Tổng quan hoạt động quan trắc tự động môi trường không khí và nước tại Việt Nam Góp phần xác định các thay đổi hoặc diễn biến chất lượng môi trường qua các thông số liên tục theo thờ
Trang 1TỰ ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
Trung tâm Quan trắc môi trường
Tổng cục Môi trường
Bình Dương, tháng 5/2012
Trang 2NỘI DUNG
Trang 4• Theo dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020
- 62 trạm QT không khí tự động phân theo thành phố/đô thị, vùng KTTĐ và khu vực nông thôn, làng nghề, trong đó có 58 trạm cố định và 4 trạm di động,
- 54 trạm QT nước tự động phân theo lưu vực sông,
Tổng quan hoạt động quan trắc tự động môi
trường không khí và nước tại Việt Nam
Căn cứ Pháp lý
Trang 5• Thông tư 48/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm
2011 của Bộ TN&MT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của
Bộ trưởng Bộ TN&MT quy định quản lý và bảo vệ môi trường KKT, KCNC, KCN và CCN
• Thông tư 18/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm
2010 của Bộ TN&MT về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường
trường không khí và nước tại Việt Nam
Trang 6Tổng quan hoạt động quan trắc tự động môi
trường không khí và nước tại Việt Nam
Góp phần xác định các thay đổi hoặc diễn
biến chất lượng môi trường (qua các thông
số) liên tục theo thời gian và không gian
Giúp xác định nhanh/phát hiện sớm các
vấn đề về chất lượng môi trường (có bị ô
nhiễm không? ô nhiễm gì? ô nhiễm như
thế nào?)
Cung cấp số liệu liên tục, tức thời, thời
gian thực phục vụ quản lý và bảo vệ môi
trường
Sự cần thiết
Trang 7trường không khí và nước tại Việt Nam
- Cảnh báo kịp thời, đề xuất các biện
pháp phù hợp để quản lý, bảo vệ môi
trường
- Xác định trách nhiệm của các
tỉnh/thành (ví dụ: đối với lưu vực sông
liên tỉnh)
- Giúp kiểm soát quá trình sản xuất và
vấn đề môi trường của các CSSX, KCN
- Giúp cơ quan quản lý giám sát, xác
định trách nhiệm của các CSSX, KCN
Sự cần thiết
Trang 8Quan trắc môi trường không khí
tự động, liên tục
Trang 9+ Trạm quan trắc cố định + Xe quan trắc di động
Bằng cách nào?
Thông số gì?
Nhiệt độ, Độ ẩm, Áp suất, Tốc độ gió, Hướng gió
Trang 10 Khu vực, địa điểm quan trắc: chủ yếu tập trung vào các điểm
nóng về môi trường (ví dụ: khu kinh tế trọng điểm, ven đường giao thông v.v…) và các vùng nhạy cảm về môi trường.
Số lượng:
* Mạng lưới QTMT quốc gia: 17 trạm cố định và 2 trạm di động
- 7 trạm quan trắc tự động, cố định do Tổng cục Môi trường đầu tư.
- - 10 trạm của Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia
- - 2 xe quan trắc tự động di động (tại Hà Nội và Tp HCM)
* Mạng lưới các trạm địa phương: 13 trạm
- Hà Nội có 2 trạm QTMTKK tự động, cố định: 1 trạm ven đường và 1 trạm trong khu dân cư.
- TP HCM có 9 trạm QTMTKK tự động, cố định thuộc Trung tâm Quan trắc môi trường, trong đó: 4 trạm ven đường, 5 trạm trong khu dân cư.
