Nhìn lại Chính sách thương mại thời gian qua và hiểu nguyên nhân Khủng hoảng Kinh tế hiện nay Kinh tế toàn cầu và Hoa Kỳ: Hoa Kỳ hiện đang trong giai đoạn khủng hoảng tài chính chư
Trang 1Chính sách Thương mại Hoa Kỳ dưới thời Obama –
Những phân tích đối với Việt Nam
Presentation by Jon E Huenemann and Jay L Eizenstat
Miller & Chevalier Chartered November 24, 2008 before the Vietnam Chamber of Commerce and Industry
Bài trình bày của Jon E Huenemann and Jay L Eizenstat
Miller & Chevalier Chartered
Ngày 24/11/2008 Tại Phòng Thương mại và Công nghiệp VN
Trang 2I Taking a Step Back and
Understand the Economic Crisis
from a Trade Policy Perspective
The U.S is in an
unprecedented financial crisis with increasingly dire
consequences for the U.S./global economy
U.S growth and access to
financing is increasingly dependent on world markets and actors
Yet, some view U.S
interdependence with global financing/commercial markets
as a net negative for the U.S.
Industries (backed by their
employees) beyond the financial industry are looking to government for support
I Nhìn lại Chính sách thương mại thời
gian qua và hiểu nguyên nhân Khủng hoảng Kinh tế hiện nay
Kinh tế toàn cầu và Hoa Kỳ:
Hoa Kỳ hiện đang trong giai đoạn khủng hoảng tài chính chưa từng có tiền lệ với những hệ quả khốc liệt gây
ra cho nền kinh tế HK/toàn cầu
Tăng trưởng kinh tế và khả năng tiếp cận nguồn tài chính của HK đang ngày càng phụ thuộc hơn và thị trường thế giới và các chủ thể của thị trường này
Tuy nhiên, cũng có vài ý kiến cho rằng
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa thị trường kinh tế/tài chính HK và thế giới là một bất lợi cho HK
Ngoài ngành tài chính, các ngành sản xuất nội địa khác của HK (với sự hậu thuẫn của người lao động trong ngành) cũng đang trông chờ vào sự
hỗ trợ của Chính phủ
Trang 3I Taking a Step Back and Understand
the Economic Crisis from a Trade
Policy Perspective
Global and U.S Politics:
Historic transition in U.S., but with a
political “mandate” that challenges many elements of the policy status quo
World financial governance structure,
including the IMF and World Bank, is also a focus due to the financial crisis
Globally, the U.S must lead in order to
strengthen the global financial system while just as importantly the views of others must now be integrated to ensure the efficacy of the system
At home, the U.S Administration and
Congress must find solutions or the consequences will be dire
I Nhìn lại Chính sách thương mại thời
gian qua và hiểu nguyên nhân Khủng hoảng Kinh tế hiện nay
Tình hình chính trị của HK và toàn
cầu:
Bước chuyển giao về chính trị mang
tính lịch sử tại Hoa Kỳ (tuy nhiên, bước chuyển này mang tính “nhiệm kỳ”, và vì vậy có sự thách thức với nhiều yếu tố chính trị bất di bất dịch)
Do khủng hoảng tài chính, vấn đề cơ
cấu quản trị các thiết chế tài chính thế giới, bao gồm cả ÌMF và World Bank, cũng là một vấn đề được quan tâm đặc biệt
Xét từ góc độ toàn cầu, HK vẫn cần là
chủ thể lãnh đạo để vực dậy hệ thống tài chính toàn cầu nhưng quan điểm của các bên khác cũng cần được quan tâm đặc biệt nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống này
Ở trong nước, Chính phủ HK và Nghị
viện đứng trước nhiệm vj phải tìm ra giải pháp cho khủng hoảng tài chính,
Trang 4II What the Economic Crisis Means for
U.S Trade Policy
Trade Policy – Shift to Pragmatism?
Trade recognized as key to the economy, but
No assumption that every trade agreement makes sense
No assumption that every trade agreement is bad
Trade Policy – It’s Role?
Seen as part of a broader policy framework that requires adjustments given “neglected”
interests of middle class
Trade Policy – Where is it going?
U.S trade policy in danger of being hijacked
by protectionist and populist forces that are gaining influence in the U.S Congress
Opportunity also for a more grounded outward based policy
II Khủng hoảng tài chính có tác động thế nào đến Chính sách thương mại của HK
Chính sách thương mại – chuyển sang chủ nghĩa thực dụng?
