

A7 Thông báo cho người mua B7 Thông báo cho người bán A8 Bằng chứng về việc GH B8 Bằng chứng về việc GH A9 Kiểm tra – Bao bì – Ký

Trang 16

Nhóm E Nhóm F Nhóm C Nhóm D

EXW FCA, FAS,

FOB CPT, CIP;CFR, CIF, DAF, DES, DEQ, DDU,

DDP,

Đặc điểm Người bán

chịu nghĩa

vụ tối thiểu

Cước vận chuyển chính chưa trả

Cước vận chuyển chính

đã trả

Hàng hóa phải đến điểm đích quy định

Địa điểm di

chuyển rủi ro Nơi đi Nơi đi Nơi đi Nơi đến

Nghĩa vụ của người bán

Trang 18

Sơ đồ Incoterms 2000

CPT CIP

FAS FOB CFR CIF

Trang 20

2.2 Giới thiệu các điều kiện Incoterms 2000

1) EXW – EX WORKS ( Giao tại xưởng)

Cách quy định: EXW địa điểm quy định

EXW Toyota Việt Nam, Vĩnh phúc, Việt Nam – Incoterms 2000

Tổng quan: Rủi ro về hàng hóa sẽ được chuyển

từ người bán sang người mua kể từ khi người bán giao hàng cho người mua tại xưởng của mình

Nghĩa vụ chính của người bán

- Chuẩn bị hàng hoá theo đúng HĐ, kiểm tra, bao

bì, kí mã hiệu

- Giao hàng chưa bốc lên ptvt của người bán

Trang 21

Nghĩa vụ chính của người mua

- Kí HĐ vận tải, trả cước để chuyên chở hàng hóa

- Nhận hàng, chịu mọi rủi ro, chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

- Thông quan xuất khẩu, nhập khẩu

Lưu ý:

- Mọi phương thức vận tải

- Căn cứ lựa chọn điều kiện EXW

+ Người mua có khả năng làm thủ tục thông quan, vận tải + Người mua có đại diện tại nước XK

+ Thị trường thuộc về người bán,

+ Thường được các nhà NK lớn sử dụng khi mua hàng từ những nhà XK nhỏ

- Người bán thường không được gọi là người XK

Trang 22

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

EXW

Địa điểm chuyển giao

Trang 23

KHO HÀNG

Trang 24

2) FCA – Free Carrier (Giao cho người chuyên chở)

Cách quy định: FCA địa điểm giao hàng quy định

FCA Sân bay Nội bài, Việt Nam – Incoterms 2000.

Tổng quan: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau

khi đã giao hàng cho người mua thông qua người vận tải đầu tiên do người mua chỉ định tại địa điểm quy định.

Nghĩa vụ chính của người bán

+ Giao hàng cho người chuyên chở quy định tại địa điểm quy định nằm trong nước người bán

+ Bốc hàng lên phương tiện vận tải của người mua nếu địa điểm giao hàng là tại cơ sở của mình hoặc giao hàng cho người vận tải trên phương tiện vận tải chở đến chưa

dỡ ra nếu giao tại một địa điểm khác cơ sở của mình

(điểm khác biệt giữa Incoterms 2000 với Incoterms 1990)

+ Thông quan xuất khẩu

+ Cung cấp chứng từ giao hàng

Trang 25

Nghĩa vụ chính của người mua

+ Chỉ định người vận tải, kí HĐ vận tải và trả cước phí

+ Thông báo cho người bán về thời gian và địa điểm giao hàng

+ Chịu mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng hàng hóa kể từ khi người bán hoàn thành việc giao hàng cho người chuyên chở do mình chỉ định

Trang 26

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

FCA

Địa điểm chuyển giao

Trang 27

CONTAINER

Trang 28

3) FAS – Free Along Side Of Ship (giao dọc mạn

tàu)

FAS cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2000

Tổng quan : Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao

hàng sau khi đặt hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng

Nghĩa vụ chính của người bán

- Thông quan xuất khẩu (điểm khác biệt giữa

Incoterms 2000 với Incoterms 1990)

