1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tăng cường quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị xã Sơn Tây - Hà Nội

88 262 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể hiểu, quản lý NSX là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật đối với các hoạt động thu, chi NSX, là hà

Trang 1

1

PHẦN MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới đất nước, xã là đơn vị hành chính cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt, đó không chỉ là một đơn vị hành chính về mặt Nhà nước

mà còn là “ngôi nhà chung” của cộng đồng dân cư Chính quyền cấp xã là chính quyền nhỏ nhất, gắn bó mật thiết nhất với người dân và là đại diện của Nhà nước giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân Gắn kết hoạt động bình thường của chính quyền cấp xã là ngân sách cấp xã(gọi chung

là ngân sách xã), phương tiện vật chất đảm bảo sự hoạt động bình thường của chính quyền cấp xã, là công cụ tài chính giúp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao Ngân sách cấp xã phải là công cụ thực sự và phương tiện vật chất bằng tiền tương xứng để thực hiện nhiệm vụ đó

Trong những năm qua, cùng với những đổi thay của đất nước, xây dựng nông thôn mới, ngân sách cấp xã đã có nhiều biến đổi tích cực, công tác quản

lý điều hành ngân sách xã cũng đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội từ cơ sở Nguồn thu của ngân sách

xã đã không ngừng tăng lên, ngoài các khoản thu thường xuyên, ngân sách xã

đã tích cực khai thác và huy động các nguồn khác tại địa phương Tuy nhiên, công tác quản lý Ngân sách xã cũng đã bộc lộ những yếu kém và hạn chế nhất định Hạn chế trong quản lý thu ngân sách do chưa tổ chức khai thác tiềm năng sẵn có, còn buông lỏng quản lý các nguồn thu được giao, để thất thu lớn Hạn chế trong công tác lập, chấp hành, quyết toán ngân sách dẫn đến việc quản lý ngân sách cấp xã bị buông lỏng, thất thoát và lãng phí Xuất phát từ tình hình đó thì vấn đề tìm biện pháp nhằm hoàn thiện từng bước công tác quản lý ngân sách ở cấp cơ sở mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với từng địa phương trên địa bàn Thành phố Hà Nội nói chung và đối với Thị xã Sơn Tây nói riêng trong giai đoạn hiện nay

Với lý do trên tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý ngân sách xã trên địa bàn Thị xã Sơn Tây – Hà Nội”

Footer Page 1 of 133.

Trang 2

2- Mục đớch và nhiệm vụ nghiờn cứu của luận văn

2.1- Mục đớch nghiờn cứu:

Kiến nghị các giải pháp nhằm tăng cường cụng tỏc quản lý NSX trờn địa bàn Thị xó Sơn Tõy cho phự hợp với điều kiện hiện nay

2.2- Nhiệm vụ nghiờn cứu

- Trình bày những nội dung lý luận cơ bản của NSX và quản lý NSX

- Phõn tớch thực trạng quản lý NSX trờn địa bàn thị xó Sơn Tõy qua cỏc năm 2010 - 2014

- Đề xuất một số giải phỏp và kiến nghị về lý luận và thực tiễn nhằm tăng cường cụng tỏc quản lý NSX trờn địa bàn thị xó Sơn Tõy trong thời gian tới

3- Đối tượng, phạm vi nghiờn cứu

3.1- Đối tượng nghiờn cứu: Cụng tỏc quản lý NSNN cấp xó trờn địa bàn

Thị xó Sơn Tõy

3.2- Phạm vi nghiờn cứu: Cỏc xó trờn địa bàn thị xó Sơn Tõy, thành phố

Hà Nội

3.3- Thời gian nghiờn cứu: Tỡnh hỡnh và số liệu được thu thập, phõn

tớch trong giai đoạn 5 năm (2010 – 2014) và kiến nghị đến năm 2020

4- Phương phỏp nghiờn cứu: Khảo sỏt, thống kờ, tổng hợp, phõn tớch

và so sỏnh

5- Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, luận văn gồm cỏc chương sau:

Chương 1: Lý luận chung về ngân sách xã và quản lý ngõn sỏch xó Chương 2: Thực trạng cụng tỏc quản lý ngõn sỏch xó trờn địa bàn

thị xó Sơn Tõy, Thành phố Hà Nội

Chương 3: Giải phỏp tăng cường quản lý ngõn sỏch xó trên địa

bàn thị xó Sơn Tõy, Thành phố Hà Nội

Trang 3

Xét về nguồn gốc xuất hiện NSNN nói chung và NSX nói riêng, thì các nhà nghiên cứu đều nhất trí rằng: Sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước và nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ đã tạo ra những điều kiện cần và đủ cho NSNN ra đời và tồn tại Chừng nào còn tồn tại cả 2 điều kiện trên, thì NSNN vẫn còn tồn tại Cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước ở mọi quốc gia đều là sự hợp thành của một số cấp hành chính nhất định, và có sự phân công, phân cấp về quản lý kinh tế, xã hội cho mỗi cấp đó Nên cấu trúc của hệ thống NSNN ở các quốc gia luôn bao gồm một số cấp ngân sách nhất định; trong đó NSX luôn được coi là cấp ngân sách cơ sở

Trong thực tiễn, thuật ngữ ngân sách thường để chỉ tổng số thu và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định Một bảng tính toán các chi phí

để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó

Hiện nay trong Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN cũng chưa đưa ra khái niệm cụ thể và đầy đủ về NSX Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính xác định: “NSX là một bộ phận của NSNN”

Vai trò của NSX là công cụ của chính quyền Nhà nước cấp xã để thực hiện chức năng quản lý kinh tế - tài chính ở xã NSX được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có sự phân công cụ thể, gắn quyền hạn với trách nhiệm

Footer Page 3 of 133.

Trang 4

Nhiệm vụ của NSX là huy động nguồn thu, bảo đảm cỏc nhu cầu chi tiờu của xó, gúp phần thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế - xó hội núi chung Thụng qua hoạt động thu, chi NSX, đầu tư xõy dựng kết cấu hạ tầng, phỏt triển kinh tế, nõng cao đời sống vật chất, văn húa tinh thần cho nhõn dõn trong xó, đảm bảo

sự cụng bằng xó hội, tăng cường hiệu quả cỏc hoạt động quản lý Nhà nước, bảo đảm an ninh trật tự trờn địa bàn xó

1.1.2 Đặc điểm của NSX

Là một cấp NS cơ sở trong hệ thống NSNN thống nhất, NSX vừa có những đặc điểm chung của NSNN lại vừa có những đặc điểm riêng có sau

đây:

Thứ nhất, Ngân sách xã là cấp ngân sách cuối cùng găn chặt với việc

thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã NSX là cấp ngân sách cuối cùng vì nó là nơi trực tiếp giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà n-ớc với nhân dân, đảm bảo cho pháp luật của Nhà n-ớc đ-ợc thực hiện nghiêm minh NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà n-ớc cấp cơ

sở Hoạt động của quỹ này thể hiện trên hai ph-ơng diện: Huy động nguồn thu vào quỹ (gọi tắt là thu NSX) và phân phối, sử dụng các khoản vốn quỹ đó ( gọi tắt là chi NSX)

Thông qua hoạt động thu, chi NSX thì mối quan hệ về lợi ích giữa ng-ời dân- ng-ời dân, ng-ời dân- Nhà n-ớc cũng sẽ đ-ợc giải quyết tốt và triệt để nếu nh- chính quyền cấp xã thực hiện đúng việc phân cấp nguồn thu

và nhiệm vụ chi trong nhiệm vụ và quyền hạn của mình Ví dụ nh- thu thuế chẳng hạn thì đó chính là việc lấy bớt một phần thu nhập của dân để tập trung vào NSX, điều này sẽ ảnh h-ởng trực tiếp đến lợi ích của dân, từ đó đặt ra yêu cầu người dân cũng muốn biết “ khoản đóng góp” của mình sẽ đ-ợc sử dụng nh- thế nào Mặt khác, thông qua chi NSX đã tạo ra phúc lợi công cộng cho mọi ng-ời dân h-ởng, nh- xây dựng các Nhà văn hoá nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, hay góp phần làm đ-ờng giao thông nông thôn Qua hoạt

động thu, chi NSX nh- vậy cũng chính là để chính quyền xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình mà thôi

Trang 5

5

Thứ hai, hoạt động thu, chi NSX luôn gắn liền với chức năng, nhiệm vụ

của chính quyền xã đ-ợc phân cấp, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực của Nhà n-ớc ở cấp xã Chính vì vậy, các chỉ tiêu thu, chi NSX luôn mang tính pháp lý

Thứ ba: Các quan hệ thu, chi NSX rất đa dạng và biểu hiện d-ới nhiều

hính thức khác nhau Nh-ng số thu hoặc số chi theo từng hình thức chỉ có thể

đ-ợc thực thi một khi nó đã đ-ợc ghi vào dự toán và đã đ-ợc cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền phê duyệt ẩn chứa đằng sau các hoạt động thu, chi NSX

là các quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi ích cộng đồng cấp cơ sở mà chính quyến xã là ng-ời đại diện với một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác

Thứ t-: Một điểm khác biệt với cấp ngân sách khác đó là: NSX vừa là

một cấp ngân sách vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt NSX là một đơn vị dự toán đặc biệt vì d-ới nó không có các đơn vị dự toán trực thuộc nào và nó phải tạo nguồn kinh phí thông qua khoản thu ngân sách xã đ-ợc phân định, vừa duyệt cấp, chi trực tiếp và tổng hợp các khoản chi trực tiếp đó vào chi ngân sách Chính đặc điểm riêng có này ảnh h-ởng và chi phối rất lớn đến quá trình

tổ chức, lập, chấp hành, kế toán và quyết toán NSX

1.1.3 Nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX

1.1.3.1 Nguồn thu NSX được hỡnh thành từ 3 nguồn thu sau:

a) Cỏc khoản thu NSX hưởng 100%:

Là cỏc khoản thu phỏt sinh trờn địa bàn xó, do xó tổ chức huy động và dành cho NSX được hưởng 100% số thu từ cỏc khoản này Cơ sở để hỡnh thành cỏc khoản thu và cho phộp xó được hưởng 100% xuất phỏt bởi: cơ sở kinh tế của nguồn thu và yờu cầu tập trung quản lý nguồn thu

Dựa trờn cơ sở kinh tế, người nào là chủ sở hữu (hoặc được giao quyền như chủ sở hữu) cỏc tư liệu sản xuất, thỡ người đú được hưởng lợi ớch từ khai thỏc, sử dụng cỏc tư liệu sản xuất đú Nờn, cỏc khoản thu từ đấu thầu, khoỏn trờn đất cụng ớch của xó; cỏc khoản thu do kết quả đầu tư của xó mang lại, như: phớ chợ đũ, bến bói, thu kết dư NSX…; Ngoài ra, một số khoản thu được

Footer Page 5 of 133.

Trang 6

hình thành từ quyền lựa chọn ưu tiên đầu tư của người dân hoặc người tài trợ cũng trở thành các khoản thu NSX được hưởng 100%, như: thu ủng hộ, đóng góp tự nguyện và thu viện trợ trực tiếp cho xã

Dựa trên yêu cầu tập trung quản lý nguồn thu, thông thường những khoản thu nhỏ lẻ, gắn liền với các hoạt động thường xuyên của chính quyền cấp xã, thì giao cho xã thu và hưởng 100%, như: các khoản phí, lệ phí và một

số khoản thu khác

b) Các khoản thu NSX được hưởng theo tỷ lệ điều tiết:

Cơ sở để hình thành các khoản thu này cũng dựa vào cơ sở kinh tế và yêu cầu tập trung quản lý nguồn thu Khi dựa trên cơ sở kinh tế, những lợi ích

gì thuộc về quyền sở hữu của chính quyền nhà nước cấp trên phát sinh trên địa bàn xã, thì chính quyền nhà nước cấp trên được hưởng; song nên có phân chia cho cấp xã một phần để tạo sự phối hợp quản lý có hiệu quả Khi dựa trên yêu cầu tập trung quản lý nguồn thu, những khoản thu lớn và tương đối

ổn định thường dành cho ngân sách cấp trên

Trong điều kiện hiện nay, Chính phủ đang khuyến khích chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nâng cao tỷ lệ để lại cho ngân sách cấp

xã (có thể nâng tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp xã tới 100%) Thông qua đó nhằm phát huy quyền chủ động của chính quyền cấp xã trong quản lý kinh tế -

xã hội ngày càng cao hơn

c) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:

Trong hệ thống tổ chức NSNN, các cấp ngân sách có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, và mỗi cấp đều phải đảm bảo cân đối thu – chi của mình Tuy nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể nếu cấp ngân sách (hay một bộ phận của cấp ngân sách) nào không tự cân đối được, thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm cấp bổ sung nguồn thu cho cấp ngân sách (hay bộ phận của cấp ngân sách) đó để đảm bảo cân đối thu – chi ngay từ khâu dự toán Từ đó hình thành khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới Trong điều kiện nước ta hiện nay, phần lớn ngân sách cấp xã chưa tự cân đối được thu –

Trang 7

7

chi, nên ngân sách cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nguồn thu thứ 3 cho NSX

1.1.3.2 Chi NSX gồm:

Chi thường xuyên của NSX: Chi thường xuyên của NSX là các khoản chi

nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của chính quyền cấp xã Thuộc phạm vi chi thường xuyên của NSX, bao gồm:

Chi cho hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể ở xã;

Chi sự nghiệp văn – xã;

Chi sự nghiệp kinh tế;

Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của nhà nước, HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương

Chi đầu tư phát triển: Tập hợp các nội dung chi có liên quan đến cải tạo,

nâng cấp, làm mới các công trình thuộc hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật của

xã, như: đường giao thông; kênh mương tưới tiêu nước; trường học; trạm xá; các trạm thu, phát sóng phát thanh…, được gọi là chi đầu tư phát triển của NSX Thông qua chi đầu tư phát triển của NSX mà từng bước tạo dựng cơ sở vật chất cần thiết cho quá trình xây dựng, phát triển kinh tế địa phương ngay

từ cấp cơ sở Trong điều kiện hiện nay, phạm vi chi đầu tư phát triển của NSX, bao gồm:

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của

xã không có khả năng thu hồi vốn, theo phân cấp của Thành phố;

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KTXH của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý;

1.2 Quản lý NSX

1.2.1 Khái niệm quản lý NSX

Trong bộ máy hành chính Nhà nước ta, chính quyền cấp xã là chính quyền cơ sở trực tiếp nắm bắt, giải quyết các nguyện vọng của nhân dân triển

Footer Page 7 of 133.

Trang 8

khai thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn Các nội dung hoạt động của chính quyền cấp xã đòi hỏi một nguồn lực tài chính đáp ứng rất lớn và có ý nghĩa tiên quyết mà chủ yếu do NSNN đảm bảo Chính vì thế công tác quản lý điều hành NSX một cách tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và khoa học càng cần thiết hơn bao giờ hết

Ngân sách cấp xã - cấp đơn vị hành chính cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt và cũng có đặc thù riêng: nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn

và nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã mà không thông qua một khâu trung gian nào NSX là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xã chủ động khai thác các thế mạnh về đất đai, phát triển kinh tế,

xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn

Điều 3 Luật NSNN năm 2002 quy định, NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm Vì vậy, các khoản thu, chi NSX phải đảm bảo sự cân đối, theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức, dự toán trên cơ

sở pháp luật quy định, theo phân cấp quản lý Cũng như các cấp ngân sách khác, hoạt động của NSX không mang tính tự phát mà nó được quản lý theo

dự toán và được kiểm soát một cách chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước

Có thể hiểu, quản lý NSX là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật đối với các hoạt động thu, chi NSX, là hành vi hoạt động của con người trong các cơ quan Nhà nước cấp cơ sở để tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước nhằm duy trì, xây dựng và phát triển NSX đáp ứng được nhu cầu quản lý NSX của chính quyền cấp xã và nhu cầu phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương

Vì vậy, việc quản lý NSX nhất thiết phải vận hành theo 3 khâu: Lập dự toán NSX; chấp hành ngân sách; kế toán, kiểm toán và quyết toán NSX

Trang 9

9

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý NSX

Theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính “Quy định về quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn”, thì UBND các cấp có kế hoạch cụ thể từng bước củng cố Ban Tài chính của các xã để Ban Tài chính xã thực hiện tốt chức năng giúp UBND xã quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã theo chế độ quy định

Chức danh và số lượng cán bộ của Ban Tài chính xã căn cứ vào khối lượng công việc, quy mô thu, chi và định biên được Chính phủ quy định tại Nghị định số 174/CP ngày 29/9/1994 về cơ cấu, thành viên UBND các cấp và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 về chế độ phụ cấp đối với cán

bộ xã Ban Tài chính xã thường có 3 người: 1 trưởng ban, 1 phụ trách kế toán NSX và 1 thủ quỹ Trưởng ban là uỷ viên Uỷ ban nhân dân phụ trách công tác tài chính, có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện công tác quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã Phụ trách kế toán phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tối thiểu trung cấp tài chính kế toán; ở miền núi cao đặc biệt khó khăn, tối thiểu phải qua đào tạo ngắn hạn chuyên ngành tài chính kế toán, nhưng phải có kế hoạch đào tạo để đạt trình độ trung cấp vào năm 2005 Người phụ trách kế toán có nhiệm vụ giúp Trưởng ban tài chính quản lý hoạt động thu, chi NSX và các hoạt động tài chính khác ở xã; thực hiện công tác kế toán, quyết toán NSX và các quỹ của xã Đối với những xã quy mô lớn, quản lý phức tạp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thể cho phép xã được bố trí thêm một cán bộ tài chính kế toán làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hiện hành Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của xã (đối với xã có quy mô thu chi nhỏ có thể sử dụng cán bộ kiêm nhiệm, nhưng không được là cán bộ kế toán xã)

Tùy theo quy mô mỗi xã mà biên chế Ban tài chính xã sẽ có số lượng khác nhau, phổ biến các xã được biên chế 01 người, các xã lớn được biên chế

02 người trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý tài chính xã Cho dù số lượng biên chế tài chính xã có khác nhau, nhưng các nhiệm vụ mà Ban tài chính xã phải

Footer Page 9 of 133.