Thương mại được xem là yếu tố cơ bản của nên kinh tế nhưng
Không nên suy đoán rằng mọi thỏa thuận thương mại đều có ý nghĩa
Không nên suy đoán rằng mọi thỏa thuận thương mại đều tồi tệ
Chính sách Thương mại có vai trò gì?
Được xem là một phần của hệ thống chính sách nói chung mà HK đang cần phải điều chỉnh do chưa tính đến một cách hợp lý lợi ích của tầng lớp trung lưu trong xã hội
Chính sách Thương mại sẽ đi về đâu?
Chính sách Thương mại HK có thể bị đặt vào “tình trạng nguy hiểm” do bị thâu tóm bới các lực lượng bảo hộ sản xuất nội địa và các lực lượng dân túy vốn đang có ảnh hưởng lớn đối với Nghị viện
Chính sách thương mại hướng ngoại nhiều hơn cũng có cơ hội để được ủng hộ
Trang 5II What this Means for U.S Trade Policy
Specifically
Areas of Emphasis
Enforcement, including international
obligations
New enforcement legislation
Renewing/revising trade preference
schemes
Improving Trade Adjustment
Assistance
Finding a politically viable way to
finish unfinished business – FTAs, including addressing NAFTA
Determining the fate of the Doha
Round and improving the WTO rules-based system
Developing legislation to address
trade agreements
New initiatives
II Cụ thể điều này có ý nghĩa gì đối với
Chính sách thương mại HK?
Lĩnh vực được chú trọng
Đảm bảo thực thi, bao gồm cả việc thực thi các cam kết quốc tế
Văn bản pháp luật mới về việc thực thi
Tiếp tục/xem xét lại các chương trình
ưu đãi thuế quan phổ cập
Thúc đẩy hoạt động Hỗ trợ Điều chỉnh Thương mại (một chương trình được thiết lập theo Luật thương mại 1974 của HK nhằm hỗ trợ của lao động mất việc hoặc bị giảm lương/giờ làm
do nhập khẩu vào HK gia tăng)
Tìm một con đường chính trị khả dĩ chấp nhận được để kết thúc những việc còn dở dang – các FTA, thậm chí
cả việc xem xét lại NAFTA
Xác định tương lai của Vòng Doha và tăng cường hệ thống quy tắc của WTO
Xây dựng các văn bản pháp luật về các thỏa thuận thương mại quốc tế
Những sáng kiến mới
Trang 6III What this Means for U.S -
Vietnam Specifically
Major Outstanding Issues:
Generalized System of
Preferences eligibility
Bilateral Investment Treaty
negotiations
Trans-Pacific Partnership
negotiations
Trade Remedies and
“market economy” status
Vietnam has an opportunity
to gain more benefits
III Cụ thể điều này có ý nghĩa gì đối
với quan hệ thương mại VN-HK?
Khả năng đáp ứng đủ tiêu
chí hưởng GSP
Các đàm phán liên quan
đến Hiệp định Đầu tư song phương
Các đàm phán về mối
quan hệ đối tác xuyên Thái Bình Dương
Các biện pháp phòng vệ
thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ) và quy chế “nền kinh tế thị trường”
Việt Nam có cơ hội để gặt
hái nhiều lợi ích hơn
Trang 7III Generalized System of Preferences
Eligibility
relations:
Legal authority requires rigorous
review and adherence to criteria in making decisions
Labor and intellectual property rights
considerations weighed heavily – must avoid complacency
Critical that diligent “results
oriented” efforts are advanced to address pending issues – for credibility
Careful representation efforts with
Congress, stakeholders and the Administration essential
– already growth in GSP eligible U.S
imports from Vietnam
III Về việc cho hưởng GSP
Là cơ sở để tăng cường quan hệ
thương mại:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
vấn đề này sẽ tiến hành xem xét rất chặt chẽ và bám sát các tiêu chí quy định
Vấn đề lao động và quyền sở hữu trí
tuệ là những vấn đề được quan tâm đặc biệt – vì vậy cần tránh tâm lý qua loa
Điều quan trọng là cần xúc tiến các
nỗ lực nhằm đạt được kết quả trong những vấn đề đang còn tranh cãi – nhằm tạo được lòng tin đối với phía HK
Những nỗ lực trình bày/thuyết phục
một cách đẩy đủ và cẩn trọng trước Nghị viện, các bên liên quan và Chính phủ HK là đặc biệt cần thiết
GSP có thể là cánh cửa để nhập khẩu
