ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA Đơn vị điều tra là hộ: Thống nhất với điều tra dân số - Một người ăn ở riêng - Một nhóm người ăn ở chung Một hộ thường sử dụng một đơn vị nhà ở, nhưng cũng có hộ sống tr
Trang 1TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
NĂM 2016
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Trang 4I MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
II ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
Đơn vị điều tra là hộ: (Thống nhất với điều tra dân số)
- Một người ăn ở riêng
- Một nhóm người ăn ở chung Một hộ thường sử dụng một đơn vị nhà ở, nhưng cũng có hộ sống
trong lều, lán trạiMột số trường hợp: Hai nhóm người trở lên:
+ Ở chung trong 1 đơn vị nhà nhưng không ăn chung+ Ăn chung, ở riêng các đơn vị nhà khác nhau
Trang 5II ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
Trường hợp đặc biệt:
Người lao động, học sinh, sinh viên thuê nhà trọ ở khu vực nông thôn; giáo viên, bác sỹ, công chức… sống trong các khu nhà tập thể của trường học, bệnh viện, cơ quan quy ước tính mỗi phòng là 1 hộ, cả trong trường hợp các thành viên trong phòng chỉ ở chung, không ăn chung
Trang 7III PHẠM VI ĐIỀU TRA
1 Khu vực nông thôn:
- Toàn bộ các hộ thường trú trên địa bàn nông thôn
Phạm vi điều tra KV nông thôn còn bao gồm
- Người lao động, học sinh, sinh viên các trường chuyên nghiệp thuê nhà trọ, sống tại các khu dân cư
- Giáo viên, bác sỹ, công chức sống trong các khu nhà tập thể của
Trang 10III PHẠM VI ĐIỀU TRA
Phạm vi điều tra KV nông thôn không bao gồm các hộ tập thể sau:
- Học sinh, SV sống trong ký túc xá; …
- Những người sống trong các cơ sở tôn giáo;
- Cán bộ, chiến sỹ sống trong doanh trại;
- Công nhân, người lao động sống trong khu nhà ở của DN, KCX…
Trang 11III PHẠM VI ĐIỀU TRA
Trang 12III PHẠM VI ĐIỀU TRA
2 Khu vực thành thị (tiếp)
(3) Hộ tham gia hoạt động sản xuất thủy sản
- Hộ có ≥ 300m đất nuôi TS thâm canh, bán thâm canh trở lên, hoặc có lồng bè nuôi thủy sản
- Hộ có ít nhất 01 lao động chuyên ươm nuôi giống thủy sản
- Hộ có ≥ 01 tàu thuyền khai thác TS hoặc có ≥1 lao động chuyên khai thác thủy sản
(4) Hộ tham gia hoạt động làm muối: Có ≥300m2 đất làm muối
Trang 13KTX Trường học
Nhà trọ
Nhà chùa
Trang 14MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
Phiếu được thiết kế để xử lý bằng công nghệ quét quang và nhận dạng thông minh (scanning)
- Các câu hỏi in đậm chữ thường, ĐTV đọc câu hỏi thành lời khi phỏng vấn
- Những nội dung chữ in hoa, nghiêng là hướng dẫn ĐTV cách ghi phiếu,
ĐTV không đọc câu này thành lời khi phỏng vấn
Trang 15- Các ô mã nhỏ dùng để đánh dấu phương án trả lời đúng.
- Các ô mã to dùng để ghi mã số của phương án trả lời
- Ô số liệu: Ghi số liệu là kết quả phỏng vấn
Các chữ số viết theo mẫu quy định,
Trang 16MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
Mỗi ô viết 1 chữ số, chữ số phải liền nét, rõ ràng; các ô không ghi hết thì để trống, không đánh dấu hoặc viết số 0
Dãy số phải được viết liên tục sát về bên phải
Số liệu phải được làm tròn trước khi ghi vào ô
Ví dụ:
Trang 17*Cách ghi mã và ghi số liệu: (2 loại câu hỏi)
(1) Câu hỏi với các phương án trả lời đã mã hóa trước:
+ Câu hỏi có phương án trả lời đi liền với ô mã
15.1 Nguồn thu nhập lớn nhất của
hộ từ nông, lâm nghiệp, thủy sản
trong 12 tháng qua?
1 NÔNG NGHIỆP (>>CÂU 16)
2 LÂM NGHIỆP (>>CÂU 16)
3 THỦY SẢN (>>CÂU 16) x
Trang 18+ Câu hỏi không có phương án trả lời đi liền với ô mã
(2) Câu hỏi không có phương án trả lời được mã hoá trước
12.1 Hình thức của công việc chiếm thời gian nhiều nhất trong
12 tháng qua của [TÊN] là gì? (GHI MÃ THÍCH HỢP VÀO Ô)
Trang 19(3) Phương án trả lời có đáp án mở:
Phân loại câu hỏi theo phạm vi thời gian:
Câu hỏi thời điểm: 0 giờ ngày 01/7/2016
Câu hỏi thời kỳ: 12 tháng qua (Từ tháng 01/7/2015 đến
Trang 20Sửa lỗi: Dùng băng xóa (Hạn chế)
+ Ô vuông nhỏ đánh dấu sai:
+ Ô vuông to ghi thông tin sai:
Tuyệt đối không được dùng bút tô lại đường viền các ô mã và
ô ghi số liệu, không xóa thông tin ghi sai bằng cách dùng các miếng giấy
Trang 21*Ký hiệu chuyển câu hỏi: >>
*Một số ví dụ viết không đúng quy định:
1 NÔNG, LÂM, THỦY SẢN, DIÊM NGHIỆP
2 CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG (>>CÂU 15.2)
3 THƯƠNG NGHIỆP, VẬN TẢI, DỊCH VỤ KHÁC (>>CÂU 16)
4 NGUỒN KHÁC (KHÔNG TỪ SẢN XUẤT KINH DOANH)
(>>CÂU 16)
X
Trang 27Hộ số:
Ghi số thứ tự hộ trong bảng kê vào ô mã và ghi lại trên đầu các trang lẻ
Ô này được ghi sau khi ĐTV hỏi xong mục I phần II + Hộ có đến 6 người bao gồm chủ hộ và những người trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động, người trên tuổi lao động có tham gia lao động
ĐÂY LÀ TẬP PHIẾU SỐ TRONG TẬP PHIẾU CỦA HỘ
ĐÂY LÀ TẬP PHIẾU SỐ TRONG TẬP PHIẾU CỦA HỘ
Trang 28Tập phiếu thứ hai ghi:
ĐÂY LÀ TẬP PHIẾU SỐ 1 TRONG 2 TẬP PHIẾU CỦA HỘ
ĐÂY LÀ TẬP PHIẾU SỐ 2 TRONG 2 TẬP PHIẾU CỦA HỘ
Trang 30* Thông tin định danh
Nếu là hộ công nhân các khu CN, khu CX, DN; HS, SV thuê nhà trọ
Tỉnh/ thành phố: Thừa Thiên Huế
Huyện/ quận/ thị xã/ thành phố: Phong Điền
Xã/ phường/ thị trấn: Điền Môn
Thôn/ ấp/ bản: Thôn 11
Trang 31Tổ trưởng ghi 2 câu này
Căn cứ vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã
Theo chuẩn chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016 – 2020 (theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg)
Không theo chuẩn nghèo của địa phương
NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU CỦA QUỐC GIA KHÔNG ?
(ĐÁNH DẤU X VÀO MỘT Ô THÍCH HỢP)
1 CÓ >>CÂU 3
2 KHÔNG
2 HỘ CÓ THUỘC DIỆN HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2015 THEO CHUẨN
NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU CỦA QUỐC GIA KHÔNG?
(ĐÁNH DẤU X VÀO MỘT Ô THÍCH HỢP)
1 CÓ
2 KHÔNG
Trang 32Câu 3 Số nhân khẩu thực tế thường trú của hộ
Là những người thực tế vẫn thường xuyên ăn, ở tại hộ tính đến thời điểm điều tra đã được 6 tháng trở lên và những người mới chuyển đến ở ổn định tại hộ
Lưu ý: ĐTV cần phải hỏi và ghi tên từng người ra giấy nháp trước, sau đó
hỏi lại chủ hộ, xác định đúng những người là NK TTTT của hộ trước khi ghi vào phiếu
Trang 33hộ:
Trang 37- Những người có hai hoặc nhiều nơi ở: Được xác định là nhân khẩu nơi ở nhiều hơn;
- Những người ăn một nơi, ngủ một nơi: Được xác định là nhân khẩu nơi ngủ
- Người giúp việc gia đình, không có quan hệ họ hàng cũng được xác định là nhân khẩu của hộ nếu họ ăn, ngủ cùng gia đình.
- Phân biệt: + Học sinh phổ thông đi trọ học: Là nhân khẩu tại hộ gia đình (nơi bố, mẹ học sinh đang sinh sống)
+ Học sinh các trường nội trú, sinh viên đang đi học xa nhà, ở nội trú trong ký túc xá hoặc thuê nhà ở ngoài khu vực quản
lý của trường: Không phải là nhân khẩu của hộ có học sinh, sinh viên đi học.
Trang 38Câu 4 Số NKTTTT của hộ có tham gia bảo hiểm y tế?
(Bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí/thẻ BHYT)
Trang 39(SINH TRƯỚC THÁNG 7/2001)
5.1 Số học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên
- Đang đi học tại các trường phổ thông, trường chuyên nghiệp
5.2 Số nữ giới từ 55 tuổi trở lên không tham gia lao động?
Trang 40Nhà trọ sinh viên
Ký túc xá
Trang 41tìm được công việc phù hợp nên đến ngày 15/6/2016 anh Chất ra Hà Nội để tìm việc làm Anh Chất có được tính là nhân khẩu thực tế thường trú ở hộ ông Lượng không?
Có
Trang 42nhà ông hiện có những người sau đây:
1/ Ông Huyên, chủ hộ2/ Bà Hoạt, vợ ông, đang đi làm giúp việc ở Đà Nẵng, cuối tháng về 1 lần; bà đi làm như thế được gần 1 năm nay;
3/ Anh Đoành, con trai, mới xuất ngũ về ăn ở cùng bố mẹ từ cuối tháng 6/2016;
4/ Con dâu tên Loan, đi lao động xuất khẩu ở Đài Loan từ tháng 2 năm 2016 theo hợp đồng 2 năm
5/ Cháu Đông, con anh Đoành, học lớp 10 trên tỉnh, trọ học ở nhà chú, cuối tuần mới về một lần
Xác định số NKTTTT của hộ?
Trang 435 Anh Sỹ, con thứ mới học xong Cao đẳng hiện ở nhà;
6 Em Giang, con út đang học PTTH ở xã nhà;
7 Hiện gia đình còn có em Khánh là cháu của ông An ở quê ra trọ học phổ thông, ăn ở cùng gia đình đã được 7 tháng, bố mẹ vẫn góp tiền ăn cùng với gia đình Xác định số NKTTTT của hộ
Trang 44(2) Bà Thu, vợ ông Cầm ở nhà trông cháu;
(3) Anh Kiên con trai cả mới lấy vợ, ông bà làm nhà cho ở riêng ngay bên cạnh, tuy nhiên vợ chồng Kiên vẫn ăn chung với ông bà;
(4) Chị Thắm vợ anh Kiên đang làm giáo viên tiểu học ở cùng xã;
(5) Em Oanh con gái út của ông bà đang học trường nội trú, thỉnh thoảng mới về nhà;
(6) Anh Toán, cháu ông Cầm ở quê lên làm thợ xây từ tháng 12/2015, Toán chưa lấy vợ, vẫn ăn ở cùng gia đình ông bà Cầm
Anh/Chị hãy lựa chọn đáp án đúng về số nhân khẩu thực tế thường trú của hộ ông Cầm?
Trang 45I CHỦ HỘ: Người đại diện của hộ, được các thành viên thừa nhận, đã có tên ở phần thông tin định danh
Trang 46II NHỮNG NGƯỜI TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG CÓ KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
VÀ NHỮNG NGƯỜI TRÊN TUỔI LAO ĐỘNG CÓ THAM GIA LAO ĐỘNG
(KHÔNG BAO GỒM CHỦ HỘ VÀ HỌC SINH, SINH VIÊN)
*Người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động:
Nam: Từ 15 đến dưới 60 Nữ: Từ 15 đến dưới 55
Không kể người tàn tật, học sinh, sinh viên trong độ tuổi còn đang đi học
ở câu 5.1
*Người trên độ tuổi lao động có tham gia lao động:
Còn sức khỏe, có tham gia
lao động từ 30 ngày trở lên
Trang 47hộ từ 15 tuổi trở lên (Câu 5)
=
(tàn tật, mất sức LĐ, không tham gia sản xuất)
- Học sinh, sinh viên đang đi học (câu 5.1)
Số nữ giới từ 55 tuổi trở lên không tham gia lao động (câu 5.2)
Chủ hộ
(Nếu chủ hộ từ 15 tuổi trở lên)
-
-Số nam giới từ 60 tuổi trở lên không tham gia lao động (câu 5.3)
-
Trang 48-Mục II NHỮNG NGƯỜI TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG CÓ KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG NGƯỜI TRÊN TUỔI LAO ĐỘNG CÓ THAM GIA
LAO ĐỘNG (KHÔNG BAO GỒM CHỦ HỘ VÀ HỌC SINH, SINH VIÊN)
Lưu ý:
- Những người được tính vào Mục II còn bao gồm:
+ Người tàn tật nhưng vẫn còn sức khỏe và tham gia lao động;
+ Người đang học các lớp ban đêm, tại chức
- Những người không được tính vào Mục II gồm:
+ Người già, người tàn tật có tham gia nhưng quy mô sản xuất không đáng kể;
Trang 49Câu 6 Tên: Ghi tên của từng người gồm chủ hộ và những người thuộc
đối tượng ở mục II, mỗi người ghi vào 1 cột, Chủ hộ được ghi vào cột
đầu tiên, sau đó đến vợ (chồng) chủ hộ và những người khác…
Câu 7 Năm sinh dương lịch, theo thực tế, không nhất thiết dựa vào các
Trang 50- Trình độ cao nhất đã được công nhận hoặc đã tốt nghiệp, được cấp chứng chỉ
- Trình độ đại học và trên đại học bao gồm cả những người đã học, tốt nghiệp
Trang 51- Đối với người có bằng lái xe taxi, xe con từ 9 chỗ trở xuống, xe tải dưới 3,5 tấn tương đương trình độ sơ cấp nghề
- Người có bằng lái xe taxi, xe con trên 9 chỗ, xe tải từ 3,5 tấn trở lên tương đương trình độ trung cấp nghề
Trang 52- Đã qua đào tạo nhưng không có chứng chỉ: Đào tạo ngắn hạn
hoặc tự học một nghề nào đó
- Có chứng chỉ đào tạo
Kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề, chuyển giao công nghệ
+ Đào tạo khác dưới 3 tháng
Trang 53- Đã học và tốt nghiệp các trường, lớp bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước, đoàn thể (thanh niên, Phụ nữ…), bồi dưỡng ANQP
Quy ước:
+ Học qua các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chuyên viên, CV chính, CV cao cấp tương đương sơ cấp, trung cấp, cao cấp
Trang 54Kiểm tra: Liên hệ giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất với độ
tuổi
cấp nghề từ 18 tuổi trở lên )
+ Người có trình độ cao đẳng thường phải có độ tuổi từ 21 trở lên
+ Người có trình độ đại học thường phải có độ tuổi từ 22 trở lên
Trang 55Có làm việc: Có tham gia lao động từ 30 ngày trở lên
-Một số trường hợp đặc biệt:
Trang 57tuổi lao động, có thu nhập chủ yếu từ các nguồn khác, tham gia sản xuất chỉ mang tính chất giải trí, thư giãn, quy mô sản xuất nhỏ.
Trang 59được hỏi, không phải của cơ quan, đơn vị nơi người đó công tác, bao gồm:
1 Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp
2 Lâm nghiệp: Trồng rừng, khai thác lâm sản, dịch vụ lâm nghiệp
3 Thủy sản: Nuôi trồng và khai thác thủy sản
4 Diêm nghiệp: Làm muối biển
Trang 60Câu 12 (Tiếp)
…
5 Công nghiệp (Không bao gồm diêm nghiệp): Chế biến, chế tạo
Gồm cả Khai khoáng; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, hơi nước; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải
* Một số hoạt động công nghiệp phổ biến ở nông thôn hiện nay:
+ Sản xuất cơ khí gò hàn rèn đúc, + Dệt vải, dệt chiếu, thêu, ren, may mặc, làm mũ, nón, + Làm gạch, ngói, chế biến gỗ,
Xay xát, chế biến nông sản, bánh cuốn, bún, nấu rượu, chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản (phơi, sấy khô, hun khói, ngâm, nhúng muối ướp lạnh), sản xuất đồ uống, sản xuất đường, sản
Trang 619 Dịch vụ khác còn lại: Gồm các hoạt động chưa được xếp vào các
ngành trên như:
+ Dịch vụ lưu trú, ăn uống
+ Dịch vụ hỗ trợ
+ Hoạt động tài chính, tín dụng, khoa học và công nghệ
+ Hoạt động quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng
+ Hoạt động Đảng, Đoàn thể, hiệp hội
Một số việc làm phổ biến thuộc nhóm này như: Giáo viên, bác sĩ, công an,
bộ đội, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp,
Trang 62Câu 12.1 Hình thức của công việc chiếm thời gian nhiều nhất trong 12 tháng qua của [TÊN] là gì?
(1) Tự làm:
- Tự tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh cho cá nhân, gia đình tạo ra sản phẩm vật chất; hoặc tạo ra sản phẩm dịch vụ cung cấp ra bên ngoài hộ
- Làm các công việc để thu lợi cho bản thân
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao
Đối với chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, quy ước hình thức là tự làm
(2) Đi làm nhận tiền công, tiền lương
Làm các công việc ở bên ngoài gia đình mình để nhận tiền công, tiền lương
Trang 63
(Cách hỏi và ghi tương tự câu 12)
Mã việc làm chiếm thời gian nhiều thứ 2 (câu 13) phải luôn luôn khác
với mã việc làm thứ nhất (câu 12), nếu không có hoạt động thứ 2 thì ghi mã
10 chứ không bỏ trống ô mã
Trang 64(1) Ông Cầm chủ hộ 61 tuổi đã nghỉ hưu nhưng còn khỏe, ông vẫn làm nông nghiệp và nuôi cá
(2) Bà Thu, vợ ông Cầm 55 tuổi, bà còn khỏe vẫn làm nội trợ và trông cháu
(3) Anh Kiên con trai cả đang làm trang trại
(4) Chị Thắm vợ anh Kiên đang làm giáo viên tiểu học ở cùng xã
(5) Em Oanh con gái út của ông bà đang học lớp 11, hàng ngày sau giờ học cháu vẫn giúp cha mẹ trồng cây, nuôi cá
(6) Anh Toán 22 tuổi, cháu ông Cầm ở quê lên tìm việc làm từ tháng 12/2015, Toán chưa tìm được việc nên vẫn ở lại giúp gia đình làm nông nghiệp
Anh/Chị hãy lựa chọn đáp án đúng về số người trong độ tuổi LĐ có khả năng LĐ và người trên tuổi LĐ có tham gia lao động (ghi vào mục II, phần
Trang 65(3) Bố ông Tuyến đã 67 tuổi, ông vẫn còn khỏe, hàng ngày ông vẫn tham gia trồng rau, nuôi gà nhưng chỉ mang tính chất thư giãn
(4) Anh Hùng con trai 22 tuổi đang học đại học năm thứ 2 ở trên tỉnh, hàng ngày vẫn đi về, ngày nghỉ vẫn tham gia sản xuất với gia đình
(5) Em Hằng con gái 19 tuổi mới học xong phổ thông, hiện cùng làm nông nghiệp với bố mẹ,
(6) Em Hương con gái 16 tuổi đang học phổ thông trung học, hết giờ học vẫn tham gia sản xuất nông nghiệp
Xác định số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Trang 66+ Người quyết định các vấn đề về sản xuất+ Quyết định thu nhập và chi tiêu của hộ.
Chú ý: Trường hợp hộ có từ 2 tờ phiếu trở lên, người quyết định hoạt
động kinh tế của hộ có tên ở tập phiếu nào thì hỏi và ghi thông tin vào tập phiếu đó
Trang 67Nguồn thu nhập lớn nhất của hộ bao gồm:
- Nguồn thu nhập của hộ từ sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ các khoản chi phí (như chi phí vật chất, dịch vụ, chi lao động thuê ngoài )
Trang 6815 Nguồn thu nhập…(tiếp)
1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản
2 Công nghiệp, xây dựng: Bao gồm cả diêm nghiệp
3 Thương nghiệp, vận tải, dịch vụ khác còn lại: Y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, hoạt động đảng, đoàn thể, an ninh quốc phòng,
4 Nguồn khác: (không từ các hoạt động sản xuất kinh doanh) như trợ cấp hưu trí, phụ cấp, quà biếu, tặng phẩm, thừa kế, trúng xổ số
Trang 69Kiểm tra: Mối liên hệ giữa câu 15 và câu 12, 13…
Câu 15.1 Nguồn thu nhập lớn nhất của hộ từ nông, lâm nghiệp và
thủy sản trong 12 tháng qua? (Chỉ hỏi cho hộ có mã 1 ở câu 15)
(1) Nông nghiệp (>> Câu 16)
(2) Lâm nghiệp (>> Câu 16)
(3) Thủy sản (>> Câu 16)
15.2 Nguồn thu nhập lớn nhất của hộ trong 12 tháng qua có phải từ
diêm nghiệp không? (Chỉ hỏi cho hộ có mã 2 ở câu 15)