- Giao hàng dọc mạn tàu

- Cung cấp biên lai giao hàng dọc mạn tàu

Trang 29

Nghĩa vụ chính của người mua

- Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước

- Tiếp nhận hàng hóa, chịu di chuyển rủi ro

Lưu ý:

- Vận tải biển, thuỷ nội địa

- Thay đổi nghĩa vụ thông quan XK

Trang 30

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

FAS

Địa điểm chuyển giao

Trang 31

4)

4) FOB – Free on board (giao hàng lên tàu)

Cách quy định: FOB cảng bốc quy định

FOB cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2000

Tổng quan: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

sau khi đã giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng

Nghĩa vụ chính của người bán

- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu

- Giao hàng lên tàu

Trang 32

Nghĩa vụ chính của người mua

- Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước phí và chi phí bốc hàng nếu chi phí này thuộc cước phí

- Thông báo giao hàng

- Chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng hàng hóa kể từ khi hàng được giao lên tàu

Lưu ý

- FOB chỉ sử dụng cho vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa

- Có rất nhiều loại FOB

- Không nên sử dụng những thuật ngữ vận tải như FI,

FO, FIO (miễn bốc/dỡ )

- Chú ý tập quán cảng

- Lấy B/L càng nhanh càng tốt nhằm tránh rủi ro

- Nên sử dụng FCA thay FOB nếu không có ý định

giao hàng lên tàu

Trang 33

 Sử dụng FCA thay FOB sẽ mang lại những lợi ích sau

+ Di chuyển rủi ro sớm hơn

+ Rủi ro khi giao hàng ít hơn

+ Chịu ít chi phí hơn

+ Giảm thời gian giao dịch, thu hồi được tiền hàng nhanh hơn

Trang 34

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

FOB

Địa điểm chuyển giao

Trang 35

FOB FAS

Tàu chở container LO/LO

Trang 36

Lưu ý khi sử dụng những điều kiện thuộc nhóm F

- Căn cứ lựa chọn nhóm F

+ Người mua có khả năng, kinh nghiệm

và muốn giành quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

+ Hàng hóa thộc loại ít gặp rủi ro, ít cần

sự chăm sóc trên đường vận chuyển như nguyên vật liệu, hàng hóa chưa thành

phẩm, chưa qua chế biến như hàng nông sản

Trang 37

5) CFR – Cost and Freight (Tiền hàng và cước)

CFR cảng Hải phòng, Việt Nam – Incoterms 2000

T ổng quan : Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đã giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng

Nghĩa vụ chính của người bán:

- Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước

- Thông quan xuất khẩu hàng hóa

- Giao hàng lên tàu

- Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo

- Trả chi phí dỡ hàng ở cảng đến nếu đã tính trong cước vận chuyển.

Trang 38

Nghĩa vụ chính của người mua

- Nhận hàng, chịu di chuyển rủi ro

- Trả các chi phí nếu chưa được tính vào tiền cước

Nghĩa vụ thuê tàu

- Thuê theo quy định của HĐMB

- Nếu HĐMB không quy định thì Incoterms 2000 quy định thuê tàu theo những điều kiện sau:

+ Thuê một con tàu đi biển (Seagoing Vessel), không phải là thuyền buồm

+ Thuê tàu phù hợp với tính chất của hàng hóa: + Tàu

đi theo hành trình thông thường

+ Thuê tàu theo những điều kiện thông thường

Trang 39

- Không nên quy định thời gian đến theo điều kiện

CIF (và các điều kiện nhóm C nói chung

- Không sử dụng những cách viết tắt khác: C+F,

CNF, C&F

- Nếu không có ý định giao hàng lên tàu thì nên sử

dụng CPT thay CFR

Trang 40

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

CFR

Địa điểm chuyển giao

Trang 41

XÕp hµng trªn pallet vµo

mét tµu chë hµng b¸ch hãa

Trang 42

6) CIF - Cost, Insurance and Freight (tiền

hàng, phí bảo hiểm và cước phí)

Cách quy định: CIF cảng đến quy định

CIF cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2000.