VN vào HK có thể đạt thêm những lợi ích mới – mà hiện đã đang rất lớn
Trang 8III Bilateral Investment Treaty
Negotiations
Building a strong, durable
foundation for investment growth:
A bilateral exercise that seeks to
integrate FDI policies – in essence an FTA investment chapter
Essential to view BITs as part of a
broader trade policy environment in the U.S that is subject to much scrutiny
Will the incoming Administration
modify approach in light of domestic stakeholder considerations
III. Another layer of protection for
investors that advances other policy objectives (labor/environment/access) while there is room for some
exceptions
GSP/BIT: a joint incentive for trade
growth
III Về vấn đề đàm phán Hiệp định Đầu tư
song phương VN - HK
Là cơ sở chắn chắn và bền vững cho
tăng trưởng đầu tư:
Đây là một hoạt động song phương
nhằm đạt được một sự thống nhất tương đối trong các chính sách về FDI – thường là dưới dạng một chương về đầu tư trong FTA
Cần nhìn nhận hiệp định đầu tư song
phương như một phần trong tổng thể chung về môi trường chính sách thương mại ở HK (một vấn đề vốn chịu
sự giám sát rất kỹ lưỡng ở HK)
Câu hỏi đặt ra là liệu Chính quyền
mới ở HK có thay đổi cách thức tiếp cận vấn đề này với quan ngại nhiều hơn về việc bảo vệ lợi ích của chủ thể nội địa?
III. Mặc dù có thể có ngoại lệ nhưng việc
bảo vệ nhà đầu tư còn có thể dẫn tới những mục tiêu chính sách khác (như lao động/môi trường/quyền tiếp cận thị trường)
GSP/Hiệp định đầu tư song phương:
đọng lực đúp cho tăng trưởng thương
Trang 9III Trans-Pacific Partnership (TPP)
participation
Perceived need for U.S to maintain
its competitive position in the Asia-Pacific
TPP not yet embraced by new
Administration or new Congress – both waiting to hear and see more
From U.S perspective, powerful
argument on need to engage Asia-Pacific in light of growth/integration/
FTAs
Potentially powerful “high standards”
instrument to help generate trade, investment and growth in Vietnam
A potential catalyst for productive
Trans Pacific integration with most rewards for those entering at the outset
III Vietnam can adopt commitments in
stages
III Về việc tham gia vào quan hệ đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Việc nắm giữ vị trí cạnh tranh trong thương mại Châu Á – Thái Bình Dương là một nhu cầu đã được thừa nhận của HK
Chính quyền cũng như Nghị viện mới của HK chưa bộc lộ thái độ rõ ràng về TPP – cần chờ đợi và nghe ngóng thêm
Về góc độ của HK, lập luận về việc cần tham gia vào thương mại Chấu Á – Thái BÌnh Dương dưới góc độ tăng trưởng/hội nhập/FTA đang thắng thế
Là một công cụ “tiêu chuẩn cao” tiềm tàng để tăng cường thương mại, đầu
tư và tăng trưởng cho Việt Nam
Là một chất xúc tác cho việc hội nhập thương mại xuyên Thái Bình Dương với rất nhiều lợi ích cho những ai tham gia ngay từ đầu
III Việt Nam cần chấp thuận những cam kết trong từng giai đoạn
Trang 10III Non-Market Economy (NME) to Market
Economy (ME) Status in Trade Remedies
Broader policy perspectives to bear in
mind:
Likely emphasis on stronger
enforcement of remedy laws (case driven) juxtaposed against the authority to designate
countries/sectors/companies as ME
Commencing a bilateral discussion on
obtaining ME status an avenue to avoid China “purgatory” of NME status for AD and still subject to CVD findings
Under NME DOC utilizes surrogate based
constructed values to determine AD margins as opposed to actual data
III. DOC history with NME to ME
designation not common
III. Chuyển từ quy chế Nền kinh tế phi thị trường
sang quy chế nền kinh tế thị trường trong các điều tra chống bán phá giá, chông trợ cấp (các biện pháp phòng vệ thương mại)
Cần suy nghĩ từ góc độ rộng mang tính
chính sách:
Xu hướng nhấn mạnh nhiều hơn đến