Trang 10

đảm nhận lại giống nhau Nhiệm vụ chung nhất của Ban tài chính xã là giúp UBND xã thực hiện quản lý nhà nước về tài chính trên địa bàn xã

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản về quản lý NSX

Quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã phải được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, công khai, hiệu quả và tiết kiệm

Cân đối NSX phải bảo đảm nguyên tắc chi không vượt quá nguồn thu quy định Nghiêm cấm đi vay hoặc chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức để cân đối NSX

Tại khoản 3, Điều 8 của Luật NSNN quy định “Về nguyên tắc, NSĐP được cân đối với tổng số chi không được vượt quá tổng số thu” Như vậy, NSX hàng năm được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi (chi đầu tư phát triển, công tác xã hội, quốc phòng an ninh, hoạt động Nhà nước và đoàn thể, các sự nghiệp và các khoản chi khác theo quy định phân cấp của HĐND cấp tỉnh) không được vượt tổng số thu các khoản thu được hưởng (gồm các khoản thuế, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động tài chính khác của xã, thu viện trợ, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên nếu có, và các khoản thu khác đã được pháp luật quy định và sự phân cấp của HĐND cấp tỉnh) Nghĩa là tổng số dự toán chi cả năm không được vượt quá tổng số dự toán thu cả năm; và tổng số quyết toán chi cả năm không được vượt tổng số quyết toán thu cả năm

1.2.4 Nội dung quản lý NSX

Quản lý NSNN nói chung và quản lý NSX nói riêng đều có một chu trình khép kín giống nhau Chu trình ngân sách hay còn gọi là quy trình ngân sách dùng để chỉ toàn bộ hoạt động của một ngân sách kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sang ngân sách mới Một chu trình ngân sách gồm ba khâu nối tiếp nhau, đó là: lập dự toán ngân sách (bao gồm chuẩn

bị và quyết định dự toán NS); chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách

1.2.4.1 Lập dự toán NSX

a) Mục tiêu lập dự toán:

Huy động nguồn lực tài chính theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và bảo đảm kiểm soát chi tiêu tổng thể

Trang 11

11

Phân bổ ngân sách phù hợp với ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội cấp xã và chính sách, chế độ của Nhà nước

Là cơ sở cho việc quản lý thu, chi trong khâu chấp hành ngân sách cũng như việc đánh giá, quyết toán NSX được công khai, minh bạch và bảo đảm trách nhiệm giải trình

b) Yêu cầu lập dự toán:

Lập theo đúng nội dung, mẫu biểu, mục lục NSNN, thời hạn qui định Tuân theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức

Đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách

Phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa chọn các hoạt động,

dự án cần ưu tiên bố trí vốn tránh dàn trải

c) Căn cứ lập dự toán:

Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội của xã thể hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã đã được HĐND xã thông qua

Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND thành phố quy định;

Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành như: chế độ tiền lương CBCC xã, chi cho hoạt động của các ban ngành đoàn thể…

Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thông báo; Tình hình thực hiện dự toán NSX năm trước và một số năm liền kề, ước thực hiện NS năm hiện hành Dự báo những xu hướng có tác động đến NSX năm kế hoạch

d) Quy trình lập dự toán như sau:

Bước (1): UBND huyện hướng dẫn và giao số kiểm tra dự toán ngân sách cho các xã

Bước (2): UBND xã tổ chức hội nghị triển khai xây dựng dự toán NSX

và giao số kiểm tra cho các ban ngành, đoàn thể

Bước (3): Các ban ngành, đoàn thể, kế toán xã lập dự toán NSX

Footer Page 11 of 133.

Trang 12

Bước (4): UBND xã làm việc với các ban ngành, đoàn thể về dự toán ngân sách; kế toán tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán NSX

Bước (5): UBND xã trình Thường trực HĐND xã xem xét cho ý kiến về

Bước (8): UBND huyện giao dự toán ngân sách chính thức cho các xã Bước (9): UBND xã hoàn chỉnh lại dự toán NSX gửi đại biểu HĐND xã trước phiên họp của HĐND xã về dự toán ngân sách; HĐND xã thảo luận và quyết định dự toán ngân sách

Bước (10): UBND xã giao dự toán cho ban, ngành, đoàn thể, đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện; thực hiện công khai dự toán NSX trước ngày 31/12

1.2.4.2 Tổ chức chấp hành NSX

a) Mục đích, yêu cầu:

Chấp hành NSX là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch ngân sách năm trở thành hiện thực, góp phần thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KTXH của xã Cũng qua việc chấp hành ngân sách sẽ bảo đảm kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh

tế, tài chính của Nhà nước, đánh giá sự phù hợp giữa chính sách với thực tiễn Đối với công tác quản lý điều hành NSX, chấp hành NSX là khâu cốt yếu có ý nghĩa quyết định với một chu trình ngân sách Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết quả tốt thì cơ bản cũng mới dừng ở trên giấy, nằm trong khả năng và dự kiến, chúng có biến thành hiện thực hay không là tuỳ thuộc vào khâu chấp hành ngân sách Hơn nữa, chấp hành ngân sách thực hiện tốt sẽ có tác dụng tích cực trong việc thực hiện khâu tiếp theo là quyết toán NSX

Trang 13

13

Yêu cầu đầu tiên của chấp hành ngân sách là phải bảo đảm rằng ngân sách sẽ được thực hiện tuân theo những điều mà pháp luật cho phép, cả về khía cạnh tài chính cũng như chính sách trong dự toán ngân sách Tuy nhiên, quá trình chấp hành ngân sách không đơn giản chỉ là bảo đảm sự tuân thủ dự toán ngân sách bởi lẽ kể cả khi có dự báo tốt, những thay đổi không lường trước trong môi trường kinh tế vĩ mô vẫn có thể xảy ra trong năm và cần được phản ánh trong quá trình điều hành ngân sách

Điều chỉnh việc thực thi ngân sách cho phù hợp với những thay đổi quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng nhằm tránh gián đoạn hoặc giảm số lượng, chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị Ngoài ra cần giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSX và sử dụng một cách hiệu quả những nguồn lực tài chính khan hiếm

b) Nội dung tổ chức chấp hành thu ngân sách

UBND xã phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào NSNN

Về nguyên tắc, các khoản thu NSX được nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN, trường hợp tại các địa bàn có khó khăn trong việc nộp qua ngân hàng hoặc nộp tại KBNN thì cơ quan thu được trực tiếp thu, hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân thu tiền mặt từ người nộp, sau đó phải nộp đầy

đủ, kịp thời vào KBNN Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của UBND xã, cũng phải tuân thủ nguyên tắc là phải nộp vào KBNN theo chế độ quy định Đối với các xã ở xa KBNN, được phép để tại xã sử dụng và định kỳ làm thủ tục thu, chi ngân sách qua KBNN

Tất cả các khoản thu NSX được hạch toán bằng đồng nội tệ, chi tiết theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN

Các khoản thu NSX bằng hiện vật, bằng ngày công lao động được quy đổi ra đồng nội tệ theo giá hiện vật, giá ngày công lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm phát sinh để hạch toán thu NSX Các khoản thu không đúng chế độ phải được hoàn trả cho đối tượng nộp

Footer Page 13 of 133.

Trang 14

Các khoản thu đã tập trung vào NSX nhưng được miễn giảm hoặc hoàn trả, thì KBNN hoàn trả cho các đối tượng nộp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nguồn thu bổ sung từ Ngân sách huyện cho xã đã được thông báo theo

dự toán từ đầu năm Căn cứ vào dự toán được duyệt, đối chiếu với nhu cầu sử dụng kinh phí NSX, xã chủ động rút dự toán bổ sung từ Ngân sách huyện đảm bảo nhu cầu chi

c) Nội dung tổ chức chấp hành chi NSX

Về nguyên tắc: Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Các khoản thanh toán về cơ bản theo nguyên tắc chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước

Kế toán xã cần căn cứ vào dự toán chi cả năm đã được UBND xã phân

bổ chi tiết theo mục lục ngân sách đã gửi Kho bạc trước ngày 31/12 để thực hiện chi trả cho các hoạt động theo dự toán

Kế toán xã cần xem xét kỹ lưỡng nhu cầu sử dụng kinh phí của các đơn

vị và trình chủ tịch xã ký thủ tục chi ngân sách theo quy định Việc chấp hành các khoản chi thường xuyên của ngân sách phải căn cứ vào tiến độ thực hiện chuyên môn, thực hiện chế độ, căn cứ vào dự toán chi cả năm

Trường hợp không đủ nguồn chi trả, thì sắp xếp các yêu cầu chi theo thứ

tự ưu tiên Trước hết là các khoản chi tiền lương, phụ cấp của cán bộ xã phải trả đầy đủ, kịp thời; Tiếp đến là các khoản chi cho các hoạt động, chi sự nghiệp không thể trì hoãn được; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các bộ phận, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch UBND xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn định mức để có biện pháp thực hiện mục tiêu và tiến độ quy định

Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật

Trang 15

15

d) Chi NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây :

Đã có trong dự toán NSNN được giao

Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định

Đã được Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi Trường hợp sử dụng kinh phí NSNN để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cần phải thực hiện đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật

1.2.4.3 Quyết toán NSX

a) Khái niệm, mục đích quyết toán NSX

Quyết toán NSX là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách Quyết toán NSX là việc tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện thu, chi ngân sách trong năm theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền, cũng như xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp xã trong việc huy động và sử dụng ngân sách

Mục đích của quyết toán NSX là tổng kết, đánh giá lại toàn bộ quá trình thu, chi ngân sách trong một năm ngân sách đã qua, cung cấp đầy đủ thông tin

về quản lý điều hành thu, chi cho những người quan tâm như: Hội đồng nhân dân các cấp, các nhà tài trợ, người dân

Quyết toán ngân sách được thực hiện tốt sẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nhìn nhận lại quá trình chấp hành ngân sách qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ sung cho công tác lập ngân sách cũng như chấp hành ngân sách những chu trình tiếp theo

b) Nguyên tắc quyết toán:

Về số liệu: Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, đầy đủ Số quyết toán thu NSX là số thu đã thực nộp hoặc đã hạch toán thu NSX qua Kho bạc Nhà nước; Số quyết toán chi NSX là số chi đã thực thanh toán hoặc đã được phép hạch toán chi theo quy định

Về nội dung: Báo cáo quyết toán NS phải theo đúng các nội dung trong

dự toán được giao và theo Mục lục NSNN; Báo cáo quyết toán của các đơn vị

dự toán và ngân sách các cấp chính quyền địa phương không được quyết toán

Footer Page 15 of 133.