- Đồng Nai: 2 Trạm QTMTKK tự động, cố định để đánh giá hiện trạng môi trường không khí chịu tác động bởi hoạt động công nghiệp và giao thông Đã đi vào vận hành
* Quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục
Trang 11- Hấp thụ tia tử ngoại (tia UV)
- Phân tích điện trở (độ dẫn điện của mẫu khí)
- Phát quang hóa học
Ống lấy mẫu
Thiết bị bức xạ β
Bộ khuếch đại
Màn hình hiển thị
Băng tải bụi
Trang 12Bản đồ các tỉnh, thành phố có trạm quan trắc không khí tự động, cố định
Trang 13Trạm quan trắc khí tự
động tại Nguyễn Văn Cừ,
Long Biên, Hà Nội
Các modulephân tích khí trong Trạm
Trạm quan trắc khí tự động đặt tại Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 14* Quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục
Trang 17Trạm quan trắc khí tự động, cố định tại Nhà Bè, Tp.Hồ Chí Minh và Đà
Nẵng
Trang 18Xe quan trắc khí tự động, di động
Các module phân tích khí trong xe
Trang 19Trạm quan trắc khí tự động, cố định tại
Đồng Nai
Trang 20 Phần lớn các CSSX, KCN thực hiện quan trắc khí thải theo phương pháp bán tự động (lấy mẫu, bảo quản
và vận chuyển về PTN để phân tích); hoặc sử dụng các thiết bị cầm tay để đo nhanh các thông số ngay tại hiện trường
Có một số CSSX đã chủ động lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động để kiểm soát ô nhiễm hoặc/và giám sát hiệu quả của các hệ thống xử lý
* Quan trắc khí thải tự động, liên tục
Trang 21Các thông số quan trắc: NOx,
CO, CO2, SO2, O2
Trang 22Công ty TNHH Kính nổi VN
(Bắc Ninh)
Các thông số quan trắc:
NOx, CO, CO2, SO2, O2
Trang 24 Khu vực, địa điểm quan trắc: chủ yếu đặt tại các sông, lưu
- Trạm quan trắc nước sông xuyên biên giới (Đầu nguồn sông
Mê Kông tại An Giang)
- Trong năm 2012, Trung tâm Quan trắc môi trường tiếp tục đầu
tư lắp đặt thêm 06 Trạm nước tự động trên cả nước (trên các
LVS thuộc địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bình Dương, Thừa Thiên Huế)
- Đồng Nai: đã vận hành 1 trạm và đang lắp đặt 03 trạm nước
tự động, liên tục
- Đăk Lăk: đã vận hành 1 trạm nước tự động, liên tục
* Quan trắc môi trường nước mặt tự động, liên tục
Trang 26Trạm quan trắc nước tự động trên sông Nhuệ
Trang 27Thông số
quan trắc:
pH, nhiệt
độ, TDS/EC,
DO, Độ đục
Trang 28Trạm quan trắc nước mặt đặt tại hợp lưu
sông Bé, sông Đồng Nai
Thông số QT: TSS, độ đục, độ dẫn, độ mặn, nitrat,
amonia, DO, pH…
Trang 29Phương pháp đo
Quan trắc liên tục, di động môi trường nước các LVS
Máy đo chất lượng nước HORIBA U-50
Trang 30- Tính đến tháng 8/2011, cả nước có 118/174 KCN đã
đi vào hoạt động xây dựng và vận hành nhà máy XLNTTT Tuy nhiên phần lớn các KCN chưa lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc nước thải tự động theo Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT
- Một số KCN đã được lắp đặt trạm quan trắc tự động nước thải (tại Bình Dương: 06 KCN, Đồng Nai: 05 KCN, 01 CSSX…)
- Ngoài ra, tại nhiều cơ sở sản xuất khác như: nhà máy giấy Tân Mai, Công ty dệt Thành Công…cũng đã lắp đặt hệ thống quan trắc tự động cho một số thông
số cơ bản như: độ màu (Pt-Co, COD, BOD, pH, DO, chorine…)
* Quan trắc môi trường nước thải tự động, liên tục
Trang 31Tỉnh Bình Dương: (hình ảnh)
Trạm quan trắc nước thải tự động tại KCN
Sóng Thần 1
Trang 32KCN Long Bình (Loteco - Đồng Nai)
- Thông số quan trắc: lưu lượng,
pH, TSS, DO, COD và nhiệt độ
- Thời gian hoạt động từ 7/2011
Quan trắc nước thải tự động, liên tục tại Việt Nam
Trang 33KCN Tín Nghĩa (Đồng Nai)
Thiết bị đo lưu lượng
Thông
số QT:
pH, TSS, COD và lưu lượng
Trang 34Cty Hyundai-Vinashin (Khánh Hòa)
Trạm quan trắc tự động
tại bể nước thải
Sensor đo thông số: pH, TSS, COD
Trung tâm điều khiển trạm quan
trắc từ xa
Quan trắc nước thải tự động, liên tục tại Việt Nam