việc thực thi chặt chẽ hơn pháp luật về các biện pháp phòng vệ thương mại (tức là theo từng vụ việc) bên cạnh việc thuyết phục cơ quan có thẩm quyền xác định nước/ngành/công ty đủ tiêu chuẩn hưởng quy chế nền KTTT
Bắt đầu bằng việc thảo luận song
phươg để đạt được quy chế nền KTTT
là cách thức thích hợp để tránh tình trạng như Trung Quốc: được xóa quy chế nền kinh tế phi thị trường trong vụ
AD nhưng vấn bị kết luận là có trợ cấp;
Nếu áp dụng quy chế nền kinh tế phi thị
trường, BTM Mỹ sẽ sử dụng giá tham chiếu tại nước thứ ba để tính biên độ phá giá chứ không lấy giá thực của giao dịch
III. Không có thông lệ chung nào trong quá
khứ liên quan đến việc chuyển quy chế
Trang 11III Non-Market Economy (NME) to
Market Economy (ME) Status in
Trade Remedies – continued
Broader policy perspectives to
bear in mind:
Case and fact driven process
in light of criteria in all cases
U.S authorities would have to
have credible grounds in light
of criteria, especially in light of broader environment
III Should be considered in
context of a progression in both economic policy and in trade relations and a
question for Vietnam of capacity and sequencing
III Chuyển từ quy chế Nền kinh tế phi thị
trường sang quy chế nền kinh tế thị trường trong các điều tra chống bán phá giá, chông trợ cấp
Cần suy nghĩ từ góc độ rộng mang tính
chính sách:
Trong mọi vụ việc, nên đi
theo hướng quy chiếu vụ việc
cụ thể và thực tế liên quan với các tiêu chí để được hưởng quy chế nền KTTT
Cơ quan có thẩm quyền của
HK sẽ phải đưa ra những căn
cứ chắc chắn cho quyết định của mình, đặc biệt là căn cứ nhìn trong tổng thể chung
III Vấn đề này cần được xem
xét trong tiến trình chính sách kinh tế và quan hệ thương mại và vấn đề năng lực của Việt Nam
Trang 12IV Market Economy (ME) Status in
Trade Remedies
Context – probable increased
emphasis on strict enforcement of
U.S remedy laws
“Graduation” to ME status for
antidumping: a fact-driven analysis
based on statutory criteria
Important to make the most of a
bilateral dialogue where path to
ME status can be discussed
Exposure to CVD may precede
graduation to ME status for
antidumping – various ways
Vietnam can prepare
IV Quy chế nền KTTT trong vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp
Hoàn cảnh chung – có vẻ như có xu hướng nhấn mạnh đến việc thực thi chặt chẽ pháp luật HK về chống bán phá giá, chống trợ cấp
Việc cho “tốt nghiệp” quy chế nền KTTT trong vụ kiện chống bán phá giá: là quá trình phân tích các dữ kiện thực tế cụ thể dựa trên các tiêu chí pháp luật quy định
Quan trọng là phải tận dụng tối đa việc đối thoại song phương nơi có
“cửa” để bàn về quy chế nền KTTT
Việc bàn bạc cởi mở về vấn đề trợ cấp và đối kháng có thể là tiền đề cho việc công nhận “tốt nghiệp” quy chế nền KTTT cho các vụ kiện chống bán phá giá – Nói cách khác, để đạt được mục tiêu VN có thể chuẩn bị từ nhiều hướng khác nhau
Trang 13V Sector Specific Considerations
China is the main focus of
U.S industry concern in light
of quota expiration as of January 1, 2009
Possible AD and safeguards
cases – along with Section
332 investigation - designed to encourage extension
Remedy case against China
could include Vietnam, but separate Vietnam case less likely
Import monitoring program
for Vietnam likely to continue
at outset of new Administration
V Về một số ngành hàng cụ thể
Trung Quốc là mối quan ngại chủ yếu của ngành sản xuất nội địa Hoa Kỳ với việc chấm dứt chế độ hạn ngạch của dệt may nước này vào HK ngày 1/1/2009 này
Khả năng có thể xảy ra các vụ kiện chống bán phá giá và tự vệ theo Điều 332 (một điều khoản được thiết kế với mục tiêu khuyến khích việc sử dụng công
cụ này)
Các vụ kiện chống lại Trung Quốc có thể khiến VN bị “liên đới”, các vụ kiện riêng đối với VN lại ít có khả năng xảy ra
Chương trình giám sát hàng dệt may Việt Nam có vẻ như sẽ bị gia hạn khi Chính quyền HK bắt đầu nhiệm kỳ mới