Trang 16

chi lớn hơn thu Báo cáo quyết toán năm phải có báo cáo thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu thu, chi ngân sách so với dự toán

Về trách nhiệm: Chủ tịch UBND xã phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán NSX

c) Trình tự quyết toán NSX

Bước 1: Khóa sổ kế toán cuối năm và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán

Khoá sổ kế toán: Là công việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên

nợ, bên có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quĩ Khoá sổ kế toán NSX cuối năm được thực hiện vào thời điểm cuối niên độ kế toán NSX tức là cuối ngày 31/12 Kết quả hoạt động của năm báo cáo được tập hợp thông qua việc khoá sổ kế toán cuối năm là một trong những căn cứ để tiến hành lập dự toán cho những năm ngân sách tiếp theo Thông qua việc khoá sổ kế toán cuối năm để đối chiếu, rà soát, phát hiện và sửa chữa những sai sót trong quá trình hạch toán

Chỉnh lý quyết toán NSX: Chỉnh lý quyết toán NSX là việc kế toán NSX thực hiện việc kiểm tra rà soát và chỉnh lý lại các số liệu thu, chi NSX nhằm thoả mãn yêu cầu hạch toán chính xác số thực thu, thực chi của năm ngân sách Trong khoảng thời gian được phép chỉnh lý quyết toán do Bộ Tài chính quy định, kế toán phải đối chiếu và điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán Kế toán xã phải phối hợp với KBNN huyện nơi giao dịch chỉnh lý quyết toán NSX, đảm bảo số liệu hạch toán đầy đủ, chính xác, khớp đúng cả tổng số và chi tiết các khoản thu, chi theo mục lục NSX đã qui định Chỉnh lý quyết toán NSX được thực hiện đến hết ngày 31/01 năm sau, theo Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính

Bước 2: Lập báo cáo quyết toán NSX

Cuối niên độ, sau khi đã thực hiện xong việc khoá sổ kế toán và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSX, UBND xã phải tiến hành lập báo cáo quyết toán NSX của năm trước Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, rõ ràng dễ hiểu, cung cấp

Trang 17

17

đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND xã, HĐND xã và các cơ quan Nhà nước cấp trên theo qui định; Nội dung trong các báo cáo quyết toán NSX phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và phải báo cáo quyết toán theo đúng Mục lục NSNN; Số liệu giải trình trong thuyết minh báo cáo quyết toán năm phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo quyết toán Thuyết minh quyết toán năm phải giải trình rõ được nguyên nhân đạt hay không đạt dự toán hoặc vượt dự toán được giao theo từng chỉ tiêu thu, chi NSX Từ đó đưa ra được những giải pháp kiến nghị nếu có; Báo cáo quyết toán năm trước khi gửi cho HĐND xã xét duyệt và gửi cho Phòng Tài chính -

Kế hoạch huyện phải có đối chiếu, xác nhận số liệu của KBNN nơi giao dịch Bước 3: Kiểm toán quyết toán NSX

Kiểm toán Nhà nước tiến hành kiểm tra và đánh giá các thông tin liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng vốn của chính quyền cấp xã Quan hệ giữa cơ quan kiểm toán nhà nước và UBND xã là quan hệ bắt buộc theo luật định Cơ quan kiểm toán Nhà nước xác nhận, đánh giá và nhận xét các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo kế toán đã được kiểm toán và chịu trách nhiệm

về các nội dung đó

Theo quy định của Luật ngân sách, Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán NSX Thông qua kiểm toán quyết toán NSNN, kiểm toán nhà nước thực hiện đánh giá tính kinh

tế, tính hiệu lực, hiệu quả trong sử dụng ngân sách Kết quả kiểm toán này được báo cáo và thực hiện trước khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán Bước 4: Xét duyệt, phê chuẩn quyết toán NSX:

Sau khi hoàn tất việc chỉnh lý quyết toán năm, số liệu trên sổ sách kế toán phải khớp đúng với số liệu của KBNN và cơ quan thu, khi đó bộ phận kế toán NSX có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán NSX trình UBND xã xem xét để gửi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, đồng thời UBND xã trình HĐND xã phê chuẩn

Trong trường hợp báo cáo quyết toán năm của xã do HĐND xã phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do UBND xã đã gửi cho

Footer Page 17 of 133.

Trang 18

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thì UBND xã phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện

Báo cáo quyết toán NSX phải được HĐND xã phê chuẩn kịp thời để gửi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện theo đúng thời gian quy định

HĐND xã sẽ thảo luận và ra Nghị quyết phê chuẩn quyết toán NSX trong kỳ họp của HĐND Báo cáo quyết toán ngân sách sẽ phải công khai theo quy định của Bộ Tài chính Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HĐND xã điều chỉnh

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSX

1.3.1 Cơ chế chính sách và môi trường pháp lý

Việc đổi mới NSX là một yêu cầu mang tính tất yếu, là điều kiện quan trọng để ngân sách xã thực sự trở thành công cụ điều chỉnh của chính quyền Nhà nước cấp xã Tuy nhiên những nội dung đổi mới phải được thể chế hóa

và nâng cao hiệu lực về mặt pháp lý, đó chính là điều kiện cơ bản để đảm bảo tính khả thi của đối mới ngân sách xã

Quá trình đổi mới quản lý NSX được Đảng và Nhà nước hết sức chú trọng, thể hiện ở hàng loạt những văn bản pháp luật về quản lý ngân sách xã

đã ra đời và ngày càng được đổi mới cho phù hợp với tình hình chung của đất nước Trên cơ sở các điều luật quy định, công tác quản lý ngân sách xã đã có hiệu quả, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, tiết kiệm trong chi tiêu, hạn chế việc sử dụng lãng phí kinh phí ngân sách cấp Như vậy, một môi trường pháp

lý đồng bộ và hoàn thiện góp phần không nhỏ tạo điều kiện cho công tác quản

lý ngân sách xã đạt hiệu quả cao

1.3.2 Vai trò của chính quyền xã trong quản lý ngân sách

Việc đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN đã làm thay đổi căn bản vai trò của Ngân sách nhà nước Cấp xã là cấp chính quyền cơ sở trong bộ máy quản lý Nhà nước,

có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu của Nhà nước ở cấp cơ sở Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, chính quyền cấp xã phải có nguồn tài chính đủ

Trang 19

19

mạnh để góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế - xã hội tại cơ sở Với vai trò là cấp chính quyền cấp cơ sở gắn liền với đời sống nhân dân và thực hiện quản lý trực tiếp đối với nhân dân, trực tiếp giải quyết các công việc của dân trên mọi phương diện theo chính sách chế độ của Nhà nước quy định nhằm đáp ứng các nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân

Để giải quyết được các vấn đề trên có hiệu quả, chính quyền xã phải sử dụng một trong những công cụ đặc biệt, đó là NSX Thông qua hoạt động thu NSX mà các nguồn thu được tạo lập tập trung vào quỹ NSX, đồng thời giúp chính quyền cơ sở thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các hoạt động khác theo pháp luật nhà nước Việc kiểm soát thông qua NSX được thể hiện qua việc phân loại các ngành, nghề kinh doanh, các chủng loại hàng hoá…, qua đó chống các hoạt động kinh tế phi pháp, trốn thuế, gian lận thuế và các nghĩa vụ đóng góp khác Thông qua chi ngân sách xã, các hoạt động của Đảng bộ, chính quyền đoàn thể chính trị, xã hội ở xã được duy trì phát triển liên tục và ổn định, nhờ

đó mà nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền cơ sở

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn tồn tại những mặt trái của nó Thông qua hoạt động thu, chi NSX đóng vai trò quan trọng trong việc khắc phục khuyết tật đó bằng việc tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể kinh tế, ngăn chặn sự độc quyền trong kinh doanh, định hướng tiêu dùng xã hội, hướng xã hội tới các hoạt động phát triển lành mạnh, hạn chế các tiêu cực và các tệ nạn xã hội

Với phương châm “toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”, ngân sách xã đã cùng nhân dân giải quyết tốt các vấn đề về cơ sở hạ tầng “Điện, đường, trường, trạm,…”, từng bước cải thiện bộ mặt nông thôn và rút ngắn sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước

Trên thực tế hiện nay chính quyền cơ sở sử dụng các khoản thu theo tỷ lệ điều tiết dành cho chi xây dựng cơ bản chưa được thực hiện đúng chủ trương

Footer Page 19 of 133.