Tổng quan: Bản chất giống CFR, khác biệt

duy nhất là người bán CIF có thêm nghĩa

vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua.

Trang 43

Nghĩa vụ mua bảo hiểm

- Mua BH theo quy định của HĐMB

- Nếu HĐ không quy định thì mua BH như sau:

+ Mua tại 1 công ty bảo hiểm có uy tín

+ Giá trị bảo hiểm = 110% Giá CIF

+ Mua bằng đồng tiền thanh toán của hợp đồng

+ Mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu - Điều kiện

C của Hiệp hội những người bảo hiểm London

+ Thời hạn bảo hiểm: Phải bảo vệ được người mua

về mất mát hư hỏng hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm hay bảo hiểm đơn có tính chuyển nhượng

Trang 44

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

CIF

Địa điểm chuyển giao

Trang 45

7) CPT – Carriage paid to : Cước phí trả tới

Cách quy định: CPT địa điểm đích quy định

CPT Noibai Airport, Vietnam – Incoterms 2000

Tổng quan: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao

hàng sau khi giao cho người vận tải do chính mình

thuê

Nghĩa vụ chính của người bán

+ Thông quan XK

+ Thuê phương tiện vận tải, trả cước, trả phí dỡ

hàng tại điểm đích nếu chi phí này có trong HĐVT + Giao hàng cho người vận tải mà mình chỉ định

+ Cung cấp bằng chứng giao hàng

Trang 46

Nghĩa vụ chính của người mua

+ Nhận hàng, chịu di chuyển rủi ro

+ Chịu mọi chi phí về hàng hóa trên đường vận chuyển cũng như chi phí dỡ hàng tại nơi đến nếu những chi phí này chưa nằm trong cước phí vận tải.

Lưu ý:

- CPT dùng cho mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

- Nên sử dụng CPT thay cho CFR nếu không có

ý định giao hàng lên tàu

Trang 47

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

CPT

Địa điểm chuyển giao

Trang 48

8) CIP – Carriage and Insurance paid to: Cước phí và bảo hiểm trả tới.

Cách quy định: CIP địa điểm đích quy định

CIP Noibai airport, Vietnam – Incoterms 2000

T ổng quan : Điều kiện này hoàn toàn tương tự với CPT song chỉ khác là người bán có thêm nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa Việc mua bảo hiểm được thực hiện tương tự như điều kiện CIF

Trang 49

Chi phí do người bán chịu Chi phí do người mua chịu

Rủi ro do người mua chịu Rủi ro do người bán chịu

CIP

Địa điểm chuyển giao

Trang 50

Container tại cảng

Trang 51

Lưu ý khi sử dụng những điều kiện thuộc nhóm C

- Căn cứ lựa chọn nhóm C

+ Người bán có khả năng, kinh nghiệm và muốn giành quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

+ Hàng hóa thộc loại ít gặp rủi ro, ít cần sự chăm sóc trên đường vận chuyển như nguyên vật liệu, hàng hóa chưa thành phẩm, chưa qua chế biến

như hàng nông sản

- Địa điểm di chuyển rủi ro không trùng với địa điểm phân chia chi phí.

Trang 52

9) DAF– Delivered at Frontier: Giao tại biên giới

DAF Cửa khẩu Hữu nghị, Lạng sơn, Việt Nam – Incoterms 2000.

Tổng quan: Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro

về hàng hoá cho tới khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến, chưa được dỡ ra, đã làm thủ tục thông quan

XK nhưng chưa thông quan NK, tại một địa điểm trên biên giới nhưng chưa vượt quá biên giới hải quan của nước tiếp giáp.

Ngày đăng: 19/05/2017, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đ27 LTM 2005: Hình thức HĐMBHHQT bằng văn bản, - Bài giảng HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ
27 LTM 2005: Hình thức HĐMBHHQT bằng văn bản, (Trang 6)
Sơ đồ Incoterms 2000 - Bài giảng HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ
ncoterms 2000 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm