1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quản Lý, Vận Hành Hệ Thống Quan Trắc Chất Lượng Không Khí Tự Động Liên Tục TP.HCM

37 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC  Phức tạp trong công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng  Cần đội ngũ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng có khả năng chuyên sâu về thiết b

Trang 1

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC TP.HCM

(Giai đoạn 2000 – 2012)

Ths Ngô Thành Đức – Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường

Trang 2

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUAN TRẮC

CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG

Hệ thống trạm quan trắc chất lượng không khí tự động liên tục (trạm quan trắc) của TP.HCM bao gồm 09 trạm được trang bị thông qua các giai đoạn sau:

 Tháng 06 năm 2000 được sự tài trợ của UNDP và DANIDA Thành phố được trang bị 04 trạm (02 trạm dân cư và 02 trạm ven đường)

 Tháng 11 năm 2002 được sự tài trợ của NORAD Thành phố được trang bị thêm 05 trạm (03 trạm dân cư và 02 trạm ven đường)

 Năm 2004 được sự tài trợ của NORAD đã trang bị 01 phòng hiệu chuẩn thiết bị quan trắc không khí tự động liên tục

Trang 3

VỊ TRÍ CÁC TRẠM QUAN TRẮC

STT MÃ

TRẠM TÊN TRẠM VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM

01 DO DOSTE Sở Khoa học và Công nghệ

02 TS TÂN SƠN HÒA Viện Kỹ thuật Nhiệt đới

03 TD THỦ ĐỨC Phòng Tài nguyên Môi trường Quận

VIÊN Thảo Cầm Viên Sài Gòn

08 QT QUAN TRUNG Công viên Phần mềm Quang Trung

09 Q2 QUẬN 2 UBND Quận 2

Trang 4

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ CÁC TRẠM QUAN TRẮC

Trang 5

HÌNH ẢNH CÁC TRẠM QUAN TRẮC

Trang 6

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC

 Phức tạp trong công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng

 Cần đội ngũ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng có khả năng chuyên sâu về thiết bị

 Chi phí đầu tư cao

 Chi phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng cao

Trang 7

CÔNG TÁC VẬN HÀNH

HỆ THỐNG QUAN TRẮC

CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC TP.HCM

Trang 8

VẬN HÀNH CÁC TRẠM QT CLKKTĐ

 Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực cần thiết cho hoạt động vận hành của trạm gồm:

 Các chuyên viên kiểm tra định kỳ và đột xuất tại trạm

 Các chuyên viên thu nhận và đánh giá số liệu

 Chuyên viên khai thác và viết báo cáo

 Điện và chi phí xăng dầu khi cúp điện (nếu có)

 Chi phí phục vụ công tác truyền dữ liệu

 Chi phí bảo vệ trạm

 Chi phí thuê vị trí đặt trạm

 Các hoạt động định kỳ và đột xuất tại trạm

 Các hoạt động tại trung tâm dữ liệu

Trang 9

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC VẬN HÀNH TRẠM

 Công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất tại trạm: 2 – 3 chuyên viên

 1 chuyên viên am hiểu về các thiết bị quan trắc tự động

 1 chuyên viên am hiểu về các thiết bị truyền số liệu và thiết bị phụ trợ khác (các thiết bị về điện và cơ)

 1 chuyên viên am hiểu công tác đánh giá số liệu, hiệu chuẩn thiết bị

 Công tác thu nhận đánh giá số liệu: 1 – 2 chuyên viên

 1 chuyên viên có kiến thức chuyên ngành về môi trường am hiểu công nghệ thông tin hoặc viễn thông có trách nhiệm thu nhận quản lý, lưu trữ dữ liệu và backup số liệu định kỳ

 1 chuyên viên có chuyên ngành về môi trường có trách nhiệm đánh giá số liệu hàng ngày, dựa vào đường chuẩn để hiệu chỉnh lại số liệu một cách định kỳ

 Công tác khai thác và thực hiện báo cáo: 01 chuyên viên

 Có chuyên ngành về môi trường có nhiệm vụ thực hiện công tác khai thác số liệu, báo cáo chất lượng không khí định kỳ và đột xuất, thực hiện các công tác

mô hình và dự báo ô nhiễm

Trang 10

CHI PHÍ VẬN HÀNH TRẠM

 Chi phí về điện cho 01 trạm vận hành là khoảng 1,5tr đồng/tháng – 1,8tr đồng/tháng

 Hiện tại ở TP.HCM không sử dụng máy phát điện cho các trạm quan trắc KKTĐ

 Chi phí về truyền dữ liệu: Tùy theo phương thức truyền dữ liệu mà có các chi phí truyền dữ liệu khác nhau

 Sử dụng phương thức line điện thoại: từ 200.000 – 300.000/trạm/ tháng

 Sử dụng ADSL: từ 300.000 – 1.00.000đ trạm/tháng

 Sử dụng phương thức không dây hay sóng radio

Trang 11

CHI PHÍ VẬN HÀNH TRẠM

 Chi phí thuê vị trí đặt trạm: Tại TP.HCM các trạm được đặt tại các vị trí trường học, bệnh viện hoặc cơ quan nhà nước nên không mất chi phí thuê vị trí đặt trạm

 Chi phí bảo vệ trạm: Do tại TP.HCM các trạm được đặt tại các đơn vị nhà nước nên việc thuê bảo vệ riêng

để bảo vệ trạm là thật sự không cần thiết và gây lãng phí Vì vậy, TP.HCM ký hợp đồng thuê khoán với đơn

vị hoặc tổ bảo vệ để trông coi, bảo vệ các trạm

1.000.000đ/ trạm /tháng

Trang 12

CÔNG TÁC VẬN HÀNH TRẠM

 Các công việc tại trạm:

 Định kỳ kiểm tra các trạm

 Thực hiện công tác kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị định kỳ và đột xuất

 Định kỳ kiểm chuẩn các chai khí chuẩn

 Thực hiện khắc phục các sự cố đột xuất

 Thực hiện thay thế phụ tùng định kỳ và đột xuất

 Công việc tại trung tâm nhận dữ liệu

 Định kỳ kiểm tra đường truyền, kiểm tra số liệu

 Đánh giá và hiệu chỉnh số liệu

 Back up dữ liệu

 Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất

 Thực hiện các công tác về mô hình và dự báo ô nhiễm

Trang 13

KIỂM TRA TRẠM ĐỊNH KỲ TẠI TRẠM

Công tác kiểm tra trạm định kỳ là rất quan trọng để

nắm được tình hình các thiết bị bên trong trạm Việc kiểm tra định kỳ được thực hiện hàng tuần bao gồm:

 Kiểm tra bên ngoài trạm: Kiểm tra container bảo vệ, kiểm tra các nhánh cây các vật cản có thể ảnh hưởng đến trạm, kiểm tra khu vực xung quanh có phát hiện các nguồn thải ảnh hưởng trực tiếp đến trạm

 Kiểm tra điện nguồn, đường truyền, datalogger

 Kiểm tra các thiết bị phân tích: kiểm tra các thông số, vệ sinh và thay giấy lọc định kỳ

 Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: Ổn áp, UPS, máy lạnh

 Kiểm tra/vệ sinh các thiết bị thu mẫu: Các bơm lấy mẫu, đầu thu mẫu, ống dẫn khí, bộ phận lọc bụi (prefilter)

Trang 14

KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN

CÁC THIẾT BỊ PHÂN TÍCH

thiết bị phân tích là rất quan trọng nhằm đảm bảo

độ chính xác thiết bị Công việc này được thực hiện định kỳ 03 tuần hoặc khi có yêu cầu (khi số liệu có sự bất thường)

hiện định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất nhằm xây

dựng lại đường chuẩn của thiết bị

Trang 15

CÁC CÔNG TÁC KHÁC

 Kiểm chuẩn khí chuẩn tại trạm: là công việc quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác của khí chuẩn tại trạm.

 Tần suất kiểm chuẩn được thực hiện 06 tháng

 Loại khí chuẩn dùng để kiểm chuẩn: traveling standard hoặc primary

Trang 16

CÔNG TÁC VẬN HÀNH TRẠM TẠI

TRUNG TÂM NHẬN DỮ LIỆU

 Định kỳ kiểm tra số liệu, đường truyền: đây là công tác hết sức quan trọng được thực hiện hàng ngày nhằm kiểm tra khái quát

số liệu cũng như tình hình trạm

 Đánh giá số liệu: Công tác đánh giá số liệu được thực hiện hàng ngày nhằm kiểm tra số liệu đánh giá các số liệu bất thường từ đó tìm ra nguyên nhân và có hướng khắc phục

 Hiệu chỉnh số liệu: Dựa vào dữ liệu zero/span check nhằm hiệu chỉnh lại số liệu (hiện tại công việc này được thực hiện 03tuần/lần)

 Backup dữ liệu: Các dữ liệu được backup 06 tháng/lần

 Thực hiện báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, 06 tháng, báo cáo năm và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu

 Thực hiện công tác về mô hình và dự báo: đây là công việc lâu dài cần tập trung các số liệu đầu vào như bản đồ số, số liệu khí tượng, số liệu nguồn thải

Trang 17

BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

 Sửa chữa và hiệu chuẩn thiết bị (hiệu chuẩn và hiệu chuẩn factory)

Trang 18

HÌNH ẢNH VỀ VẬN HÀNH

BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG

Trang 19

HÌNH ẢNH VỀ VẬN HÀNH

BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG

Trang 20

CÔNG TÁC QUẢN LÝ

HỆ THỐNG QUAN TRẮC

CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC TP.HCM

Trang 21

NHÂN LỰC QUẢN LÝ HỆ THỐNG

hành, điều phối nhân lực, đánh giá chung về hệ thống, thiết bị, mua sắm phụ tùng, đánh giá lại số liệu, báo cáo

 01 cán bộ quản lý tài liệu văn thư: Tập hợp các báo cáo kiểm tra trạm, check/hiệu chuẩn thiết bị, logbook, instrument history logbook, biên bản đánh giá thiết bị…thực hiện các công tác về quản

lý chất lượng (ISO) và theo dõi việc thực hiện đóng các chi phí dịch vụ (điện, điện thoại, bảo vệ, máy lạnh)

Trang 22

CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG

 Lập kế hoạch hàng năm, hàng quý

 Lập kế hoạch mua sắm phụ tùng/thiết bị thay thế

 Điều phối nhân lực kiểm tra trạm, bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục sự cố

 Đánh giá lại số liệu và báo cáo

 Quản lý các biểu mẫu/ hồ sơ liên quan đến QTKKTĐ

 Tập hợp, kiểm tra, thống nhất các hồ sơ ISO

 Quản lý việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ (điện, điện thoại, bảo vệ, máy lạnh)

Trang 23

CÁC THUẬN LỢI CỦA TP.HCM

TRONG CÔNG TÁC QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC TP.HCM

Trang 24

VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐƯỜNG LỐI

công tác quan trắc chất lượng môi trường không khí

việc hình thành, đào tạo, hỗ trợ quản lý hệ thống quan trắc chất lượng không khí tự động liên tục

mua sắm vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế cho hệ thống quan trắc chất lượng không khí tự động

để quản lý hệ thống quan trắc KKTĐ

Trang 25

VỀ HỆ THỐNG QTKKTĐ

và các cơ quan nhà nước nên có tính ổn định cao

 Các trạm đồng bộ về thiết bị (tất cả đều sử dụng thiết bị của hãng API) nên thuận lợi trong công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng

trợ kỹ thuật cũng như đánh giá về hệ thống

Trang 26

CÁC KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC

TRONG CÔNG TÁC QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC TP.HCM

Trang 27

VỀ NHÂN SỰ

trong các công tác

và chuyên sâu về quản lý, bảo trì bảo dưỡng

hệ thống quan trắc KKTĐ

phải đào tạo lại và không chuyên tâm trong công tác

Trang 28

VỀ KINH PHÍ

 Chi phí đầu tư và tái đầu tư cao (chi phí tái đầu tư cho 1 trạm hiện tại vào khoảng 300.000 – 400.000USD)

 Kinh phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng/vật tư tiêu hao không đủ Tổng kinh phí hiện tại chỉ chiếm khoảng từ 1 – 3% tổng chi phí đầu tư

Tổng chi phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thay thế

thiết bị cho các trạm cho 1 năm cần khoảng từ 5 –

10% tổng chi phí đầu tư

Trang 29

VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

hoạch được lập vào tháng 9 – 10 năm trước và được duyệt vào khoảng tháng 5)

năm trước dẫn đến tình trạng các thiết bị hư hỏng phát sinh trong năm phải đợi đến năm sau mới được giải quyết

hầu như sớm nhất đến tháng 10 năm sau mới có thiết

bị để sửa chữa

đến việc trạm bị cắt điện

Trang 30

VỀ VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM

 Vị trí đặt trạm hầu hết tại các khu vực nội thành và nằm trên các tuyến đường lớn nên có khả năng bị thu hồi vị trí hoặc di dời trạm

 Do vị trí đặt trạm rải rác và không có nhân viên trực tiếp ở tại trạm nên thường xuyên bị thất lạc hóa đơn điện, điện thoại gây khó khăn trong việc quyết toán

đơn vị/tổ bảo vệ cơ quan đặt trạm kiêm nhiệm và chi phí bảo vệ chưa cao dẫn đến tinh thần trách nhiệm chưa cao cũng như việc chậm trễ thông báo các sự cố liên quan đến trạm

Trang 31

VỀ HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ

 Một số trạm được thiết kế không phù hợp với khí hậu nóng

ẩm của Việt Nam nên bị mối mọt, hư hỏng

 Chỉ có 1 trạm khí tượng nên việc đánh giá về khí tượng chưa phù hợp

 Các thiết bị có cơ chế vận hành tương đối phức tạp nên cần đội ngũ vận hành có kỹ năng chuyên sâu

 Các thiết bị nhạy với sự thay đổi điện năng nên đòi hỏi nguồn điện ổn định

 Không có thiết bị dự phòng nên việc bảo trì, sửa chữa thiết

bị đồng nghĩa với việc mất số liệu

 Các thiết bị được vận hành liên tục trong thời gian dài nên thường xuyên hư hỏng

Trang 33

VỀ CHỦ TRƯƠNG CHÍNH SÁCH

đã hoạt động liên tục từ năm 2000 đến nay nên cần có chủ trương tái đầu tư và hiện đại hóa hệ thống

 Đánh giá toàn bộ hệ thống với tần suất tối thiểu 2năm/lần

thường xuyên, liên tục nên cần có cơ chế bảo lưu kết quả đấu thầu trong 2 – 3 năm

đảm bảo tính ổn định của hệ thống

phép sử dụng tiền mặt

Trang 34

 Có chủ trương tăng kinh phí mua sắm vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế hàng năm

 Có nguồn kinh phí dự phòng cho các trường hợp hư hỏng đột xuất

Tổng chi phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thay thế thiết bị cho các trạm cho năm đầu tiên chiếm khoảng 2% chi phí đầu tư (PĐT); năm thứ 2 là 5% PĐT (do các thiết bị hết hạn bảo hành); các năm

kế tiếp có lộ trình tăng chi phí mỗi năm khoảng 1% PĐT

Trang 35

VỀ NHÂN SỰ

 Tăng cường nhân sự cho hệ thống trạm: Số lượng cán

bộ tối thiểu để quản lý, vận hành 09 trạm quan trắc chất lượng không khí tự động là 5 – 6 người bao gồm:

 Đào tạo cán bộ bài bản và chuyên sâu trong công tác quản lý vận hành trạm

 Tổ chức các hội thảo chuyên đề về quan trắc tự động nhằm học tập và chia sẻ kinh nghiệm

Trang 36

VỀ THIẾT BỊ

công tác quan trắc tại các điểm nóng hoặc các sự cố môi trường

 Bổ sung thiết bị đo các chỉ tiêu còn thiếu tại các trạm

Trang 37

CÁM ƠN QUÝ ĐẠI BIỂU

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 19/05/2017, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH CÁC TRẠM QUAN TRẮC - Quản Lý, Vận Hành Hệ Thống Quan Trắc Chất Lượng Không Khí Tự Động Liên Tục TP.HCM
HÌNH ẢNH CÁC TRẠM QUAN TRẮC (Trang 5)
HÌNH ẢNH VỀ VẬN HÀNH - Quản Lý, Vận Hành Hệ Thống Quan Trắc Chất Lượng Không Khí Tự Động Liên Tục TP.HCM
HÌNH ẢNH VỀ VẬN HÀNH (Trang 18)
HÌNH ẢNH VỀ VẬN HÀNH - Quản Lý, Vận Hành Hệ Thống Quan Trắc Chất Lượng Không Khí Tự Động Liên Tục TP.HCM
HÌNH ẢNH VỀ VẬN HÀNH (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w