Trang 20

Số quyết toán NSX không hoàn toàn là số thực chi mà chỉ là số cấp phát Có những khoản chi còn lãng phí, chưa được quản lý chặt chẽ, nhất là chi cho văn phòng phẩm, hội nghị, tiếp khách…; Kết quả thu NSX hàng năm tuy có tăng nhưng các nguồn thu trên địa bàn không ổn định, chưa được kiểm soát chặt chẽ, nợ đọng kéo dài, chưa có kế hoạch, giải pháp bồi dưỡng nguồn thu

và chống thất thu thuế Một số sắc thuế do cán bộ thuế không nắm được mức doanh thu của doanh nghiệp nên tỷ lệ nộp thuế thấp không sát với thực tế

1.3.3 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Ngân sách xã được lập hàng năm và phải phù hợp với kế hoạch phát triển chung do Đảng và Nhà nước đề ra Quá trình quản lý ngân sách nói chung và quản lý ngân sách xã nói riêng cũng phải đảm bảo thực hiện những đường lỗi chủ trương phát triển kinh tế - xã hội đó

Nếu những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mang tính khả thi thì việc đầu tư ngân sách để thực hiện sẽ có cơ sở cho hiệu quả cao công tác quản lý

sẽ chặt chẽ hơn, tránh được những hiện tượng tiêu cực, gây thất thoát vốn của Nhà nước Ngược lại, khi các mục tiêu kinh tế - xã hội đó thiếu tính thực tiễn, đầu tư không tính đến hiệu quả sẽ dẫn đến những hiện tượng tiêu cực, việc quản lý không chặt chẽ gây thất thoát cũng như lãng phí tiền của Nhà nước

1.3.4 Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý NSX

NSX là một bộ phận quan trọng trong hệ thống NSNN, đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao của chính quyền cấp xã Những người làm công tác quản lý NSX đòi hỏi phải có một trình độ nhất định về mọi mặt và chuyên sâu nghiệp vụ quản lý thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu chung

Việc tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã phải thống nhất đồng bộ từ khâu tổ chức thu, quản lý cấp phát, kiểm soát chi tiêu đến từng công việc cụ thể Các khâu lập, trình duyệt ngân sách, điều hành ngân sách đến quyết toán ngân sách đều phải dựa trên cơ sở luật định, đòi hỏi cán bộ tài chính xã phải thông hiểu Luật NSNN, nắm chắc tiêu chuẩn, định mức, thực hiện đúng chế

độ quy định Như vậy, công tác quản lý NSX có đạt được hiệu quả hay không

Trang 21

21

phụ thuộc khá nhiều vào trình độ của cán bộ quản lý cũng như việc tổ chức bộ máy quản lý

1.3.5 Phân cấp quản lý ngân sách

Mục tiêu chính của phân cấp NS nhằm đảm bảo các nguồn lực tài chính nhà nước được huy động và sử dụng một cách hiệu quả nhất Đồng thời đảm bảo tính chủ động, sáng tạo, sự hài hòa về quyền lực trong quản lý NS giữa các cấp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Phân cấp quản lý NS bao gồm các nội dung: phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia giữa NS Trung ương và NS địa phương

Phân cấp NSNN hiện nay còn mang nặng tính bao cấp, làm phát sinh tính cửa quyền, xin cho Cần hoàn thiện việc phân cấp quản lý NS theo hướng giảm tính lồng ghép NS, quy định rõ ràng, cụ thể phạm vi nhiệm vụ các cấp đảm nhận, tăng cường tính chủ động của địa phương trong việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho cấp dưới

Quy trình lập NSNN hiện quy định thời gian quá ngắn và còn bị ràng buộc bởi Luật Tổ chức HĐND và UBND cho nên việc lập dự toán NSNN ở địa phương còn mang nặng tính hình thức, không sát thực tế, không khoa học

Sự tự chủ của chính quyền địa phương còn hạn chế, tương quan giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương chưa tương xứng

1.4 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường quản lý NSX Thứ nhất, Xuất phát từ thực trạng quản lý NSX thời gian qua

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, NSX đã có nhiều biến đổi tích cực, tạo nguồn thu ngày càng lớn, đáp ứng nhu cầu chi phong phú và đa dạng đặt ra cho chính quyền cấp xã, đạt được những thành tựu to lớn góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới

Trong thời gian qua Nhà nước đã ban hành hàng loạt các chính sách, chế độ quản lý NSX giúp cho công tác tổ chức thu, điều hành chi NSX đi vào

nề nếp và có hiệu quả, các khâu trong chu trình quản lý NSX được đảm bảo

và chấp hành nghiêm chỉnh, đúng luật Ngày 23/6/2003, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 60/2003/TT-BTC quy định về quản lý NSX và các hoạt

Footer Page 21 of 133.

Trang 22

động tài chính khác của xã, phường, thị trấn Qua đây ta thấy rằng Nhà nước

ta đã có sự quan tâm đúng mức đến công tác quản lý NSX và luôn chú trọng đến việc sửa đổi, bổ sung chế độ quản lý NSX cho phù hợp với thực tế

Quy mô thu, chi NSX ngày một tăng lên, việc bồi dưỡng phát triển nguồn thu cũng được hầu hết các xã quan tâm, các công trình mục tiêu như Điện – Đường – Trường – Trạm đã hoàn thành góp phần thay đổi sâu sắc bộ mặt nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng khả năng tiếp thị, nâng cao dân trí, sức khỏe cộng đồng, tạo tiền đề vật chất cho sự nghiệp CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn

Việc kiểm tra, kiểm soát các khoản thu chi của NSX qua Kho Bạc Nhà nước đã được triển khai ở tất cả các xã, từ đó giúp cho các cơ quan chuyên môn và các cấp lãnh đạo bắt kịp thời diễn biến thu, chi vào NSX để kịp thời chỉ đạo, quản lý và điều hành

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, NSX cũng đã bộc lộ những hạn chế nhất định đòi hỏi phải có biện pháp để tăng cường quản lý Công tác quản lý thu chưa khai thác được tiềm năng sẵn có, cơ cấu thu chưa hợp lý, chưa thực sự quan tâm đặc biệt tới việc nuôi dưỡng nguồn thu Quản

lý chi còn lỏng lẻo, cơ cấu chi còn nhiều bất cập Vấn đề nổi cộm trong chi NSX là chi tiêu trong quản lý hành chính còn lãng phí, các khoản chi hội nghị, tiếp khách còn quá lớn, sửa chữa thường xuyên chắp vá, chi đầu tư tràn lan, không dứt điểm Nhiều nơi còn giao cho thôn, xóm thực hiện thu, chi cho đầu tư xây dựng cơ bản không đúng các thủ tục quy định, không thực hiện công khai tài chính trước dân

Về cân đối ngân sách còn nhiều nan giải, hầu hết các xã là không tự cân đối được ngân sách, nên số bổ sung từ ngân sách cấp trên còn lớn

Ngoài ra công tác lập dự toán còn mang tính hình thức, không bám sát thực tế với tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn, từ đó gây khó khăn cho công tác điều hành ngân sách theo dự toán được duyệt Bộ máy quản lý NSX còn rất hạn chế, trình độ chuyên môn không đồng đều, nhiều cán bộ làm công tác quản lý kinh tê – tài chính chưa thực sự quan tâm đến luật NSNN, chưa

Trang 23

23

đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của quản lý NSX

Thứ hai, theo tinh thần của luật NSNN được quốc hội thông qua

ngày 16/12/2002 có hiệu lực thi hành bắt đầu từ năm 2004 có nhấn mạnh đến vấn đề tăng cường nguồn lực cho NSX (điểm c; khoản 2; điều 4); dành quyền chủ động nhiều hơn cho xã, điều này thể hiện ở chỗ:tăng tỷ lệ điều tiết cho xã

ở một số khoản thu như: thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, thuế đất; thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà, đất) Theo quy định thì các khoản thu này NSX được hưởng tối thiểu 70% (theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 34 luật NSNN) Đây là điểm khác biệt so với luật NSNN cũ, là một bước tiến trong quản lý NSN Việc phân cấp mạnh hơn cho xã như vậy là để xã chủ động khai thác nguồn thu, bố trí nhu cầu chi tiêu hợp lý phù hợp với điều kiện của mỗi xã Từ đó đặt

ra yêu cầu nâng cao trình độ và yêu cầu quản lý NSX

Thứ ba, xuất phát từ nguyện vọng thực tế của người dân cũng như yêu cầu chung của toàn xã hội, chúng ta đang thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc

phòng chống tham nhũng, cũng như xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm trong việc sử dụng NSX, tránh để xảy ra tình trạng thất thoát lãng phí trong chi tiêu NSX Vì vậy, UBND các cấp cần chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định và hướng dẫn về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện quy chế công khai tài chính Ngân sách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát trong việc chi tiêu NS, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong chi tiêu NS Như vậy tất yếu đặt ra yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý NSX

Nói tóm lại: NSX đóng một vị trí vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công bằng, văn minh ở địa phương, NSX liên quan đến lợi ích và nhu cầu sát sườn của người dân, nhưng thực tế công tác quản lý NSX còn nhiều bất cập Hơn thế nữa để thực hiện tốt theo tinh thần của Luật NSNN thì cần phải có biện pháp tăng cường quản lý NSX, tạo cho NSX đủ mạnh để chính quyền xã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong giai đoạn đổi mới hiện na Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý NSX luôn là một yêu cầu bức thiết khi mà yêu cầu dân chủ hóa

Footer Page 23 of 133.