Trang 35- Cung cấp chuỗi số liệu tức thời, theo thời gian thực (real-time) về chất lượng môi trường (nước, khí)
- Cung cấp dữ liệu đầu vào liên tục cho WQI, AQI…để công bố, cung cấp thông tin cho nhà quản lý và cộng đồng; xây dựng các báo cáo môi trường
- Số lượng trạm ít; chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác quản lý
- Chưa phản ánh được toàn diện chất lượng nước và không khí theo không gian
- Chưa đáp ứng 1/10 yêu cầu của Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Quốc gia theo QĐ 16/2007/QĐ-TTg
Trang 36Nhận xét chung (tiếp)
- Kiến thức và kinh nghiệm vận hành hệ thống; kiểm tra,
xử lý, duyệt và khai thác dữ liệu quan trắc tự động, liên tục còn hạn chế
- Chưa có đơn vị đủ năng lực, kinh nghiệm để cung cấp, lắp đặt, bảo trì hệ thống tại Việt Nam Các dịch vụ sau bán hàng còn chưa đáp ứng yêu cầu
- Việc thực thi các quy định hiện hành về tự quan trắc tự động (nước thải) của các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các KCN, CCN… chưa tốt Chưa có văn bản quy định nước thải tự động tại các doanh nghiệp ngoài KCN, CCN
- Thiếu các quy định về tự quan trắc khí thải
Trang 37* Về kỹ thuật
- Cần xác định rõ mục tiêu sử dụng thông tin, mục tiêu quan trắc để xác định địa điểm, thông số và công nghệ quan trắc phù hợp
- Nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai lắp đặt
và vận hành các Trạm quan trắc tự động, cố định do các điều kiện thực tế tại Việt Nam
- Các thiết bị đo cần hiệu chuẩn định kỳ hàng năm và trước khi đưa vào sử dụng (có giấy chứng nhận hiệu chuẩn);
- Rất khó khăn trong lựa chọn địa điểm đặt trạm do phải
đáp ứng nhiều tiêu chí (đôi khi trái ngược nhau về mục
đích): điểm đặt đại diện, có người trông giữ, điện cấp ổn định, ít ảnh hưởng (gần cầu, nước bị xáo trộn lớn, nơi tàu thuyền qua lại)…
Trang 38- Thiết bị cần bảo dưỡng, bảo trì thường xuyên do các điều kiện khắc nghiệt về thời tiết, lưu lượng và chất lượng nước sông, nồng độ bụi trong không khí và độ ẩm cao…,
- Nhiều yếu tố rủi ro mang tính khách quan (nguồn điện, mất trộm, phá hoại …)
- Cần hệ thống máy phát điện dự phòng tại những nơi hay
bị mất điện lưới
Một số vấn đề cần quan tâm lưu ý
Trang 39 Đối với việc vận hành Trạm quan trắc khí tự động, liên tục:
- Cần định kỳ thay thế các linh kiện, vật tư theo khuyến cáo của nhà sản xuất;
- Cần định kỳ thay giấy lọc bụi theo khuyến cáo của nhà sản xuất, tại một số điểm có nồng độ bụi cao, đôi khi cần thay giấy lọc bụi trước thời gian khuyến cáo;
- - Cần thường xuyên vệ sinh hệ thống phân phối mẫu khí do nồng
độ bụi ở Việt Nam thường cao, độ ẩm cao;
- Cần định kỳ thực hiện hiệu chuẩn (chuẩn trong, chuẩn ngoài) thiết
bị đo;
- Các lỗi về thiết bị, màn hình thiết bị phân tích báo lỗi, số liệu bất thường hoặc gián đoạn …đều phải được kiểm tra và theo dõi thường xuyên để có giải pháp khắc phục;
- Có cán bộ được phân công theo dõi, kiểm tra, vận hành Trạm hàng ngày; Có SOP và Nhật ký kiểm tra, vận hành Trạm;
- Số liệu phải được kiểm tra, xử lý và QC thường xuyên.
Trang 40Một số vấn đề cần quan tâm lưu ý
Đối với việc vận hành Trạm quan trắc nước tự động, liên
tục:
- Một số công nghệ quan trắc chưa có chế độ tự làm sạch đầu đo, đặc biệt ở những nước sông bị ô nhiễm, nhiều phù sa, rong rêu…
==> cần lựa chọn công nghệ phù hợp, có khả năng tự làm sạch;
- Kiểm tra và làm sạch đường ống dẫn nước theo định kỳ hoặc khi
số liệu không ổn định/bất thường trong trường hợp đo gián tiếp;
- Nên sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời và truyền số liệu
bằng công nghệ không dây đối với các Trạm đo trực tiếp nước
- Có cán bộ được phân công theo dõi, kiểm tra, vận hành Trạm
hàng ngày; Có SOP và Nhật ký kiểm tra, vận hành Trạm;
- Số liệu phải được kiểm tra, xử lý và QC thường xuyên.
Trang 41* Về hệ thống văn bản, hướng dẫn kỹ thuật
- Hiện chưa có văn bản/tài liệu kỹ thuật hướng dẫn, chuẩn hóa chính thức trong việc lắp đặt trạm quan trắc tự động, liên tục:
+ Thiết kế chuẩn cho hệ thống trạm quan trắc khí
và nước tự động
+ Lựa chọn địa điểm+ Thông số quan trắc + Nguyên lý, phương pháp đo
+ Thông số kỹ thuật chính
- Chưa có văn bản, tài liệu hướng dẫn vận hành trạm và quy trình thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)… cho quan trắc tự động, liên tục
Trang 42* Về hệ thống văn bản, hướng dẫn
kỹ thuật
- Chưa có QCVN cho các thông số đo
liên tục để so sánh, đối chiếu kết quả
đo.
- Chưa có chế tài bắt buộc việc lắp đặt
hệ thống quan trắc phát thải tự động,
liên tục (CEMs) đối với một số nhà máy
với loại hình sản xuất công nghiệp đặc
thù có lượng phát thải lớn…
Một số vấn đề cần quan tâm lưu ý
Trang 43* Về tài chính
- Hiện còn thiếu đơn giá, định mức cho hoạt động quan trắc tự động, liên tục;
- Kinh phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, bảo
trì, thay thế linh kiện/vật tư… cho hệ thống quan trắc tự động tương đối tốn kém;
- Một số trạm quan trắc tự động kinh phí đầu tư ban đầu thấp nhưng chi phí vận hành hàng năm cao (linh kiện, vật tư tiêu hao-thay thế, điện năng, nhân công…);
- Kinh phí Nhà nước cấp cho duy trì hệ thống hàng
năm còn thiếu -> không đủ thay thế vật tư tiêu hao
-> thiết bị hỏng -> lãng phí
- Nên mua bảo hiểm tài sản cho hệ thống Trạm quan trắc tự động
Trang 45- Ban hành các văn bản/tài liệu kỹ thuật hướng dẫn, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong việc lắp đặt trạm quan trắc tự động, liên tục:
+ Thiết kế chuẩn cho hệ thống trạm quan trắc khí và nước tự động
+ Lựa chọn địa điểm
+ Thông số quan trắc
+ Nguyên lý, phương pháp đo
+ Thông số kỹ thuật chính
- Có hướng dẫn kỹ thuật về tiêu chí đặt trạm, vận hành, xử
lý số liệu, WQI phù hợp với điều kiện VN
Trang 46Định hướng thời gian tới
b Về công nghệ, phương pháp quan trắc
- Cập nhật các phương pháp, công nghệ quan trắc hiện đại phổ biến hiện nay trên thế giới
- Đầu tư tăng cường về số lượng các trạm quan trắc nước
và khí tự động để đáp ứng yêu cầu thực tế trong quản lý và theo định hướng đặt ra của Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường QG
- Xây dựng và phát triển hệ thống quan trắc xuyên biên giới
tự động, liên tục (nước, khí…)
- Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quan trắc tại các khu đô thị, các LVS, vùng KTTĐ, KCN, làng nghề
Trang 47c Đẩy mạnh việc triển khai Quyết định số TTg nhằm tăng cường phát triển hệ thống quan trắc tự động đảm bảo đúng tiến độ trong quy hoạch mạng lưới
16/2007/QĐ-d Về nguồn lực
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và chuyên sâu
để có thể vận hành tốt nhiều loại trạm với nhiều công nghệ khác nhau
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đảm bảo việc sử dụng và khai thác dữ liệu một cách khoa học và hợp lý, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý môi trường
Trang 48f Về khai thác và sử dụng hiệu quả số liệu quan trắc tự động
- Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc
và phổ biến, công khai thông tin, số liệu quan trắc dưới
nhiều hình thức (trang web, bảng điện tử…); xây dựng hệ
thống cảnh báo sớm
Định hướng thời gian tới
Trang 49f Về khai thác và sử dụng hiệu quả số liệu quan trắc tự động
- Tăng cường khai thác dữ liệu quan trắc tự động; ứng dụng các mô hình lan truyền, dự báo ô nhiễm; công bố thông tin cho cộng đồng
g Về thanh tra kiểm tra quan trắc tự động: Tăng cường
các hoạt động thanh tra, kiểm tra hệ thống quan trắc tự động liên tục tại các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp…
h Hợp tác quốc tế: Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc
tế về công nghệ, đào tạo và trao đổi cán bộ