Trang 24

đời sống kinh tế xã hộ ngày càng được đẩy mạnh

1.4.1 Xuất phát từ vị trí, vai trò của NSX

NSX là một đơn vị dự toán cuối cùng, là cấp chính quyền cơ sở, dưới xã không có các đơn vị dự toán trực thuộc nào Vừa phải quản lý ngân sách thông qua các nghiệp vụ thuế, tài chính, quỹ NSX, lại vừa quản lý tiền mặt, vật tư, tài sản và các hoạt động kinh tế - xã hội khác thuộc địa bàn xã Vì vậy, NSX có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hệ thống NSNN:

NSX có vai trò cung cấp các phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền ở cơ sở

Thông qua các hoạt động thu, chi NSX mà chính quyền xã có thể quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương

Thu NSX đóng vai trò quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế -

xã hội tại xã Thông qua thu NSX mà các nguồn thu được tập trung nhằm tạo lập quỹ NSX Đây là nguồn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng ở

xã Thông qua thu NSX, chính quyền xã có thể điều tiết, đảm bảo công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX, trợ giúp cho những đối tượng thuộc diện ưu đãi, những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, những ngành nghề mới phát triển ở nông thôn

Nhờ có chi NSX mà bộ mặt của nông thôn có những thay đổi đáng kể, tạo niềm tin, phấn khởi của nhân dân Các nhu cầu chi phục vụ mục tiêu, chương trình xóa đói giảm nghèo, thực hiện chính sách xã hội…, cũng được đáp ứng có hiệu quả Các nhu cầu chi an ninh - quốc phòng cũng được đảm bảo, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Chi giáo dục,

y tế góp phần nâng cao dân trí và sức khỏe của nhân dân địa phương

Về quy mô thu ngày một tăng lên, việc bồi dưỡng phát triển nguồn thu cũng được hầu hết các xã quan tâm, các công trình mục tiêu như điện, đường, trường, trạm đã hoàn thiện góp phần thay đổi sâu sắc bộ mặt nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao dân trí, sức khoẻ cộng đồng, toàn dân tham gia chung sức xây dựng nông thôn mới

Trang 25

25

Về chi NSX các xã đã tự trang trải chi thường xuyên đảm bảo cho việc hoạt động của chính quyền xã bằng nguồn thu được phân cấp và bổ sung của ngân sách cấp trên

Việc kiểm tra, kiểm soát các khoản thu - chi của NSX qua KBNN đã được triển khai ở tất cả các xã, từ đó giúp cho các cơ quan chuyên môn và các cấp lãnh đạo nắm bắt kịp thời diễn biến thu - chi vào NSX để kịp thời chỉ đạo, quản lý và điều hành

Tuy nhiên, bên cạnh đó việc quản lý NSX còn nhiều hạn chế đòi hỏi phải

có biện pháp để tăng cường quản lý đó là:

Về thu NSX cần phải quản lý chặt chẽ nguồn thu không để bỏ sót gây mất công bằng trong xã hội dẫn đến việc cạnh tranh thiếu lành mạnh Cần thu đúng, thu đủ và bồi dưỡng nguồn thu, các xã hiện nay đã chú trọng đến huy động đóng góp của nhân dân nhưng chưa được nhiều Tình trạng nợ vốn trong XDCB vẫn diễn ra khá phổ biến ở các xã

Về chi NSX là việc chi tiêu trong quản lý hành chính còn lãng phí, các khoản chi hội nghị, tiếp khách còn quá lớn, sửa chữa thường xuyên chắp vá, chi đầu tư tràn lan không có trọng tâm, trọng điểm

Vấn đề cân đối ngân sách còn nhiều hạn chế, hầu hết các xã không tự cân đối được ngân sách, nên số bổ sung từ cấp trên còn lớn

Ngoài ra công tác tự lập dự toán còn mang tính hình thức, không bám sát thực tế với tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn, từ đó gây khó khăn cho công tác điều hành ngân sách theo dự toán được duyệt

Bộ máy quản lý NSX còn rất nhiều hạn chế, đa số chủ tịch xã chưa được đào tạo cơ bản về quản lý tài chính, mới chỉ dừng lại ở việc bồi dưỡng kiến thức quản lý NSX nên nghiệp vụ chưa sâu Trình độ cán bộ tài chính - kế toán

xã còn hạn chế, chủ yếu là đào tạo chắp vá tại chức Hiện nay đội ngũ cán bộ chuyên trách NSX vừa mỏng về số lượng, vừa hạn chế về trình độ, cần phải tiếp tục đào tạo để đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý NSX hiện nay

1.4.2 Những nguyên nhân khác

Footer Page 25 of 133.

Trang 26

Luật NSNN 2002 có nhấn mạnh đến vấn đề tăng cường nguồn lực cho NSX (điểm c; khoản 2; điều 4); dành quyền chủ động nhiều hơn cho xã, điều này được thể hiện ở chỗ: tăng tỷ lệ điều tiết cho xã ở một số khoản thu như: thuế chuyển quyền sử dụng đất (nay là thuế TNCN hoặc thuế TNDN); thuế nhà, đất (nay là thuế phi nông nghiệp); thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà, đất Theo quy định thì các khoản thu này NSX được hưởng tối thiểu 70% (theo quy định tại điểm

b, khoản 1, điều 34 luật NSNN) Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của

xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100% (Theo quy định tại Phần II, mục I, điểm 1, tiết 1.2, tiểu tiết a, Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003) Việc phân cấp mạnh hơn cho xã như vậy là để xã chủ động khai thác nguồn thu, bố trí nhu cầu chi tiêu hợp lý phù hợp với điều kiện của mỗi xã

Từ đó đặt ra yêu cầu nâng cao trình độ và tăng cường quản lý NSX

Trang 27

27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NSX TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và hệ thống quản lý NSX trên địa bàn thị xã Sơn Tây

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.1.1 Đặc điểm kinh tế

Dưới sự lãnh đạo của Thị uỷ, HĐND, UBND thị xã cũng với sự phấn đấu của các ngành, các cấp trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân thị xã Sơn Tây đã đạt được những kết quả tương đối toàn diện về phát triển KT-

XH, an ninh và quốc phòng Năm 2014, tốc độ giá trị tăng thêm (VA) đạt 9,3%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Công nghiệp- xây dựng chiếm 48%; các ngành dịch vụ chiếm 44,6%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 7,4%; thu nhập bình quân đầu người đạt 31,4 triệu đồng/năm Kết quả cụ thể trong các ngành kinh tế trên địa bàn những năm vừa qua cụ thể là:

* Ngành Công nghiệp- xây dựng: Trong những năm qua ngành công nghiệp- xây dựng, tiểu thủ công nghiệp của thị xã có bước phát triển và tăng trưởng khá, sản xuất công nghiệp đã bước đầu thích nghi với cơ chế thị trường, một số doanh nghiệp nhà nước đã được chuyển đổi, cổ phần hoá tiến hành đầu tư đổi mới thiết bị, dây truyền sản xuất dần đi vào ổn định Tuy quy

mô còn nhỏ, hiệu quả SXKD chưa cao nhưng đã góp phần vào giải quyết việc làm cho người lao động và có đóng góp cho NS địa phương

* Ngành thương mại, dịch vụ, du lịch đã có bước chuyển biến tích cực tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2010- 2014 đạt 16,5%

* Nông, lâm nghiệp của thị xã trong những năm qua chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hoá, sản phẩm phong phú đa dạng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2010- 2014 đạt 5,8%; giá trị 1 ha canh tác đạt

35 triệu đồng, kinh tế trang trại hộ gia đình phát triển mạnh

2.1.1.2 Tình hình xã hội:

Footer Page 27 of 133.

Trang 28

Kinh tế của thị xã ngày một ổn định và phát triển, đời sống các tầng lớp nhân dân từng bước được cải thiện, thị xã không còn hộ đói, số hộ nghèo giảm hàng năm; các chương trình văn hoá- xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, dân

số gia đình và trẻ em có bước phát triển mới đạt được những kết quả khá so với các huyện trong Thành phố Hà Nội; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, truyền thanh đã kịp thời phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương góp phần xây dựng con người mới, xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; công tác giáo dục đào tạo đã phát triển cả về số lượng và chất lượng Cơ sở vật chất trường học được tăng cường, số học sinh giỏi cấp thành phố và thị xã bình quân hàng năm đạt trên 3.000 em, kết quả thi tốt nghiệp ở các cấp học đạt trên 99% Đến nay, thị xã đã được thành phố công nhận 25 trường chuẩn quốc gia, 15/15 xã, phường được công nhận phổ cập trung học

cơ sở

Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ, tệ nạn xã hội đang được đẩy lùi, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá đã phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, Hàng năm có trên 80% số hộ đăng ký được công nhận gia đình văn hoá, số làng, khu phố, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị được công nhận đạt danh hiệu là làng, khu phố, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị văn hoá ngày một tăng

Bên cạnh những mặt thuận lợi, nhìn chung kinh tế của thị xã phát triển còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, chưa huy động được mọi nguồn lực cho phát triển KTXH của thị xã, điều này đã gây nên những khó khăn không nhỏ trong việc quản lý thu - chi NSNN trên địa bàn trong những năm vừa qua

2.1.2 Hệ thống quản lý NSX trên địa bàn Thị xã Sơn Tây

2.1.2.1 Những vấn đề đổi mới và vận dụng trong công tác quản lý NSX trên địa bàn Thị xã

2.1.2.1.1 Đổi mới trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và giao trách nhiệm cho các đơn vị tham gia quản lý ngân sách địa phương

Trang 29

29

Chi Cục thuế và các đơn vị tổng hợp của thị xã căn cứ tình hình hoạt động kinh tế của toàn thị xã để xác định dự toán thu một cách hợp lý, phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tình hình thực hiện kế hoạch các năm trước cũng như các chế độ chính sách hiện hành; tham mưu cho UBND thị xã giao

dự toán thu cho các đơn vị thực hiện, trên nguyên tắc đảm bảo tổng thu NSNN giao cho các đơn vị phải bằng hoặc cao hơn dự toán thu của Thành phố giao cho thị xã, đồng thời thường xuyên theo dõi sát tình hình phát triển kinh tế, xã hội và các nhân tố ảnh hưởng làm tăng, giảm thu ngân sách trên từng địa bàn để tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương các biện pháp chỉ đạo tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc để đảm bảo tăng trưởng kinh tế đạt và vượt mức các chỉ tiêu đề ra

Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn giúp UBND thị xã thực hiện lập dự kiến phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từng đơn vị, từng dự án công trình thuộc ngân sách địa phương Để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương và các qui hoạch kế hoạch phát triển lâu dài của địa phương

Các phường, xã trên địa bàn thị xã bám sát quy hoạch, kế hoạch được duyệt thực hiện việc sắp xếp bố trí đầu tư phù hợp, thực hiện nghiêm các thủ tục và trình tự quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo việc áp dụng các tiêu chuẩn định mức, đơn giá, sát thực, kịp thời, hạn chế tối đa thất thoát lãng phí trong xây dựng cơ bản Các thông tin giá, bộ đơn giá tổng hợp, các định mức tiêu chuẩn kỹ thuật mới, tiến bộ đã được các phòng, ngành, bộ phận cập nhật kịp thời để sử dụng trong quản lý

Tổ chức quản lý tốt các chợ, các điểm kinh doanh, các bến bãi , vì đây

là nguồn thu chiếm tỷ trọng không nhỏ trong NSX của một số xã trên địa bàn Thực hiện tốt việc công khai tài chính và sử dụng ngân sách ở các xã, thị trấn để tăng cường sự giám sát của cán bộ, đảng viên và của nhân dân nhằm thúc đẩy tiết kiệm chi, chống tham nhũng, lãng phí Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về công khai tài chính đối với các cấp NSNN, các đơn vị dự toán

Footer Page 29 of 133.

Trang 30

ngân sách, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, công khai các khoản đóng góp của dân, công khai phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn ngân sách Trong thực hiện công khai đã chú trọng đổi mới phương thức, cải cách thủ tục tạo điều kiện tối đa cho người được cung cấp thông tin nắm được nhanh gọn chính xác những thông tin cơ bản kể cả nguồn tài chính và kết quả của việc sử dụng nguồn tài chính đó

Tập trung chỉ đạo quản lý, giám sát các khoản thu thuế và thu ngân sách trong điều kiện triển khai thực hiện, cơ chế tự kê khai tự nộp thuế được áp dụng rộng rãi với mọi đối tượng, cơ quan thuế đã tập trung nguồn nhân lực để

tổ chức kiểm tra các loại hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nhằm kiểm soát việc

kê khai của người nộp thuế, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế vừa chống thất thu thuế và vừa là biện pháp nhắc nhở để hỗ trợ người nộp thuế nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế Uỷ nhiệm cho xã, thị trấn thực hiện thu thuế với những khoản thuế nhỏ nằm rải rác trên địa bàn

Về quản lý chi đầu tư XDCB, đã xây dựng chuẩn các quy trình nghiệp

vụ, kiểm tra, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Để quản lý tốt chi ngân sách cho đầu tư XDCB chính quyền các cấp của thị xã Sơn Tây đã chú trọng công tác kiểm tra giám sát và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt các quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

Về quản lý và kiểm soát các khoản chi thường xuyên của ngân sách theo hướng kiểm soát chi theo kết quả đầu ra Thông qua các biện pháp quản lý chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước, hoàn thiện và xây dựng chuẩn các quy trình nghiệp vụ nhằm quản lý, kiểm tra, kiểm soát theo dự toán được duyệt, đảm bảo theo chế độ và tiêu chuẩn định mức, kiên quyết từ chối các khoản chi không đúng chế độ, không có trong dự toán

2.1.2.1.2 Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý NSX

Thực hiện tiêu chuẩn hoá và chuyên môn hoá đội ngũ cán bộ quản lý thu, chi NSNN Cán bộ quản lý thu, chi ngân sách của thị xã có năng lực chuyên môn, được đào tạo và bồi dưỡng tốt, am hiểu và nắm vững tình hình

Trang 31

31

KTXH cũng như các cơ chế chính sách của Nhà nước Đồng thời có tư cách, phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm và tâm huyết với công việc được giao Tăng cường đào tạo và đào tạo lại kiến thức quản lý tài chính và NSNN cho đội ngũ cán bộ làm công tài chính, kế toán thị xã, cán bộ tài chính xã, thị trấn và đội ngũ cán bộ xã về quản lý NSX nói riêng, để mọi người hiểu và nhận thức đúng được yêu cầu của quản lý NSNN và chức năng nhiệm vụ cũng như thẩm quyền của mình, đồng thời tự tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm, để có đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ được giao

Hàng năm tổ chức tập huấn những nội dung quan trọng chủ yếu của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với đại biểu HĐND, một số thành viên UBND các cấp được giao nhiệm vụ liên quan đến công tác tài chính Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều hình thức về những quy định của Luật NSNN nói chung và NSX nói riêng

Hoàn thiện, củng cố cơ chế đánh giá công chức để bố trí vào các công việc phù hợp, những công chức không có đủ trình độ, khả năng chuyên môn

sẽ bố trí chuyển việc khác, đào tạo lại hoặc cho thôi việc

Thực hiện luân phiên, luân chuyển cán bộ nhằm nâng cao tính năng động, sáng tạo, chống bảo thủ, trì trệ và ngăn ngừa các sai phạm của cán bộ

Có chế độ thưởng phạt nghiêm minh, tăng cường trách nhiệm cá nhân, tạo lòng tin của nhân dân đối với chính quyền

2.1.2.1.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý

Các cấp chính quyền của thị xã đã tập trung đầu tư công nghệ thông tin

và các phần mềm ứng dụng trong quản lý NSX, phần mềm được kết nối với

hệ thống từ thị xã đến cơ sở

Cấp huyện đã có bộ phận chuyên trách làm công tác quản trị hệ thống, nghiên cứu và triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống thông tin, ngăn chặn mọi sự truy cập trái phép từ bên ngoài, bảo mật các cơ sở

dữ liệu để đảm bảo sự an toàn và tính pháp lý của dữ liệu

2.1.2.2 Biên chế bộ máy quản lý NSX của thị xã Sơn Tây hiện nay

Footer Page 31 of 133.

Trang 32

2.1.2.2.1 Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã

a) Vị trí, chức năng:

Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã Sơn Tây, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, ngân sách…

Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế

và công tác của UBND thị xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn

về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính, thuộc lĩnh vực kế hoạch, đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư

b) Nhiệm vụ, quyền hạn

- Về lĩnh vực tài chính: Trình UBND thị xã ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc nhiệm vụ quản lý của Phòng

Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc thị xã, UBND phường, xã xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình UBND thị xã dự toán ngân sách thị xã và tổng hợp dự toán ngân sách thị xã theo hướng dẫn của Sở Tài chính

Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách huyện và tổng hợp dự toán ngân sách phường, xã, phương án phân bổ ngân sách thị xã trình UBND thị xã; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình UBND thị xã; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định

Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế

độ kế toán của chính quyền phường, xã, tài chính HTX, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước thuộc thị xã

Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do thị xã quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi NSX; lập quyết toán thu, chi ngân sách thị xã; tổng hợp, lập báo

Trang 33

33

cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn thị xã và quyết toán thu, chi ngân sách thị xã báo cáo UBND thị xã để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch UBND thị xã phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND thị xã Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách thị xã quản lý

Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thị xã quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính Thẩm định, trình UBND thị xã quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước

Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá thị trường… với UBND thị xã và Sở Tài chính

Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp UBND thị xã giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND thị xã và theo quy định của pháp luật

- Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: Trình UBND thị xã dự thảo các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm của thị xã; đề án, chương trình phát triển KTXH, CCHC trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn thị xã

Trình Chủ tịch UBND thị xã các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên dịa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thị xã; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thẩu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thị xã

Footer Page 33 of 133.

Trang 34

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu

tư, kiểm tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn thị xã, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền

và toàn bộ hoạt động của Phòng

Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm

vụ được phân công

Biên chế hành chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định trong tổng số biên chế hành chính được Uỷ ban nhân dân Thành phố giao hàng năm Lãnh đạo phòng: 04 người (01 Trưởng phòng, 03 phó trưởng phòng) Cơ cấu tổ chức bộ máy của Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Sơn Tây có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 35

35

SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ HOẠCH THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tổ chức thực hiện công tác quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã theo phân cấp

Quản lý các quỹ công chuyên dùng của xã (Quỹ quốc phòng an ninh, Quỹ đền ơn đáp nghĩa…) và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân do huy động đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định

Trưởng phòng

Các bộ phận khác

Quản

lý công sản, giá

Các Phó phòng

Ngân sách huyện,

Kế hoạch

&

Đầu tư

Đăng ký kinh doanh

Hành chính văn phòng

Footer Page 35 of 133.

Trang 36

Quản lý tài sản công tại xã theo phân cấp quản lý tài sản theo quy định của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố

Quản lý các hoạt động sự nghiệp của xã, bao gồm các hoạt động của Trạm Y tế, Trường mầm non, các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, các hoạt động quản lý đò, chợ, đầm ao hồ, đất đai, tài nguyên, bến bãi

do UBND xã trực tiếp đứng ra tổ chức và quản lý theo chế độ quy định

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các đơn vị sự nghiệp ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn định mức để có biện pháp đảm bảo thực hiện mục tiêu và tiến độ theo quy định của pháp luật

Quản lý thống nhất các hoạt động tài chính có liên quan đến quản lý tài sản công tại xã: Quản lý đất đai, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng như trụ sở xã, trường học, đường giao thông nông thôn, công trình thủy lợi…, đầu

tư bằng nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật Thực hiện việc lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hàng năm trình Uỷ ban nhân dân xã xem xét trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, gửi báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước

Cán bộ cấp xã có các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm,

Trang 37

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể: Cấp xã loại 1: không quá 25 người; Cấp xã loại 2: không quá 23 người; Cấp xã loại 3: không quá 21 người

Công tác tài chính xã được Chủ tịch UBND xã phân công cho Phó chủ tịch UBND xã phụ trách kinh tế, tài chính và Kế toán xã thực hiện, tham mưu giúp UBND xã tổ chức thực hiện công tác quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã

Công chức Tài chính - Kế toán xã là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ Trung cấp tài chính kế toán trở lên Công chức Tài chính - Kế toán xã có nhiệm vụ giúp Trưởng Ban Tài chính xã quản lý hoạt động thu chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã

Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của xã Thủ quỹ hiện nay chủ yếu là cán bộ Văn phòng - thống kê kiêm nhiệm

Biên chế công chức Tài chính - Kế toán xã thực hiện theo Quy định của

Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức các xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội Hiện nay số lượng công chức tài chính - kế toán của các xã trên địa bàn thị xã chủ yếu bố trí được 01 người, ngoài ra một số xã có thêm số lượng cán bộ hợp đồng theo chỉ tiêu

2.2 Thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn Thị xã Sơn Tây

Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng NSNN, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại

Footer Page 37 of 133.

Trang 38

hoá đất nước theo định hướng XHCN, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại

Ngày 27/12/2002, Chủ tịch nước đã ban hành Lệnh số 21/2002/L-CTN

về việc công bố Luật NSNN đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004; thay thế Luật NSNN năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN năm 1998 Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ

Trong thời gian qua công tác quản lý NSX trên địa bàn thị xã Sơn Tây được thực hiện theo Luật NSNN, Luật tổ chức HĐND và UBND, Luật thuế GTGT, Luật Thuế TNDN,Luật kế toán; trong đó chủ đạo là Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN

Các chính sách được áp dụng trong quản lý NSX tại thị xã Sơn Tây bao gồm các chính sách thể hiện qua các chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã theo Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003, Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính; chế độ chính sách đối với cán bộ công chức cấp xã theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011; các chính sách đặc thù của Trung ương và địa phương áp dụng cho cấp chính quyền cơ sở; cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỉ lệ phân chia nguồn thu cho NSX, định mức phân bổ dự toán chi NSX theo Nghị quyết số 16/201/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND thành phố Hà Nội, Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBNd thành phố Hà Nội

Trong thời gian qua, công tác kiểm tra của UBND thị xã, cơ quan tài chính cấp trên mà trực tiếp là phòng Tài chính – kế hoạch thị xã được tiến hành thường xuyên để hướng dẫn công tác quản lý NSX, nắm bắt tình hình chấp hành ngân sách để cùng chính quyền địa phương tháo gỡ những khó khăn vướng mắc kịp thời HĐND cấp xã ngoài việc quyết định dự toán và biến pháp thực hiện dự toán hàng năm, còn thực hiện giám sát quá trình thực hiện thu, chi tại xã đảm bảo theo dự toán được giao Thanh tra tài chính được

Trang 39

39

thực hiện theo chuyên đề như thanh tra quá trình quản lý thu, chi ngân sách, các khoản nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng

Thực trạng công tác quản lý NSX của thị xã Sơn Tây (5 năm) giai đoạn

2009 – 2013 từ ba khâu: lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSX như sau:

2.2.1 Lập dự toán NSX:

a) Về ưu điểm

Để việc chấp hành và quyết toán NSX được thực hiện theo đúng quy định của luật NSNN và các văn bản, thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính thì trước hết phải thực hiện đúng các bước của khâu lập dự toán NSX Lập dự toán NSX là tiền đề cực kỳ quan trọng để thực hiện tiếp hai khâu sau Nhận thức được điều này các xã trên địa bàn thị xã đã tiến hành tuân thủ quy trình lập dự toán theo quy định của luật NSNN

Lập dự toán ngân sách gồm hai phần đó là: Dự toán thu ngân sách được phân cấp cho xã quản lý và dự toán chi ngân sách, trong đó có dự toán chi tiết cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển

Căn cứ hướng dẫn của thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của

Bộ tài chính về việc hướng dẫn quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã, thị trấn Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã cùng UBND thị xã đã hướng dẫn các xã của thị xã lập dự toán NSX hàng năm, đồng thời hướng dẫn các xã thực hiện mở tài khoản thu - chi ngân sách và các khoản thu chi của xã tại kho bạc Nhà nước thị xã Sơn Tây Trước khi có Luật Ngân sách việc lập

dự toán ngân sách chỉ mang tính hình thức chứ không làm căn cứ điều hành Nhưng sau khi thực hiện luật NSNN, nhận thức được việc quản lý NSX phải được tổ chức quản lý từ khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSX Công tác Lập dự toán ngân sách hàng năm đã đi vào nề nếp

Trong những năm qua, công tác lập dự toán NSX trên địa bàn thị xã Sơn Tây về cơ bản đã chấp hành tốt, cùng với sự hướng dẫn và chỉ đạo của cơ quan tài chính cấp trên và sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán NSX, các xã trong địa bàn thị xã đã tiến hành lập dự toán ngân sách một cách khoa học, hợp lý hơn và tuân thủ theo biểu mẫu quy định Dự toán chi

Footer Page 39 of 133.

Trang 40

NSX đã được tính toán phân bổ theo mục lục ngân sách, tạo cơ sở cho công tác kiểm soát thu chi NSX của Kho Bạc nhà nước

Hàng năm căn cứ vào quyết định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của

Bộ Tài chính và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, của địa phương, UBND thành phố Hà Nội, UBND thị xã Sơn Tây hướng dẫn chính quyền xã lập dự toán NSX Bộ phận tài chính – kế toán xã có trách nhiệm lập

dự toán NSX theo mục lục ngân sách và biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định

để UBND xã trình HĐND xã xem xét, thảo luận và quyết định

Dự toán thu gồm: Các chương, loại, khoản, nhóm, tiểu nhóm, mục và tiểu mục theo quy định của mục lục NSNN và luật NSNN Dự toán các khoản thu của NSX được xã xây dựng trên cơ sở các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của địa phương theo đúng các luật thuế và chế độ hiện hành, có tính đến yếu

tố trượt giá và dự toán thu thường được lập lớn hơn hoặc bằng dự toán chi và lớn hơn hoặc bằng tốc độ tăng thu hàng năm Số tăng hay giảm thu so với năm trước phải được giải thích rõ ràng

Hướng phấn đấu của các xã hiện nay là cố gắng tự cân đối thu và chi ngân sách trên địa bàn Các xã đều cố gắng tự cân đối thu chi NSX mình và hạn chế việc xin bổ sung từ ngân sách cấp trên, chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết và tuỳ theo mục đích nhất định đối với các xã gặp rủi ro không lường trước được như: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

Đối với khoản thu do đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư vào việc chung cho chính quyền xã là khoản không mang tính thường xuyên nên các xã ghi chú trong dự toán, không tổng hợp vào số thu trong ngân sách

b) Về hạn chế

HĐND xã quyết định dự toán NSX còn mang tính hình thức, là cơ quan dân cử, nhiều đại biểu không có trình độ, kiến thức chuyên môn về công tác tài chính Bên cạnh đó, thời gian lập dự toán cũng chưa hợp lý, bộ phận chuyên môn cũng chưa tuân thủ và bảo đảm đầy đủ theo quy trình lập, thẩm tra, quyết định dự toán NSX Tài liệu gửi đến cơ quan thẩm tra không bảo đảm về thời gian và nội dung báo cáo; sự phối hợp giữa bộ phần Tài chính –

Ngày đăng: 19/05/2017, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w